Tiêu bản hiển vi thực vật là một trong những loại phương tiện đó, là đối tượng vật chất được GV sử dụng với tư cách là những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của NH, v
Trang 1ý nghĩa là công cụ lao động của giáo viên hay giảng viên (GV) và học sinh hay sinh viên chúng tôi mặc định là người học (NH), được nói gọn là phương tiện dạy học “Song, khi
đề cập đến các phương tiện dạy học và cách sử dụng chúng thì phần nào đã nói đến phương tiện thực hành” [4, tr.115] Tiêu bản hiển vi thực vật là một trong những loại phương tiện đó, là đối tượng vật chất được GV sử dụng với tư cách là những phương tiện
tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của NH, và đối với NH, đó là phương tiện để tiến hành hoạt động nhận thức của mình, thông qua đó mà thực hiện những nhiệm vụ dạy học [4], [6]
Tiêu bản hiển vi thực vật là người trợ thủ không thể thay thế được của GV ở giai đoạn tư duy trừu tượng về kiến thức thực vật học, ở giai đoạn này, những hình ảnh trực quan cảm tính bao giờ cũng là thành phần và tiền đề bắt buộc của tư duy Tư duy dù đạt đến mức độ cao như thế nào thì ít nhiều nó cũng vẫn cần đến trực quan cảm tính, cần đến hình ảnh, thực hiện phương châm “lấy cái cụ thể dạy cái trừu tượng”, đó chính là “Dùng cái cụ thể để giải thích một cái trừu tượng Tức là tạo mối quan hệ nghĩa đen và nghĩa bóng của đối tượng kia để hiểu sâu một khái niệm trừu tượng, hoặc khó diễn tả tường minh”[3, tr 86]
Ở giai đoạn kết thúc sự nghiên cứu hiện tượng hoặc sự vật về thực vật học, cần phải chỉ cho NH sự vận dụng trong thực tiễn của nó Điều đó cũng sẽ không đạt được nếu thiếu việc sử dụng những tiêu bản hiển vi thực vật Bởi vì: NH cần phải thấy được sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng trong tất cả các cấp độ cấu trúc từ phân tử đến tế bào, cơ
Trang 22
quan trong cơ thể thực vật
Như vậy, ở cả giai đoạn trực quan cảm tính, giai đoạn tư duy trừu tượng và cả giai đoạn giới thiệu cho NH sự vận dụng thực tiễn những hiện tượng hoặc sự vật nghiên cứu đều cần phải sử dụng những tiêu bản hiển vi thực vật Điều đó là do xuất phát từ những quy luật của quá trình nhận thức tiêu bản chính là trực quan sinh động của tư duy đồng thời nó cũng là “thực tiễn” kiểm nghiệm quá trình nhận thức tùy theo vào sự sử dụng của
GV và NH Như vậy, tiêu bản hiển vi thực vật được sử dụng cả trong các khâu của quá trình dạy học: dạy nội dung mới, ôn tập củng cố hoàn thiện kiến thức, kiểm tra đánh giá [4],[5], [6]
Đối với NH, tiêu bản hiển vi thực vật là công cụ nhờ nó mà họ nhận thức được thế giới thực vật xung quanh
2 Mục tiêu
2.1 Mục tiêu chung
Chúng tôi xây dựng bộ tiêu bản hiển vi thực vật với mục tiêu tổng quát: Với tư cách là phương tiện dạy học các tiêu bản hiển vi thực vật là trợ thủ trong dạy học của GV vừa là công cụ đồng hành của NH trong quá trình nghiên cứu học tập học phần Thực vật học 1, nó góp phần giảm nhẹ sức lao động của người dạy và NH
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Việc sử dụng những tiêu bản hiển vi thực vật giúp GV và NH có thông tin đầy đủ
và sâu sắc hơn về đối tượng hoặc hiện tượng nghiên cứu về thực vật và chính bằng cách
đó đã tạo điều kiện nâng cao chất lượng dạy học thực vật học hay sinh học
