1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề tài: XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NHẠY CẢM MÔI TRƯỜNG ĐƯỜNG BỜ SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM LÂN CẬN NHẰM ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU

64 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 18,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Tên đề tài: XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NHẠY CẢM MÔI TRƯỜNG ĐƯỜNG BỜ SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM LÂN CẬN NHẰM ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU Mã số:

Trang 1

KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Tên đề tài:

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NHẠY CẢM MÔI TRƯỜNG

ĐƯỜNG BỜ SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ

MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM LÂN CẬN NHẰM ỨNG PHÓ SỰ

CỐ TRÀN DẦU

Mã số:

Tên báo cáo chuyên đề:

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ NHẠY CẢM ĐƯỜNG BỜ

Chủ nhiệm đề tài : ThS Đinh Quang Toàn

Người chủ trì thực hiện chuyên đề: ThS Đinh Quang Toàn, Khoa Tài

nguyên Môi trường – Đại học Thủ Dầu Một

Những người phối hợp thực hiện chuyên đề:

1 Phạm Đặng Mạnh Hồng Luân

2 ThS Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Trang 2

Bình Dương, 20/08/2015

Trang 3

KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Tên đề tài:

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NHẠY CẢM MÔI TRƯỜNG

ĐƯỜNG BỜ SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ

MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM LÂN CẬN NHẰM ỨNG PHÓ SỰ

CỐ TRÀN DẦU

Mã số:

Tên báo cáo chuyên đề:

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ NHẠY CẢM ĐƯỜNG BỜ

Xác nhận của đơn vị chủ trì đề tài Chủ nhiệm chuyên đề

TS Nguyễn Thanh Binh ThS Đinh Quang Toàn

Trang 4

Bình Dương, 08/2015

Trang 5

MỤC LỤC 5

DANH MỤC BẢNG 6

DANH MỤC HÌNH 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 9

1 Đặt vấn đề 1

2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

2.1 Cách tiếp cận 2

2.2 Phương pháp nghiên cứu 3

3 Nội dung nghiên cứu và kết quả đạt được 5

3.1 Xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ sông trên địa bàn tỉnh Bình Dương 5

3.2 Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ 41

4 Kết luận và kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Phân nhóm các loại hình sử dụng đất trong khu vực nghiên cứu 15

Bảng 2: Thống kê sử dụng đất khu vực ven nhánh sông Sài Gòn 20

Bảng 3: Thống kê sử dụng đất khu vực ven nhánh sông Đồng Nai 22

Bảng 4: Trọng số thành phần của các loại tài nguyên nhân sinh 25

Bảng 5: Chiều dài (m) các loại đường bờ khu vực nhánh sông Sài Gòn 32

Bảng 6: Chiều dài (m) các loại đường bờ khu vực nhánh sông Đồng Nai 35

Bảng 7: Trọng số thành phần của các loại tài nguyên nhân sinh 37

Bảng 8: Kết quả chỉ số nhạy cảm tổng hợp đối với nhánh Sài Gòn 41

Bảng 9: Kết quả chỉ số nhạy cảm tổng hợp đối với nhánh Đồng Nai 43

Trang 7

Hình 1: Các bước xây dựng bản đồ nhạy cảm 5

Hình 2: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo mật độ thủy hệ nhánh sông Sài Gòn 6

Hình 3: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo mật độ thủy hệ nhánh sông Đồng Nai 7

Hình 4: Đường bờ có độ cong cao 9

Hình 5: Đường bờ có độ cong thấp 10

Hình 6: Cù lao 11

Hình 7: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo độ cong đường bờ nhánh sông Sài Gòn 12

Hình 8: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo độ cong đường bờ nhánh sông Đồng Nai 13 Hình 9: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo loại hình sử dụng đất nhánh sông Sài Gòn18 Hình 10: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo loại hình sử dụng đất nhánh sông Đồng Nai 19

