Rõ ràng, khan hiếm giảng viên được đào tạo chuyên sâu về điều dưỡng đang là một vấn đề bức xúc và để tăng cường đội ngũ giảng viên giảng dạy môn học điều dưỡng được đào tạo chuyên sâu đú
Trang 1ĐỀ ÁN MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO ĐIỀU DƯỠNG TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
NAM ĐỊNH, 2019
Trang 2MỤC LỤC
Tờ trình……… 1
Phần 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 3
1 Giới thiệu sơ lược về cơ sở đào tạo. 3
2 Kết quả khảo sát, phân tích, đánh giá nhu cầu về nguồn nhân lực điều dưỡng trình độ tiến sĩ. 6
3 Giới thiệu về đơn vị chuyên môn sẽ trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ đào tạo ngành đăng ký đào tạo. 7
4 Lý do đề nghị mở ngành đào tạo trình độ tiến sĩ. 9
Phần 2 NĂNG LỰC CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO 18
1 Khái quát chung về quá trình đào tạo 18
2 Đội ngũ giảng viên, cán bộ cơ hữu 21
3 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 62
Phần 3 CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO 169
1 Chương trình đào tạo 170
2 Kế hoạch tuyển sinh, đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo 189
Trang 3ĐỀ ÁN MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
Tên ngành đào tạo: Điều dưỡng
Mã số: 9.72.03.01
Trình độ đào tạo: Tiến sĩ
Phần 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1 Giới thiệu sơ lược về cơ sở đào tạo
Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định được thành lập trên cơ sở Trường Cao đẳng
Y tế Nam Định, tiền thân là Trường Y sĩ Nam Hà thành lập từ năm 1960 Năm 2004,
Trường được nâng cấp thành Trường đại học và trở thành Trường đại học chuyên ngành điều dưỡng đầu tiên tại Việt Nam theo Quyết định số 24/2004/QĐ-TTg ngày 26/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ Trường là đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có chức năng đào tạo cán bộ điều dưỡng ở bậc đại học, sau đại học; đào tạo và bồi dưỡng giảng viên, giáo viên điều dưỡng cho các cơ sở đào tạo điều dưỡng các tỉnh Nhà trường là trung tâm nghiên cứu khoa học về điều dưỡng, tăng cường phát triển nhân lực điều dưỡng và hội nhập với khu vực và trên thế giới, phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội
Tên tiếng Việt: TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
Tên tiếng Anh: NAMDINH UNIVERSITY OF NURSING
Tên viết tắt tiếng Việt: ĐHĐD NĐ; tiếng Anh: NDUN
Cơ quan chủ quản: Bộ Y tế
Địa chỉ : 257 Hàn Thuyên - Thành phố Nam Định - Tỉnh Nam Định
Số điện thoại : (0228) 3649666 - 3638184 Fax : (0228) 3643669
Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định có sứ mạng “Phát triển công tác giáo
dục-đào tạo, nghiên cứu khoa học về điều dưỡng, hộ sinh và nhóm ngành khoa học sức khỏe theo hướng đào tạo nguồn nhân lực về điều dưỡng, hộ sinh có chất lượng cao để nâng
Trang 4cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, trở thành một trong những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực y tế về điều dưỡng có uy tín trong nước và quốc tế”, với tầm nhìn:
“Đào tạo đội ngũ nhân lực y tế có chất lượng cao, trong đó trọng tâm là nhân lực điều dưỡng, hộ sinh nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng về bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe của nhân dân, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ đổi mới Trường trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu
có uy tín trong khu vực về đào tạo nguồn nhân lực điều dưỡng, hộ sinh và các nhóm ngành khoa học sức khỏe chất lượng cao”
Trong những năm qua, Nhà trường tập trung vào những giá trị cốt lõi đó là “Trường coi trọng tính năng động, sáng tạo, trung thực, tinh thần trách nhiệm, khả năng sống và làm việc trong môi trường cạnh tranh” Nhiệm vụ của Nhà trường đào tạo đội ngũ nhân lực y tế có chất lượng cao, trong đó trọng tâm là nhân lực điều dưỡng, hộ sinh nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ đổi mới Trường trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu có uy tín trong khu vực về đào tạo nguồn nhân lực điều dưỡng, hộ sinh và các nhóm ngành khoa học sức khỏe chất lượng cao Hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và các hoạt động khác của Nhà trường nhằm mang lại những lợi ích với chất lượng tốt nhất cho cộng đồng và xã hội Nhà trường đã đào tạo cho đất nước hàng vạn điều dưỡng, hộ sinh, hàng trăm thạc sĩ điều dưỡng và điều dưỡng chuyên khoa cấp 1 Phần lớn điều dưỡng viên, hộ sinh viên của các bệnh viện trong cả nước đều tốt nghiệp từ Nhà trường Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định hướng tới mô hình đại học đa ngành trong nhóm ngành khoa học sức khỏe, phát triển công tác giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học về điều dưỡng, hộ sinh và nhóm ngành khoa học sức khỏe theo hướng đào tạo nguồn nhân lực về điều dưỡng, hộ sinh có chất lượng cao Qua đó, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, trở thành một trong những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực y tế về điều dưỡng có
