1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH THU NHẬN FLAVONOID TỪ CỦ CẢI TRẮNG (Raphanus sativus L.) VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA VI SÓNG

63 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu về flavonoid từ các loài thực vật khác nhau, tập trung vào khảo sát thành phần hóa học, hoạt tính sinh học của hợp chất đơn lẻ và dịch chiết, ph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

BÁO CÁO

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH THU NHẬN FLAVONOID

VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA VI SÓNG

Chủ nhiệm đề tài: ThS Phạm Thị Kim Ngọc

Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng6 - năm 2017

Trang 2

THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI

Tên đề tài: Tối ưu hóa quá trình thu nhận flavonoid từ củ cải trắng Raphanus

sativus với sự hỗ trợ của vi sóng

Chủ nhiệm đề tài: ThS Phạm Thị Kim Ngọc

Nội dung chính:

1 Tối ưu quá trình thu nhận flavonoid từ củ cải trắng trong điều kiện không xử

lý và xử lý vi sóng Xác định các điều kiện xử lý vi sóng để phá vỡ tế bào giúp thu nhận flavonoid tốt nhất

2 Khảo sát hoạt tính chống oxi hóa của flavonoid thu được

Kết quả đạt được:

1 Đã xác định được các thông số tối ưu cho quá trình xử lý vi sóng

2 Công bố 1 bài báo trên tạp chí Thông tin khoa học công nghệ Sở Khoa học Công nghệ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, số 4/2016

Thời gian nghiên cứu: 12 tháng từ tháng 4/2016 đến tháng 3/2017

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

- -

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám hiệu Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu

Phòng Khoa Học và Chuyển giao Công nghệ

Lãnh đạo Viện Kỹ thuật và Kinh tế Biển

Và các bạn đồng nghiệp Ngành Công nghệ Thực phẩm, Viện Kỹ thuật và Kinh

tế Biển đã hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu

Chủ nhiệm đề tài

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Thông tin chung về đề tài i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục hình vi

Danh mục bảng vii

Danh mục các chữ viết tắt viii

Lời mở đầu 1

Chương 1 Tổng quan 3

1.1 Tổng quan về củ cải cải trắng 3

1.1.1 Thực vật học cây cải củ 3

1.1.2 Thành phần hóa học củ cải trắng 6

1.2.2.1 Thành phần hóa học cơ bản 6

1.2.2.2 Các hợp chất thứ cấp trong củ cải trắng 6

1.2 Hợp chất flavonoid 7

1.2.1 Khái niệm 7

1.2.2 Phân loại 8

1.2.3 Tính chất lý hóa 8

1.2.4 Giá trị sinh học của flavonoid 9

1.2.4.1 Hoạt tính chống oxi hóa 9

1.2.4.2 Tác dụng ức chế vi sinh vật, chống viêm nhiễm 11

1.2.4.3 Tác dụng đối với enzyme 11

1.2.4.4 Tác dụng đối với các bệnh tim mạch, tiểu đường 11

1.2.4.5 Tác dụng đối với ung thư 12

1.3 Quá trình trích ly thu nhận hợp chất flavonoid 12

1.3.1 Quy trình chung của quá trình thu nhận flavonoid từ mẫu thực vật 12

1.3.2 Phương pháp trích ly thu nhận flavonoid từ mẫu nghiên cứu 13

Trang 5

1.3.2 Nguyên lý của quá trình trích ly 14

1.3.4 Trích ly có sự hỗ trợ của vi sóng 14

1.3.4.1 Khái niệm 14

1.3.4.2 Cơ chế tác dụng 14

1.3.4.3 Ưu nhược điểm của phương pháp 15

1.3.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến MAE 15

1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 16

1.4.1 Nghiên cứu trong nước 16

1.4.2 Nghiên cứu ở nước ngoài 17

Chương 2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 19

2.1 Thời gian, địa điểm thực hiện 19

2.2 Nguyên vật liệu - dụng cụ 19

2.3 Nội dung nghiên cứu 19

2.4 Bố trí thí nghiệm 20

2.4.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát quá trình trích ly flavonoid từ củ cải trắng bằng phương pháp truyền thống 20

2.4.1.1 Khảo sát loại dung môi 20

2.4.1.2 Khảo sát tỉ lệ nguyên liệu và dung môi (tỉ lệ rắn/lỏng) 19

2.4.1.3 Khảo sát nhiệt độ trích ly 19

2.4.1.4 Khảo sát thời gian trích ly 19

2.4.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát quá trình trích ly flavonoid từ củ cải trắng với sự hỗ trợ của vi sóng 20

2.4.2.1 Khảo sát tỉ lệ nguyên liệu và dung môi (tỉ lệ rắn/lỏng) 20

2.4.2.2 Khảo sát công suất của vi sóng sử dụng 20

2.4.2.3 Khảo sát thời gian sử dụng vi sóng để trích ly 20

2.4.3 Thí nghiệm 3: Tối ưu hóa trích ly flavonoid từ củ cải trắng 21

2.5 Phương pháp phân tích 23

2.5.1 Xác định thành phần hóa học của nguyên liệu 23

2.5.2 Xác định hàm lượng flavonoid tổng (TFC) 23

Trang 6

2.5.3 Xác định khả năng khử gốc tự do ABTS* 23

2.6 Phương pháp xử lý số liệu 26

Chương 3 Kết quả - Thảo luận 27

3.1 Kết quả phân tích thành phần hóa học của nguyên liệu 27

3.2 Kết quả thí nghiệm 1 27

3.2.1 Khảo sát ảnh hưởng của loại dung môi sử dụng 27

3.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ nguyên liệu và dung môi (tỉ lệ rắn/lỏng) 29

3.2.3 Khảo sát ảnh hưởng nhiệt độ trích ly 30

3.2.4 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian trích ly 31

3.3 Kết quả thí nghiệm 2 32

3.3.1 Khảo sát tỉ lệ nguyên liệu và dung môi (tỉ lệ rắn/lỏng) 32

3.3.2 Khảo sát công suất của vi sóng sử dụng 33

3.3.3 Khảo sát thời gian sử dụng vi sóng để trích ly 34

3.4 Kết quả thí nghiệm 3 35

Kết luận – kiến nghị 41

Tài liệu tham khảo 42

Phụ lục

Trang 7

Hình 1.6 Cơ chế ức chế của catechol với gốc tự do peroxyl 10 Hình 1.7 Các vị trí của flavonoid có thể liên kết với các ion kim loại 11 Hình 1.8 Quy trình thu nhận flavonoid từ thực vật 12

