SHB Hải Phòng là chi nhánh cấp I trực thuộc Hội sở chính SHB và được thực hiện các nghiệp vụ: Huy động vốn của khách hàng dưới mọi hình thức; Cấp tín dụng theo các kỳ hạn ngắn, trung và
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-o0o -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-o0o -
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Công nghệ thông tin
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-o0o -
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Công nghệ thông tin
Trang 4BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc -o0o -
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Viết Bắc Mã số : 110775
Tên đề tài: Xây dựng chương trình cho vay tín dụng của ngân hàng
Trang 5NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1 Nội dung, các yêu cầu cần giải quyết và kết quả cần đạt được trong nhiệm
vụ đề tài tốt nghiệp
a Nội dung hướng dẫn:
Quy trình triển khai ứng dụng
Thu thập tài liệu và tìm hiểu vấn đề: đọc tài liệu, khảo sát thực tế một cơ sở Xây dựng đề cương đồ án và kế hoạch triển khai
Các kiến thức và nội dung thực hiện mỗi phần đồ án theo tiến độ kế hoạch Đọc, đánh giá và yêu cầu hoàn thiện liệu từng phần và toàn đồ án
Viết báo cáo trình bày
b Các yêu cầu cần giải quyết:
Biết tìm tài liệu, đọc và báo cáo kết quả
Xây dựng kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch, báo cáo định kỳ với giáo viên
Thực hiện theo hướng dẫn của thày và chủ động thực hiện theo kế hoạch đặt
ra
c Kết quả cần đạt được:
Tài liệu toàn văn đồ án
Chương trình phần mềm đã được cài đặt và thử nghiệm với một số dữ liệu
2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán
Trang 6MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED MỞ ĐẦU ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG SHB VÀ BÀI TOÁN ĐẶT RA ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 1.1 Tổng quan về ngân hàng 7
1.2 Những vấn đề đặt ra và giải pháp 8
1.3 Những yêu cầu đối với hệ thống cần xây dựng 8
1.3.1 Phạm vi giải quyết vấn đề 8
1.3.2 Những yêu cầu chức năng, dịch vụ cần có của hệ thống 8
1.3.3 Những hạn chế ràng buộc 8
1.4 Mô tả mô hình nghiệp vụ 9
1.4.1 Bài toán nghiệp vụ Error! Bookmark not defined 1.4.2 Biểu đồ phân rã chức năng Error! Bookmark not defined 1.4.3 Mô tả chi tiết các chức năng sơ cấp Error! Bookmark not defined 1.4.4 Danh sách hồ sơ dữ liệu được sử dụng Error! Bookmark not defined 1.4.5 Ma trận thực thể - chức năng Error! Bookmark not defined 1.4.6 Các biểu đồ tiến trình nghiệp vụ phức tạp Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CHO VAY TÍN DỤNG ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 2.1 Các mô hình dữ liệu nghiệp vụ 27
2.1.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 Error! Bookmark not defined 2.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 Error! Bookmark not defined 2.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 2 Error! Bookmark not defined 2.2 Mô hình dữ liệu quan niệm 31
2.2.1 Xác định các thực thể Error! Bookmark not defined 2.2.2 Xác định mối quan hệ giữa các thực thể Error! Bookmark not defined 2.2.3 Biểu đồ của mô hình dữ liệu quan niệm Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CHO VAY TÍN DỤNG ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 34
3.1.1 Chuyển mô hình E-R sang mô hình quan hệ Error! Bookmark not defined 3.1.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý Error! Bookmark not defined 3.2 Xác định các luồng dữ liệu hệ thống 42
3.2.1 Luồng hệ thống của tiến trình “4 Giải ngân” 42
3.3.2 Luồng hệ thống của tiến trình “5 Giám sát tín dụng” Error! Bookmark
not defined.4
3.3.3 Luồng hệ thống của tiến trình “5.2 Giám sát quá trình sử dụng vốn,
TSĐB” Error! Bookmark not defined.5
Trang 73.3.4 Luồng hệ thống của tiến trình “5.3 Giải quyết gia hạn nợ” Error!