uy tín trong nước và quốc tế; có năng lực hội nhập khu vực và quốc tế; là địa chỉ tin cậy của người học
Mục tiêu
Từng bước xây dựng và phát triển trường Đại học Điều dưỡng Nam Định trở thành trường Đại học đa ngành, là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực y tế có chất lượng cao của vùng Nam Đồng bằng sông Hồng, trong đó đào tạo và nghiên cứu khoa học
Trang 51 Từng bước phát triển quy mô của nhà trường qua từng giai đoạn;
2 Nâng cao chất lượng đào tạo Điều dưỡng, Hộ sinh đạt chuẩn với trình độ khu
vực và quốc tế; Tập trung xây dựng và đào tạo các chuyên ngành về Điều dưỡng, đặc biệt đào tạo Điều dưỡng chuyên khoa sâu và đặc thù đáp ứng công tác chăm sóc sức
khoẻ nhân dân; Phát triển đào tạo Điều dưỡng - Hộ sinh ở trình độ sau đại học;
3 Năm 2020, triển khai đào tạo một số ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khoẻ nhằm đáp ứng sự thiếu hụt nhân lực y tế của đất nước;
4 Phát triển và đẩy mạnh Nghiên cứu khoa học, tăng cường hợp tác trong nước
và quốc tế trên các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ và cung cấp các dịch
vụ chăm sóc sức khoẻ trong đó trọng tâm là các lĩnh vực liên quan đến khoa học Điều dưỡng;
5 Từng bước kiện toàn lại cơ cấu, tổ chức nhân lực của nhà trường để phù hợp với với nhu cầu phát triển của Nhà trường qua từng giai đoạn cụ thể;
6 Từng bước đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng quy mô đào tạo và nghiên cứu khoa học phù hợp với nhu cầu phát triển của Nhà trường qua từng giai đoạn
cụ thể
Trường đại học Điều dưỡng Nam Định được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo thí điểm Điều dưỡng trình độ thạc sĩ theo Quyết định số 4134/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 10 năm 2014 Chương trình đào tạo Điều dưỡng trình độ thạc sĩ tại Việt Nam lần đầu tiên được phát triển bởi Trường đại học Điều dưỡng Nam Định với
sự giúp đỡ của Trường đại học Chulalongkorn (Thái Lan), Hội Điều dưỡng Việt nam và một số chuyên gia Điều dưỡng đến từ các quốc gia có nền Điều dưỡng tiên tiến như Anh;
Mỹ, Úc
Đến nay, Trường đã đào tạo được 03 khoá học viên tốt nghiệp Thạc sĩ và được Bộ Giáo dục Đào tạo chính thức giao nhiệm vụ đào tạo Điều dưỡng trình độ Thạc sĩ (mã ngành 8720301) theo quyết định số 967/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng
Trang 6Cùng với đó là sự ủng hộ rất cao từ phía Bộ Y tế (Thông báo số 795/TB-BYT của Thứ trưởng Bộ Y tế) nhà trường cũng nhận được sự cam kết của các trường đại học đào tạo tiến sĩ điều dưỡng ở các nước trên thế giới như trường Đại học Điều dưỡng, Đại học Polytechnic, Hồng Kong và trường Đại học Điều dưỡng Louise Herrington - Đại học Baylor Hoa Kỳ trong xây dựng và triển khai chương trình đào tạo tiến sĩ điều dưỡng
2 Kết quả khảo sát, phân tích, đánh giá nhu cầu về nguồn nhân lực điều dưỡng trình độ tiến sĩ
Thực hiện Nghị quyết của Hội đồng Khoa học – Đào tạo, Trường đại học Điều dưỡng Nam Định đã ban hành kế hoach xây dựng đề án mở ngành đào tạo Điều dưỡng trình độ tiến sĩ theo Quyết định số 1544/QĐ – ĐDN ngày 08/8/2018
Một trong những hoạt động quan trọng trong kế hoạch thực hiện đề án là khảo sát,
phân tích, đánh giá nhu cầu về nguồn nhân lực điều dưỡng trình độ tiến sĩ
Phân tích số liệu khảo sát 17 đơn vị (51 cán bộ quản lý và 174 cựu học viên) sử dụng nguồn nhân lực Điều dưỡng trong cả nước (tập trung chủ yếu vào các bệnh viện Trung ương và các cơ sở đào tạo) về năng lực cần có và nhu cầu đào tạo của Điều dưỡng trình độ tiến sĩ cho thấy: Nhu cầu về Điều dưỡng trình độ tiến sĩ của cơ sở sử dụng lao động là rất lớn (82,4%); nhu cầu này ở cán bộ điều dưỡng là 56,3% Đối với các cơ sở
sử dụng lao động, nhu cầu đào tạo Điều dưỡng trình độ tiến sĩ là rất cấp thiết, toàn bộ (100%) số cơ sở có nhu cầu đào tạo trong năm 2019 (45%); 2020 (31%) và năm 2021 (24%)
Chỉ tiêu 4, mục tiêu 3 của Chương trình hành động quốc gia về tăng cường công tác điều dưỡng hộ sinh giai đoạn từ 2012 – 2020 (Quyết định số 1215/QĐ-BYT, ngày 12 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế) ghi rõ: Năm 2015, có 15 tiến sĩ điều dưỡng,
hộ sinh và đến năm 2020, có 50 tiến sĩ Điều dưỡng, Hộ sinh Trên thực tế hiện nay năm
