*Muoán ñaåy maïnh SX LT-TP hôn nöõa caàn phaûi keát hôïp ñoàng boä caùc chính saùch KT-XH vaø caùc giaûi phaùp coâng ngheä ñeå söû duïng toång hôïp vaø caûi taïo töï nhieân :. - Tieáp[r]
Trang 1GIÁO ÁN ĐIỆN
TỬ
Tổ Địa lí
Trường THPT Buôn Ma Thuột
G/viên: Bùi Văn Tiến
05/24/24
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
1/Sự xâm nhập sâu của các lưỡi nước mặn ở vùng ven biển ĐBSCL
A, Có vị trí địa lí thuận lợi
B, Có tiềm năng lớn về tự nhiên-tài nguyên
C, Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm
D, Tất cả đều đúng
Trang 33/ Trữ lượng cá biển của các ngư trường thuộc ĐBSCL chiếm
…% toàn quốc:
4/Vùng đất chua phèn nặng chiếm diện tích lớn tập trung ở:
A, Cà Mau-Trà Vinh-Bến Tre
B, Kiên Giang-Cần Thơ-Đồng Tháp
C, Ven vịnh Thái Lan
D, Giáp biên giới Campuchia
5/ Khó khăn phổ biến cho việc sản xuất LT-TP ở ĐBSCL từ tháng 11 đến tháng 4 là tình trạng:
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 52/ VẤN ĐỀ LƯƠNG THỰC-THỰC PHẨM
ĐBSCL hiện nay là vùng LT-TP
hàng hóa lớn nhất cả nước
Trang 6- Qua cơ cấu hiện trạng sử dụng đất : S đất tự nhiên là 4 triệu ha trong đó : 2.65 triệu ha đất nông nghiệp ( chiếm > 50
% ) ,30 vạn ha đất lâm nghiệp ,33 vạn ha đất chuyên dụng-thổ cư ,67 vạn ha đất
hoang hóa
Trang 7- Sông không có đê ,đất trồng
còn được bồi đắp phù sa hàng năm ,độ phì đảm bảo
năng suất cao cho cây trồng
a Nguồn lực để SX lương thực-thực phẩm
- Bình quân đất trồng lúa
nhiều gấp 3 lần ĐBSH do đó
có nhiều khả năng tạo ra lúa
hàng hóa
Trang 8năng suất và
sản lượng lúa
cao và ổn
Trang 9- Có nhiều bãi cá -tôm : tập trung khoảng 54
% trữ lượng cá biển của cả nước
- Do có nhiều lương thực và thủy hải sản nên chăn nuôi có điều kiện để phát triển
- Trong rừng tràm và ngập mặn có nguồn thực phẩm
hoang dã phong phú : chim và trứng
chim ,mật ong rừng ,trăn ,rắ
n ,cá sấu, ba ba rùa ,cá ,tôm …
Là vùng SX thực phẩm quan trọng hàng đầu vì :
- Có S mặt nước đánh bắt -nuôi trồng lớn nhất T.quố c: 0,5 triệu ha trong đó có 10
vạn ha nước lợ nuôi tôm XK
a Nguồn lực để SX lương thực-thực phẩm
Trang 10+ 4 triệu ha lúa cả năm chiếm 52% S trồng lúa cả nước trong đó : An Giang
( 462.800 ) ;Cần Thơ ( 466.500 ) ;Long An
( 441.200 ) ;Kiên Giang ( 514.300 ) ;Đồng
Tháp ( 442.700 )
- Năng suất lúa tăng lên nhanh : 30,5 tạ / ha ( 1985 )-40,3 ( 1995 )-40,8 tạ/ ha (1999)
+ Năng suất lúa trung bình cả năm 38.8 tạ / ha – 4.03 tạ / ha ( 1995 – 1999 )
Sản lượng lúa 16,3 triệu tấn chiếm 52 % sản lượng lúa cả nước với bình quân lương thực : 1012,3 kg / ng năm
-1999 gấp 2,3 lần Tq
Trang 11* Xác định các vùng chăn nuôi, đánh bắt
và nuôi trồng thủy hải sản
b Tình hình sản xuất LT-TP
Trang 12 Sản xuất Thực phẩm:
- Bò > 18 vạn con ( An
Giang-Bến Tre-Trà Vinh )
- Lợn : 2,8 triệu con ( khắp nơi
)
- Trâu : 400.000 con ( An
Giang-Bến Tre-Trà Vinh )
-XK 10 vạn tấn
cá-tôm ,hàng vạn tấn thịt lợn
b Tình hình sản xuất LT-TP
Trang 13- Đàn vịt và trứng vịt nhiều nhất cả nước được chăn thả ở
ruộng sau thu hoạch
b Tình hình sản xuất LT-TP
Trang 14- Cá biển khai thác chiếm 42%
sản lượng của cả nước :
+ S.lượng cá biển Đ.bắt 31,6
vạn tấn-38,6 vạn tấn:(1995-1999
)
+ Sản lượng cá-tôm nước ngọt
nuôi trồng: 26,7 vạn tấn-27,9
vạn tấn (1995-1999 ) Vùng đánh
bắt -nuôi trồng phổ biến là :
Kiên Giang-Bạc Liêu -Cà
Mau-Bến Tre-Vĩnh Long-Trà Vinh-An
Giang
BÈ NUƠI CÁ-AN GIANG CẢNG CÁ-KIÊN GIANG ĐÁNH BẮT-PHÚ QUỐC
b Tình hình sản xuất LT-TP
Trang 15-Ngoài ra còn có nguồn lợi thực
phẩm từ rừng tràm ,
rừng ngập mặn
b Tình hình sản xuất LT-TP
Trang 16- Độc canh lúa ( cơ
cấu cây
trồng-vật nuôi chưa hợp
lí ).