Hình 2.2 Đường chuẩn quercetin dùng xác định TFC 25 Hình 2.3 Đường chuẩn trolox dùng xác định khả năng khử ABTS* 26 Hình 3.1 Ảnh hưởng của loại dung môi dùng trích ly 26 Hình 3.2 Ảnh hưởng của tỉ lệ rắn/lỏng dùng trích ly 27

Hình 3.5 Ảnh hưởng của tỉ lệ rắn/ lỏng khi có xử lý vi sóng 31 Hình 3.6 Ảnh hưởng của công suất sóng khi có xử lý vi sóng 32 Hình 3.7 Ảnh hưởng của thời gian xử lý vi sóng khi có xử lý vi sóng 33 Hình 3.8 Mô hình bề mặt đáp ứng thể hiện ảnh hưởng của tỉ lệ nguyên liệu/dung môi và thời gian đến TFC với công suất vi sóng 300 W 36 Hình 3.9 Mô hình bề mặt đáp ứng thể hiện ảnh hưởng của tỉ lệ nguyên liệu/dung môi công suất và thời gian xử lý vi sóng đến TFC 36 Hình 3.10 Hình chụp SEM bã củ cải sau trích ly không có vi sóng 37 Hình 3.11 Hình chụp SEM bã củ cải sau trích ly có sử dụng vi sóng 37

Trang 8

Bảng 3.3 Kế hoạch thực nghiệm và kết quả theo RSM để tối ưu TFC 34 Bảng 3.4 Phân tích phương sai của mô hình hồi quy 35

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TFC: total flavonoid content – flavonoid tổng số

LSD: Least – Significant Difference - sự khác biệt nhỏ nhất có ý nghĩa

ANOVA: Analysis of variance - phân tích phương sai

MAE: microwave - assisted extraction - trích ly có sự hỗ trợ của vi sóng ABTS: 2,2'-azino-bis 3-ethylbenzothiazoline-6-sulphonic acid

SEM: Scanning Electron Microscope - ảnh chụp qua kính hiển vi điện tử quét

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Flavonoid là một trong 5 nhóm chính thuộc nhóm các hợp chất polyphenol, được biết đến là một nhóm hợp chất tự nhiên có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe con người, trong đó nổi bật nhất là các chức năng chống oxi hóa, kháng khuẩn, chống viêm nhiễm

và ung thư…

Trong tự nhiên, các hợp chất flavonoid tồn tại khá phổ biến, được tìm thấy trong hầu như tất cả các loài thực vật Đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu về flavonoid từ các loài thực vật khác nhau, tập trung vào khảo sát thành phần hóa học, hoạt tính sinh học của hợp chất đơn lẻ và dịch chiết, phương pháp cải thiện hiệu suất thu nhận (sử dụng phương pháp trích ly hiện đại có các giải pháp hỗ trợ: enzyme, vi sóng, sóng siêu âm, áp suất cao ), ứng dụng các hợp chất thu nhận được vào việc tạo

ra các sản phẩm thương mại Các phương pháp trích ly hiện đại đều cho hiệu quả thu nhận cao hơn, rút ngắn được thời gian trích ly, bảo toàn được hoạt tính của dịch chiết thu được Tuy nhiên, điều kiện trích ly tối ưu cho từng phương pháp trên mỗi đối tượng cụ thể là không giống nhau

Củ cải trắng tên khoa học là Raphanus sativus L., thuộc họ cải Brassicaceae, là

cây trồng hàng năm, dùng như một loại rau ăn củ ở Việt Nam và nhiều nước trên thế giới Theo các tài liệu y học ghi nhận, củ cải trắng có vị ngọt hơi cay, không độc, Những nghiên cứu khoa học được công bố gần đây từ một số nước trên thế giới cho thấy củ cải trắng có thành phần hóa học rất phong phú, trong đó có chứa các hợp chất phenolic và flavonoid Ở nước ta, củ cải trắng là một loại rau phổ biến, rẻ tiền, được trồng và sử dụng nhiều, nhưng các nghiên cứu về thành phần, hoạt tính và ứng dụng của loại củ này còn rất hạn chế

Với mục đích thu nhận dịch chiết giàu flavonoid từ củ cải trắng, tôi đã thực hiện

nghiên cứu: “Tối ưu hóa quá trình thu nhận flavonoid từ củ cải trắng Raphanus sativus

Trang 11

❖ Mục đích nghiên cứu: Xác định được điều kiện tối ưu cho quá trình xử lý vi sóng

để thu nhận hợp chất giàu hoạt tính chống oxi hóa từ củ cải trắng Raphanus sativus

L

❖ Nội dung chính:

1 Tối ưu quá trình thu nhận flavonoid từ củ cải trắng trong điều kiện không xử

lý và xử lý vi sóng Xác định các điều kiện xử lý vi sóng để phá vỡ tế bào giúp thu nhận flavonoid tốt nhất

2 Khảo sát hoạt tính chống oxi hóa của flavonoid thu được

❖ Phương pháp nghiên cứu:

Các phương pháp phân tích thông thường được dùng để xác định thành phần hóa học của nguyên liệu củ cải trắng

Đánh giá hiệu quả quá trình trích ly qua hàm lượng flavonoid thu nhận được Hàm lượng flavonoid tổng được xác định bằng phương pháp tạo màu với muối nhôm clorua

Hoạt tính chống oxi hóa được đánh giá qua khả năng khử gốc tự do ABTS* Quá trình tối ưu được thực hiện theo mô hình Box – Wilson dạng CCC trên phần mềm Mode 5.0

Quan sát sự thay đổi cấu trúc bề mặt nguyên liệu trong điều kiện không xử lý và

xử lý vi sóng bằng phương pháp chụp SEM

Trang 12

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về củ cải trắng

1.1.1 Thực vật học cây cải củ

Củ cải trắng (white radish) là củ của cây cải củ, có tên khoa học là Raphanus sativus L thuộc giới thực vật, ngành Magnoliophyta, lớp Magnoliopsida, bộ Brassicales, họ Brassicaceae, chi Raphanus, loài sativus [1]

Củ cải trắng còn có các tên gọi khác như white radish (Anh), Daikon (Nhật), Hua piahs (Thái Lan), Lai fu (Trung Quốc), Lobak beurem (Indonesia), Mu (Hàn Quốc), Muli (Ấn Độ) [1], [2]