- Giúp làm thỏa mãn và làm phát triển hứng thú của NH, phát triển các kỹ năng so sánh, đối chiếu hình thành mối quan hệ giữa cấu tạo hiển vi và hình thái cấu trúc của các
cơ quan cơ thể thực vật trong tương quan với chức năng sinh lý và môi trường sống
- Làm cho tài liệu học tập trở nên vừa sức hơn đối với NH bằng cách trực quan thông qua tiêu bản hiển vi thực vật cụ thể để đối chiếu lý thuyết và thực tế [12]
- Tăng cường hoạt động lao động học tập của NH và bằng cách đó cho phẻp nâng cao nhịp điệu nghiên cứu tài liệu học tập về thực vật, NH có thể so sánh đối chiếu với các hình trong giáo trình, giáo khoa, suy xét mối quan hệ giữa cấu tạo hiển vi với cơ quan thực vật, giữa cấu tạo hiển vi với các chức năng sinh lý và hình thái cơ quan thực
Trang 33
vật [11], [12]
- Làm tăng khối lượng công tác tự lực trong tiết học về thực vật học của NH, bởi vì đọc một tiêu bản hiển vi thực vật không dễ dàng, tùy trình độ mà NH đọc có chính xác hay không, cũng giống như bác sĩ đọc các bản phim để chẩn đoán bệnh
- NH thấy được sự đa dạng trong cấu trúc các cơ quan của các loài thực vật trong các môi trường sống khác nhau
- Rèn luyện cho NH kỹ năng phân tích một tiêu bản hiển vi và vận dụng tiêu bản trong quá trình học tập và nghiên cứu, đây chính là sử dụng phép so sánh trong dạy học [9]
- NH cần trả lời được tại sao cùng một loại cơ quan như lá, thân, rễ, hoa, nhưng trong các loài thực vật khác nhau lại có sự khác nhau? Điều này giúp NH vận dụng như thế nào trong quá trình tư duy quan sát ngoài thực địa?
Đối với việc thực hiện những chức năng quan trọng trong hoạt động dạy của người GV, tiêu bản hiển vi làm tăng khả năng của họ như là nhà giáo dục, như một nguồn thông tin, nhà tổ chức và người hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát
Trong trường hợp tổ chức vận dụng đúng đắn về mặt sư phạm, tiêu bản hiển vi thực vật đóng vai trò như là nguồn thông tin và giải phóng người GV khỏi nhiều công việc có tính chất thuần túy kĩ thuật trong tiết học, chẳng hạn như thông báo thông tin, để
có nhiều thời gian hơn cho công tác sáng tạo trong hoạt động với NH Tiêu bản hiển vi thực vật tạo khả năng vạch ra một cách sâu sắc hơn, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, đơn giản hơn nội dung tài liệu học tập, tạo điều kiện hình thành cho NH động cơ học tập học là để
Trang 44
xây dựng, thiết kế các bài tập rèn luyện kỹ năng học tập cho NH trong dạy học học phần Thực vật học 1
3.2 Phương pháp chuyên gia
Gặp gỡ, trao đổi, tham khảo ý kiến đóng góp của các chuyên gia và đồng nghiệp đang giảng dạy bộ môn Thực vật học ở các trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh, đại học Sài Gòn và đại học Đồng Nai
3.4 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công thức toán học thống kê để xử lí số liệu thu được và đánh
giá kết quả thực nghiệm bằng phần mềm Excel
- Giá trị trung bình cộng ( ):
- Phương sai ( ):
- Độ lệch chuẩn ( ): Khi có 2 giá trị trung bình như nhau thì chưa đủ để kết luận 2 kết quả là giống nhau, mà còn phụ thuộc vào các giá trị của các đại lượng phân tán ít hay nhiều xung quanh 2 giá trị trung bình cộng, sự phân tán đó được mô tả bởi
