1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

VẬN TỐC SÓNG MẠCH ĐỘNG MẠCH CHỦ YẾU TỐ NGUY CƠ ĐỘC LẬP DỰ BÁO TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH. Ths. Bs. PHAN ĐỒNG BẢO LINH

36 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Tốc Sóng Mạch Động Mạch Chủ Yếu Tố Nguy Cơ Độc Lập Dự Báo Tổn Thương Động Mạch Vành
Tác giả Ths. Bs. Phan Đồng Bảo Linh
Trường học Đại Học Huế
Chuyên ngành Y Dược
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hạ Long
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MT: Tìm hiểu mối liên quan của cứng ĐMC đánh giá bằng vận tốc sóng mạch Pulse Wave Velocity- PWV với mức độ tổn thương ĐMV ở bệnh nhân THA có B.ĐMV.. ` 1.2.1 ĐỊNH NGHĨA CỦA CỨNG ĐM C

Trang 3

• Bênh cạnh đó THA là YTNC cơ B.ĐMV

• B.ĐMV là NN gây tử vong 1’ thế giới

• Khi dân số trở nên già hơn thì 2 bệnh ↑

• Vai trò khác nhau của chỉ số HA theo tuổi

• HA trung tâm ≠ HA ngoại biên

• Khác nhau đó là do CĐM quyết định

• Nó có vai trò gì trong hậu quả bệnh TM?

MT: Tìm hiểu mối liên quan của cứng ĐMC đánh giá bằng vận tốc sóng mạch (Pulse Wave Velocity- PWV) với mức độ tổn thương ĐMV ở bệnh nhân THA có B.ĐMV

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trang 4

`

1.2.1 ĐỊNH NGHĨA CỦA CỨNG ĐM

Cứng động mạch (arterial stiffness) là thuật ngữ được dùng chỉ năng lực đàn hồi của động mạch giãn ra và co lại theo chu kỳ co bóp tống máu của tim

Các thuật ngữ khác như độ co giãn (Compliance), độ giãn nở (Distensibility), độ

đàn hồi (Elasticity) là các khía cạnh khác nhau của CĐM Mặc dù những thuật ngữ này có quan

hệ với nhau nhưng chúng không hoàn toàn

đồng nghĩa nhau

TỔNG QUAN

1.2 ĐỘ CỨNG ĐỘNG MẠCH

Trang 5

Cứng mạch làm tăng HATT và PP

Tăng HATT, TTr, TB đều là nguy cơ ở người trẻ Tăng HATT, PP và PWV là nguy cơ ở già

Dày trung mạc ĐMC do THA là khác lão hóa có thể hồi phục một phần

Giảm HA và ↑giãn nở mạch kết hợp giảm nguy

cơ tim mạch nhưng khó phân tách được vai trò của thuốc và lối sống

Trang 6

TỔNG QUAN

Trang 7

1 2.2 Ảnh hưởng lâm sàng của cứng mạch

Trang 8

TỔNG QUAN

Trang 9

1 2.2 Ảnh hưởng lâm sàng của cứng mạch

Trang 10

Sinh lý bệnh cứng động mạch

Cứng mạch mở rộng khoảng huyết áp mạch đập

↑Tác động va đập cơ học lên thành mạch, nhất là chổ chia đôi phân nhánh của ĐM

Trong mạch mềm tưới máu dạng mạch đập tăng làm mạch giãn ra NO và KT’ kênh K nhạy ATP Cứng mạch tăng hậu gánh, tăng phì đại cơ tim

Cứng mạch thay đổi dạng thức tưới máu cơ tim tưới máu vành tâm thu dồi dào hơn và tim nhạy cảm hơn với dòng tâm thu thay vì tâm trương

TỔNG QUAN

Trang 11

Sinh lý bệnh của cứng mạch

1.2 ĐỘ CỨNG ĐỘNG MẠCH

Trang 12

TỔNG QUAN

Trang 13

2 Các phương pháp đánh giá độ cứng động mạch

Trang 14

Trung tâm Tim Mạch Huế 2008-2011

- Nhóm n.cứu 60 người THA B.ĐMV (≥ 50%)

- Nhóm chứng 60 người kTHA B.ĐMV (≥ 50%)