Bookmark not defined.7
3.3.5 Luồng hệ thống của tiến trình “6 Thanh lý hợp đồng” Error! Bookmark
not defined.8
3.4 Xác định hệ thống các giao diện 49
3.4.1 Xác định các giao diện nhập liệu 49
3.4.2 Xác định các giao diện xử lý 50
3.4.3 Tích hợp các giao diện 5Error! Bookmark not defined 3.5 Thiết kế kiến trúc hệ thống 51
3.6 Một số các giao diện thiết kế 53
CHƯƠNG 4 CÀI ĐẶT HỆ THỐNG VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 60
4.1 Môi trường vận hành và đặc tả hệ thống 60
4.1.1 Hệ thống phần mềm nền 60
4.1.2 Các hệ con và chức năng của hệ thống 60
4.2 Giới thiệu hệ thống phần mềm 60
4.2.1 Hệ thống thực đơn và cách sử dụng 60
a) Hệ thống thực đơn đăng nhập 60
b) Hệ thống thực đơn cá nhân sau đăng nhập của nhóm NVTD, NVHTTD, Kế toán 61
c) Hệ thống thực đơn cá nhân sau đăng nhập của nhóm LDTD, GD 62
d) Hệ thống thực đơn con 62
4.2.2 Hướng dẫn sử dụng một số chức năng phức tạp 62
a) Thêm mới Hồ sơ doanh nghiệp 63
b) Thêm mới Hồ sơ vay vốn 63
c) Lập các danh mục giấy tờ thế chấp của doanh nghiệp 64
d) Định giá TSĐB 65
e) Lập hợp đồng tín dụng 65
f) Lập khế ước vay nợ 66
g) Quản lý trả nợ 66
h) Đề nghị gia hạn nợ 67
4.3 Những vấn đề còn tồn tại và hướng phát triển 67
KẾT LUẬN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.8 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 70
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin được bày tỏ sự trân trọng và lòng biết ơn đối với thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Vỵ giảng viên khoa Công nghệ thông tin - Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN Trong suốt thời gian làm đồ án tốt nghiệp, thầy đã dành rất nhiều thời gian quí báu để tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, định hướng cho em thực hiện đồ án
Em xin được cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Dân Lập Hải phòng đã giảng dạy trong quá trình học tập, thực hành Kiến thức học được ở trường đã giúp
em hiểu thấu đáo hơn các nội dung và những hạn chế cần khắc phục trong việc nghiên cứu và thực hiện bản đồ án này
Em xin cảm ơn bạn bè và nhất là các thành viên trong gia đình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất, động viên, cổ vũ trong suốt quá trình học tập và làm đồ án tốt nghiệp
Hải Phòng, ngày 01 tháng 07 năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Viết Bắc
Trang 91.8 Tiến trình giám sát quá trình sủa dụng vốn vay, trả nợ, TSĐB 25
2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1: Ra quyết định tín dụng 28
2.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 2: Giám sát quá trình sử dụng vốn
vay, trả nợ
30
2.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 2: Giải quyết gia hạn nợ 31
3.5 Luồng dữ liệu hệ thống: Giám sát quá trình sử dụng vốn, trả nợ,
TSĐB
45
Trang 103.18 Giao diện định giá TSĐB 56
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
dụng
BBDGTSDB Biên bản định giá tài sản
đồng
BBBGGTTC Biên bản bàn giao
giấy tờ thế chấp
Trang 11Mở đầu
Tin học hóa là yêu cầu cấp thiết đối với mọi tổ chức và cá nhân hiện nay Việc
sử dụng các phần mềm tiện ích đã mang lại hiệu quả vô cùng lớn trong việc quảng
bá hình ảnh, sản phẩm, cũng như quản lý của các tổ chức Ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức có nhu cầu lớn trong việc ứng dụng các phần mềm tiện ích