Nhiều tài liệu cho rằng cải củ hoang dại có nguồn gốc từ khu vực Biển Đen và Địa Trung Hải, đã được dùng như một loại thực phẩm từ thời Ai Cập cổ đại, sau đó được trồng ở châu Âu vào thế kỉ 16-17 và châu Mỹ vào thế kỉ 20 Ở khu vực Đông

Á, nhiều loại củ cải khác nhau đã được phát hiện trồng ở Trung Quốc khoảng 2450 năm trước và ở Nhật Bản 1300 năm trước [3]

Chi Raphanus được chia thành 2 phân chi: Raphanis DC và Hesperidopsis Boiss Phân chi Raphanis DC có 5 loài khác nhau gồm Raphanus sativus, Raphanus raphanistrum, Raphanus microcarpus, Raphanus rostras và Raphanus landra Phân chi Hesperidopsis Boiss chỉ có 1 loài là Raphanus maritimus [3]

Loài Raphanus sativus lại được chia thành 5 thứ khác nhau, gồm: thứ radicular

DC (thứ sativus Saz củ cải Hatsuka, củ cải tròn nhỏ ở miền Bắc Trung Quốc), thứ niger (Mill.) Pers (thứ majorA.Voss, củ cải đen, củ cải nhỏ ở các nước phương tây), thứ raphanistroides Makino (thứ hortensis Backer, củ cải miền bắc Trung Quốc, củ cải miền nam Trung Quốc, củ cải Nhật Bản), thứ mougri Helm (thứ caudatus (L.) Hooker et Anderson, củ cải có đuôi), thứ olerfer Netz (thứ oleiformis Pers., củ cải

lấy dầu) [3]

Trong mỗi thứ lại chia ra thành nhiều giống khác nhau do nguồn gốc, sự lai hóa, điều kiện đất đai, khí hậu, mùa vụ gieo trồng Nhìn chung, trong gia đình họ cải củ

có sự đa dạng về kích thước, hình dáng và màu sắc Dựa vào yếu tố màu sắc, người

ta thường chia củ cải thành các nhóm lớn: củ cải trắng (white radish), củ cải đỏ (red radish) và củ cải đen (black radish) Dựa vào yếu tố hình dáng, chia củ cải thành 2

Trang 13

nhóm lớn: của cải tròn và củ cải dài Trong khi củ cải tròn, nhiều màu sắc khác nhau phổ biến ở các nước phương Tây, củ cải dài màu trắng phổ biến ở các nước châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Việt Nam

Cải củ là cây hàng năm, thân củ, được trồng chủ yếu để lấy củ Củ có thể dùng ăn sống, nấu chín hoặc ngâm muối Ở một số quốc gia, thân và lá cũng được sử dụng như một loại rau Cây con của cải củ (mầm củ cải), cũng được sử dụng như một loại rau

Cải củ có rễ cọc phình to thành củ chứa nhiều dinh dưỡng, hình dáng, màu sắc, kích thước phụ thuộc vào giống Rễ củ là bộ phận chính được dùng trong thực phẩm

mà ta quen gọi là củ, củ có hình dạng khác nhau phụ thuộc vào giống, chế độ dinh dưỡng, đất đai và điều kiện ngoại cảnh Củ hình thành ở giai đoạn 4 - 6 lá thật tuỳ từng giống Củ cải trắng Việt Nam thường thon dài 15 - 30 cm, đường kính 3 - 4 cm, màu trắng, vị cay nồng, cấu trúc giòn [1], [4]

Hình 1.1 Một số loại củ cải Lá: có màu xanh hoặc xanh vàng tùy giống Lá mọc ở phần đầu của củ gồm phiến

lá và cọng lá Cọng dài hay ngắn, nhỏ hay to, không lông hay có lông tùy giống Phiến

có thể nguyên hay xẻ thùy, rìa lá nguyên hay răng cưa tùy giống

Hoa có dạng chùm và mọc thành cụm ở đỉnh và có màu trắng hay phớt tím, hoa

có 4 cánh hoa

Trang 14

Quả dài hình trụ và thắt lại từng đoạn, mỏ quả dài, có màu xanh, khi chín thì vỏ quả chuyển sang màu vàng, số hạt trong quả tuỳ theo giống, thông thường mỗi quả

có từ 3-5 hạt Hạt hình tròn hoặc thuôn dài, đầu tiên hạt có màu xanh, khi chín hoàn toàn thì hạt chuyển sang màu nâu [4], [5]

Hình 1.2 Hoa, lá và quả của cây cải củ Cải củ có thể trồng quanh năm Thời gian trồng tốt nhất là mùa xuân và đầu mùa thu Thời gian sinh trưởng khác nhau từ 50 đến 90 ngày tùy giống và sản phẩm mong muốn, nhưng thường là 50 - 60 ngày vào mùa hè và 70 - 80 ngày vào mùa đông Nhiệt

độ lý tưởng cho sự sinh trưởng là 20 - 250C pH đất trồng tối ưu là 6,0 – 6,5 Loại cây trồng này không chịu được điều kiện ngập nước [4,5]

Hình 1.3 Cây và củ cải trắng

Trang 15

1.1.2 Thành phần hóa học củ cải trắng

1.2.2.1 Thành phần hóa học cơ bản

Các thành phần hóa học cơ bản của 100 g củ cải trắng được nêu ở bảng 1.1 Trong

củ cải trắng, protein chiếm khoảng 1,5% khối lượng củ với nhiều acid amin không thay thế như glycine, alanine, serine, proline, valine, threonine, trans-4 hydroxy – L – proline, leucine, isoleucine, methione, phenylalanine, arginine, acid aspartic, acid glutamic, tryptophan, cystein, lysine, histidine, tyrosine và cystine [6], [7]

Bảng 1.1 Thành phần hóa học của 100 g củ cải trắng Việt Nam

(nguồn: Viện dinh dưỡng quốc gia Việt Nam)

