1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƢỢC KIỂM TOÁN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012

28 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 555,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC Ban Giám đốc Công ty TNHH MTV Cơ khí Ngô Gia Tự trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 nă

Trang 1

CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ NGÔ GIA TỰ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƢỢC KIỂM TOÁN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012

Hà Nội - Tháng 4 năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

TRANG

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƢỢC KIỂM TOÁN

Trang 3

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty TNHH MTV Cơ khí Ngô Gia Tự trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012

CÔNG TY

Công ty TNHH MTV Cơ khí Ngô Gia Tự (gọi tắt là “Công ty”) tiền thân là là Nhà máy Ngô Giá Tự được thành lập theo Quyết định số 598/QĐ/TCCB - LB ngày 05/3/1993 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Nhà máy được đổi tên thành Công ty Cơ khí Ngô Gia Tự theo Quyết định số 1465/QĐ/TCCB –

LB ngày 15/06/1996 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải

Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu

số 0100104637 ngày 22 tháng 06 năm 2010, thay đổi lần thứ 1 ngày 10 tháng 08 năm 2010

Tên giao dịch bằng tiếng Anh: NGO GIA TU ONE MEMBER LIABILITY MECHANICAL COMPANY LIMITED

Đị chỉ trụ sở chính: Số 16 phố Phan Chu Trinh, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Các thành viên Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm tài chính và đến ngày lập Báo cáo này gồm:

Ban Giám đốc Ông Lưu Huy Dương Tổng Giám đốc

Ông Phạm Thanh Toàn Phó Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Quang Vinh Phó Tổng Giám đốc CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN

Theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy

ra sau ngày khóa sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012

KIỂM TOÁN VIÊN

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày được kiểm toán bởi Công ty Hợp danh Kiểm

toán Việt Nam (CPA VIETNAM) - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế Moore Stephens

Trang 4

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

 Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Trang 5

Số: /2013/BCKT-BCTC/CPA VIETNAM

BÁO CÁO KIỂM TOÁN

Về Báo cáo tài chính năm 2012 của Công ty TNHH MTV Cơ khí Ngô Gia Tự

Kính gửi: Ban Giám đốc

Công ty TNHH MTV Cơ khí Ngô Gia Tự

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày được lập ngày 02 tháng 04 năm 2013 của Công ty TNHH MTV Cơ khí Ngô Gia Tự từ trang 05 đến trang 26 kèm theo

Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các Báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi

Cơ sở ý kiến

Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các Chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán được lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các Báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong Báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các Báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi

Hạn chế phạm vi kiểm toán

Chúng tôi không tham gia quan sát công tác kiểm kê, hàng tồn kho và chi phí xây dựng cơ bản dở dang tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2012 do được bổ nhiệm làm kiểm toán viên sau ngày này, do đó chúng tôi không đưa ra ý kiến về tính hiện hữu của khoản mục tiền mặt, hàng tồn kho và chi phí xây dựng cơ bản

dở dang trên Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2012 của Công ty

Đến thời điểm kiểm toán, Công ty chưa thu thập được Báo cáo tài chính và thông báo phân chia kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dự ứng Lực TVN Vì vậy, chúng tôi không xác định được ảnh hưởng của việc chưa thu thập đầy đủ các thông tin trên đến việc trình bày khoản đầu tư theo quy định của Chuẩn mực kế toán cũng như số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh trình bày trên Báo cáo tài chính

năm 2012 của Công ty

Trang 6

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của các vấn đề đã nêu tại phần Hạn chế phạm vi kiểm toán và Hạn chế trong xử lý kế toán, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2012 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, phù hợp với Chuẩn mực, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành, và các quy định

pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Nguyễn Quế Dương

Phó Tổng Giám đốc

Bùi Thị Thúy Kiểm toán viên

Chứng chỉ Kiểm toán viên số: 1382/KTV Chứng chỉ Kiểm toán viên số:0580/KTV

Thay mặt và đại diện

CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM - CPA VIETNAM

Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế Moore Stephens

Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2013

Trang 7

MẪU B 01 - DN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012

31/12/2012 VND

01/01/2012 VND

A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 142.594.705.378 160.601.049.577