đó Do vậy, chương trình quản lý việc cho vay tín dụng là phần mềm không thể thiếu được đối với mọi ngân hàng Chương trình này sẽ giúp cho người quản lý nhanh chóng có được các thông tin cần thiết về khách hàng của mình cũng như các thông tin quản lý việc vay và nợ của họ Với mục đích muốn cung cấp cho ngân hàng một phần mềm có khả năng như vậy nên em đã chọn chương trình “Quản lý cho vay tín dụng của ngân hàng” làm đồ án tốt nghiệp của mình Việc chọn đề tài này sẽ giúp em củng cố các kiến thức chuyên ngành về lập trình phần mềm, tìm hiểu ngôn ngữ và công cụ thiết kế mới hơn trong thực trạng công nghệ thông tin hiện nay
Trong thực tế khảo sát, em đã chọn chi nhánh SHB Hải Phòng(tòa nhà DG –
số 15 Trần Phú – Ngô Quyền, Hải Phòng) của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội(SHB ) để tìm hiểu quy trình quản lý cho vay tín dụng và thu thập tài liệu liên quan
Trang 12Chương 1: HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG SHB
VÀ BÀI TOÁN ĐẶT RA
1.1 Tổng quan về ngân hàng SHB
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, tên viết tắt SHB, được thành lập theo các Quyết định số 214/QÐ-NH5 ngày 13/11/1993; Quyết định số 93/QÐ-NHNN ngày 20/1/2006 và số 1764/QÐ-NHNN ngày 11/9/2006 Giấy phép ĐKKD số
0103026080
Sau 18 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, SHB luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho quý khách hàng các dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất và phong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất Với quyết tâm trở thành một Ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam và là một Tập đoàn tài chính năm
2015
Vốn điều lệ: 4.815.795.470.000 đồng
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Lê – Tổng Giám đốc
Lĩnh vực kinh doanh:
Kinh doanh tiền tệ
Kinh doanh ngoại tệ, ngoại hối
SHB Hải Phòng là chi nhánh cấp I trực thuộc Hội sở chính SHB và được thực hiện các nghiệp vụ: Huy động vốn của khách hàng dưới mọi hình thức; Cấp tín dụng theo các kỳ hạn ngắn, trung và dài hạn cho các nhóm khách; Các dịch vụ ngân hàng điện tử (SMS Banking, Internet Banking, Ezpay, Etransfer…), thẻ thanh toán
Trang 13Solid; Dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế; Thu đổi ngoại tệ; Dịch vụ chuyển tiền Kiều hối (Western Union); Dịch vụ ngân quỹ; Dịch vụ chi trả lương qua tài khoản cho các doanh nghiệp…; Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng khác
1.2 Những vấn đề đặt ra và giải pháp
Cho vay tín dụng là một hoạt động không thể thiếu của mọi tổ chức ngân hàng thương mại Những ngân hàng lớn thường có chương trình cho vay vay tín dụng như một phần của hệ thống ngân hàng điện tử Tuy nhiên, vẫn còn nhiều ngân hàng hay các cơ sở tín dụng nhỏ vẫn còn thiếu chương trình loại này đạt trình độ tự động hóa cao Việc xây dựng một chương trình Quản lý cho vay tín dụng của ngân hàng giúp cho các cơ sở tài chính này có thể có được một sự trợ giúp tốt trong dịch
1.3.2 Những yêu cầu chức năng, dịch vụ cần có của hệ thống
Hệ thống sau khi xây dựng xong, ngoài chương trình phần mềm thông thường còn có sự tương tác giữa các doanh nghiệp và chi nhánh ngân hàng Chương trình được xây dựng là một website quản lý, cho phép ngân hàng giới thiệu các dịch
vụ của mình tới khách hàng thông qua website này
1.3.3 Những hạn chế, ràng buộc chính
