1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SỬ DỤNG XÉT NGHIỆM ĐA HÌNH GEN CYP2C19 TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNGTS.BS. Nguyễn Thị Mai NgọcViện Tim mạch quốc gia Việt NamBệnh viện Bạch Mai

21 28 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỬ DỤNG XÉT NGHIỆM ĐA HÌNH GEN CYP2C19 TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG TS.BS.. Enzym chủ yếu trong hệ CYP-450 chuyển hóaclopidogrel thành chất có hoạt tính kháng TC là enzym CYP2C19 do gen CYP2

Trang 1

SỬ DỤNG XÉT NGHIỆM ĐA HÌNH GEN CYP2C19

TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG

TS.BS Nguyễn Thị Mai Ngọc

Viện Tim mạch quốc gia Việt Nam

Bệnh viện Bạch Mai

Trang 3

CƠ CHẾ CHUYỂN HÓA CLOPIDOGREL

Ở ruột: 85% chuyển hóa thành dạng không cóhoạt tính, 15% được chuyển hóa ở gan bởi hệenzym cytocrome P- 450 thành dạng có hoạttính ức chế thụ thể P2Y12

Enzym chủ yếu trong hệ CYP-450 chuyển hóaclopidogrel thành chất có hoạt tính kháng TC

là enzym CYP2C19 (do gen CYP2C19 quy định tổng hợp)

Trang 5

Association between Status as a Carrier of a CYP2C19 LoF Allele and the Primary Efficacy Outcome (death from cardiovascular

causes, myocardial infarction, or stroke)

(in 1459 subjects in TRITON-TIMI 38 study)

Mega et al., New England Journal of Medicine 2009

Trang 7

1 Tỷ lệ mang đột biến gen CYP2C19 trong nhóm bệnh

nhân nghiên cứu.

2 Ứng dụng hiệu chỉnh liều Clopidogrel ở các bệnh

nhân có mang đột biến gen CYP2C19 này,.

MỤC TIÊU

Trang 8

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Trang 9

Đặc điểm phân bố kiểu gen CYP2C19 và tần số các allens

Trang 10

Nguyễn Thị Minh Ngọc và cs (2017)

Kavita K và cs (2013)

Karin B M và cs

(2014)

Xiang Xie và cs (2013)

Chủng tộc Việt Nam Ấn Độ Nga Trung Quốc

Kỹ thuật Real – time PCR Multiplex PCR TaqMan PCR PCR- RFLP

Tỷ lệ đa hình CYP2C19*2 (G681A)

Tần số alen đa hình 681A = 0,27 681A = 0,423 681A = 0,167 681A = 0,292

Tỷ lệ đa hình CYP2C19*3 (G636A)

Tần số alen đa hình 636A = 0,05 636A= 0 636A=0,033 636A = 0,057

Kết quả một số nghiên cứu đa hình gen CYP2C19 ở bệnh nhân mạch vành

Trang 11

So sánh độ ngưng tập tiểu cầu giữa nhóm CYP2C19 bình thường và đa hình dị hợp tử CYP2C19

Agonists

Đa hình dị hợp tử CYP2C19

Gen CYP2C19 bình thường

p

Ristocetin 58.75 ± 21.27 51.5 ± 28.19 0.21

Nhận xét: Về chất lượng tiểu cầu của 2 nhóm là như nhau (đánh giá theo

Ristocetin khác nhau không có ý nghĩa thống kê) Nhóm đa hình dị hợp tử CYP2C19 có độ ngưng tập tiểu cầu cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm gen CYP2C19 bình thường (p = 0,03).

Trang 12

So sánh độ ngưng tập tiểu cầu nhóm

đa hình dị hợp tử CYP2C19 sau khi tăng liều Clopidogrel với

nhóm CYP2C19 bình thường

Nhận xét: Độ ngưng tập tiểu cầu cầu nhóm đa hình dị hợp tử CYP2C19 sau khi

tăng liều Clopidogrel thấy không có sự khác biệt gì với nhóm CYP2C19 bình thường (p = 0,81).

Trang 13

So sánh độ ngưng tập tiểu cầu trước và sau khi tăng liều thuốc

Clopidogrel nhóm đa hình đồng hợp tử CYP2C19

Nhận xét: Nhóm sau thay thuốc khác có độ ngưng tập tiểu thấp hơn hẳn so với lúc

đầu (vì chỉ có 01 case nên so sánh trược tiếp kết quả độ ngưng tập tiểu cầu)

Agonists Đồng hợp tử CYP2C19

liều 75 mg/ngày

Đồng hợp tử CYP2C19 thay

thuốc

Ristoceti

Trang 14

KẾT LUẬN

1 Tỷ lệ bệnh nhân mang đa hình gen CYP2C19 là 66,6% trong đó:

 CYP2C19*2 chiếm đa số (60%)

 CYP2C19*3 (3,3%)

 Đa hình gen loại đồng hợp tử (3,3%)

2 Ứng dụng chỉnh liều Clopidogrel ở các bệnh nhân có mang gen kháng Clopidogrel:

 Clopidogrel 75mg/ngày: cho kiểu gen CYP2C19 bình thường(CYP2C19

*1/*1).

 Tăng liều Clopidogrel lên gấp 3 lần thông thường (225 mg/1 ngày ): cho kiểu đột biến dị hợp tử gen CYP2C19 (CYP2C19 *1/*2; CYP2C19

*1/*3) hoặc chuyển sang dùng 1 loại thuốc chống ngưng tập TC khác.

 Đổi sang 1 loại thuốc chống ngưng tập tiểu cầu khác: cho kiểu đột biến đồng

hợp tử gen CYP2C19

Trang 15

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !

Trang 16

Association between Status as a Carrier of a CYP2C19 LoF Allele and Stent Thrombosis in 1459 subjects in TRITON-TIMI 38 study

Mega et al., New England Journal of Medicine 2009

Trang 18

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• Viện Tim Mạch Quốc gia Việt Nam

• Xét nghiệm gen tại Bộ môn y sinh học Di truyền- Đại học y Hà nội.

Trang 19

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN

TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ

① Bệnh nhân từ chối tham

gia nghiên cứu

19

Trang 20

 Phương pháp xét nghiệm gen CYP2C19:

Real - time PCR (P olymerase Chain Reaction)

 Xử lí và phân tích số liệu: phần mềm SPSS 16.0

Trang 21

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nhận xét: Tuổi trung bình nhóm nghiên cứu là 63 (lớn nhất 72, nhỏ nhất 54); tỷ lệ Nam chiếm đến 90%.

Ngày đăng: 23/05/2021, 01:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w