độ lệch chuẩn theo công thức sau:
i
i X n n
Trang 5+ Nếu td t: Sự khác nhau giữa và là có ý nghĩa thống kê
+ Nếu td t: Sự khác nhau giữa và là không có ý nghĩa thống kê
Để đơn giản chúng tôi sử dụng phép thử Ttest [1]
4 Kết quả
4.1 Vai trò và ý nghĩa của bộ tiêu bản hiển vi trong dạy học Thực vật học 1
4.1.1 Bộ tiêu bản hiển vi thực vật sử dụng trong dạy các kiến thức đại cương về tế bào
và mô
Kiến thức tế bào và mô là kiến thức nền tảng của những người học tập và nghiên cứu sinh học Khi bắt đầu học sinh học thì tế bào, mô thực vật được NH làm quen trước, sau đó mới đến tế bào của động vật, vi sinh vật, mô động vật Bộ tiêu bản hiển vi thực vật hoàn toàn đáp ứng nhu cầu đó trong dạy học sinh học Dựa vào tóm tắt mô và các kiểu tế bào cuả Nguyễn Bá (2009) [2], chúng tôi xây dựng các tiêu bản hiển vi sử dụng để dạy nội dung kiến thức tương ứng theo bảng 4.1 Sử dụng các hình của chương 3 chuyên đề
i i
m
S m
n
=
2 1
2 1 2
n n
n n S
X X
t
d d
2 1
2 2 2 2 1 1
−+
−+
−
=
n n
S n S n
Trang 6Mô
bì
Biểu bì TB không phân hóa,
TB bảo vệ; lông, các loại tế bào phân hóa khác
Lớp ngoài cùng trong cấu tạo sơ cấp của cơ thể
TV
Bảo vệ, hạn chế thoát mước qua lỗ khí
3.5; 3.13
Chu bì TB bần, tầng sinh bần,
mô mềm vỏ lục, thể cứng
Khởi sinh sát dưới biểu bì, những lớp sau nằm trong vỏ
Thay biểu bì trong vỏ và thân; thông khí qua lỗ vỏ
Hình đa giác, thay đổi vách sơ cấp và thứ cấp; có thể hóa gỗ, bần và cu tin TB sống
Trong khắp cơ thể như vỏ, tủy, tia tủy, thịt lá, xylem &
phloem
Hô hấp, bài tiết, quang hợp, tích lũy
& dẫn truyền, chữa thương &
sinh sản
3.37; 3.39
Mô dày Mô dày Hình dạng kéo dài
Vách dày, sơ cấp không hóa gỗ, TB sống
Bao quanh (dưới biểu bì) các thân non thành vòng hay từng dải, dọc gân một số lá
Chống đỡ trong cơ thể
Có trong vỏ thân, thường tập trung trong xylem &
phloem, trong
lá cây một lá mầm
Hình dạng thay đổi, ngắn hơn sợi Vách sơ cấp và dày thứ cấp, hóa gỗ Sống hoặc chết lúc hoạt động
Khắp cơ thể Cơ học, bảo
vệ
3.19 3.21
Quản bào
Dải, thành dải Vách
sơ cấp và thứ cấp; hóa gỗ; có lỗ nhưng không thủng lỗ Chết khi hoạt động
Xylem Dẫn nước ở
Hạt trần, Khuyết hạt
& một số cây hạt kín Yếu tố
mạch
Hình dạng kéo dài, ngắn hơn quản bào;
nối tiếp nhau tạo nên mạch dẫn Vách: sơ và thứ cấp, hóa gỗ, có lỗ
và thủng lỗ Chết khi
Xylem
Dẫn nước chủ yếu ở thực vật hạt kín
3.19 3.21 3.25 3.27 3.29 3.31
Trang 77
hoạt động
Phloem
Tế bào rây
Hình dạng kéo dài và thành dải Vách sơ cấp; có vùng rây, caloz ở vách và lỗ
Sống lúc trưởng thành, có hoặc không nhân lúc trưởng thành, không phân biệt không bào và chất tế bào; có mạng nội chất hình ống không có protein P
Phloem
Yếu tố dẫn chất dinh dưỡng ở thực vật hạt trần
Tế bào albumin
Hình dạng thường kéo dài Vách sơ cấp
Sống lúc trưởng thành, cùng tế bào rây nhưng không cùng nguồn gốc; có nhiều sợi liên bào nối với tế bào rây
Phloem
Có thể có vai trò trong việc đưa các chất vào tế bào rây kể cả các phân tử thông tin và ATP
Yếu tố ống rây
Hình dạng kéo dài
Vách sơ cấp, có vùng rây ở vách tận cùng (phiến rây) với các lỗ lớn hơn lỗ ở vách bên;
caloz ở vách và lỗ
Sống lúc trưởng thành, không có vết nhân khi trưởng thành;
có protein P (trừ nhiều cây một lá mầm); tập hợp tạo thành ống rây