Ý tưởng xây dựng hệ thống là giúp ngân hàng giới thiệu dịch vụ cho vay của mình tới khách hàng nhanh chóng và rộng khắp Do vậy khách hàng có thể cập nhật các tin tức mới nhất về các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng và theo dõi được các thay đổi mới nhất về sản phẩm dịch vụ vay của mình
Tuy nhiên, khi bắt tay vào xây dựng chương trình em đã gặp không ít khó khăn Việc khảo sát thực tế, tìm hiểu tài liệu đã chiếm khá nhiều thời gian làm đồ
án Do tính bảo mật của ngân hàng nên các tài liệu thu thập được cũng như quy trình thực hiện tín dụng của ngân hàng là chưa đủ và chưa thể chính xác toàn diện Ngoài ra, khó khăn về kiến thức, kinh nghiệm trong thiết kế phần mềm đã làm cho chương trình chưa thể đạt được yêu cầu hướng thiết kế ban đầu
Trang 141.4 Mô tả mô hình nghiệp vụ
1.4.1 Bài toán nghiệp vụ
:
c vay vốn
Nhân viên tín dụng (NVTD) tiếp nhận
Nếu không có sai sót thì yêu cầu DN tiếp
, NVTD sẽ lập “Biên nhận giấy tờ tài sản
đảm bảo” cho DN Nếu “Hồ sơ vay vốn” còn thiếu hay chƣa hợp lệ thì sẽ yêu cầu
DN bổ sung hoặc làm lại
,
h, hồ sơ
vay của DN: Giấy phép thành l
đốc, Điều lệ Công ty… “Hồ sơ tài sản đảm bảo” gồm các giấy tờ liên quan tới tài
sản cầm cố mà doanh nghiệp đã kê khai trong “Giấy đề nghị vay vốn”
Sau khi xác nhận DN đã hoàn chỉn
Trang 15
, NVHT,
, DN
về
(căn cứ vào mức lãi suất hiện hành của ngân hàng) cho bộ phận tín dụng
NVHTTD sẽ kiểm tra xem DN có đủ điều kiện rút vốn hay không; nếu đủ thì trình
Trang 16NVHT
lùi thời gian trả nợ cho DN và ngân hàng sẽ
, hoặc lãi suất thoả thuận mới Nếu không chấp thuận, DN phải tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký
Khi DN yêu cầu đƣợc thanh lý hợp đồng, nhân viên hỗ trợ tín dụng sẽ kiểm tra
lại dƣ nợ của DN tại ngân hàng
(Ghi chú: các giấy tờ được lập ra giữa hai bên đều được lưu trong bộ “Hồ sơ
Trang 17kiểm tra điều kiện rút vốn
và
BBiên bản bàn giao giấy tờ tài sản đảm bảo
DL
thanh lý
gốc, nợ lãi”
Trang 18của hệ thống
Trang 191.4.2 Biểu đồ phân rã chức năng
HMTD
4.2 Quyết định giải ngân
4.1 Kiểm tra điều kiện rút vốn
, nợ lãi
5.3 Giải quyết gia hạn nợ
, TSĐB
5.3.1 Đánh giá khả năng trả nợ
5.3.2 Ra quyết định gia hạn nợ
5.2.
7.1 Lập thường xuyên
5.3.3 Chuyển nợ quá hạn
6.2 Thanh lý tài sản đảm bảo
6.4 Bàn giao giấy
tờ thế chấp
3.2 Thông báo TD cho DN
4.4
Trang 201.4.3 Mô tả chi tiết các chức năng sơ cấp
a1 Tiếp nhận, kiểm tra yêu cầu vay vốn
, kết
a2 Yêu cầu hoàn thiện Hồ sơ pháp lý & TSĐB
: Cho vay bổ sung vốn lưu động
Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu
Chiết khấu bộ chứng từ có giá
Cho vay đầu tư tài sản cố định
Cho vay theo dự án
Cho vay tài trợ xuất khẩu lãi ưu đãi
, Điều lệ Công ty …
Hồ sơ TSĐB bao gồm các giấy tờ gốc của TSĐB mà DN muốn thế chấp
& TSĐB
pháp lý, Hồ
? Nếu không đúng sẽ yêu cầu DN làm lại Hồ sơ vay vốn
g? Nếu không đúng sẽ yêu cầu DN làm lại
Hồ sơ vay vốn
Trang 21? (có văn bản kèm theo)
Dựa vào các thông tin xác minh trên, NVTD sẽ đƣa ra mức xếp hạng tín dụng
và đề xuất cấp HMtín dụng cho DN, từ đó lập tờ trình thẩm định làm cơ sở để lãnh đạo quyết định cho vay tín dụng
? Nội dung cho vay sẽ có trong “Thông báo tín dụng” của ngân hàng
c.2 Thông báo tín dụng cho DN
Nhân viên tín dụng sẽ nhận “Thông báo tín dụng” từ phía lãnh đạo và gửi thông báo này cho DN
Trang 22Khế ước sau khi nhân viên HTtín dụng xác nhận sẽ được trình lên lãnh đạo tín dụng phê duyệt và đưa ra quyết định giải ngân
d.3 Thông báo giải ngân
Nhân viên tín dụng sẽ thông báo cho DN quyết định giải ngân hay không?