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn nhóm NC

- Chọn trên các bệnh nhân chuẩn bị chụp vành

có và kô có THA nguyên phát và được gt trước

- Sau chụp chọn được 60 bệnh THA B.ĐMV hẹp cấu trúc ngẫu nhiên

- Nhóm chứng kTHA B.ĐMV (60 bệnh), theo đặc điểm của nhóm nghiên cứu

ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NC

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 15

2.1.3 BỆNH NHÂN không THA

2.1.5 TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ

THA thứ phát, tiến triển nhanh

Bệnh tim bẩm sinh, van tim, rối loạn nhịp

Bệnh suy tim, suy gan nặng

NMCT choáng tim

Dùng thuốc hạ áp kéo dài >/= 28 ngày

Không chấp nhận tham gia

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 16

2.2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Cắt ngang, mô tả và so sánh bệnh chứng

2.2.2 CÁC PHƯỚNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phiếu NC: TS, bệnh sử, khám lâm sàng

Xét nghiệm lấy đúng qui trình, làm tại BVTƯ Huế

Đo HA theo hướng dẫn hội TM Việt nam

Đánh giá: nguyên nhân, biến chứng, ytnc và đ.trị Tiền sử THA, mức độ

ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NC

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 17

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.5 Chụp ĐMV chọn lọc

Trang 18

ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NC

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 19

2.2.6 Xác định AoPWV xâm nhập

AoPWV = dL/ dt

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐMC LÊN

ĐM ĐÙI

+

Trang 20

T1Thời gian truyền sóng ĐMC lên

T2 Thời gian truyền sóng ĐM đùi

ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NC

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

dT = T2 – T1

2.2.6 Xác định AoPWV xâm nhập

Trang 21

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

“LabSystem PRO”

Trang 22

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

3.1 ĐẶC ĐIỂM NHÂN TRẮC VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA 2 NHÓM

Trang 23

3.2 ĐẶC ĐIỂM MỨC ĐỘ TT ĐMV

Diem Gensini 45

40 35 30

25 20 15

10 5 0

Nam-THA Nu_THA THA Nam-kTHA Nu_kTHA kTHA

THEO ĐIỂM GENSINI

22.75 ± 19,1 THA

26.53 ± 25.87 kTHA

Trang 24

ĐÁNH GIÁ ĐCĐM BẰNG AoPWV

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

3.3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ CỨNG & LIÊN QUAN MỨC TT ĐMV

Alarhabi AY cs 2009 11,13 ± 0,91 và 8,14 ±1,25 p<0,001 Malaysia

Marcin C cs 2006 13,0 so với 10,5 m/s 63,5tuổi p<0,01 poland

Meaume S cs 2001 16,29;14,49; 14,75; 12,29 (87 ± 7 tuổi) fr

Trang 25

3.3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ CỨNG & LIÊN QUAN MỨC TT ĐMV

Tương quan AoPWV

p THA kTHA

40 50 60 70 80 90

Trang 26

Framingham

PROCAM

Denardo SJ cs

2010

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

3.3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ CỨNG & LIÊN QUAN MỨC TT ĐMV

Trang 27

TRUNG BÌNH AoPWV THEO TT 1,2,3 NHÁNH

3.3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ CỨNG & LIÊN QUAN MỨC TT ĐMV

LIÊN QUAN AoPWV VỚI MỨC ĐỘ TT ĐMV

PWV trung binh 20

P<0,05 P<0,05

P<0,05

Trang 28

• Rhee M cs (2010) (59±7y) PWV tim đùi VỚI điểm Gensini là

r = 0.324, p < 0.001

• Hope S.A CS (2007) B.ĐMV (59±14) tại Úc PWV cảnh quay xâm nhập VỚI Gensini đ Chỉnh r=0.55, p<0.001.

• Lee YS (2006) PWV cf và Gen đ.chỉnh r = 0.55,p< 0.001

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

3.3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ CỨNG & LIÊN QUAN MỨC TT ĐMV

LIÊN HỆ AoPWV VỚI MỨC ĐỘ TT ĐMV THA B.ĐMV

y = 0.0519x + 10.406 r=0.38 p<0.01

6.00 8.00 10.00 12.00 14.00 16.00

Trang 29

Biến phụ thuộc Điểm Gensini tổn thương ĐMV ở THA B.ĐMV Biến độc lập Hệ số β r p

(Hằng số) -0,08315

Tuổi (năm) 0,08881 0,177 >0,05 (0.8112) Giới (nam 1, nữ 2) -8,6217 -0,128 >0,05 (0.1572) BMI (kg/m 2 ) 0,1581 0,0360 >0,05 (0.8688) Cholesterol (mmol/l) 2,3919 0,135 >0,05 (0.2824) Đường máu (mmol/) -1,2761 -0,122 >0,05 (0.5327) ĐTĐ (có 1, không 0) 6,0468 -0,00259 >0,05 (0.6004) Hút thuốc lá (có 1, không 0) -9,4223 -0,152 >0,05 (0.1333) Tĩnh tại ( có 1, không 0) 2,5480 0,0249 >0,05 (0.6701) HATB (trung tâm mmHg) -0,0007958 0,0945 >0,05 (0.9973) HAMĐ (trung tâm mmHg) 0,1049 0,0213 >0,05 (0.5338) HATB (ngoại biên mmHg) -0,003836 0,0752 >0,05 (0.9894) HAMĐ (ngoại biên mmHg) -0,2665 -0,00890 >0,05 (0.4147) AoPWV (m/s) 3,1182 0,422 <0,05 (0.0168)