2019, cả nước đang có khoảng 12 tiến sĩ điều dưỡng, như vậy để đạt được mục tiêu đề ra, Việt Nam cần phải tăng cường cho công tác đào tạo tiến sĩ điều dưỡng nhiều hơn nữa Số lượng người đi nghiên cứu sinh điều dưỡng ở nước ngoài tuy đã có tăng lên nhưng con
số này cũng còn rất hạn chế vì những khó khăn về kinh tế, ngôn ngữ, gia đình….Chính
vì vậy việc mở ngành đào tạo điều dưỡng trình độ tiến sĩ ở trường Đại học Điều dưỡng Nam Định là rất cần thiết và kịp thời trong giai đoạn hiện nay
Trang 7chương trình đào tạo sẽ có sự tham gia của toàn bộ cán bộ giảng viên toàn Trường
3.1 Về đội ngũ giảng viên:
Hiện nay, Nhà trường có 195 giảng viên cơ hữu, với 01 Phó giáo sư, 13 tiến sĩ và
108 thạc sĩ Năm 2018, Trường đã bổ nhiệm 10 Phó giáo sư, nhà trường có gần 20 tiến
sĩ là giảng viên thỉnh giảng trong nước; và 19 giảng viên thỉnh giảng nước ngoài có chuyên ngành điều dưỡng (phụ lục) Hơn nữa, trường hiện có 12 nghiên cứu sinh, trong
đó có 02 nghiên cứu sinh chuyên ngành điều dưỡng đang học tập ở nước ngoài chuẩn bị tốt nghiệp (năm 2019) Đồng thời, trong quy hoạch cán bộ của trường, mỗi năm có từ 2-3
giảng viên được đào tạo trình độ tiến sĩ điều dưỡng
3.2 Cơ sở vật chất
Hiện tại, các hoạt động của Nhà trường được bố trí ở các khu nhà Hiệu bộ 9 tầng, khu thực hành tiền lâm sàng, Thư viện, khu giảng đường và cùng trong khuôn viên liên hoàn nối tiếp nhau với hệ thống đường nội bộ chạy bao xung quanh toàn trường Nhà trường có 120 phòng làm việc phục vụ đủ cho các phòng ban chức năng, có 25 phòng học lý thuyết từ 50 đến 150 chỗ ngồi, 01 hội trường lớn với 450 chỗ ngồi đáp ứng đủ cho hoạt động giảng dạy và học tập Nhà trường có 55 phòng thực hành, thí nghiệm (bao gồm tất cả các phòng thực hành, thí nghiệm, phòng máy tính trong toàn trường) trong đó
có 14 phòng thực hành thuộc Khoa Điều dưỡng - Hộ sinh về việc thực hiện các chăm sóc
cơ bản cho người bệnh Trung tâm Thực hành tiền lâm sàng được bố trí ở khu nhà 03 tầng với tổng diện tích sàn xây dựng là 3342 m2 phục vụ trực tiếp với 11 phòng thực hành mô phỏng về thực hành chăm sóc theo chuyên khoa như: cấp cứu nội khoa, cấp cứu nhi khoa, chăm sóc nội khoa, ngoại, khoa, nhi khoa và sản phụ khoa Các trang thiết bị của trung tâm thực hành tiền lâm sàng được cung cấp bởi nguồn kinh phí nhà trường và
dự án ADB; việc xây dựng và lắp đặt tại trung tâm được tư vấn hỗ trợ của các chuyên gia tại trường Đại học Điều dưỡng Louise Herrington – Đại học Baylor Hoa Kỳ
Nhà trường đã trang bị 415 bộ máy tính để bàn, 05 máy chủ, 67 máy tính xách tay, đáp ứng nhu cầu sử dụng cho các khoa, phòng, bộ môn, trung tâm và phòng thực hành
Trang 8(05 phòng) Số lượng máy tính, máy chiếu phục vụ giảng dạy tại khu giảng đường 25 bộ
đủ cho 25 phòng học Tất cả các máy tính làm việc đều được kết nối mạng LAN và hệ thống đường truyền cáp quang (05 đường truyền) với dung lượng 70Mbps của VNPT và Viettel Trung tâm Thực hành tiền lâm sàng được đầu tư hệ thống trang thiết bị thực hành mô phỏng có kết nối CNTT, giúp người học có môi trường thực hành giống với thực tế bệnh viện, đáp ứng nhu cầu thực hành tay nghề trước khi người học được thực tập tại bệnh viện
Trang thông tin điện tử của trường: www.ndun.edu.vn Nhà trường ban hành quy định về Quy chế tổ chức và hoạt động của ban biên tập, ban kỹ thuật website của nhà trường (phụ lục) Các đơn vị trong toàn trường có trách nhiệm cung cấp nội dung thông tin hàng ngày, tuần, tháng, quý, năm về ban biên tập và ban kỹ thuật website để cập nhật
về các thông tin liên quan đến các hoạt động của các đơn vị
3.3 Thư viện:
Hiện tại, Thư viện nhà trường có tổng số đầu tài liệu là 4152 với 4093 cuốn, trong
đó số tài liệu điện tử là 627; giáo trình là 156 đầu cuốn, sách tham khảo 504 đầu cuốn Toà nhà Thư viện gồm 3 tầng với diện tích khoảng 812m2, bao gồm cả sảnh nghỉ và khu vực nghiên cứu Trong đó, hệ thống phòng đọc có 02 phòng (phòng đọc học viên, phòng đọc sau đại học), 01 phòng mượn trả tài liệu, 01 phòng thư viện điện tử Tất cả các phòng chức năng được kết nối mạng LAN, mạng Internet, có hệ thống Wifi, các máy tính của cán bộ được cài đặt phần mềm Quản lý thư viện Ilibme 5.0 Hàng năm, bạn đọc lên Thư viện sử dụng các dịch vụ khoảng 8000 lượt Ngoài ra, Thư viện Nhà trường đã liên kết, hợp tác với cơ sở dữ liệu 17 trường y dược thông qua trang thư viện ảo của Trường Đại học Y Hà nội và cơ sở dữ liệu Hinary của tổ chức Y tế thế giới
Hiện này Nhà Trường hiện đang tiến hành đặt mua cơ sở dữ liệu của các tạp chí uy tín trên thế giới về Điều dưỡng làm tài liệu tham khảo cho giảng viên và người học phục
vụ cho nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học