phục vụ cho quá trình theo dõi, kiểm tra sau này
, nợ lãi
DN làm việc với bộ phận kế toán của ngân hàng để thực hiện việc trả nợ DN
có thể trả nợ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản Nếu còn dư nợ thì ngân hàng sẽ thông báo lại cho DN kế hoạch trả nợ
e.2 Theo dõi tình hình sử dụng vốn vay, trả nợ, TSĐB
e.2.3 Thanh lý hợp đồng trước hạn
Phát hiện ra DN vi phạm nội dung trong hợp đồng vay nợ, ngân hàng có quyền thực hiện thu hồi nợ trước hạn, chấm dứt việc rút vốn đối với DN và thanh lý hợp đồng trước hạn
e.3 Giải quyết gia hạn nợ
e.3.1 Đánh giá khả năng trả nợ
Trang 23Khi nhận thấy chưa thể trả nợ đúng hạn, DN sẽ gửi yêu cầu xin được gia hạn thời gian trả nợ Nhân viên HTtín dụng sẽ phải xác minh lý do gian hạn nợ của DN, tìm hiểu khả năng trả nợ của DN và gửi đề xuất gia hạn nợ lên lãnh đạo quyết định
e.3.2 Ra quyết định gia hạn nợ
Theo báo cáo và đề xuất của nhân viên HTtín dụng, lãnh đạo tín dụng sẽ có văn bản thông báo gia hạn hay không gia hạn trả nợ đối với yêu cầu của DN
e.4.3 Chuyển nợ quá hạn
Nếu được gia hạn, nợ của DN sẽ được chuyển toàn bộ sang nợ quá hạn với mức lãi quá hạn đã ghi trong khế ước nhận nợ, hoặc lãi suất quá hạn thoả thuận mới
f
f.1 Kiểm tra dư nợ
DN muốn thanh lý hợp đồng thì sẽ gửi yêu cầu thanh lý cho ngân hàng Nhân viên HTtín dụng sẽ kiểm tra số dư nợ của DN, nếu còn nợ sẽ yêu cầu DN thanh toán nốt nợ, nếu hết nợ sẽ thực hiện thủ tục thanh lý cho DN
f.2 Thanh lý tài sản đảm bảo
Khi DN bị phát hiện vi phạm hợp đồng mà không thể thực hiện trả nợ cho ngân hàng, hoặc khi vẫn còn nợ mà DN lại muốn thanh lý hợp đồng trước hạn, ngân hàng sẽ thực hiện việc cưỡng chế tài sản đảm bảo của DN theo mức giá trị hiện hành để thu hồi nợ phục vụ cho quá trình thanh lý hợp đồng
Trang 24g.1 Lập báo cáo bất thường
Trong trường hợp bất thường, lãnh đạo tín dụng sẽ yêu cầu NVTD hay nhân viên HTtín dụng báo cáo tình hình hợp đồng tín dụng do mình quản lý theo nội dung được yêu cầu
Theo định kỳ hoặc khi được yêu cầu; NVTD , nhân viên HT tín dụng sẽ gửi báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện hợp đồng tín dụng do mình quản lý lên lãnh đạo
1.4.4 Danh sách hồ sơ dữ liệu được sử dụng
Trang 261.4.6 Các biểu đồ tiến trình nghiệp vụ phức tạp
a Tiến trình nhận và kiểm tra yêu cầu vay
Nhu
cầu vay
vốn
Giấy đề nghị vay vốn & phương án
Hồ sơ pháp
lý & TSĐB
Biên nhận giấy tờ TSĐB
Trang 27Hồ sơ pháp
lý & TSĐB
Biên bản định giá tài sản thế chấp
Y
N
TSĐB kinh doanh
Trang 28Hồ sơ pháp lý
& TSĐB Biên bản định giá tài sản thế chấp
Đơn đăng ký thế chấp Hợp đồng thế chấp
Hợp đồng cấp HMtín dụng
N
N đồng ý Y
HMTD
Hình 1.6 Tiến trình ra quyết định tín dụng
Trang 29Khế ƣớc nhận nợ