Hình 11: Bản đồ chỉ số nhạy cảm theo tính phơi nhiễm của tài nguyên nhân sinh khu vực nhánh sông Sài Gòn 27

Hình 12: Bản đồ chỉ số nhạy cảm theo tính phơi nhiễm của tài nguyên nhân sinh khu vực nhánh sông Đồng Nai 28

Hình 13: Bản đồ chỉ số nhạy cảm theo tính tổn thương của loại đường bờ nhánh sông Sài Gòn 30

Hình 14: Bản đồ chỉ số nhạy cảm theo tính tổn thương của loại đường bờ nhánh sông Đồng Nai 31

Hình 15: Bản đồ chỉ số nhạy cảm theo tính tổn thương của tài nguyên nhân sinh nhánh sông Sài Gòn 39

Hình 16: Bản đồ chỉ số nhạy cảm theo tính tổn thương của tài nguyên nhân sinh nhánh sông Đồng Nai 40

Hình 17: Bản đồ chỉ số nhạy cảm nhánh sông Đồng Nai phục vụ ứng phó sự cố tràn dầu 47 Hình 18: Bản đồ chỉ số nhạy cảm nhánh sông Sài Gòn phục vụ ứng phó sự cố tràn dầu49

Trang 9

ĐDSH : Đa dạng sinh học

ESI : Environmental Sensitivity Index – Chỉ số nhạy cảm môi trường ITOPF : The International Tanker Owners Pollution Federation

TNNS : Tài nguyên nhân sinh

GPS : Global Positioning System – Hệ thống định vị toàn cầu

SCTD : Sự cố tràn dầu

SDĐ : Sử dụng đất

Trang 10

Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ

1

1 Đặt vấn đề

Tràn dầu được xem là một dạng tai biến có nguồn gốc con người và gây ra những tác hại cực kỳ nghiêm trọng Các tác hại điển hình của tràn dầu có thể kể đến như: gây ô nhiễm môi trường nước, gây ô nhiễm và mất cảnh quan các khu vực bờ, gây tác động đến các loài sinh vật làm giảm đa dạng sinh học vv , không chỉ dừng ở đó, các tác hại kể trên còn kéo theo nhiều tác hại khác như làm giảm năng suất nuôi trồng thủy hải sản, làm giảm sản lượng cá đánh bắt và làm giảm tiềm năng du lịch ở những đường bờ bị ô nhiểm dầu Các vụ tràn dầu lớn trên thế giới có thể kể đến như vụ tràn dầu do tàu Exxon Valdez

ở vịnh Alaska năm 1989, thảm họa bồn chứa Amoco Haven ở Địa Trung Hải (Ý) hay gần đây nhất là thảm họa tràn dầu ở Vịnh Mexico

Ở Việt Nam trong khoảng 20 năm trờ lại đây cũng đã xảy ra nhiều vụ tràn dầu nghiêm trọng như vụ tràn dầu ở vùng biển Vũng Tàu, vụ tràn dầu ở Đà Nẵng vv… Ngoài

ra, các vụ tràn dầu trên sông cũng đã và đang diễn ra với mật độ ngày càng cao Các vụ tràn dầu trên sông có thể kể đến như: vụ tràn dầu trên sông Trà Khúc do công ty cổ phần Đường Quảng Ngãi gây ra với lượng dầu đen (FO) của nhà máy tràn ra sông Trà Khúc khoảng 14,5 tấn; vụ tràn dầu trên sông Vàm Cỏ Đông do va chạm tàu thuộc địa phận xã Tân Chánh, huyện Cần Đước tỉnh Long An ngày 08/01/2008; vụ tràn dầu trên sông Đồng Nai do đường ống dẫn dầu trên xà lan của Công ty TNHH Vận tải Đằng Giang bị hỏng gây tràn dầu trên sông hay mới đây nhất vụ tràn dầu ngày 10/02/2012, trên sông Đồng Nai (đoạn giáp ranh xã Phú Hữu, H.Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai và xã Phú Xuân, H.Nhà Bè, TP.HCM) do tai nạn giao thông đường thủy giữa 3 tàu, làm 8.000 lít dầu đã tràn ra sông