3.4 Cơ sở thực hành của nhà trường
Bệnh viện Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định với quy mô 50 giường bệnh, có diện tích mặt bằng là 2339,3 m2 và diện tích xây dựng là 4587,8 m2 Bệnh viện gồm 5 phòng chức năng, 07 khoa lâm sàng và 01 khoa dược Bệnh viện hiện đang xây dựng và
dự kiến sẽ đi vào hoạt động trong năm 2019
Trang 9- Bệnh viện Bạch Mai
- Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
- Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
- Bệnh viện Nhi trung ương
3.5 Nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học, đặc biệt là nghiên cứu khoa học về lĩnh vực điều dưỡng là điểm mạnh của nhà trường Tính trong 5 năm trở lại đây nhà được đã có 349 đề tài các cấp từ Bộ đến cơ sở được tiến hành và nghiệm thu với kết quả từ khá trở lên với sự tham gia của 159 cán bộ Trong 5 năm trở lại đây số lượng các bài bảo, sản phẩm khoa học tăng lên rõ rệt với 315 bài báo về lĩnh vực điều dưỡng đã được đăng trên các tạp chí uy tín trong nước và quốc tế
Tháng 01 năm 2018 Tạp chí Khoa học Điều dưỡng của Trường chính thức ra mắt, đến nay đã xuất bản được 04 số với trên 150 bài báo khoa học Trong năm 2019, tạp chí
sẽ hoàn thiện hồ sơ để trình Hội đồng chức danh giáo sư tính điểm
4 Lý do đề nghị mở ngành đào tạo trình độ tiến sĩ
Nhu cầu đào tạo tiến sỹ chuyên ngành Điều dưỡng tại Việt Nam hiện nay là rất cấp bách vì:
4.1 Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực điều dưỡng trình độ cao ở Việt Nam
Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đã trở thành một xu thế khách quan và ngày càng phát triển mạnh mẽ trên thế giới nhờ có sự phát triển của khoa học công nghệ Ngày nay, toàn cầu hóa và hội nhập không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực kinh tế mà còn mở rộng phạm vi sang cả lĩnh vực văn hóa, giáo dục và xã hội, đòi hỏi giáo dục Việt Nam từng bước đổi mới, dần tiếp cận nền giáo dục tiên tiến trong khu vực và trên thế giới
Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định là trường với nhiệm vụ trọng tâm là đào tạo nguồn nhân lực điều dưỡng do vậy việc đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ Điều dưỡng nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội về nguồn nhân lực Điều dưỡng chất lượng cao là một trong những nhiệm vụ tất yếu của Nhà trường Để góp phần chuẩn bị nguồn lực giảng
Trang 10viên điều dưỡng và điều dưỡng viên đáp ứng nhu cầu xã hội thì việc mở ngành đào tạo tiến sĩ đầu tiên ở Việt Nam là nhiệm vụ tiên quyết và cấp bách của trường đại học đầu tiên và duy nhất đào tạo chuyên sau về điều dưỡng – Trường Đại học điều dưỡng Nam Định là điều vô cùng quan trọng và cần thiết
4.2 Yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Trên phạm vi toàn thế giới, chúng ta đang chứng kiến một cuộc cách mạng về tăng tuổi thọ, tuổi thọ trung bình của con người đã tăng thêm hơn 30 năm Sự tăng nhanh của dân số trong nửa đầu thế kỷ 21 đồng nghĩa với tỷ lệ người cao tuổi sẽ tăng từ 10 lên 15%; 600 triệu người năm 2000 lên 2 tỷ người năm 2025 Các nước đang phát triển sẽ là nơi có tỷ lệ người cao tuổi tăng cao nhất và nhanh nhất
Việt Nam hiện nay có cấu trúc dân số trẻ, điều này kéo theo tỷ lệ nhóm phụ nữ bước vào tuổi sinh đẻ cũng rất lớn, sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu sử dụng các dịch
vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản và nhi khoa Tuy nhiên, tỷ lệ người cao tuổi cũng đang có
xu hướng tăng nhanh, dự báo sẽ tăng gấp đôi từ 8,1% năm 1999 lên đến 16,6% năm
2029.1
Cùng với sự gia tăng của tuổi thọ trung bình, mô hình bệnh tật của nước ta cũng đang thay đổi nhanh chóng Một mặt chúng ta vẫn phải đương đầu với các bệnh lây truyền, thì mặt khác, chúng ta đang phải đối phó với sự gia tăng nhanh chóng của các bệnh không lây nhiễm, tai nạn, ngộ độc, chấn thương, bệnh tim mạch, ung thư, đái tháo đường, rối loạn tâm thần, suy dinh dưỡng, béo phì…Vì vậy, dịch vụ chăm sóc Điều dưỡng trở nên thiết yếu với mọi người, mọi gia đình
Bên cạnh đó, kinh tế ngày càng phát triển, nhận thức và thái độ về sức khỏe của người dân thay đổi, đòi hỏi nâng cao chuẩn mực chăm sóc Điều dưỡng không chỉ bó hẹp
ở chất lượng dịch vụ mà còn quan tâm đến các khía cạnh khác như: thời gian, không gian, địa điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc
Nhu cầu chăm sóc Điều dưỡng được dự đoán sẽ tăng lên nhiều lần vào cuối thập niên thứ hai của thế kỷ XXI, dần dần sẽ trở nên cân bằng với nhu cầu khám chữa bệnh Điều này đòi hỏi cần có chiến lược phát triển nguồn nhân lực Điều dưỡng trình độ cao để đáp ứng nhu cầu của xã hội, trong đó không phủ nhận vai trò tiên phong và chủ đạo của trường Đại học Điều dưỡng trong việc đào tạo nguồn nhân lực Điều dưỡng chất lượng cao: Thạc sĩ Điều dưỡng, Tiến sĩ Điều dưỡng