(100 = 110+120+140+150)

I- Tiền và các khoản tương đương tiền 110 5.1 2.872.501.568 4.326.957.934

II- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 - -

III- Các khoản phải thu ngắn hạn 130 73.075.141.673 75.081.300.903

1 Phải thu khách hàng 131 72.530.897.820 63.299.941.827

2 Trả trước cho người bán 132 2.598.126.908 12.219.340.752

5 Các khoản phải thu khác 135 5.2 79.917.956 1.755.819.335

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 (2.133.801.011) (2.193.801.011)

- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (6.306.651.594) (5.182.159.434)

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 5.7 67.612.366.600 59.846.013.857

III- Bất động sản đầu tư 240 - -

IV- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 5.8 68.865.000.000 68.865.000.000

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 68.865.000.000 68.865.000.000

V- Tài sản dài hạn khác 260 6.193.182 -

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 6.193.182 -

270 353.493.194.540 368.840.462.129 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100+200)

Trang 8

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09 - DN

MẪU B 01 - DN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (TIẾP THEO)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012

31/12/2012 VND

01/01/2012 VND A- NỢ PHẢI TRẢ 300 254.872.905.008 271.156.053.898

(300 = 310 + 330)

I- Nợ ngắn hạn 310 142.252.184.171 152.872.046.945

1 Vay và nợ ngắn hạn 311 5.9 105.235.271.564 112.054.443.828

2 Phải trả người bán 312 30.003.009.245 36.910.864.972

3 Người mua trả tiền trước 313 2.657.566.000 1.004.293.660

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 5.10 1.963.556.775 316.167.487

6 Chi phí phải trả 316 285.975.737 359.043.344

9 Các khoản phải trả, phải nộp NH khác 319 5.11 1.428.720.501 1.159.653.573

11 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 678.084.349 1.067.580.081

6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 - (177.738)

7 Quỹ đầu tư phát triển 417 2.547.599.172 2.547.599.172

8 Quỹ dự phòng tài chính 418 950.068.077 950.068.077

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 940.135.177 4.431.614

II- Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 - -

440 353.493.194.540 368.840.462.129

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

(440 = 300+400)

Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2013

Trang 9

MẪU B 02 - DN

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31tháng 12 năm 2012

VND

Năm 2011 VND

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 5.15 259.106.889.689 210.089.850.401

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 5.16 11.454.545.454 -

3 Doanh thu thuần về bán hàng

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 5.22 11.323.492.323 12.731.463.677

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 5.21 322.774.811 95.299.899

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp (60 = 50-51-52)

60 929.254.824 219.883.024

Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2013

Trang 10

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09 - DN

MẪU B 03 - DN

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012

VND

Năm 2011 VND

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ

và doanh thu khác

01 240.659.681.241 210.811.230.840

2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02 (174.112.664.311) (195.184.618.090)

3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (17.117.661.142) (18.601.243.986)

5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (31.794.079) (980.850.689)

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 2.054.618.118 6.439.882.105

7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (17.639.100.237) (34.309.956.558)

20 17.987.662.825 (47.933.386.848)

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài

2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

và các tài sản dài hạn khác 22 1.083.636.364 -

3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 - (11.500.000.000)

4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 67.180.339 227.106.998

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (6.910.263.040) 12.624.455.596

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 136.427.369.304 195.562.669.050

6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36

40 (12.531.856.151) 19.315.804.325

50 (1.454.456.366) (15.993.126.927)

60 4.326.957.934 20.320.377.114

61 - (292.253)

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61) 70 2.872.501.568 4.326.957.934

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (20+30+40)

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2013

Trang 11

1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Hình thức sở hữu vốn

Công ty TNHH MTV Cơ khí Ngô Gia Tự (gọi tắt là “Công ty”) tiền thân là là Nhà máy Ngô Giá

Tự được thành lập theo Quyết định số 598/QĐ/TCCB - LB ngày 05/3/1993 của Bộ trưởng Bộ Giao

thông Vận tải Nhà máy được đôir tên thành Công ty Cơ khí Ngô Gia Tự theo Quyết định số