Phloem
Dẫn truyền chất dinh dưỡng ở thực vật hạt kín
3.19 3.27
Tế bào kèm
Hình dạng thay đổi,thường kéo dài
Vách sơ cấp Sống lúc trưởng thành, gắn bó chặt chẽ với yếu tố ông rây, cùng nguồn gốc; có nhiều sợi liên bào nối với yếu tố ông rây
Phloem
Có thể giữ vai trò trong việc đưa các chất tới yếu
tố ống rây kể
cả các phân
tử thông tin
và ATP
Như vậy, bộ tiêu bản hiển vi thực vật có thể sử dụng để dạy các kiến thức về mô:
Mô bì (biểu bì, chu bì); mô cơ bản (mô mềm, mô dày, mô cứng); mô dẫn (xy lem và phloem), trong đó có thể chỉ ra các kiểu tế bào khác nhau, các đặc tính của từng loại tế
Trang 88
bào khác nhau, vị trí của các mô và chức năng của chúng Ở đây, GV cần chỉ rõ cấu trúc trong tiêu bản hiển vi, màu sắc khi nhuộm, để NH nhận ra các tri thức đó với sự chú thích
rõ ràng trong các ảnh hiển vi thì điều này thực hiện được khá dễ dàng
4.1.2 Những lưu ý khi sử dụng tiêu bản hiển vi để dạy kiến thức đại cương
Một điều đặc biệt nên được lưu ý khi giảng dạy là trong cơ thể thực vật các tế bào chết đóng vai trò dẫn truyền ở mạch gỗ, nó còn đóng vai trò cơ học , bảo vệ các phần bên trong [7], [10] Ví dụ:
- Tế bào sợi thuộc mô cứng của mô cơ bản thường rất dài Vách sơ cấp và dày thứ cấp, hóa gỗ Thường tế bào chuyên hóa chết, có trong vỏ thân, thường tập trung trong xylem và phloem, ở cây một lá mầm, làm nhiệm vụ chống đỡ, dự trữ
- Tế bào thể cứng thuộc mô cứng của mô cơ bản thường có hình dạng thay đổi, ngắn hơn sợi Vách sơ cấp và dày thứ cấp, hóa gỗ Sống hoặc chết lúc hoạt động, có khắp
cơ thể thực vật làm nhiệm vụ bảo vệ và chống đỡ cơ học
- Quản bào thuộc xylem của mô dẫn, thường hình dải Vách sơ cấp và thứ cấp; hóa gỗ; có lỗ nhưng không thủng lỗ Chết khi hoạt động Dẫn nước ở Hạt trần, Khuyết hạt và một số cây Hạt kín
- Yếu tố mạch thuộc xylem của mô dẫn, có hình dạng kéo dài, ngắn hơn quản bào; nối tiếp nhau tạo nên mạch dẫn Vách: sơ và thứ cấp, hóa gỗ, có lỗ và thủng lỗ Chết khi hoạt động Tế bào yếu tố mạch làm nhiệm vụ dẫn nước chủ yếu ở thực vật Hạt kín
Khác với cơ thể đa bào động vật, các tế bào chết tồn tại trong cơ thể trở thành mối nguy hiểm cho cơ thể thì ở thực vật các tế bào chuyên hóa chết làm nhiệm vụ bảo vệ và hình thành hệ thống nâng đỡ cơ học, dẫn nước [7]
4.2 Sử dụng bộ tiêu bản hiển vi trong dạy thực hành
Theo chương trình thực hành học phần Thực vật học 1 được áp dụng tại trường đại học Thủ Dầu Một, có 8 bài thực hành sử dụng được 23 tiêu bản trong bộ tiêu bản hiển vi theo bảng 4.2 tham khảo theo tài liệu [10]
Bảng 4.2 Các tiêu bản được sử dụng trong thực hành học phần thực vật 1
1 Tiêu bản hiển vi cố định tế bào Bài 1 – Thực hành sử dụng kính hiển
Trang 99
biểu bì vảy hành tây (Allium cepa) vi qua quan sát một số tế bào thực vật
2 Tiêu bản hiển vi cố định tế bào hạt
phấn của cây Dâm bụt (Hibiscus
rosa-sinensi L )
3 Tiêu bản hiển vi cố định tinh thể
canxi oxalat ở tế bào lá cây chè
(Camellia chinensis L.) Bài 2 – Quan sát một vài thành phần
cấu tạo của tế bào
4 Tiêu bản hiển vi cố định tinh thể
canxi cacbonat (túi đá) trong tế
bào lá Đa búp đỏ (Ficus elastica)
5 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc
biểu bì lá cây Lẻ bạn
(Tradescantia discolor L.)