1 http://danso.giadinh.net.vn/
Trang 11muốn nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe thì phải chú ý phát triển công tác điều dưỡng” Người điều dưỡng là một bộ phận không thể tách rời trong hệ thống nhân lực y
tế và đóng góp trực tiếp vào việc giảm tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ biến chứng, tử vong và rút ngắn số ngày điều trị của người bệnh Xét trên phạm vi rộng, điều dưỡng viên đóng vai trò quan trọng không chỉ trong cơ cấu nhân lực của các cơ sở khám chữa bệnh, mà còn là thành phần nhân lực không thể thiếu trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng (với tư cách hướng dẫn viên) cũng như trong công tác đào tạo (với tư cách giảng viên hoặc trợ giảng)
Để quy định chức năng, nhiệm vụ của điều dưỡng viên, các văn bản chuyên môn
của ngành y tế đã xuất phát từ quan điểm điều dưỡng là một ngành độc lập trong lĩnh vực khoa học y tế Quán triệt quan điểm đó, xét trong phạm vi đào tạo, rất cần một đội
ngũ giảng viên chuyên trách chịu trách nhiệm giảng dạy về khoa học điều dưỡng, đủ năng lực và phẩm chất, nắm vững lý luận và thông thạo kỹ năng thực hành – thực sự chuyên nghiệp về điều dưỡng
Hiện tại, đội ngũ giảng viên giảng dạy ngành điều dưỡng không những đang thiếu
về số lượng mà, xét về chất lượng, đang có nhiều hạn chế Đội ngũ giảng viên, giáo viên giảng dạy ngành điều dưỡng tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp phần đông vẫn
là các bác sỹ (không được đào tạo chuyên về điều dưỡng) Số lượng giảng viên/ giáo viên được đào tạo chuyên về điều dưỡng - có bằng đại học điều dưỡng - còn chiếm tỷ lệ khiêm tốn Rõ ràng, khan hiếm giảng viên được đào tạo chuyên sâu về điều dưỡng đang
là một vấn đề bức xúc và để tăng cường đội ngũ giảng viên giảng dạy môn học điều dưỡng được đào tạo chuyên sâu đúng chuyên ngành, thì không thể dừng ở trình độ đại học mà bắt buộc phải có trình độ thạc sỹ và tiến sỹ điều dưỡng để đáp ứng nhu cầu của các cơ sở đào tạo
Bên cạnh đó, từ năm 2018 với việc tăng cường và mở rộng đào tạo điều dưỡng trình độ thạc sĩ trong cả nước, số trường đào tạo thạc sĩ tăng lên cùng với số lượng người học ngày một tăng Nhu cầu về giảng viên giảng dạy cho các chương trình đào tạo thạc sĩ
Trang 12này cũng tăng lên Để giảng dạy các môn ngành và chuyên ngành về điều dưỡng trong chương trình thạc sĩ điều dưỡng, người giảng viên phải là điều dưỡng có trình độ tiến sĩ
Do vậy, có một cơ sở đào tạo về điều dưỡng có trình độ tiến sĩ là một yêu cầu tất yếu của
xã hội hiện nay
4.4 Thực trạng công tác đào tạo ngành điều dưỡng trình độ tiến sỹ
Điều dưỡng là một ngành mới tại Việt Nam, chỉ mới hơn 20 năm phát triển ngành,
kể từ năm 1995, khi Trường Đại học Y Hà Nội đào tạo khóa 1 điều dưỡng trình độ đại học, đến năm 2007 mới có khóa đào tạo Thạc sĩ điều dưỡng đầu tiên được đào tạo tại trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh với hình thức liên kết Tính đến 12/2018, tại Việt Nam có 08 cơ sở đào tạo Điều dưỡng trình độ Sau đại học ở trình độ Thạc sĩ (4 cơ sở đào tạo đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo chương trình thạc sỹ điều dưỡng: Trường Đại học Y Dược TPHCM bắt đầu từ năm 2011, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định từ năm 2015, Trường Đại học Y Hà Nội từ năm 2016 và Trường Đại học Thăng Long từ năm 2017) và Chuyên khoa cấp I và chưa có cơ sở nào Đào tạo Điều dưỡng trình độ Tiến sĩ Tính đến thời điểm hiện tại, cả nước có hơn 200 học viên đang theo học chương trình đào tạo thạc sỹ điều dưỡng trong nước và gần 100 học viên đang theo học tại cơ sở đào tạo tại nước ngoài và/hoặc đang theo học các chương trình quốc tế (liên kết đào tạo theo phương thức kết hợp giữa chương trình trong nước với chương trình của một cơ sở đào tạo nước ngoài do một cơ sở trong nước chủ trì phối hợp với một cơ sở đào tạo nước ngoài cùng tổ chức thực hiện)
Cũng trong thời gian qua, theo yêu cầu đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, một số cơ sở đào tạo đã cử giảng viên tham dự các chương trình đào tạo tiến
sỹ điều dưỡng tại Thái Lan, Úc, Vương quốc Anh … Tính đến nay có khoảng 10 người
đã hoàn thành chương trình tiến sỹ điều dưỡng và về công tác tại các cơ sở đào tạo (Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định: 02 người, Trường Đại học Y Dược TPHCM:
02 người, Trường Đại học Y Hà Nội: 02 người, Trường Đại học Thăng Long: 02 người, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch: 01 người, Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng: 01 người) Tuy nhiên, số lượng chưa đủ để đảm bảo các tiêu chí mở ngành điều dưỡng trình độ đại học, thạc sỹ theo quy định về đội ngũ giảng viên để mở ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo Để được mở ngành đào tạo, các trường vẫn phải mượn đội ngũ giảng viên là giáo sư, phó giáo sư có trình độ tiến sỹ các ngành gần (chủ yếu là các ngành thuộc nhóm y khoa theo danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sỹ, tiến
Trang 13Nhật có 7 khóa đào tạo thạc sĩ và 3 khóa đào tạo tiến sĩ Sau năm1993, số lượng các khóa đào tạo thạc sĩ tăng dần, và đến năm 2018 đã có 175 khóa đào tạo thạc sĩ với 2,722 sinh viên thạc sĩ Số lượng các khóa đào tạo tiến sĩ cũng tăng, và đến năm 2018 đã có 94 khóa đào tạo tiến sĩ với 625 nghiên cứu sinh Tại Hoa Kỳ, chương trình đào tạo tiến sĩ điều dưỡng bắt đầu từ năm 1945 Các chương trình tiến sĩ điều dưỡng được chia thành hai loại chính: chương trình tập trung vào nghiên cứu và chương trình tập trung vào thực hành Hầu hết các chương trình tập trung vào nghiên cứu đều cấp bằng Tiến sĩ (PhD), trong khi một số ít chương trình cấp bằng Tiến sĩ về khoa học điều dưỡng (DNS, DSN hoặc DNSc)
4.5 Xu hướng hội nhập quốc tế về đào tạo điều dưỡng
Hiện nay trên thế giới, nhu cầu đào tạo điều dưỡng viên nói chung và đào taọ tiến
sĩ điều dưỡng gia tăng một cách nhanh chóng nhằm đáp ứng kịp thời các nhu cầu chăm sóc người bệnh một cách toàn diện hơn
Các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á đã ký các thỏa thuận khung về công nhận dịch vụ Y, Điều dưỡng và Nha khoa, theo đó tiến tới thừa nhận và cho phép công dân của các nước thành viên có chứng chỉ hành nghề hợp pháp được hành nghề Y, điều dưỡng, Nha khoa ở các nước thành viên Các Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (Mutual Recognition Agreement-MRA) để hỗ trợ cho sự di cư điều dưỡng trên phạm vi khu vực
và toàn cầu đã trở thành mối quan tâm của các chính phủ, được đặt ra trong tiến trình hội nhập và đã trở thành cam kết của các chính phủ
Chuyên ngành Điều dưỡng - một ngành dịch vụ thiết yếu cần cho mọi người, mọi gia đình đã và đang phát triển thành một ngành học đa khoa có nhiều chuyên khoa sau đại học Tuy nhiên sự phát triển không đồng đều và đa dạng của ngành Điều dưỡng trong tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế tất yếu sẽ dẫn đến nhu cầu chuẩn hóa hệ thống đào tạo, chuẩn hóa trình độ Điều dưỡng viên để tạo điều kiện cho việc mở rộng môi trường làm việc và sự công nhận lẫn nhau về trình độ điều dưỡng giữa các nước khu vực Điều này một lần nữa khẳng định sự tiên phong trong mở mà ngành Tiến sĩ Điều dưỡng tại
Trang 14trường Điều dưỡng Nam Định là một chủ trương đúng đắn và phù hợp với thực tiễn khách quan; khẳng định sự cần thiết có sự tham gia của yếu tố giảng viên nước ngoài trong chương trình đào tạo và một chế tài đầu tư hợp lý cho việc phát triển nguồn nhân lực giảng viên có trình độ cao
4.6 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tiến sĩ Điều dưỡng trên Thế giới
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tính đến năm 2006, trên Thế giới ước tính thiếu gần 4,3 triệu Bác sĩ, Hộ sinh, Điều dưỡng viên và nhân viên hỗ trợ y tế Ở Hoa Kỳ hiện nay đang thiếu khoảng 116.000 Điều dưỡng viên làm việc trong các bệnh viện và khoảng 100.000 Điều dưỡng viên làm việc tại các Viện Dưỡng lão Ở Canada, dự báo trong 5 năm tới sẽ thiếu khoảng 71.000 Điều dưỡng viên Tại Nhật Bản ước tính trong vòng 10 năm tới, sẽ cần từ 400.000 đến 600.000 Điều dưỡng, hộ lý chăm sóc cho người cao tuổi 2
Sau thế chiến thứ II, năm 1948 chứng chỉ hành nghề của điều dưỡng tại Nhật Bản (bao gồm điều dưỡng sức khở cộng đồng và hộ sinh) trở thành chứng chỉ quốc gia Việc đào tạo Điều dưỡng trình độ Đại học được bắt đầu vào thập niên 50 (Sakagaki 2015) Từ năm 1993, các trường đào tạo điều dưỡng trình độ sau đại học ở Nhật Bản, bắt đâu tăng Tại thời điểm đó, toàn nước Nhật có 7 khóa đào tạo thạc sĩ và 3 khóa đào tạo tiến sĩ Sau năm1993, số lượng các khóa đào tạo thạc sĩ tăng dần, và đến năm 2018 đã có 175 khóa đào tạo thạc sĩ với 2,722 sinh viên thạc sĩ Số lượng các khóa đào tạo tiến sĩ cũng tăng,
và đến năm 2018 đã có 94 khóa đào tạo tiến sĩ với 625 nghiên cứu sinh
2 World Health Statistics 2011
Trang 15ít chương trình cấp bằng Tiến sĩ về khoa học điều dưỡng (DNS, DSN hoặc DNSc)
4.7 Nhu cầu nhân lực điều dưỡng trình độ tiến sỹ ở Việt Nam
Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh – Xã hội
