KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Tên đề tài: XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NHẠY CẢM MÔI TRƯỜNG ĐƯỜNG BỜ SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM LÂN CẬN NHẰM ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU Mã số:
Trang 1KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Tên đề tài:
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NHẠY CẢM MÔI TRƯỜNG
ĐƯỜNG BỜ SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ
MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM LÂN CẬN NHẰM ỨNG PHÓ SỰ
CỐ TRÀN DẦU
Mã số:
Tên báo cáo chuyên đề:
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ NHẠY CẢM ĐƯỜNG BỜ
Chủ nhiệm đề tài : ThS Đinh Quang Toàn
Người chủ trì thực hiện chuyên đề: ThS Đinh Quang Toàn, Khoa Tài
nguyên Môi trường – Đại học Thủ Dầu Một
Những người phối hợp thực hiện chuyên đề:
1 Phạm Đặng Mạnh Hồng Luân
2 ThS Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết
Trang 2Bình Dương, 20/08/2015
Trang 3KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Tên đề tài:
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NHẠY CẢM MÔI TRƯỜNG
ĐƯỜNG BỜ SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ
MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM LÂN CẬN NHẰM ỨNG PHÓ SỰ
CỐ TRÀN DẦU
Mã số:
Tên báo cáo chuyên đề:
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ NHẠY CẢM ĐƯỜNG BỜ
Xác nhận của đơn vị chủ trì đề tài Chủ nhiệm chuyên đề
TS Nguyễn Thanh Binh ThS Đinh Quang Toàn
Trang 4
Bình Dương, 08/2015
Trang 5MỤC LỤC 5
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC HÌNH 7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 9
1 Đặt vấn đề 1
2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
2.1 Cách tiếp cận 2
2.2 Phương pháp nghiên cứu 3
3 Nội dung nghiên cứu và kết quả đạt được 5
3.1 Xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ sông trên địa bàn tỉnh Bình Dương 5
3.2 Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ 41
4 Kết luận và kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Phân nhóm các loại hình sử dụng đất trong khu vực nghiên cứu 15
Bảng 2: Thống kê sử dụng đất khu vực ven nhánh sông Sài Gòn 20
Bảng 3: Thống kê sử dụng đất khu vực ven nhánh sông Đồng Nai 22
Bảng 4: Trọng số thành phần của các loại tài nguyên nhân sinh 25
Bảng 5: Chiều dài (m) các loại đường bờ khu vực nhánh sông Sài Gòn 32
Bảng 6: Chiều dài (m) các loại đường bờ khu vực nhánh sông Đồng Nai 35
Bảng 7: Trọng số thành phần của các loại tài nguyên nhân sinh 37
Bảng 8: Kết quả chỉ số nhạy cảm tổng hợp đối với nhánh Sài Gòn 41
Bảng 9: Kết quả chỉ số nhạy cảm tổng hợp đối với nhánh Đồng Nai 43
Trang 7Hình 1: Các bước xây dựng bản đồ nhạy cảm 5
Hình 2: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo mật độ thủy hệ nhánh sông Sài Gòn 6
Hình 3: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo mật độ thủy hệ nhánh sông Đồng Nai 7
Hình 4: Đường bờ có độ cong cao 9
Hình 5: Đường bờ có độ cong thấp 10
Hình 6: Cù lao 11
Hình 7: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo độ cong đường bờ nhánh sông Sài Gòn 12
Hình 8: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo độ cong đường bờ nhánh sông Đồng Nai 13 Hình 9: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo loại hình sử dụng đất nhánh sông Sài Gòn18 Hình 10: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo loại hình sử dụng đất nhánh sông Đồng Nai 19
Hình 11: Bản đồ chỉ số nhạy cảm theo tính phơi nhiễm của tài nguyên nhân sinh khu vực nhánh sông Sài Gòn 27
Hình 12: Bản đồ chỉ số nhạy cảm theo tính phơi nhiễm của tài nguyên nhân sinh khu vực nhánh sông Đồng Nai 28
Hình 13: Bản đồ chỉ số nhạy cảm theo tính tổn thương của loại đường bờ nhánh sông Sài Gòn 30