Bài 3 – Các loại mô thực vật (mô che chở, mô nâng đỡ, mô mềm)
6 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc
mô che chở (mô bì) thứ cấp ở thân
cây Dâu tằm (Morus alba L.)
7 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc
mô dày ở thân cây Húng quế
(Ocimum basilicum L )
8 Tiêu bản hiển vi cố định tế bào đá
phân nhánh ở lá cây Chè
(Camellia chinensis L )
9 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc
mô dẫn ở thân cây khổ qua
(Momordica charantia) Bài 4 - Các loại mô thực vật (mô dẫn,
mô tiết)
10 Tiêu bản hiển vi cố định ống tiết ở
thân cây Trầu không (Piper bettle)
11 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc
sơ cấp ở rễ phụ cây Si (Ficus
Bài 5 – Cơ quan sinh dưỡng ở thực vật
(Rễ cây)
Trang 1010
benjamina)
12 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc
thứ cấp ở rễ cây Bí ngô (Cucurbia
pepo)
13 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc
rễ của cây cỏ Mỹ (Pennisetum
polystachyon)
14 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc
sơ cấp ở thân cây Cỏ lào
(Eupatorium ordoratum) Bài 6 – Cơ quan sinh dưỡng ở thực vật
(Thân cây)
15 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc
thứ cấp ở thân cây Dâu tằm
(Morus alba)
16 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc
thân cây Cỏ mần trầu (Eleusine
indica)
17 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc
lá cây Đa búp đỏ (Ficus elastica)
Bài 7 - Cơ quan sinh dưỡng ở thực vật
(Lá cây)
18 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc
lá cây Cỏ tranh (Imperata
cylindrica)
19 Tiêu bản hiển vi cố định túi bào tử
ở cây Rêu tường (Funaria spp.)
Bài 8 – Cơ quan sinh sản của thực vật (Rêu, Dương xỉ, Hạt trần)
20 Tiêu bản hiển vi cố định túi bào tử
ở cây Dương xỉ thường
(Cyclosorus spp.)