và Bộ Y tế, trên toàn quốc, hiện tại có 17 trường đại học đang đào tạo ngành điều dưỡng trình độ đại học và gần 50 cơ sở đào tạo ngành điều dưỡng trình độ cao đẳng Tính theo các tiêu chuẩn quy định về mở ngành đào tạo trình độ đại học, cao đẳng của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh – Xã hội thì số lượng giảng viên ít nhất để duy trì công tác đào tạo các chương trình trên cần có từ 20 đến 30 tiến sỹ ngành điều dưỡng và gần 200 thạc sỹ điều dưỡng
Tính đến thời điểm hiện tại, số lượng tiến sỹ điều dưỡng đã có là chưa đủ Về số lượng thạc sỹ, tuy trong thời gian qua trên toàn quốc đã có hơn 400 thạc sỹ được đào tạo trong và ngoài nước, nhưng trải rộng khắp nước Dự kiến đến năm 2020, khi triển khai đúng các yêu cầu về duy trì ngành đào tạo đã được mở quy định tại Thông tư nói trên, tổng lượng giảng viên có trình độ thạc sỹ là 250 người và lượng tiến sỹ là 35 người và chưa tính đội ngũ giảng viên để giảng dạy các chương trình thạc sỹ thêm khoảng 5 tiến
sỹ đúng ngành/ trường Như vậy, cần phải tăng cường đào tạo đội ngũ điều dưỡng trình
độ thạc sỹ và tiến sỹ ngành điều dưỡng
Tuy nhiên, như chúng ta đều biết, để làm một điều dưỡng chuyên nghiệp, cần phải
có kỹ năng thực hành tốt Thời lượng thực hành trong toàn bộ chương trình đào tạo cử nhân điều dưỡng (trình độ đại học) chiếm trên 60% Như vậy, ngoài đội ngũ giảng viên giảng dạy ở cơ sở đào tạo thì vẫn cần một lượng lớn giảng viên hoặc người trợ giảng tại các cơ sở thực hành (cơ sở điều trị hoặc các bệnh viện, phòng khám) Nên số lượng giảng viên ngoài trình độ chuyên môn còn cần có các kỹ năng ngành nghề chuẩn để đào tạo đội ngũ điều dưỡng viên đảm bảo chất lượng
Bên cạnh đó, theo mô tả nhiệm vụ của điều dưỡng viên hạng II tại Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV có tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng là chuyên khoa cấp I hoặc thạc sỹ chuyên ngành điều dưỡng và nhiệm vụ về đào tạo, nghiên cứu
Trang 16khoa học và phát triển nghề nghiệp Như vậy, các cơ sở cũng cần xây dựng chương trình đào tạo đảm bảo đáp ứng các yêu cầu xã hội cho cả các giảng viên đào tạo ngành điều dưỡng và cho cả các điều dưỡng viên hạng II công tác tại các cơ sở điều trị Đáp ứng yêu cầu thực tế trước mắt, vị trí điều dưỡng hạng I chưa được quy định Thông tư này Tuy nhiên, theo sự phát triển của xã hội, trong tương lai cũng cần phải hoàn thiện các văn bản quy định vị trí, vai trò và nhiệm vụ cho điều dưỡng hạng I, tương ứng với tiến sỹ điều dưỡng
Căn cứ vào nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân Việt Nam trong thời gian tới, căn cứ vào nhu cầu nguồn nhân lực trình độ tiến sỹ điều dưỡng cho các cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở đào tạo điều dưỡng, căn cứ vào định hướng phát triển và hội nhập quốc tế của ngành điều dưỡng, trên cơ sở yêu cầu, nhiệm vụ được giao và năng lực của đội ngũ cán bộ giảng viên, cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc dạy và học, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã xây dựng Đề án đề nghị cho phép đào tạo ngành điều dưỡng trình
độ tiến sỹ và hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo cũng đã được đưa lên trang web của Nhà trường tại địa chỉ: www.ndun.edu.vn
Để đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực tiến sỹ điều dưỡng cho các cơ sở khám chữa bệnh cũng như các cơ sở đào tạo điều dưỡng, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo tiến sĩ điều dưỡng
4.8 Đánh giá thuận lợi và khó khăn
Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định là Đại học chuyên ngành về Điều dưỡng duy nhất ở Việt Nam Trong bối cảnh thiếu hụt nghiêm trọng về nguồn nhân lực Điều dưỡng trên phạm vi toàn cầu nói chung và Việt nam nói riêng, đây vừa là cơ hội vừa là thách thức của Nhà trường trong lộ trình thực hiện sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực Y tế
(trọng tâm là Điều dưỡng) chất lượng cao có khả năng hội nhập quốc tế Cơ hội là Nhà
trường đào tạo và cung ứng ra thị trường lao động sản phẩm đào tạo đầu ra và được thị
trường lao động “lựa chọn” với một tỷ lệ cao do khan hiếm về nguồn nhân lực Tuy
nhiên Nhà trường gặp nhiều thách thức về về nguồn lực giảng viên tham gia giảng dạy ở trình độ cao, đặc biệt là Tiến sĩ Điều dưỡng Nguyên nhân của thực trạng này:
Thứ nhất, Ở Việt Nam hiện nay chưa có cơ sở nào đào tạo Tiến sĩ Điều dưỡng
Vì vậy để có nguồn giảng viên đào trình độ cao Nhà trường chọn giải pháp gửi giảng viên đi đào tạo tại các cơ sở giáo dục ở nước ngoài Tuy nhiên các giảng viên thường song hành đảm nhận hai vai trò: vừa là thầy thuốc, hướng dẫn sinh viên thực hành tại
Trang 17học về Điều dưỡng (hiện nay các học viên đã hoàn thành khoá học và 02 trong số 5 thạc