Glucid trong củ cải trắng bao gồm đường, tinh bột, pectin và xơ Đường trong củ cải trắng chủ yếu là glucose, một lượng nhỏ fructose, sucrose và pentosan Tinh bột thay đổi tùy theo giống, chiếm từ 0,2 – 0,5% Xơ chiếm một lượng khoảng 1,5% gồm chủ yếu là cellulose và hemicellulose có trong phần vỏ, mô nâng đỡ và thành tế bào của củ cải trắng, đóng vai trò tạo cấu trúc, chống lại các va chạm cơ học Pectin chiếm khoảng 0,3%, chủ yếu tham gia vào cấu tạo của thành tế bào, tồn tại chủ yếu dưới dạng calcium pectate [8], [9] Ngoài ra, củ cải trắng còn nổi bật với hàm lượng lipid thấp, hàm lượng vitamin và khoáng cao Một số khoáng vi lượng cũng được tìm thấy trong củ cải trắng như nhôm, bari, liti, mangan, silic, titan, flour và iod với hàm lượng tổng lên đến 18 µg/100g [8]

1.2.2.2 Các hợp chất thứ cấp trong củ cải trắng

Các nghiên cứu đã công bố cho thấy trong củ cải trắng có chứa nhiều hợp chất thứ cấp có lợi cho sức khỏe con người

Trang 16

Enzyme: trong củ cải trắng đã tìm thấy sự hiện diện của các enzyme invertase,

cellulase, ß-galactosidase, protease, peroxidase, catalase, sucrase, amylase, alcohol dehydrogenase, pyruvic carboxylase [8], [10], [11], glutathione reductase [12] và raphanin [13] Trong số này, catalase và glutathione reductase là 2 enzyme có tác dụng như những chất chống oxi hóa bậc 2, góp phần ngăn chặn sự tạo thành các gốc

tự do [14] Ngoài ra, raphanin, một protease trung tính có khả năng kháng khuẩn và kháng nấm mạnh cũng được tìm thấy trong củ cải trắng

Acid hữu cơ: chủ yếu gồm acid oxalic, acid malic, acid malonic, acid erythorbic,

acid erucic, acid gentisic, acid hydrocinnamic, acid salicylic và acid vanillic [15], [16]

Các hợp chất phenolic: các flavonoid được tìm thấy trong củ cải trắng gồm

quercetin, kaempferol, myricetin, apigenin, luteolin, catechin và rutin [17], [18] Các

acid phenolic có mặt trong củ cải trắng gồm caffeic, p-coumaric, ferulic, hydroxycinnamic, p-hydroxybenzoic, vanillic, salicylic, acid gentisic [16], acid

syringic và phenyl pyruvic [19] Anthocyanidin cũng được tìm thấy trong củ cải trắng nhưng với hàm lượng nhỏ, ngoại trừ pelargonidine, delphinidin và cyanidine, là những chất tạo màu cho củ cải đỏ, hồng hoặc tía [16]

Các hợp chất isothiocyanate: gồm 4-methylthio-3-butenyl isothiocyanate

(raphasatin), 4-(methylthio) butyl isothiocyanate (erucin) [20], allyl isothiocyanate benzyl isothiocyanate và phenethyl isothiocyanate [12] đã được ghi nhận là có mặt trong thành phần của củ cải trắng

Ngoài các thành phần trên, trong củ cải trắng còn có các hợp chất tannin, alkaloid, coumarin, gibberellin và các hợp chất có chứa lưu huỳnh

1.2 Hợp chất flavonoid

1.2.1 Khái niệm

Flavonoid là những hợp chất màu phenol thực vật, tạo màu cho rất nhiều loại rau, hoa và quả Flavonoid có cấu trúc cơ bản là 1,3-diphenylpropan, nghĩa là gồm 2 vòng benzen (vòng A và B) nối với nhau qua 1 dây 3 carbon (vòng pyron - vòng C)

Trang 17

Hình 1.4 Khung sườn cơ bản của flavonoid [21]

1.2.2 Phân loại

Flavonoid được chia thành ba phân nhóm chính: euflavonoid phenylbenzopyrans), isoflavonoid (3-benzopyrans) và neoflavonoid (4-benzopyrans) Trong mỗi nhóm này các flavonoid lại được chia thành các nhóm phụ khác nhau dựa vào sự khác biệt trong cấu tạo của vòng C [22], [23]

(2-Hình 1.5 Các phân nhóm chính của flavonoid (A: euflavonoid, B: iso-flavonoid, C: neo-flavonoid)

• Phân nhóm của euflavonoid gồm các nhóm phụ: flavan, flavan 3-ol (catechin), flavan 4-ol, flavan 3,4-diol, anthocyanidin, flavanone, flavone, flavonol, 3-hydroxy flavanon, chalcon, dihidrochalcon, aurone

• Phân nhóm isoflavonoid gồm các nhóm phụ: iso flavan, iso flavan-4-ol, isoflavon, isoflavanon, rotenoid…Thường gặp nhất là isoflavon trong cây họ đậu

• Neoflavon chỉ giới hạn trong một số cây gồm các nhóm phụ 4-aryl-chroman, 4-aryl-coumarin, dalbergion

Ngoài ra người ta còn phân loại flavonoid thành flavonoid, biflavonoid, triflavonoid và flavonlignan [22]

1.2.3 Tính chất lý hóa

Trong thực vật, flavonoid tồn tại ở 2 dạng: dạng tự do (gọi là aglycon) và dạng liên kết với đường (glycoside) Các glycoside khi bị thủy phân bằng acid hoặc enzyme

Trang 18

sẽ giải phóng ra đường và aglycon Các đường thường gặp nhất là glucose, galactose, L-rhamnose, L-arabinose, D-xylose, D-apiose [22]

D-Tính tan: aglycon kém tan trong dung môi kém phân cực (hexan, benzen, ether dầu hỏa), tan trong dung môi phân cực vừa và mạnh (ethyl acetate, dimethyl ether, methanol, ethanol), tan trong kiềm loãng, kém tan trong dung dịch acid Glycoside: tan trong ethanol, methanol Các glycoside càng có nhiều nhóm đường và mạch đường càng dài thì tan tốt trong nước nóng Các flavonoid glycoside có nhóm -OH tại vị trí C7 còn tan được trong dung dịch NaOH, Na2CO3, NaHCO3 do có tính acid Các flavonoid dạng aglycon thường dễ kết tinh, trong khi các glycoside thường khó kết tinh hơn [22]

Các flavonoid thường có màu Flavon có màu vàng nhạt hoặc màu cam; flavonol

có màu vàng đến vàng nhạt; chalcon có màu vàng đến cam đỏ Các isoflavon, flavanon, flavanonol, leucoanthocyanidin, catechin kết tinh không màu Anthocyanidin thường hiện diện ở dạng glycosid: pelargonidin, cyanidin, delphinidin…tạo màu xanh dương, đỏ, tím cho hoa và trái [21], [22]