Tỉnh Bình Dương với hệ thống cảng Bà Lụa, cảng An Tây trên sông Sài Gòn và cảng tổng hợp Bình Dương cùng với việc phát triển xây dựng mới cảng Thạnh Phước và cảng Thường Tân trên sông Đồng Nai, bên cạnh đó các bến thuyền, kho xăng dầu phân

bố dọc tuyến sông tiềm ẩn nhiều nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu trên sông Bên cạnh đó hoạt động của các phương tiện đường thủy thuộc sự quản lý của tư nhân rất lộn xộn, thuyền trưởng, lái tàu không được qua đào tạo chính quy, không có bằng lái Các vụ va chạm, tràn dầu… đều có nguyên nhân là do sự thiếu trách nhiệm, không có đủ trình độ điều khiển của các lái tàu, thuyền trưởng Tỷ lệ các sự cố, chìm tàu do va chạm chiếm gần như 100% trong các sự cố hàng hải trong những năm gần đây

Trang 11

2

Mặt khác, tại khu vực dọc sông Đồng Nai và sông Sài Gòn đoạn chảy qua địa phận tỉnh Bình Dương đến nay vẫn chưa có các nghiên cứu để xây dựng bản đồ nhạy cảm phục vụ công tác ứng phó sự cố tràn dầu Do đó, đặt ra tính cấp thiết của đề tài là cần phải có bản đồ nhạy cảm đường bờ đề ứng phó với sự cố tràn dầu, từ đó dựa vào bản

đồ này, các nhà quản lý có thể xây dựng thứ tự ưu tiên để thực thi các biện pháp kỹ

thuật trong ứng phó sự cố tràn dầu Trong bối cảnh đó, chuyên đề: “Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ” thực sự đáp ứng nhu cầu cấp thiết

2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

2.1 Cách tiếp cận

Đối tượng nghiên cứu ở đây là đường bờ sông tỉnh Bình Dương và mục tiêu đặt ra

là xây dựng bản đồ chỉ số nhạy cảm nhắm ứng phó sự cố tràn dầu Với đối tượng nghiên cứu và mục tiêu như trên, chỉ số nhạy cảm ESI (Environmental Sensitivity Index) được chọn để thực hiện nghiên cứu

Chỉ số ESI (Environmetal Sensitivity Index) được xây dựng bởi Tổ chức Đại dương và Khí quyển của Mỹ Bản đồ ESI bao gồm các tài nguyên dễ bị tổn thương do sự

cố tràn dầu bao gồm các dạng đường bờ, tài nguyên sinh học và tài nguyên nhân sinh là công cụ hiệu quả để các nhà quản lý lên chuẩn bị các kế hoạch ứng phó và khắc phục, ngăn ngừa đến mức thấp nhất các tác hại của sự cố tràn dầu Các tài nguyên vùng bờ này bao gồm các tài nguyên sinh học (chim, cá, động vật 2 mảnh vv…), các đường bờ nhạy cảm (như đầm lầy và bãi triều) và các tài nguyên nhân tạo như các bãi biển, khu công viên, khu nuôi tôm vv…

Các yếu tố đầu vào của bản đồ ESI bao gồm:

❖ Loại đường bờ:

Việc phân loại đường bờ dựa trên các đặc trưng vật lý và sinh học của môi trường đường bờ, không phải chỉ dựa trên tính chất và kích thước hạt đá, bùn cát Mối liên hệ giữa các quá trình vật lý và các quá trình sinh học cho thông tin về các dạng đường bờ và cho biết mức độ dầu ô nhiễm có thể tồn tại bao lâu, thấm tới độ sâu nào và gây hại cho các sinh vật ra sao Do trong khu vực nghiên cứu năng lượng sóng và triều không đáng

kể, năng xuất sinh học thấp nên mức độ nhạy cảm yếu tố đường bờ được quyết định bởi vật liệu cấu tạo nên đường bờ Như vậy, khu vực nghiên cứu được chia làm 2 loại:

- Đường bờ tự nhiên

Trang 12

Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ

3

- Đường bờ công trình

❖ Tài nguyên nhân sinh

Bao gồm các công trình và các hoạt động kinh tế xã hội cũng như vui chơi giải trí của con người trong khu vực nghiên cứu, điển hình như các khu nuôi trồng thủy sản, các cảng biển, cảng sông, các khu công viên, vườn quốc gia, di tích lịch sử, khu bảo tồn sinh học vv…

Tài nguyên nhân sinh có thể được chia làm 4 nhóm chính:

- Các đường bờ biển và các khu giải trí có giá trị sử dụng cao

- Khu vực được quản lý đặc biệt

- Khu vực khai thác tài nguyên

- Khu vực có giá trị văn hóa và khảo cổ

- Khu vực giải trí / Bến bãi

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Thu thập các nghiên cứu có cùng tính chất trong và ngoài nước, từ đó đánh giá rút các phương pháp, luận điểm có khả năng kế thừa trong nghiên cứu

Thu thập các bản đồ, ảnh vệ tinh là dữ liệu đầu vào Bao gồm:

+ Bản đồ địa hình: Bản đồ địa hình được thu thập từ sở Tài nguyên và Môi trường các địa phương Bình Dương, Đồng Nai và TP Hồ Chí Minh để xây dựng bản đồ và đánh giá địa hình, độ dốc khu vực nghiên cứu

+ Ảnh vệ tinh được thu thập trong phạm vi khu vực nghiên cứu nhằm xác định dạng đường bờ, các tài nguyên nhân sinh như Cảng, di tích, khu công nghiệp…

+ Bản đồ sử dụng đất: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thu thập từ sở Tài nguyên và Môi trường các địa phương Bình Dương, Đồng Nai và TP Hồ Chí Minh để xác định loại hình sử dụng đất liên quan đến tài nguyên nước, từ đó thành lập và xác định khu vực có tính phơi nhiễm cao với sự cố tràn dầu

Trang 13

4

Thu thập các thông tin về hoạt động kinh tế xã hội, các thông tin về đa dạng sinh học… liên quan đến công tác đánh giá tính phơi nhiễm và tổn thương đối với tài nguyên nhân sinh và tài nguyên sinh học

2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Tiến hành khảo sát thực địa khu vực nghiên cứu nhằm đánh giá và kiểm chứng các kết quả giải đoán trên ảnh Viễn thám

Xác định tọa độ các tài nguyên nhân sinh: Cảng, khu công nghiệp, di tích…

2.2.3 Phương pháp GIS và viễn thám

Xây dựng các lớp bản đồ thông tin từ dữ liệu ảnh viễn thám và các dữ liệu tổng quan, sử dụng phương pháp giải đoán và phân tích các tư liệu ảnh Viễn thám để xác định các dạng đường bờ

Tiến hành số hóa các bản đồ

Xây dựng lớp bản đồ nhạy cảm môi trường đối với sự cố tràn dầu bằng mô hình trên GIS, thực hiện chồng lớp tạo layout để in ấn

Tổng quan, thu thập dữ liệu

Điều tra, khảo sát

Xây dựng các lớp thông tin

Hệ cơ sở dữ liệu

Bản đồ kết quả Lớp nhạy cảm tràn dầu

Trang 14

Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ

5

Hình 1: Các bước xây dựng bản đồ nhạy cảm

3 Nội dung nghiên cứu và kết quả đạt được

3.1 Xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ sông trên địa bàn tỉnh Bình Dương

3.1.1 Các thành phần liên quan đến tính phơi nhiễm

Các thành phần liên quan đến tính phơi nhiễm được chia thành 2 nhóm là nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên và nhóm yếu tố kinh tế - xã hội

Trang 15

6

Hình 2: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo mật độ thủy hệ nhánh sông Sài Gòn