Sổ theo dõi quá trình vay
N
Kiểm tra điều kiện rút vốn
Quyết định giải ngân
Thông báo giải ngân
Lập khoản vay,
khế ƣớc nhận nợ
Y Tiến hành giải ngân
đồng ý
N
Y
Trang 30Sổ theo dõi quá trình vay
và nợ Khế ƣớc nhận nợ
Hợp đồng thế chấp tài sản Đơn đăng ký thế chấp
Hợp đồng cấp HMTD
Sổ theo dõi quá trình vay
Đánh giá khả năng trả nợ
Đề nghị gia
hạn nợ
Ra quyết định gia hạn nợ
Chuyển nợ quá hạn
N
Hình 1.8 Tiến trình giám sát quá trình sử dụng vốn vay, trả nợ, TSĐB
Trang 31và nợ Đơn đăng ký thế chấp Hợp đồng thế chấp tài sản
Hồ sơ pháp lý
& TSĐB Biên nhận giấy
tờ tài sản đảm bảo
Biên bản thanh
lý hợp đồng Biên bản bàn giao giấy tờ thế chấp
N
Y hết
Hình 1.4 Tiến trình thanh lý hợp đồng
Trang 32Chương 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG CHƯƠNG TRÌNH
QUẢN LÝ CHO VAY TÍN DỤNG 2.1 Các mô hình xử lý nghiệp vụ
2.1.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0
Hình 2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0
5.0
Giám sát tín dụng
2.0
Phân tích tín dụng
Biên bản thanh lý hợp đồng
D
15
“phản hồi”
Khế ước nhận
nợ
Yêu cầu thanh lý hợp đồng
“từ chối”
Yêu cầu báo cáo
DOANHNGHIEP
GIAMDOC
DOANHNGHIEP
Báo cáo
Hồ sơ pháp lý &TSĐB D2
Biên bản định giá TSTC D4
Giấy đề nghị vay vốn & phương án D1
Biên nhận giấy tờ TS ĐB D3
Tờ trình thẩm định D5
Thông báo tín dụng
D8
Hợp đồng cấp HMTD D9
Hợp đồng cấp HMTD D9
Khế ước nhận nợ D10
Đơn đăng ký thế chấp D7
Hợp đồng thế chấp tài sản D8
Biên bản kiểm tra tình hình
sử dụng vốn D12
Giấy đề nghị gia hạn nợ D13
D1
7
1.0 Nhận, kiểm
3.0
Ra quyết định tín dụng
Trang 332.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1
Vì bài toán đặt là lớn và thời gian có hạn nên em không thể làm hết chương trình được Do vậy, em xin tập trung vào 3 chức năng chính sau:
Giải ngân Giám sát tín dụng Thanh lý hợp đồng
2.1.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu tiến trình “3 Ra quyết định tín dụng”
Hình 2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1: Ra quyết định tín dụng
Thông báo tín dụng
3.3
Hồ sơ thế chấp TSĐB
“phản hồi”
Hồ sơ pháp lý & TSĐB D2
3.2 Thông báo tín dụng cho DN
Biên bản đánh giá TSTC D4
Thông báo tín dụng D6
Hợp đồng cấp HMTD D9
Thông báo tín dụng D6
Trang 342.1.2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu tiến trình “4 Giải ngân”
2.1.2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu tiến trình “5.0 Giám sát tín dụng”
“đồng ý”
Thông báo
“phản hồi”
4.3 Thông báo giải ngân
Hợp đồng cấp HMTD D9
Khế ƣớc nhận nợ D10
Sổ theo dõi vay và nợ D11
Khế ƣớc nhận nợ D10
4.4 Tiến hành giải ngân
4.2 Quyết định giải ngân
Khoản vay, khế ƣớc nhận
nợ vốn 4.1 Kiểm tra điều
5.2 Giám sát quá trình
Sổ theo dõi vay và nợ D11