R 2 0.2765 R 2 hiệu chỉnh 0.07203

R 0.5258

3.3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ CỨNG & LIÊN QUAN MỨC TT ĐMV

Trang 30

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

3.3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ CỨNG & LIÊN QUAN MỨC TT ĐMV

Biến phụ thuộc Điểm Gensini tổn thương ĐMV ở kTHA B.ĐMV Biến độc lập Hệ số β r p (Hằng số) 18.0903

Tuổi (năm) 0.3143 0.353 >0,05 (0.4284) Giới (nam 1, nữ 2) 4.3423 0.0635 >0,05 (0.6179) BMI (kg/m 2 ) -0.4540 -0.128 >0,05 (0.71530 Cholesterol (mmol/l) 0.5014 -0.0580 >0,05 (0.8452) Đường máu (mmol/) -0.8961 -0.0406 >0,05 (0.6439) ĐTĐ (có 1, không 0) 15.6601 0.101 >0,05 (0.17410 Hút thuốc lá (có 1, không 0) -0.6778 -0.204 >0,05 (0.9390) Tĩnh tại ( có 1, không 0) 0.9601 0.0168 >0,05 (0.9013) HATB (trung tâm mmHg) -0.2278 -0.378 >0,05 (0.6547) HAMĐ (trung tâm mmHg) -0.3229 -0.113 >0,05 (0.3877) HATB (ngoại biên mmHg) -0.3528 -0.264 >0,05 (0.4886) HAMĐ (ngoại biên mmHg) 0.1810 -0.127 >0,05 (0.6677) AoPWV (m/s) 5.2057 0.453 <0,05 (0.0073)

R 2 0.3852 R 2 hiệu chỉnh 0.2115

R 0.6206

Trang 31

Phân tích trên AoPWV là YTNC độc lập B.ĐMV

Boutouyrie P và cs 2002 nc cắt dọc 1045 cá thể THA: khẳng định CĐM là yếu tố dự báo độc lập biến cố vành nguyên phát ở THA

Laurent S cs 2001 khẳng định CĐM là dự báo độc lập tử suất tim mạch và chung ở THA

CĐM liên quan chặt chẽ và độc lập đến xơ vữa

ĐMV nên nó là mục tiêu điều trị và đánh giá

Trang 32

1 Tương quan AoPWV với điểm Gensini

• THA là r= 0.38, p<0.01 và

• KTHA là r= 0.45, p<0.001

2 AoPWV là yếu tố nguy cơ độc lập dự báo tổn

thương động mạch vánh

• PWV ĐMC lên- ĐM đùi lá yếu tố nguy cơ dự báo

độc lập bệnh ĐMV ở bệnh nhân THA nguyên phát (Gensini: β= 3,118, r= 0,42, p< 0,05)

• PWV ĐMC lên- đùi cũng lá yếu tố nguy cơ dự báo

độc lập bệnh ĐMV ở bệnh không THA nguyên

phát (Gensini: β= 5,206, r= 0,45, p< 0,05)

Vận tốc sóng mạch động mạch chủ là yếu tố nguy

KẾT LUẬN

Trang 33

CHÂN THÀNH CÁM ƠN!

Trang 34

NỘI DUNG

3 Chúng ta có thể can thiệp giảm cứng mạch

Có nhiều biện pháp giảm cứng mạch:

Một số liên quan lối sống: như giảm cân, tập

thể dục, ↓ăn muối và tiêu thụ rượu vừa phải Một số khác là thảo dược, tập trung vào con

đương liên quan đến NO, các chất chống

oxy hóa, chất ức chế RAAS, ức chế TGF-β,

3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzyme A và cắt liên kết chéo của AGE

Trang 35

NỘI DUNG

3 Chúng ta có thể can thiệp giảm cứng mạch

Hầu hết thuốc hạ áp hướng vào phần gây

Ngày đăng: 23/05/2021, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w