Trang 16

Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ

7

Hình 3: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo mật độ thủy hệ nhánh sông Đồng Nai

Trang 17

8

Khu vực phường Phú Thuận Quận 7 trên nhánh sông Sài Gòn và phường Quyết Thắng thành phố Biên Hòa trên nhánh sông Đồng Nai là khu vực có độ phơi nhiễm cao xét về mật độ của dòng chảy

b) Độ cong đường bờ

Độ cong đường bờ được xác định bằng chiều dài cong của đường bờ (chiều dài thực) chia chiều dài thẳng (chiều dài của đoạn thẳng nối liền điểm đầu và điểm cuối của đường bờ) Kết quả càng nhỏ thì chiều dài thẳng của đường bờ càng gần giá trị chiều dài thực nên độ cong của đường bờ càng nhỏ và ngược lại Các khu vực cù lao, do có đặc trưng đường bờ khép kín nên không thể tính được chiều dài thẳng, độ cong đường bờ được mặc định cho giá trị lớn nhất cho các khu vực này Điều này hợp lí trong nghiên cứu tính nhạy cảm với tràn dầu vì cù lao thực tế có tính phơi nhiễm cao với vết dầu loang

Trang 18

Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ

9

Hình 4: Đường bờ có độ cong cao

Đường bờ thực Đường bờ thẳng

Trang 19

10

Hình 5: Đường bờ có độ cong thấp

Đường bờ thực Đường bờ thẳng

Trang 20

Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ

11

Hình 6: Cù lao

Trang 21

12

Hình 7: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo độ cong đường bờ nhánh sông Sài Gòn

Trang 22

Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ

13

Hình 8: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo độ cong đường bờ nhánh sông Đồng Nai

Trang 23

14

Ở nhánh sông Sài Gòn, ngoài khu vực bán đảo Thanh Đa thuộc phường 27, 28 quận Bình Thạnh có tính phơi nhiễm về độ cong đường bờ cao thì khu vực phường Tân Thuận, quận 7 cũng có mức độ phơi nhiễm tương tự

Ở nhánh sông Đồng Nai, các khu vực cù lao bao gồm Thạnh Hội (huyện Tân Uyên), Hiệp Hòa (thành phố Biên Hòa) và Đại Phước (huyện Nhơn Trạch) có chỉ số phơi nhiễm cao nhất

3.1.1.2 Nhóm yếu tố Kinh tế - Xã hội

Nhóm yếu tố Kinh tế - Xã hội bao gồm Sử dụng đất và Tài nguyên nhân sinh

a) Sử dụng đất

Đối với yếu tố sử dụng đất, do đặc trưng nghiên cứu tính nhạy cảm với tràn dầu, nên các các loại sử dụng đất trong khu vực nghiên cứu được chia thành 2 nhóm: Sử dụng đất liên quan trực tiếp đến sử dụng tài nguyên nước và Sử dụng đất không liên quan đến

sử dụng tài nguyên nước

Nhóm sử dụng đất liên quan đến sử dụng tài nguyên nước chủ yếu là các nhóm đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản và đất công trình thủy lợi

Nhóm sử dụng đất ít liên quan đến sử dụng tài nguyên nước như các loại hình đất phi nông nghiệp

Tính phơi nhiễm của từng khu vực được xác định bằng diện tích sử dụng đất liên quan đến tài nguyên nước của khu vực đó

Trang 24

Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ

15

Bảng 1: Phân nhóm các loại hình sử dụng đất trong khu vực nghiên cứu

Sử dụng đất liên quan đến tài nguyên nước Sử dụng đất khác

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.2.1 Đất rừng sản xuất

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 1.2.1.2 Đất có rừng trồng sản xuất

1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 1.2.1.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất

1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 1.2.1.4 Đất trồng rừng sản xuất

1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 1.2.2 Đất rừng phòng hộ

1.1.1.1.3 Đất trồng lúa nương LUN 1.2.2.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ

1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 1.2.2.4 Đất trồng rừng phòng hộ

1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 1.2.3.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng

1.1.1.3.1 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 1.4 Đất làm muối

1.1.1.3.2 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 2.1.2 Đất ở tại đô thị

1.1.2.1 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC 2.2 Đất chuyên dùng

1.1.2.2 Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ 2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

1.1.2.3 Đất trồng cây lâu năm khác LNK 2.2.1.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của Nhà

nước

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 2.2.1.2 Đất trụ sở khác

1.3.1 Đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn TSL 2.2.2 Đất quốc phòng

1.3.2 Đất chuyên nuôi trồng thủy sản nước ngọt TSN 2.2.3 Đất an ninh

Trang 25

16

1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

2.2.4.1 Đất khu công nghiệp 2.2.4.2 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh 2.2.4.4 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ 2.2.5 Đất có mục đích công cộng

2.2.5.1 Đất giao thông 2.2.5.2 Đất thủy lợi 2.2.5.3 Đất công trình năng lượng 2.2.5.4 Đất công trình bưu chính viễn thông 2.2.5.5 Đất cơ sở văn hóa

2.2.5.6 Đất cơ sở y tế 2.2.5.7 Đất cơ sở giáo dục – đào tạo 2.2.5.8 Đất cơ sở thể dục – thể thao 2.2.5.10 Đất cơ sở dịch vụ về xã hội 2.2.5.11 Đất chợ

2.2.5.12 Đất có di tích, danh thắng 2.2.5.13 Đất bãi thải, xử lý chất thải

2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng

2.3.1 Đất tôn giáo 2.3.2 Đất tín ngưỡng

Trang 26

Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ

Trang 27

18

Hình 9: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo loại hình sử dụng đất nhánh sông Sài Gòn

Trang 28

Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ

19

Hình 10: Chỉ số nhạy cảm môi trường theo loại hình sử dụng đất nhánh sông Đồng

Nai

Trang 29

20

Xét về tính phơi nhiễm của sử dụng đất, ở khu vực nhánh sông Sài Gòn, xã Bình

Mỹ (huyện Củ Chi) với gần 1700 hecta đất nông nghiệp và thủy sản có mức phơi nhiễm cao nhất

Bảng 2: Thống kê sử dụng đất khu vực ven nhánh sông Sài Gòn

Tên tỉnh Tên huyện Tên xã

Tổng diện tích

Diện tích

sử dụng nước (ha)

Diện tích khác (ha)

Hồ Chí Minh Quận 1 Phường Nguyễn

Hồ Chí Minh Quận 12 Phường An Phú

Hồ Chí Minh Quận 2 Phường An Lợi

Hồ Chí Minh Quận 2 Phường Bình

Trang 30

Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ

21

Hồ Chí Minh Quận 2 Phường Bình

Hồ Chí Minh Quận 2 Phường Thạnh Mỹ

Trang 31

Hồ Chí Minh Quận Thủ Đúc Phường Linh Đông 271 45 226

Hồ Chí Minh Quận Thủ Đức Phường Trường

Trang 32

Báo cáo chuyên đề: Thành lập bản đồ nhạy cảm đường bờ

23

Tổng diện tích

Diện tích

sử dụng nước (ha)

Diện tích khác (ha)