21 Tiêu bản hiển vi cố định hạt phấn
cây Thông ba lá (Pinus kesiya)
21 Tiêu bản hiển vi cố định lát cắt Bài 8 – Cơ quan sinh sản của thực vật
Trang 1111
4.3 Phân tích sử dụng tiêu bản cho các bài thực hành
Các bài thực hành có sử dụng tiêu bản hiển vi cố định được dạy theo lối so sánh giữa tiêu bản tạm thời do SV chuẩn bị với tiêu bản cố định, qua đó SV đối chiếu so sánh
mà nhận ra sự giống nhau và khác nhau giữa các tiêu bản đó “Trong thực tế, nhận ra sự giống nhau và khác nhau được xem là cốt lõi của quá trình học tập” [9, tr 22]
4.3.1 Bài 1 – Thực hành sử dụng kính hiển vi qua quan sát một số tế bào thực vật
Chúng tôi đề xuất sử dụng 2 tiêu bản cố định:
1 Tiêu bản hiển vi cố định tế bào biểu bì vảy hành tây (Allium cepa) hình 3.5
2 Tiêu bản hiển vi cố định tế bào hạt phấn của cây Dâm bụt (Hibiscus sinensis) hình 3.9
Nội dung làm tiêu bản và quan sát tế bào rời ở thịt quả cà chua chín (Solanum lycopersicum L.), chỉ cần hướng dẫn NH thì họ dễ dàng làm được tiêu bản này, hơn nữa cũng khó làm tiêu bản cố định với đối tượng này Hai nội dung còn lại chúng tôi đã làm tiêu bản cố định Các tiêu bản này có thể sử dụng như tiêu bản đối chứng để so sánh với tiêu bản tạm thời của NH Với tế bào biểu bì vảy hành đòi hỏi người học lý giải không có khoảng gian bào và không thấy được đòi hỏi sự giải thích của NH Nói chung các thành phân của tế bào thực vật được quan sát khá dễ dàng với tiêu bản này Còn đối với tế bào
hạt phấn của cây Dâm bụt (Hibiscus rosa-sinensis) hình 3.9 là 2 tế bào có hình cầu, màu
vàng, màng ngoài của hạt phấn có nhiều gai nhọn Hạt phấn là một tiêu chí để phân loại thực vật có hoa, qua quan sát hạt phấn GV nên đề nghị NH ý tưởng này để họ lý giải, điều đó rất cần cho việc nâng cao năng lực tư duy
ngang bao phấn cây Hoa ly
Trang 1212
Hình 3.9 Tế bào hạt phấn của cây dâm bụt (1 Màng ngoài, 2 Gai)
- NH phải biết quan sát, vẽ lại hình, chú thích các thành phần trong hình
- NH giải thích được sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng các thành phần từ ngoài vào trong như thế nào? Tại sao? [8], [11],
4.3.2 Bài 2 – Quan sát một vài thành phần cấu tạo của tế bào
Chúng tôi đề xuất 02 tiêu bản cố định: 1 Tiêu bản hiển vi cố định tinh thể canxi
oxalat ở lá cây chè (Camellia chinensis) tế bào đá phân nhánh hình 3.21, 2.Tiêu bản hiển
vi cố định tinh thể canxi cacbonat (túi đá) trong lá Đa búp đỏ (Ficus elastica) hình 3.11
Hình 3.10 Tinh thể canxi cacbonat (túi đá) nằm trong tế bào hạ bì trên của lá Đa
búp đỏ (1 Biểu bì trên, 2 Túi đá, 3 Mô giậu, 4 Biểu bì dưới, 5 Khí khổng, 6 Mô xốp, 7
Bó mạch nhỏ, 8 Dây treo túi đá, 9 Túi đá, 10 Tế bào hạ bì chứa túi đá)
Các nội dung khác của bài thực hành như quan sát lạp màu, lạp không màu, hạt tinh bột, hạt alơron được tiến hành trên tiêu bản tạm thời Nội dung quan sát tinh thể
canxi cacbonat (túi đá) trong lá Đa búp đỏ (Ficus elastica) và lá Cây chè (Camellia chinensis) tuy là một nội dung nhỏ trong bài thực hành nhưng có vị trí quan trọng và lý
thú, tuy nhiên vai trò của túi đá trong cơ thể thực vật là một ẩn số thật sự
Trang 1313
Hình 3.11 Tế bào đá phân nhánh ở lá cây Chè
(1.Biểu bì trên, 2 Bó gỗ, 3 Tế bào đá, 4 Biểu bì dưới, 5 Bó libe)
- NH phải xác định được nguồn gốc của tế bào đá và vai trò của nó là gì trong các loại mô và cơ quan thực vật?
- Từ chức năng của tế bào đá, NH giải thích sự phù hợp cấu trúc, vị trí, chức năng?