Hình 14: Bản đồ chỉ số nhạy cảm theo tính tổn thương của loại đường bờ nhánh sông Đồng Nai 31
Hình 15: Bản đồ chỉ số nhạy cảm theo tính tổn thương của tài nguyên nhân sinh nhánh sông Sài Gòn 39
Hình 16: Bản đồ chỉ số nhạy cảm theo tính tổn thương của tài nguyên nhân sinh nhánh sông Đồng Nai 40
Hình 17: Bản đồ chỉ số nhạy cảm nhánh sông Đồng Nai phục vụ ứng phó sự cố tràn dầu 47 Hình 18: Bản đồ chỉ số nhạy cảm nhánh sông Sài Gòn phục vụ ứng phó sự cố tràn dầu49
Trang 9ĐDSH : Đa dạng sinh học
ESI : Environmental Sensitivity Index – Chỉ số nhạy cảm môi trường ITOPF : The International Tanker Owners Pollution Federation
TNNS : Tài nguyên nhân sinh
GPS : Global Positioning System – Hệ thống định vị toàn cầu
SCTD : Sự cố tràn dầu
SDĐ : Sử dụng đất
Trang 10Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ
1
1 Đặt vấn đề
Tràn dầu được xem là một dạng tai biến có nguồn gốc con người và gây ra những tác hại cực kỳ nghiêm trọng Các tác hại điển hình của tràn dầu có thể kể đến như: gây ô nhiễm môi trường nước, gây ô nhiễm và mất cảnh quan các khu vực bờ, gây tác động đến các loài sinh vật làm giảm đa dạng sinh học vv , không chỉ dừng ở đó, các tác hại kể trên còn kéo theo nhiều tác hại khác như làm giảm năng suất nuôi trồng thủy hải sản, làm giảm sản lượng cá đánh bắt và làm giảm tiềm năng du lịch ở những đường bờ bị ô nhiểm dầu Các vụ tràn dầu lớn trên thế giới có thể kể đến như vụ tràn dầu do tàu Exxon Valdez
ở vịnh Alaska năm 1989, thảm họa bồn chứa Amoco Haven ở Địa Trung Hải (Ý) hay gần đây nhất là thảm họa tràn dầu ở Vịnh Mexico
Ở Việt Nam trong khoảng 20 năm trờ lại đây cũng đã xảy ra nhiều vụ tràn dầu nghiêm trọng như vụ tràn dầu ở vùng biển Vũng Tàu, vụ tràn dầu ở Đà Nẵng vv… Ngoài
ra, các vụ tràn dầu trên sông cũng đã và đang diễn ra với mật độ ngày càng cao Các vụ tràn dầu trên sông có thể kể đến như: vụ tràn dầu trên sông Trà Khúc do công ty cổ phần Đường Quảng Ngãi gây ra với lượng dầu đen (FO) của nhà máy tràn ra sông Trà Khúc khoảng 14,5 tấn; vụ tràn dầu trên sông Vàm Cỏ Đông do va chạm tàu thuộc địa phận xã Tân Chánh, huyện Cần Đước tỉnh Long An ngày 08/01/2008; vụ tràn dầu trên sông Đồng Nai do đường ống dẫn dầu trên xà lan của Công ty TNHH Vận tải Đằng Giang bị hỏng gây tràn dầu trên sông hay mới đây nhất vụ tràn dầu ngày 10/02/2012, trên sông Đồng Nai (đoạn giáp ranh xã Phú Hữu, H.Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai và xã Phú Xuân, H.Nhà Bè, TP.HCM) do tai nạn giao thông đường thủy giữa 3 tàu, làm 8.000 lít dầu đã tràn ra sông
Tỉnh Bình Dương với hệ thống cảng Bà Lụa, cảng An Tây trên sông Sài Gòn và cảng tổng hợp Bình Dương cùng với việc phát triển xây dựng mới cảng Thạnh Phước và cảng Thường Tân trên sông Đồng Nai, bên cạnh đó các bến thuyền, kho xăng dầu phân
bố dọc tuyến sông tiềm ẩn nhiều nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu trên sông Bên cạnh đó hoạt động của các phương tiện đường thủy thuộc sự quản lý của tư nhân rất lộn xộn, thuyền trưởng, lái tàu không được qua đào tạo chính quy, không có bằng lái Các vụ va chạm, tràn dầu… đều có nguyên nhân là do sự thiếu trách nhiệm, không có đủ trình độ điều khiển của các lái tàu, thuyền trưởng Tỷ lệ các sự cố, chìm tàu do va chạm chiếm gần như 100% trong các sự cố hàng hải trong những năm gần đây
Trang 112
Mặt khác, tại khu vực dọc sông Đồng Nai và sông Sài Gòn đoạn chảy qua địa phận tỉnh Bình Dương đến nay vẫn chưa có các nghiên cứu để xây dựng bản đồ nhạy cảm phục vụ công tác ứng phó sự cố tràn dầu Do đó, đặt ra tính cấp thiết của đề tài là cần phải có bản đồ nhạy cảm đường bờ đề ứng phó với sự cố tràn dầu, từ đó dựa vào bản
đồ này, các nhà quản lý có thể xây dựng thứ tự ưu tiên để thực thi các biện pháp kỹ