Các flavonoid dễ tạo muối tan trong nước với các hydroxyd kiềm, nhạy cảm với

pH, nhiệt độ và ánh sáng Có khả năng tạo phức với các ion kim loại cho sản phẩm

có màu đặc trưng

Hệ thống nối đôi liên hợp tạo ra bởi 2 vòng benzen và vòng pyron làm cho flavonoid có khả năng hấp thụ tia tử ngoại Thường thu được 2 dải hấp thu cực đại, dải 1 có λmax = 320 - 380 nm, dải 2 có λmax = 240 - 280 nm [22]

1.2.4 Giá trị sinh học của flavonoid

1.2.4.1 Hoạt tính chống oxi hóa

Gần đây, các hợp chất flavonoid đã được coi là chất chống oxi hóa mạnh mẽ trong ống nghiệm và được chứng minh là chất chống oxi hóa mạnh hơn vitamin C, vitamin E và carotenoids [24]

Chất chống oxi hóa là các hợp chất có thể trì hoãn, ức chế hoặc ngăn chặn quá trình oxi hóa gây ra bởi các gốc tự do và giảm bớt tình trạng stress oxi hóa [25], [26] Stress oxi hóa là một trạng thái mất cân bằng do số lượng gốc tự do sản sinh quá nhiều vượt qua khả năng chống oxi hóa nội sinh, dẫn đến quá trình oxi hóa của một loại đại phân tử sinh học, như các enzym protein DNA và lipid [24], [26] Stress

Trang 19

oxihóa là nguyên nhân quan trọng trong sự phát triển của các bệnh thoái hóa mãn tính bao gồm bệnh mạch vành tim, ung thư và lão hóa [24], [25]

Khả năng chống oxi hóa của flavonoid có thể được giải thích dựa vào các đặc điểm cấu trúc phân tử của chúng:

• Trong phân tử flavonoid có chứa các nhóm hydroxyl liên kết trực tiếp với vòng thơm có khả năng nhường hydro giúp chúng có thể tham gia vào các phản ứng oxi hóa khử, bắt giữ các gốc tự do;

• Chứa các vòng thơm và các liên kết bội (liên kết C=C, C=O) tạo nên hệ liên hợp giúp chúng có thể bắt giữ, làm bền hóa các phần tử oxi hoạt động và các gốc tự

do

• Chứa nhóm có thể tạo phức chuyển tiếp với các ion kim loại như catechol…giúp làm giảm quá trình sản sinh ra các phần tử oxi hoạt động [24], [25] Quá trìnhchống oxi hóa của flavonoid chủ yếu theo 3 cơ chế sau:

• Khử và vô hoạt các gốc tự donhờ thế oxi hóa khử thấp: các hợp chất flavonoid nhờ thế oxi hóa khử thấp nên có thể khử các gốc tự do bằng cách nhường ngyên tử hidro hoặc một electron cho gốc tự do [26]

Hình 1.6 Cơ chế ức chế của catechol với gốc tự do peroxyl [25]

• Ức chế sự hình thành các gốc tự do bằng cách liên kết với các ion kim loại vi lượng tham gia vào quá trình sản xuất các gốc tự do [26]

Trang 20

Hình 1.7 Các vị trí của flavonoid có thể liên kết với các ion kim loại [25]

• Ức chế sự hình thành các gốc tự do bằng cách ức chế một số enzyme tham gia vào quá trình sản xuất các gốc tự do [26]

1.2.4.2 Tác dụng ức chế vi sinh vật chống viêm nhiễm

Dịch chiết flavonoid từ quả mơ cho thấy khả năng ức chế đối với sự phát triển

của S.aureus, Shigella sonnei, Shigella flexneri, Candida albicans với đường kính

vòng ức chế tương ứng là 23, 21, 26 và 29 mm [29] Kết quả tương tự đối với dịch

chiết flavonoid của cây diếp cá trên sự phát triển của E.coli, P.aeruginosa, B.subtilis

và S.aureus với giá trị MIC lần lượt là 100, 200, 200 và 50 µg/ml [40] Quercetin làm giảm đáng kể tình trạng viêm nhiễm và sự peroxyd lipid gây ra bởi Helicobacter pylori trong niêm mạc dạ dày của chuột bạch [32]

1.2.4.3 Tác dụng đối với enzyme

Dẫn xuất 6-hydroxy luteolin của luteolin có thể ức chế sự hoạt động của enzyme

α-glucosidase đến 92% ở nồng độ 500 μM [33] Một số flavonoid cũng đã cho thấy

hoạt tính ức chế đối với enzyme xanthine oxidase, enzyme xúc tác cho sự oxi hóa xanthine và hypoxanthine thành acid uric [27]

1.2.4.4 Tác dụng đối với các bệnh tim mạch, tiểu đường

Tác động bảo vệ của các flavonoid đối với tim mạch có thể do khả năng của chúng trong việc ngăn ngừa sự oxi hóa các lipoprotein tỷ trọng thấp, phòng ngừa xơ vữa động mạch, chặn sự kết tụ huyết khối, điều hòa nhịp tim, ngăn ngừa bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim, điều hòa huyết áp Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng các flavonoid tự nó có vai trò như chất kích thích insulin hay bắt chước chức năng của insulin; ngoài ra chúng còn có sự ảnh hưởng đến hoạt động của các enzyme trong quá trình chuyển hóa đường…[27]

Trang 21

1.2.4.5 Tác dụng đối với ung thư

Với nỗ lực nhằm nghiên cứu khả năng chống ung thư của các hợp chất flavonoid gần đây nhiều tác giả trên thế giới đã tiếp tục thử nghiệm tác dụng in vitro và in vivo của flavonoid lên các dòng tế bào ung thư khác nhau Quercetin có tác dụng ức chế

sự phát triển của các tế bào ung thu tuyến tụy, chế độ ăn bổ sung quercetin cũng có tác dụng làm giảm khả năng phát triển của các khối u [34] Naringenin và kaempferol-

3-O- (2”, 6”-di-O-p-trans-coumaroyl) glucoside thu nhận từ hoa của cây Melastoma malabathricum L cũng đã được tìm thấy là có khả năng ức chế sự tăng sinh của dòng

tế bào ung thư vú MCF7 với giá trị IC50 lần lượt là 0,28 µM và 1,3 µM [35]