4.3.3 Bài 3 – Các loại mô thực vật (mô che chở, mô nâng đỡ, mô mềm)
Tác giả đã xây dựng được 4 loại tiêu bản cho bài này:
1 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc biểu bì lá cây Lẻ bạn (Rhoeo discolor) hình 3.13
2 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc mô che chở (mô bì) thứ cấp ở thân cây Dâu
tằm (Morus alba) hình 3.15
Hình 3.12 Cấu trúc mô che chở (mô bì) thứ cấp ở thân cây Dâu tằm
(A Cấu tạo thứ cấp của mô bì với chu bì (1) và lỗ vỏ (2); B Cấu tạo chi tiết của
chu bì: 3-Biểu bì còn sót lại, 4-Lớp bần, 5 Mô mềm vỏ
Trang 1414
3 Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc mô dày ở thân cây Húng quế (Ocimum basilicum)
hình 3.13
Hình 3.13 Cấu trúc mô dày ở thân cây Húng quế
(1 Biểu bì, 2 Mô dày, 3 Mô mềm vỏ)
4 Tiêu bản hiển vi cố định tế bào đá phân nhánh ở lá cây Chè (Camellia chinensis) hình 3.21
Có nhiều tiêu bản giúp NH thấy được sự đa dạng các loại mô
NH cần thấy được mô dày thường có ở nhóm thực vật nào? Mô cứng (cương mô) chỉ có ở nhóm thực vật nào? (Cần chú ý thực vật một lá mầm thường không có mô dày, chỉ có mô cứng) Đặc điểm quan trọng nhất mà NH cần chú ý trong bài này chính là sự phân bố các loại mô ở vị trí nào trong cơ thể thực vật? Vì nó liên quan trực tiếp đến chức năng của nó! Ví dụ, ở thực vật Một lá mầm, thường có 2 vị trí của vòng cương mô bao gồm: (1) vòng cương mô bao sát phía ngoài gần biểu bì thân tạo nên sự vững chắc cho cơ thể, NH sẽ hiểu được tại sao khi dùng thân cây tre làm đũa lại chỉ dùng phần cật (phần bên ngoài) mà không dùng phần bụng; (2) vòng cương mô bao xung quanh các bó mạch
có vai trò quan trọng tạo nên sự rắn chắc
Trong ví dụ thân cây Húng quế là loại mô dày nào?
Trang 1515
Khi NH phân tích mô dày ở cây Húng quế cần hiểu rõ vị trí của mô dày nằm ở góc của các loại thân cây hình vuông, còn thân cây không hình vuông thì chỉ cần phía trong biểu bì, NH sẽ hiểu được chức năng của nó
4.3.4 Bài 4 - Các loại mô thực vật (mô dẫn, mô tiết)
Có 02 tiêu bản phục vụ cho bài thực hành này: Tiêu bản hiển vi cố định cấu trúc
mô dẫn ở thân cây khổ qua (Momordica charantia) hình 3.14 và Tiêu bản hiển vi cố định ống tiết ở thân cây Trầu không (Piper bettle) Quan sát vi phẫu cắt ngang cây Khổ qua
(hình 3.14) thay cho cây Bí ngô vì chính cấu trúc của cây khổ qua tương tự bí ngô song thân khổ qua nhỏ hơn thỏa mãn việc cố định trong hiển vi trường cũng tương tự như bí ngô: bó dẫn gồm bó gỗ bắt màu xanh, ở giữa, phía ngoài và phía trong là bó libe bắt màu hồng Xen kẽ giữa bó libe ngoài và bó gỗ có những dãy tế bào sống, vách mỏng, đó là vùng phát sinh mạch hay mô phân sinh trụ
Quan sát tế bào tiết và ống tiết ở thân cây trầu không có 1 ống tiết nằm ở trung tâm của thân, mỗi ống tiết là một khoang trống được giới hạn bởi một vài lớp tế bào sống
có chức năng bài tiết, to hơn, màng dày hơn tế bào mô mềm, quan sát tế bào tiết thấy trong tế bào có chất tiết màu vàng, tế bào tiết bắt màu hồng Chất tiết là một loại phitonxit có tác dụng ngăn ngừa vi khuẩn
Hình 3.14 Cấu trúc mô dẫn ở thân cây Khổ qua
(1 Các bó dẫn, 2 Bó libe ngoài, 3 Mạch rây, 4 Tế bào kèm, 5 Vùng phân sinh libe – gỗ, 6 Mạch gỗ, 7 Mô mềm gỗ, 8 Sợi gỗ, 9 Bó libe trong)