- Năng suất
nhìn chung
còn thấp
Trang 17d Hướng và biện pháp:
- Làm thủy lợi để thau chua ,rữa mặn
(LX-ĐT-CM) biến đất hoang hóa thành
đất trồng trọt ,biến ruộng 1 vụ thành
2 ,3 vụ/năm
- Làm thủy lợi để thoát lũ vào mùa mưa
lũ ,có nước tưới vào mùa khô từ đó có
lúa vụ 3 và tăng S trồng cây thực
phẩm ,cây ăn qủa và S trồng rừng
- Cải tạo đất mới bồi ở ven
sông ,biển ,khai thác rừng ngập mặn để
đẩy mạnh trồng trọt-nuôi trồng
- Thay đổi cơ cấu giống ,cơ cấu mùa vụ
với việc tăng S lúa hè-thu ,giảm S lúa
mùa ,đẩy mạnh thâm canh vụ lúa
đông-xuân
* Vùng ĐBSCL trở thành vùng Sx LT-TP lớn nhất cả nước phải gắn liền với việc cải tạo tự nhiên
Trang 18- S đất hoang hóa còn nhiều : 67 vạn ha ở tứ giác Long Xuyên (AG/KG ) ,vùng Đồng Tháp Mười (LA- T- Đ TG) và vùng bán đảo Cà Mau(CM-BL)
- Các bãi bồi ven sông ,ven biển và S mặt nước chưa sử dụng còn rất lớn có thể cải tạo thành đất trồng trọt hoặc nuôi trồng
S gieo trồng lúa đã tăng lên nhiều từ : 2,25 triệu ha (1985)
lên 3,76 triệu ha (1998) ,năm 1999 là : 4 triệu ha
lúa/năm(tăng thêm 1,75 triệu ha/15 năm)
Trang 19- Đẩy mạnh hoạt động đánh bắt-nuôi trồng thủy hải sản (nước ngọt-lợ-mặn) ở rừng tràm ,ngập mặn ,sông ngòi ,kênh rạch ,biển
d Hướng và biện pháp:
*Muốn đẩy mạnh SX LT-TP hơn nữa cần phải kết hợp đồng bộ các chính sách KT-XH và các giải pháp công nghệ để sử dụng tổng hợp và cải tạo tự nhiên :
- Tiếp tục đầu tư hơn nữa cho thủy lợi ,cải tạo đất và xây dựng CSVC-KT hạ tầng
- Sử dụng hợp lí và tiết kiệm các loại tài nguyên ( nhất là tài nguyên nước-mùa khô )
- Đa dạng hóa cây trồng-vật nuôi ,có các hệ thống canh tác thích hợp cho mỗi vùng sinh thái khác nhau
Trang 20SƠ ĐỒ CẤU TRÚC BÀI 20
Trang 211/Phân tích những khả năng(nguồn lực) để ĐBSCL trở thành vùng sản xuất lương thực hàng đầu của
Trang 222/ Phân tích mối quan hệ giữa vấn đề sử dụng-cải tạo
tự nhiên với vấn đề sản xuất LT-TP ở ĐBSCL?
• *Vùng ĐBSCL trở thành vùng Sx LT-TP lớn nhất
cả nước phải gắn liền với việc cải tạo tự nhiên
• *Việc phát triển LT-TP trên cơ sở sử dụng tài
nguyên Đất-Nước-Khí hậu-Sinh vật còn rất lớn
hợp đồng bộ các chính sách KT-XH và các giải
pháp công nghệ để sử dụng tổng hợp và cải tạo tự nhiên :
Trang 23• Hoàn thành các câu hỏi và bài tập-Sgk-trang 67-68.
• Chuẩn bị mục B-bài 21-Sgk-trang 68:
- Tìm hiểu chung về vùng Duyên hải miền Trung(về địa lí