1.3 Quá trình trích ly thu nhận hợp chất flavonoid

1.3.1 Quy trình chung của quá trình thu nhận flavonoid từ mẫu thực vật

Hình 1.8 Quy trình thu nhận flavonoid từ thực vật

Nguyên liệu

Chuẩn bị mẫu, xử lý mẫu

Trích ly Lọc

Dịch trích

Cô giảm áp loại dung môi

Cao thô chứa flavonoid

Dung môi

Trang 22

Mẫu thực vật dùng nghiên cứu sau khi thu gom sẽ trải qua quá trình sơ chế chuẩn

bị để có dạng mẫu phù hợp cho nghiên cứu Quá trình sơ chế chủ yếu là rửa sạch, loại các phần hư hỏng và tạp chất, cắt nhỏ mẫu

Sau đó mẫu sẽ qua quá trình chuẩn bị mẫu và xử lý mẫu (nếu có) Quá trình chuẩn

bị mẫu chủ yếu là tạo mẫu ở dạng tươi hay khô Bảo quản lạnh mẫu nếu mẫu nghiên cứu là mẫu tươi (bảo quản lạnh thường và bảo quản lạnh đông) hoặc sấy khô mẫu nếu mẫu nghiên cứu là mẫu khô (sấy đối lưu, sấy lạnh, sấy thăng hoa) Ngoài ra, một số quy trình còn có quá trình tiền xử lý mẫu như: chần hoặc hấp để ức chế một số enzyme

có trong mẫu, xử lý enzyme, nghiền nhỏ hoặc đồng hóa rồi đưa vào trích ly để thu nhận flavonoid Đây là những phương pháp xử lý mẫu khá phổ biến, đã được sử dụng trong nhiều nghiên cứu

Dịch sau trích ly được đem cô quay chân không loại dung môi thu cao chiết thô chứa flavonoid Cao này sau cùng sẽ trải qua các quá trình tinh chế để tách riêng phần flavonoid

1.3.2 Phương pháp trích ly thu nhận flavonoid từ mẫu nghiên cứu

Trích ly là bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học từ thực vật, đóng vai trò vai trọng và quyết định đến kết quả và sự thành công cuối cùng của nghiên cứu

Quá trình trích ly có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau, gồm:

• Các phương pháp truyền thống: chiết Soxhlet, ngâm dầm và ngấm kiệt

• Các phương pháp hiện đại: trích ly có sự hỗ trợ của sóng siêu âm, trích ly có

sự hỗ trợ của xung điện, trích ly có sự hỗ trợ của enzyme, trích ly có sự hỗ trợ của vi sóng (MAE), trích ly ở áp suất cao, trích ly bằng chất lỏng siêu tới hạn

Mặc dù có nhiều phương pháp trích ly khác nhau, nhưng mục tiêu chung của các phương pháp này đều là:

• Tách chất cần thu nhận ra khỏi mẫu thực vật vốn có thành phần phức tạp

• Tăng tính chọn lọc của các phương pháp phân tích

• Tăng độ nhạy của sự thử nghiệm các tác dụng sinh học của hợp chất khi nghiên cứu trên cơ thể sống do tăng được nồng độ của chất

• Chuyển đổi các hợp chất mong muốn sang dạng phù hợp để phát hiện và tách riêng [18]

Trang 23

1.3.3 Nguyên lý của quá trình trích ly [19]

Trích ly là quá trình hòa tan chọn lọc một hay nhiều cấu tử có trong mẫu nguyên liệu bằng cách cho nguyên liệu tiếp xúc với dung môi Đây là quá trình truyền khối

do có sự chênh lệch nồng độ của hợp chất cần thu nhận bên trong nguyên liệu và dòng chảy bên ngoài (dung môi) Động lực của quá trình trích ly là sự chênh lệch nồng độ của cấu tử ở trong nguyên liệu và trong dung môi

1.3.4 Trích ly có sự hỗ trợ của vi sóng (MAE: microwave - assisted extraction)

1.3.4.1 Khái niệm [18], [20]

Vi sóng là sóng bức xạ điện từ có tần số từ 0,3 đến 300 GHz Vi sóng dùng trong gia đình và quy mô công nghiệp thường có tần số 2,45 GHz

• Do sự tương tác của vi sóng và các phân tử phân cực trong mẫu làm tăng nhiệt

độ và áp suất ở một số điểm hoạt động mạnh trong mẫu, gây ra sự phá vỡ cấu trúc tại

đó, giúp giải phóng các chất hòa tan bên trong

Trang 24

• Từ những điểm đã bị phá vỡ dung môi sẽ xâm nhập sâu hơn vào bên trong mẫu, kết hợp với sự tác động của vi sóng gây ra nhiều hơn sự phá vỡ các cấu trúc từ bên trong

• Các chất hòa tan trong mẫu sẽ được giải phóng dưới tác động của dung môi

và nhiệt độ

1.3.4.3 Ưu nhược điểm của phương pháp [18], [20]

MAE có một số ưu điểm như sau: giảm thời gian trích ly, giảm lượng dung môi

sử dụng và nâng cao hiệu suất trích ly MAE cũng có thể được so sánh với các phương pháp trích ly hiện đại khác, ví dụ như trích ly bằng dung môi siêu tới hạn (SFE) vì ưu điểm thiết bị đơn giản và giá thành thấp

Tuy nhiên, nhược điểm của MAE là hiệu quả sẽ thấp nếu hợp chất cần thu nhận hoặc dung môi sử dụng kém phân cực Ngoài ra, khi so với SFE, nó còn có một nhược điểm khác là cần phải có một quá trình loại dung môi để thu chất mong muốn Đồng thời, trong quá trình trích ly bằng MAE, sự tăng nhiệt độ cũng gây bất lợi nếu hợp chất cần thu nhận có tính nhạy cảm với nhiệt độ cao

1.3.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến MAE

- Dung môi sử dụng: loại dung môi và nồng độ dung môi có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả thu nhận các hợp chất bằng MAE Trong phương pháp MAE, các dung môi có tính phân cực sẽ cho hiệu quả tốt hơn khi sử dụng các dung môi không phân cực [26], [27]

- Các thông số kỹ thuật của quá trình xử lý vi sóng: công suất vi sóng và thời gian xử lý vi sóng