thuật trong ứng phó sự cố tràn dầu Trong bối cảnh đó, chuyên đề: “Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ” thực sự đáp ứng nhu cầu cấp thiết
2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
2.1 Cách tiếp cận
Đối tượng nghiên cứu ở đây là đường bờ sông tỉnh Bình Dương và mục tiêu đặt ra
là xây dựng bản đồ chỉ số nhạy cảm nhắm ứng phó sự cố tràn dầu Với đối tượng nghiên cứu và mục tiêu như trên, chỉ số nhạy cảm ESI (Environmental Sensitivity Index) được chọn để thực hiện nghiên cứu
Chỉ số ESI (Environmetal Sensitivity Index) được xây dựng bởi Tổ chức Đại dương và Khí quyển của Mỹ Bản đồ ESI bao gồm các tài nguyên dễ bị tổn thương do sự
cố tràn dầu bao gồm các dạng đường bờ, tài nguyên sinh học và tài nguyên nhân sinh là công cụ hiệu quả để các nhà quản lý lên chuẩn bị các kế hoạch ứng phó và khắc phục, ngăn ngừa đến mức thấp nhất các tác hại của sự cố tràn dầu Các tài nguyên vùng bờ này bao gồm các tài nguyên sinh học (chim, cá, động vật 2 mảnh vv…), các đường bờ nhạy cảm (như đầm lầy và bãi triều) và các tài nguyên nhân tạo như các bãi biển, khu công viên, khu nuôi tôm vv…
Các yếu tố đầu vào của bản đồ ESI bao gồm:
❖ Loại đường bờ:
Việc phân loại đường bờ dựa trên các đặc trưng vật lý và sinh học của môi trường đường bờ, không phải chỉ dựa trên tính chất và kích thước hạt đá, bùn cát Mối liên hệ giữa các quá trình vật lý và các quá trình sinh học cho thông tin về các dạng đường bờ và cho biết mức độ dầu ô nhiễm có thể tồn tại bao lâu, thấm tới độ sâu nào và gây hại cho các sinh vật ra sao Do trong khu vực nghiên cứu năng lượng sóng và triều không đáng
kể, năng xuất sinh học thấp nên mức độ nhạy cảm yếu tố đường bờ được quyết định bởi vật liệu cấu tạo nên đường bờ Như vậy, khu vực nghiên cứu được chia làm 2 loại:
- Đường bờ tự nhiên
Trang 12Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ
3
- Đường bờ công trình
❖ Tài nguyên nhân sinh
Bao gồm các công trình và các hoạt động kinh tế xã hội cũng như vui chơi giải trí của con người trong khu vực nghiên cứu, điển hình như các khu nuôi trồng thủy sản, các cảng biển, cảng sông, các khu công viên, vườn quốc gia, di tích lịch sử, khu bảo tồn sinh học vv…
Tài nguyên nhân sinh có thể được chia làm 4 nhóm chính:
- Các đường bờ biển và các khu giải trí có giá trị sử dụng cao
- Khu vực được quản lý đặc biệt
- Khu vực khai thác tài nguyên
- Khu vực có giá trị văn hóa và khảo cổ
- Khu vực giải trí / Bến bãi
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Thu thập các nghiên cứu có cùng tính chất trong và ngoài nước, từ đó đánh giá rút các phương pháp, luận điểm có khả năng kế thừa trong nghiên cứu
Thu thập các bản đồ, ảnh vệ tinh là dữ liệu đầu vào Bao gồm:
+ Bản đồ địa hình: Bản đồ địa hình được thu thập từ sở Tài nguyên và Môi trường các địa phương Bình Dương, Đồng Nai và TP Hồ Chí Minh để xây dựng bản đồ và đánh giá địa hình, độ dốc khu vực nghiên cứu
+ Ảnh vệ tinh được thu thập trong phạm vi khu vực nghiên cứu nhằm xác định dạng đường bờ, các tài nguyên nhân sinh như Cảng, di tích, khu công nghiệp…
+ Bản đồ sử dụng đất: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thu thập từ sở Tài nguyên và Môi trường các địa phương Bình Dương, Đồng Nai và TP Hồ Chí Minh để xác định loại hình sử dụng đất liên quan đến tài nguyên nước, từ đó thành lập và xác định khu vực có tính phơi nhiễm cao với sự cố tràn dầu
Trang 134
Thu thập các thông tin về hoạt động kinh tế xã hội, các thông tin về đa dạng sinh học… liên quan đến công tác đánh giá tính phơi nhiễm và tổn thương đối với tài nguyên nhân sinh và tài nguyên sinh học
2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Tiến hành khảo sát thực địa khu vực nghiên cứu nhằm đánh giá và kiểm chứng các kết quả giải đoán trên ảnh Viễn thám