1465/QĐ/TCCB – LB ngày 15/06/1996 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải

Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần

đầu số 0100104637 ngày 22 tháng 06 năm 2010, thay đổi lần thứ 1 ngày 10 tháng 08 năm

2010.Vốn điều lệ là 93.430.180.727 đồng

Số lao động bình quân: 120 người

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động kinh doanh chính

 Sản xuất các cấu kiện kim loại;

 Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại;

 Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại;

 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại;

 Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp;

 Sản xuất máy móc và thiết bị văn phòng;

 Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp;

 Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại;

 Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng;

 Sản xuất xe có động cơ;

 Sản xuất thân xe có động cơ, rơ moóc và bán rơ moóc;

 Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và động cơ xe;

 Xây dựng nhà các loại;

 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;

 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;

 Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác;

 Đại lý ô tô và xe có động cơ khác;

 Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác;

 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác;

 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;

 Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan;

 Bán buôn kim loại và quặng các loại;

 Vận tải hành khách đường bộ khác;

 Vân tải hàng hóa bằng đường bộ;

 Bán lẻ hình thức khác chưa phân được vào đâu;

 Kinh doanh bất động sản;

 Hoạt động của trụ sở văn phòng;

 Cho thuê xe có động cơ;

 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác;

 Điều hành tua du lịch./

2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN

Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc

và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện

hành và các quy định pháp lý khác có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính

Kỳ kế toán/ Năm tài chính

Trang 12

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU B 09 - DN

3 CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG

Chế độ và Chuẩn mực kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định

số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng

12 năm 2009 Hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Ban Giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ

kế toán doanh nghiệp đã được ban hành và có hiệu lực có liên quan đến việc soạn lập và trình bày Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012

Không có Chuẩn mực kế toán mới nào lần đầu tiên áp dụng trong năm tài chính 2012

Công cụ tài chính

Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính

Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí gia dịch

có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó

Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, các khoản đầu tư và tài sản tài chính khác

Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu

Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu

Trang 13

4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản ký cược, ký quỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít có rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này

Ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - CN thành phố HCM và Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà TP HCM - CN Hà nội Tại ngày kết thúc niên độ kế toán, số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng Công

ty giao dịch Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

Các khoản phải thu và dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập trên cơ sở đánh giá khả năng thu hồi công nợ của Công

ty và theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 về hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, trong trường hợp giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp (thành phẩm theo phương pháp bình quân gia quyền, hàng hóa theo phương pháp đích danh) Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo đó, Công ty được phép trích lập Dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất trong trường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán

Tài sản cố định hữu hình và hao mòn

Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính Thời gian khấu hao cụ thể như sau:

Trang 14

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU B 09 - DN

4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)

Tài sản cố định hữu hình và hao mòn (tiếp theo)

Tài sản cố định vô hình và khấu hao

Tài sản cố định vô hình là giá trị quyền sử dụng đất, phần mền máy vi tính được trình bày theo nguyên giá và thực hiện trích khấu hao 20 năm và 3 năm

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư vào các đơn vi mà Công ty không nắm giữ quyền kiểm soát hoặc có ảnh hưởng trọng yếu được phản ánh theo giá gốc Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi Ban giám đốc Công ty cho rằng việc giảm giá này là không tạm thời và không nằm trong kế hoạch của đơn vị

được đầu tư Dự phòng được hoàn nhập khi có sự tăng lên sau đó của giá trị có thể thu hồi Các khoản trả trước dài hạn

Chi phí trả trước dài hạn liên quan đến công cụ và dụng cụ được phản ánh ban đầu theo nguyên giá và được phân bổ vào chi phí theo thời gian sử dụng hữu ích, thời gian phân bổ từ 2 - 3 năm

Chi phí phải trả

Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch

Vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản mà doanh nghiệp được các tổ chức, cá nhân khác tặng, biếu sau khi trừ (-) các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản được tặng, biếu này; và khoản bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ

Ngày đăng: 23/05/2021, 01:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w