- Các thông số kỹ thuật của quá trình trích ly: nhiệt độ, thời gian, tỉ lệ nguyên liệu: dung môi dùng trích ly

- Đặc điểm của mẫu nguyên liệu: bao gồm độ ẩm và kích thước hạt Độ ẩm liên quan đến lượng nước có trong mẫu và do đó liên quan đến khả năng tương tác với vi sóng để sinh nhiệt Kích thước hạt cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của MAE, kích thước phù hợp nằm trong khoảng 100 µm – 2 mm

Zhang Yan et al (2011) đã sử dụng MAE để thu nhận flavonoid từ râu bắp Tác giả đã xác định được các thông số cho quá trình trích ly MAE tối ưu như sau: dung môi ethanol 60%, công suất vi sóng 600 W, thời gian 16 phút, tỉ lệ nguyên liệu: dung

Trang 25

môi là 1: 20 Khi đó, lượng flavonoid tổng thu được là 4,55% Các nghiên cứu cũng cho thấy MAE không ảnh hưởng lên hoạt tính của flavonoid và các polyphenol thu được [28]

Ping Shao et al (2012) và Farid Dahmoune et al (2015) đã sử dụng MAE để thu

nhận các flavonoid tan trong nước từ lá tía tô Perilla frutescens và ly polyphenol từ

lá Myrtus communis L Kết quả nghiên cứu đã khẳng định hiệu quả của phương pháp

MAE với 1 số phương pháp khác [25], [29]

Bảng 1.2 Hiệu suất thu nhận flavonoid từ lá tía tô [29]

Phương pháp Thời gian trích ly Dung môi Flavonoid thu được (mg/g)

Nước

6,73 2,69 3,15 6,07

Bảng 1.3 Hiệu quả thu nhận polyphenol từ lá Myrtus communis L [25]

l (%)

P.m

w (W)

R (ml/g )

TPC (mg GAE/g)

TFC (mg QE/g)

3 128,00±18,0

7

5,02±0.0

5 3,88±0.4

5 4,15±0.7

5

38,20±1,0

8 71,81±2,1

9 39,85±1,1

3

16,80±0,2

9 20,61±1,6

6 21,56±0,1

0

1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về củ cải trắng

1.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Năm 2010, Syed Sultan Beevi và cộng sự khảo sát thành phần các hợp chất

polyphenol, khả năng chống oxi hóa và khử gốc tự do của lá và thân cây Raphanus sativus Kết quả cho thấy trong lá và thân củ cải có các chất chống oxy hóa mạnh và

có khả năng khử gốc tự do Dịch chiết methanol và acetone của lá R.sativus có tổng

hàm lượng polyphenol lần lượt là 86,16 và 78,77mg/g chất khô, có thể so sánh với trà xanh và trà đen Phân tích HPLC cho thấy sự hiện diện của catechin, acid

Trang 26

protocatechuic, acid syringic, acid vanillic, axit ferulic, acid sinapic, o-coumaric acid, myricetin, và quercetin trong dịch chiết này Dịch chiết methanol từ lá và thân cây đã cho thấy khả năng ức chế đáng kể acid linoleic peroxy và biểu thị hoạt động khử ion kim loại Cụ thể, IC50 khi khử gốc tự do DPPH lần lượt là 31 và 42 mg/ml, khi khử superoxide là 23 và 52 mg/ml, khi khử hydrogen peroxide là 67 và 197 mg/ml, khi khử gốc NO là 56 và 62 µg/ml tương ứng [19]

Năm 2012, Ali Ghasemzadeh và cộng sự đã nghiên cứu thành phần flavonoid

và hoạt tính chống oxi hóa của một số loài cây nhiệt đới gồm bắp cải, ớt xanh, ớt đỏ, rau dền, củ cải trắng, xả và nghệ Flavonoid tổng được xác định bằng phương pháp của Chen et al (1998), các flavonoid thành phần được xác định bằng HPLC Kết quả cho thấy trong củ cải trắng có hàm lượng flavonoid tổng là 0,098 ± 0,012 mg/g chất khô với ít nhất 5 loại flavonoid gồm quercetin, catechin, kaemferol, apigenin và rutin với hàm lượng lần lượt là: 0,016; 0,057; 0,039; 0,014 và 0,012 mg/g chất khô [17] Năm 2013, Safia Janiua và cộng sự cũng cho thấy trong củ cải trắng tồn tại các hợp chất có tác dụng chữa bệnh như tanin, saponin, flavonoid, phlobatannin, anthraquinon, carbohydrat, đường khử, steroid, phytosterol, alkaloid, amino acid, terpenoid, cardiac glycoside và chalcone Để khảo sát khả năng kháng khuẩn của củ cải, tác giả đã tiến hành trích ly củ cải trong các dung môi khác nhau (nước, methanol, ethanol, ethyl acetate, ete dầu hỏa) Dịch sau trích được bổ sung vào các đĩa thạch

agar đã cấy vi khuẩn khảo sát (S.aureus, B.subtilis, M.lutes, E.aerogenes, S.typhi, E.coli, K.pneumoniae, P.auregnosa, B.bronchiseptica) Kết quả cho thấy dịch trích

trên tất cả các dung môi đều có khả năng ức chế đối với tất cả các vi khuẩn khảo sát,

có mẫu khả năng ức chế còn cao hơn mẫu đối chứng sử dụng kháng sinh gentamycin cùng liều lượng Tuy nhiên, khả năng ức chế có sự khác biệt giữa các mẫu [8] Năm 2014, K Agarwal, R Varma đã nghiên cứu về thành phần sinh hóa và khả năng khử gốc tự do của củ cải trắng Kết quả công bố cho thấy dịch chiết trong nước của phần củ có khả năng kháng oxi hóa ở mức 58,38% với nồng độ 200µg/ml, giá trị IC50 là 166,79 µg/ml Kết quả phân tích cho thấy trong dịch chiết có sự tồn tại của alkaloid, flavonoid, glycoside, tannin, triterpenoid và steroid [30]

1.4.2 Các nghiên cứu trong nước:

Trang 27

Năm 2008, Trần Thị Hồng đã tiến hành nghiên cứu phương pháp sử dụng enzyme peroxidase (POD) tách chiết từ củ cải trắng để xác định hàm lượng thủy ngân trong nước ô nhiễm Kết quả nghiên cứu cho thấy, hàm lượng protein trong củ cải là 0,1269 mg/g; Enzyme POD hoạt động mạnh nhất tại giá trị pH = 6,5; Ion Hg2+ ảnh hưởng đến hoạt tính của POD, enzyme hoàn toàn mất hoạt tính tại giá trị nồng độ 5 mg/l Hg2+ Đây là hướng nghiên cứu thân thiện với môi trường, có giá trị thực tiễn cao với phạm vi áp dụng rộng rãi [31]