Xác định tọa độ các tài nguyên nhân sinh: Cảng, khu công nghiệp, di tích…
2.2.3 Phương pháp GIS và viễn thám
Xây dựng các lớp bản đồ thông tin từ dữ liệu ảnh viễn thám và các dữ liệu tổng quan, sử dụng phương pháp giải đoán và phân tích các tư liệu ảnh Viễn thám để xác định các dạng đường bờ
Tiến hành số hóa các bản đồ
Xây dựng lớp bản đồ nhạy cảm môi trường đối với sự cố tràn dầu bằng mô hình trên GIS, thực hiện chồng lớp tạo layout để in ấn
Tổng quan, thu thập dữ liệu
Điều tra, khảo sát
Xây dựng các lớp thông tin
Hệ cơ sở dữ liệu
Bản đồ kết quả Lớp nhạy cảm tràn dầu
Trang 14Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ
5
Hình 1: Các bước xây dựng bản đồ nhạy cảm
3 Nội dung nghiên cứu và kết quả đạt được
3.1 Xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ sông trên địa bàn tỉnh Bình Dương
3.1.1 Các thành phần liên quan đến tính phơi nhiễm
Các thành phần liên quan đến tính phơi nhiễm được chia thành 2 nhóm là nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên và nhóm yếu tố kinh tế - xã hội
Trang 156
Hình 2: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo mật độ thủy hệ nhánh sông Sài Gòn
Trang 16Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ
7
Hình 3: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo mật độ thủy hệ nhánh sông Đồng Nai
Trang 178
Khu vực phường Phú Thuận Quận 7 trên nhánh sông Sài Gòn và phường Quyết Thắng thành phố Biên Hòa trên nhánh sông Đồng Nai là khu vực có độ phơi nhiễm cao xét về mật độ của dòng chảy
b) Độ cong đường bờ
Độ cong đường bờ được xác định bằng chiều dài cong của đường bờ (chiều dài thực) chia chiều dài thẳng (chiều dài của đoạn thẳng nối liền điểm đầu và điểm cuối của đường bờ) Kết quả càng nhỏ thì chiều dài thẳng của đường bờ càng gần giá trị chiều dài thực nên độ cong của đường bờ càng nhỏ và ngược lại Các khu vực cù lao, do có đặc trưng đường bờ khép kín nên không thể tính được chiều dài thẳng, độ cong đường bờ được mặc định cho giá trị lớn nhất cho các khu vực này Điều này hợp lí trong nghiên cứu tính nhạy cảm với tràn dầu vì cù lao thực tế có tính phơi nhiễm cao với vết dầu loang
Trang 18Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ
9
Hình 4: Đường bờ có độ cong cao
Đường bờ thực Đường bờ thẳng
Trang 1910
Hình 5: Đường bờ có độ cong thấp
Đường bờ thực Đường bờ thẳng
Trang 20Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ
11
Hình 6: Cù lao
Trang 2112
Hình 7: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo độ cong đường bờ nhánh sông Sài Gòn
Trang 22Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ
13
Hình 8: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo độ cong đường bờ nhánh sông Đồng Nai
Trang 2314
Ở nhánh sông Sài Gòn, ngoài khu vực bán đảo Thanh Đa thuộc phường 27, 28 quận Bình Thạnh có tính phơi nhiễm về độ cong đường bờ cao thì khu vực phường Tân Thuận, quận 7 cũng có mức độ phơi nhiễm tương tự
Ở nhánh sông Đồng Nai, các khu vực cù lao bao gồm Thạnh Hội (huyện Tân Uyên), Hiệp Hòa (thành phố Biên Hòa) và Đại Phước (huyện Nhơn Trạch) có chỉ số phơi nhiễm cao nhất
3.1.1.2 Nhóm yếu tố Kinh tế - Xã hội
Nhóm yếu tố Kinh tế - Xã hội bao gồm Sử dụng đất và Tài nguyên nhân sinh
a) Sử dụng đất
Đối với yếu tố sử dụng đất, do đặc trưng nghiên cứu tính nhạy cảm với tràn dầu, nên các các loại sử dụng đất trong khu vực nghiên cứu được chia thành 2 nhóm: Sử dụng đất liên quan trực tiếp đến sử dụng tài nguyên nước và Sử dụng đất không liên quan đến
sử dụng tài nguyên nước
Nhóm sử dụng đất liên quan đến sử dụng tài nguyên nước chủ yếu là các nhóm đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản và đất công trình thủy lợi
Nhóm sử dụng đất ít liên quan đến sử dụng tài nguyên nước như các loại hình đất phi nông nghiệp