Ngày đăng: 23/05/2021, 01:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tác An và Tống Phước Hoàng Sơn, 2004. Sử dụng hệ thống thông tin địa lý trong quản lý tổng hợp vùng ven bờ. Nhà xuất bản đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hệ thống thông tin địa lý trong quản lý tổng hợp vùng ven bờ
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
2. Lê Văn Anh, Nguyễn Đình Dương, Hồ Lệ Thu, 2009. Nguồn ô nhiễm dầu tại biển Việt Nam và Biển Đông, 14 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn ô nhiễm dầu tại biển Việt Nam và Biển Đông
3. Phạm Văn Cự, 2007. Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và viễn thám trong quản lý môi trường và tài nguyên ở Việt Nam. Trung tâm Viễn Thám và Geomatics VTGEO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và viễn thám trong quản lý môi trường và tài nguyên ở Việt Nam
4. Bùi Đại Dũng, 2009. Lượng giá tổn thất do sự cố tràn dầu đối với hệ sinh thái biển: Một số kinh nghiệm nước ngoài và điều kiện áp dụng tại Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và Kinh doanh, 25(4), tr. 239-252 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lượng giá tổn thất do sự cố tràn dầu đối với hệ sinh thái biển: Một số kinh nghiệm nước ngoài và điều kiện áp dụng tại Việt Nam
6. Vũ Tuấn Hùng, 2012. Ứng phó sự cố tràn dầu và giám sát bờ biển của Việt Nam. Khoa học Công nghệ - Bảo vệ Môi trường. Hàng hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng phó sự cố tràn dầu và giám sát bờ biển của Việt Nam
7. Nguyễn Quốc Khánh, 2014. Ứng dụng công nghệ viễn thám kết hợp với GIS phục vụ giám sát sự cố ô nhiễm dầu ở Việt Nam. Tạp chí tài nguyên môi trường số 07/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ viễn thám kết hợp với GIS phục vụ giám sát sự cố ô nhiễm dầu ở Việt Nam
9. Phạm Đặng Mạnh Hồng Luân, 2011. Xây dựng bản đồ nhạy cảm vịnh Gành Rái. Phân viện khí tượng thủy văn và môi trường phía Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng bản đồ nhạy cảm vịnh Gành Rái
12. Nguyễn Ngọc Thạch, Nguyễn Thị Thu Hiền, Phạm Ngọc Hải, 2008. Xây dựng bản đồ chỉ số nhạy cảm hệ sinh thái đối với các tác động môi trường trong sử dụng và phát triển bền vững dải ven biển Hải Phòng. Kỷ yếu hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ 3. Tiểu ban: Tài nguyên thiên nhiên, môi trường và phát triển bền vững Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng bản đồ chỉ số nhạy cảm hệ sinh thái đối với các tác động môi trường trong sử dụng và phát triển bền vững dải ven biển Hải Phòng
13. Đỗ Công Thung, Trần Đức Thạnh, Nguyễn Thị Minh Huyền, 2008. Đánh giá tác động của ô nhiễm dầu đối với các hệ sinh thái biển Việt Nam. Viện tài nguyên và môi trường biển, viện khoa học và công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động của ô nhiễm dầu đối với các hệ sinh thái biển Việt Nam
14. Lê Trình, Lê Quốc Hùng, 2004. Môi trường lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn. NXB Khoa học kỹ thuật.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật. Tài liệu tiếng Anh
16. A.YU.lVANOV , V. V. ZATYAGALOVA, 2008, A GIS approach to mapping oil spills in a marine environment. International Journal of Remote Sensing - Satellite observations of the atmosphere, ocean and their interface in relation to climate, natural hazards and management of the coastal zone. Volume 29 Issue 21, November 2008, Pages 6297-6313 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A GIS approach to mapping oil spills in a marine environment
17. John R.Jensen , A systems approach to Environmental Sensitivity Index (ESI) mapping for oil spill contingency planning and response Sách, tạp chí
Tiêu đề: John R.Jensen
18. Melissa Carvalho, Douglas F. M. Gherardi, 2008. Mapping the environmental sensitivity to oil spill and land use/land cover using spectrally transformed Landsat 7 ETM data Sách, tạp chí
Tiêu đề: Melissa Carvalho, Douglas F. M. Gherardi, 2008
5. Nguyễn Thị Hồng Huế, Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Tài Tuệ 2009. Đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên địa chất, định hướng sử dụng bền vững vịnh Gành Rái, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Khác
11. Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh, 2010. Phương án ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Khác
19. NOAA Technical Memorandum NOS OR&R 11, Environmental Sensitivity Guidelines Version 3.0 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w