Văn bản điều chỉnh nợ quá hạn D14
Hợp đồng cấpHMTD D9
Khế ƣớc nhận nợ D10
Đơn đăng ký thế chấp D7
Hợp đồng thế chấp tài sản D8
Biên bản kiểm tra tình hình sử dụng vốn D12
DOANHNGHIEP
Hình 2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1: Giải ngân
Hình 2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1: Giám sát tín dụng
Trang 352.1.2.6 Biểu đồ luồng dữ liệu tiến trình “6.0 Thanh lý hợp đồng”
2.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 2
2.1.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu tiến trình “5.2 Giám sát quá trình sử dụng vốn vay, trả nợ”
Hình 2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1: Thanh lý hợp đồng
Đơn đăng ký thế chấp
D7
Hợp đồng thế chấp tài sản D8
Hợp đồng cấp HMTD D9
Khế ƣớc nhận nợ D10
Sổ theo dõi vay & nợ D11
Biên bản kiểm tra tình hình sủa dụng vốn D12
5.2.3
Hình 2.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 2: Giám sát quá trình sử dụng vốn vay, trả nợ
Yêu cầu thanh lý
Giấy tờ thế chấp
“còn
nợ”
6.1 Kiểm tra dƣ nợ
6.3 6.2
Thanh lý tài sản đảm bảo vay, trả
nợ
6.4 Bàn giao giấy
Đơn đăng ký thế chấp D7
Hợp đồng thế chấp tài sản D8
Hợp đồng cấp HMTD D9
Biên bản thanh lý hợp đồng D15
Biên bản bàn giao giấy tờ thêc chấp D9
Hồ sơ pháp lý & TSĐB D2
Sổ theo dõi vay & nợ D11
Biên bản thanh lý
DOANHNGHIEP
Trang 362.1.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu tiến trình “5.3 Giải quyết gia hạn nợ”
2.2 Mô hình dữ liệu quan niệm
2.2.1 Xác định các thực thể
1 NHÂN VIÊN mã nhân viên , họ tên nhân viên , ngày sinh, địa chỉ
, sđt nhân viên , chức vụ
2 DOANH NGHIỆP mã DN, tên DN, địa chỉ DN, người đại diện, sđtDN,
chức vụ người đại diện, số tài khoản
3 HỒ SƠ VAY VỐN số HS, tên HS, tên giấy tờ, ngày nhận HS
4 TÀI SẢN ĐẢM BẢO mã TS, tên TS, thông tin TS
5 SẢN PHẨM VAY Mã SPV, tên SPV
“gia hạn”
5.3.1 Đánh giá khả
năng trả nợ
DOANHNGHIEP
5.3.2
Ra quyết định gia hạn
nợ
Đề nghị gia hạn
nợ
“Không đồng ý”
Văn bản điều chỉnh nợ
5.3.3 Chuyển nợ quá hạn
Đơn đăng ký thế chấp D7
Hợp đồng thế chấp tài sản D8
Sổ theo dõi quá trình vay & nợ D11
Hợp đồng cấp HMTD D9
Giấy đề nghị gia hạn nợ D13
Biên bản kiểm tra tình hình sử dụng vốn
Trang 372.2.2 Xác định mối quan hệ giữa các thực thể
định giá NHÂN VIÊN, DOANH NGHIỆP, TÀI SẢN ĐẢM
BẢO ngày định giá, giá trị TS
4
ký
NHÂN VIÊN, DOANH NGHIỆP, SẢN PHẨM VAY
số HĐ, ngày ký HĐ, HMtín dụng , số
dư nợ tối đa, thời hạn hạn mức, phương thức trả gốc, phương thức trả lãi, loại vay, loại tiền, MLS
5
vay DOANH NGHIỆP , NHÂN VIÊN
số khế ước, ngày vay, thời hạn vay,
số tiền vay, lãi suất vay, lãi suất vay quá hạn
7 kiểm tra NHÂN VIÊN, DOANH
11 bàn giao NHÂN VIÊN, DOANH
Hình 2.9 Bảng xác định mối quan hệ giữa các thực thể