Tính phơi nhiễm của từng khu vực được xác định bằng diện tích sử dụng đất liên quan đến tài nguyên nước của khu vực đó
Trang 24Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ
15
Bảng 1: Phân nhóm các loại hình sử dụng đất trong khu vực nghiên cứu
Sử dụng đất liên quan đến tài nguyên nước Sử dụng đất khác
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.2.1 Đất rừng sản xuất
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 1.2.1.2 Đất có rừng trồng sản xuất
1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 1.2.1.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất
1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 1.2.1.4 Đất trồng rừng sản xuất
1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 1.2.2 Đất rừng phòng hộ
1.1.1.1.3 Đất trồng lúa nương LUN 1.2.2.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ
1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 1.2.2.4 Đất trồng rừng phòng hộ
1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 1.2.3.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng
1.1.1.3.1 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 1.4 Đất làm muối
1.1.1.3.2 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 2.1.2 Đất ở tại đô thị
1.1.2.1 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC 2.2 Đất chuyên dùng
1.1.2.2 Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ 2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
1.1.2.3 Đất trồng cây lâu năm khác LNK 2.2.1.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của Nhà
nước
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 2.2.1.2 Đất trụ sở khác
1.3.1 Đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn TSL 2.2.2 Đất quốc phòng
1.3.2 Đất chuyên nuôi trồng thủy sản nước ngọt TSN 2.2.3 Đất an ninh
Trang 2516
1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
2.2.4.1 Đất khu công nghiệp 2.2.4.2 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh 2.2.4.4 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ 2.2.5 Đất có mục đích công cộng
2.2.5.1 Đất giao thông 2.2.5.2 Đất thủy lợi 2.2.5.3 Đất công trình năng lượng 2.2.5.4 Đất công trình bưu chính viễn thông 2.2.5.5 Đất cơ sở văn hóa
2.2.5.6 Đất cơ sở y tế 2.2.5.7 Đất cơ sở giáo dục – đào tạo 2.2.5.8 Đất cơ sở thể dục – thể thao 2.2.5.10 Đất cơ sở dịch vụ về xã hội 2.2.5.11 Đất chợ
2.2.5.12 Đất có di tích, danh thắng 2.2.5.13 Đất bãi thải, xử lý chất thải
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng
2.3.1 Đất tôn giáo 2.3.2 Đất tín ngưỡng
Trang 26Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ
Trang 2718
Hình 9: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo loại hình sử dụng đất nhánh sông Sài Gòn
Trang 28Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ
19
Hình 10: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo loại hình sử dụng đất nhánh sông Đồng
Nai
Trang 2920
Xét về tính phơi nhiễm của sử dụng đất, ở khu vực nhánh sông Sài Gòn, xã Bình
Mỹ (huyện Củ Chi) với gần 1700 hecta đất nông nghiệp và thủy sản có mức phơi nhiễm cao nhất
Bảng 2: Thống kê sử dụng đất khu vực ven nhánh sông Sài Gòn
Tên tỉnh Tên huyện Tên xã
Tổng diện tích
Diện tích
sử dụng nước (ha)
Diện tích khác (ha)
Hồ Chí Minh Quận 1 Phường Nguyễn
Hồ Chí Minh Quận 12 Phường An Phú
Hồ Chí Minh Quận 2 Phường An Lợi
Hồ Chí Minh Quận 2 Phường Bình
Trang 30Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ
21
Hồ Chí Minh Quận 2 Phường Bình
Hồ Chí Minh Quận 2 Phường Thạnh Mỹ
Trang 31Hồ Chí Minh Quận Thủ Đúc Phường Linh Đông 271 45 226
Hồ Chí Minh Quận Thủ Đức Phường Trường
Trang 32Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ
23
Tổng diện tích
Diện tích
sử dụng nước (ha)
Diện tích khác (ha)