Năm 2011, đề tài “Tinh chế peroxydase từ củ cải trắng và ứng dụng trong xét nghiệm ethanol” của Nguyễn Anh Thủy cũng được đưa ra Dịch củ cải với hoạt tính peroxidase ban đầu 29 U/ml được tinh chế 190 lần sử dụng các phương pháp kết tủa bằng (NH4)2SO4, sắc ký trao đổi ion và lọc gel Enzyme thu nhận được có hoạt tính

810 U/ml, hoạt tính riêng 3237 U/mg protein, kích thước phân tử 43 KDa theo PAGE Peroxidase từ củ cải trắng được thử nghiệm ứng dụng trong xét nghiệm ethanol dựa trên hệ alcohol oxidase – peroxidase kết hợp với phản ứng tạo màu sử dụng cơ chất 3,3’, 5’5’–tetramethylbenzidine Phương pháp enzyme cho phép phát hiện ethanol ở mức 25ppm Tương quan tuyến tính được xác định trong dải nồng độ ethanol từ 50 ppm tới 500 ppm [32]

SDS-➢ Theo tổng quan tình hình các nghiên cứu của tác giả cho thấy thế giới đã

có nhiều nghiên cứu về thành phần và hoạt tính của củ cải trắng Qua đó cho thấy, dịch chiết từ củ cải trắng có các giá trị sinh học quan trọng, có hoạt tính chống oxi hóa cao, khả năng ức chế sự phát triển của rất nhiều loài vi khuẩn và nấm bệnh, tiềm năng ứng dụng rất lớn Ở Việt Nam, các nghiên cứu về củ cải trắng còn rất hạn chế Đó là lý do tôi chọn thực hiện đề tài này

Trang 28

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian, địa điểm thực hiện

Thời gian: từ tháng 4/2016 đến tháng 2/2017

Địa điểm: Viện Kỹ thuật và Kinh tế biển, trường ĐH Bà Rịa Vũng Tàu Một phần nghiên cứu được thực hiện tại Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm trường ĐH Công nghiệp TP.HCM

200C

2.2.2 Hóa chất

Aluminium chloride (AlCl3)

Sodium carbonate (Na2CO3)

Kali acetat (CH3COOK)

ABTS, K2S2O8, Trolox – Sigma

2.2.3 Trang thiết bị

Máy quang phổ UV-vis

Máy lọc chân không

Máy đo pH

Tủ sấy

Lò vi sóng

Các dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm

2.3 Nội dung nghiên cứu

Trang 29

Hình 2.1 Sơ đồ nội dung nghiên cứu

2.7 Bố trí thí nghiệm

2.4.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát quá trình trích ly flavonoid từ củ cải trắng bằng phương pháp truyền thống

2.4.1.1 Khảo sát loại dung môi

➢ Yếu tố thí nghiệm: gồm 7 loại dung môi ethanol 70, ethanol 90, ethanol 90 +

1% HCl, metanol, ethylacetate, cloroform và nước

- Loại dung môi

- Tỉ lệ dung môi và nguyên liệu

So sánh hiệu quả của 2 phương pháp

- Lượng flavonoid thu được

- Hoạt tính chống oxi hóa của dịch chiết flavonoid

- Cấu trúc bề mặt của mẫu thông qua kết quả chụp SEM

Tối ưu quá trình trích ly

Trang 30

Phương pháp: trích ly có gia nhiệt (chưng ninh)

➢ Chỉ tiêu theo dõi:

Thời gian: 4 giờ

Phương pháp: trích ly có gia nhiệt (chưng ninh)

➢ Chỉ tiêu theo dõi:

Thời gian: 4 giờ

Phương pháp: trích ly có gia nhiệt (chưng ninh)

➢ Chỉ tiêu theo dõi:

Hàm lượng flavonoid

Hoạt tính chống oxi hóa thông qua khả năng khử gốc tự do ABTS* Thí nghiệm bố trí theo kiểu 1 yếu tố hoàn toàn ngẫu nhiên, lặp lại 3 lần

2.4.1.4 Khảo sát thời gian trích ly

➢ Yếu tố thí nghiệm: gồm 4 mức 2, 3, 4 và 5 giờ

➢ Yếu tố cố định:

Loại dung môi: từ kết quả mục 2.4.1.1

Trang 31

Tỉ lệ rắn/ lỏng: từ kết quả mục 2.4.1.2

Nhiệt độ: từ kết quả mục 2.4.1.3

Phương pháp: trích ly có gia nhiệt (chưng ninh)

➢ Chỉ tiêu theo dõi:

Hàm lượng flavonoid

Hoạt tính chống oxi hóa thông qua khả năng khử gốc tự do ABTS*

Thí nghiệm bố trí theo kiểu 1 yếu tố hoàn toàn ngẫu nhiên, lặp lại 3 lần

2.4.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát quá trình trích ly flavonoid từ củ cải trắng với sự

Hoạt tính chống oxi hóa thông qua khả năng khử gốc tự do ABTS*

Thí nghiệm bố trí theo kiểu 1 yếu tố hoàn toàn ngẫu nhiên, lặp lại 3 lần

2.4.2.2 Khảo sát công suất của vi sóng sử dụng

➢ Yếu tố thí nghiệm: gồm 5 mức 80, 150, 300, 450, 700 và 900 W

➢ Yếu tố cố định:

Loại dung môi: từ kết quả mục 2.4.1.1

Tỉ lệ rắn/lỏng: từ kết quả mục 2.4.2.1

Thời gian: 5 phút

➢ Chỉ tiêu theo dõi:

Hàm lượng flavonoid

Hoạt tính chống oxi hóa thông qua khả năng khử gốc tự do ABTS*

Thí nghiệm bố trí theo kiểu 1 yếu tố hoàn toàn ngẫu nhiên, lặp lại 3 lần

2.4.2.3 Khảo sát thời gian sử dụng vi sóng để trích ly

➢ Yếu tố thí nghiệm: gồm 4 mức 3, 5, 7 và 9 phút

Ngày đăng: 23/05/2021, 00:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w