sĩ hiện đang làm nghiên cứu sinh tại Hồng Kong và Thái Lan)
Thứ hai, nguồn tài chính hạn chế không đủ khuyến khích giảng viên tham gia học
tập nâng cao trình độ Khắc phục tình trạng trên, Nhà trường chọn giải pháp mời giảng viên nước ngoài tham gia giảng dạy một số môn học của chương trình đào tạo Tiến sỹ Nhằm hỗ trợ giảng viên nhà trường cũng như các nghiên cứu sinh trong chương trình Tiến sĩ điều dưỡng thực hiện nghiên cứu và công bố các nghiên cứu trong các diễn đàn khoa học trong nước và trên thế giới
Bộ Y tế (2013), Quyết định số 1215/QĐ - BYT ngày 12 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y
tế ban hành Chương trình hành động quốc qia về tăng cường công tác điều dưỡng, hộ
sinh giai đoạn 2012 - 2020,
Bộ Y tế (2015), quyết định số 2992/QĐ-BYT ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế
ban hành kế hoạch phát triển nhân lực trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh giai đoạn
2015 – 2020
Bộ Y tế (2017), Tóm tắt số liệu thống kê y tế 2011-2015 NXB Y học Hà Nội, tr14
Bộ Y tế (2014), quyết định 2999/QĐ-BYT ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê
duyệt Quy hoạch tổng thể Trường đại học Điều dưỡng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2030
Nguyễn Phương Hiền ( 2018),Thực trạng công tác đào tạo và như cầu điều dưỡng viên có
trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ở Việt Nam Hội thảo đào tạo điều dưỡng trình độ tiến sĩ Trường
đại học Điều dưỡng Nam Định Năm 2018
Masaki Moriyama (2018), Một số kinh nghiệm trong đào tạo tiến sĩ điều dưỡng ở Nhật Bản
Hội thảo đào tạo điều dưỡng trình độ tiến sĩ Trường đại học Điều dưỡng Nam Định Năm 2018
P.F Cipriano (2006), "Introducing the new voice of nurses", American Nurse Today Journal,
October, 2006 Vol 1(No 1.)
Trang 18Phần 2 NĂNG LỰC CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO
1 Khái quát chung về quá trình đào tạo
1.1 Quá trình đào tạo của nhà trường
Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định hiện đang có 4 ngành đào tạo là điều dưỡng, hộ sinh, y tế công cộng và dinh dưỡng Trong đó, chỉ có ngành điều dưỡng là có hình thức đào tạo liên thông vừa làm – vừa học, còn tất cả các ngành khác đều có hình thức đào tạo chính quy Các trình độ đào tạo của các ngành cụ thể như sau:
- Ngành điều dưỡng hiện nhà trường đang đào tạo các trình độ: cao đẳng, đại học, chuyên khoa cấp I và thạc sĩ
- Ngành hộ sinh hiện đang đào tạo các trình độ: cao đẳng và đại học
- Ngành dinh dưỡng và y tế công cộng đang đào tạo ở trình độ đại học
1.2 Quy mô đào tạo của Trường hiện nay
Từ năm 2005, Nhà trường được giao nhiệm vụ đào tạo Đại học điều dưỡng với các hình thức chính quy, liên thông vừa học – vừa làm Năm 2005, nhà trường tuyển sinh khóa 1 đại học điều dưỡng chính quy và đến nay đã có 10 khóa đào tạo ra trường
Năm 2012, Bộ Y tế giao nhiệm vụ cho nhà trường đào tạo điều dưỡng chuyên khoa cấp I với các chuyên ngành: Nội người lớn; Ngoại người lớn, Nhi, Sản - Phụ khoa, Tâm thần và Y tế cộng đồng Hiện nay nhà trường đã đào tạo đến khóa thứ 7 và đã có 05 khóa tốt nghiệp ra trường
Năm 2014, Bộ Giáo dục và đào tạo giao nhiệm vụ cho nhà trường đào tạo Thạc sĩ điều dưỡng, hiện nhà trường đã đào tạo đến khóa thứ 5 và đã có 3 khóa tốt nghiệp Trong chương trình đào tạo thạc sĩ điều dưỡng nhà trường có mời các giảng viên điều dưỡng ở các trường đại học có đào tạo điều dưỡng ở các nước như: Hoa Kỳ, Thái Lan, Nhật Bản tham gia giảng dạy các học phần chuyên ngành
Bên cạnh, việc đào tạo ngành điều dưỡng, nhà trường cũng được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ cho nhà trường đào tạo Cử nhân dinh dưỡng, Cử nhân Y tế công cộng và Đại học Hộ sinh
Bảng 2.1 Số lượng sinh viên – học viên hiện nhà trường đang đào tạo
Trang 196 Đại học Dinh dưỡng Chính quy 17
9 Đại học liên thông từ trung cấp Liên thông chính quy 251
10 Đại học liên thông VLVH từ cao đẳng Liên thông VLVH 438
11 Đại học liên thông VLVH từ trung cấp Liên thông VLVH 407
Bảng 2.2 Thực trạng tốt nghiệp của người học ngành điều dưỡng
trong 5 năm gần đây
579 (94,92)
539 (95,06)
695 (94,81)
674 (91,57)
Số lượng học viên
ĐDCKI tốt nghiệp
n (%)
83 (100)
57 (100)
32 (100)
53 (100)
73 (100)
Số lượng học viên
Cao học tốt nghiệp
n (%)
86 (100) 48 (97,96)
Đối với bậc đào tạo Cao học Điều dưỡng, được sự cho phép điểm của Bộ Giáo dục
và Đào tạo Nhà trường đào tạo Thí điểm tuyển sinh khóa đầu tiên năm 2014, nhưng có
sự điều chỉnh thời điểm tuyển sinh Cao học khóa 1 là tháng 01 năm 2015 là 30 học viên trúng tuyển và tuyển sinh Cao học Điều dưỡng khóa 2 là tháng 10 năm 2015 Như vậy, trong năm 2015 nhà trường tuyển sinh 02 khóa Cao học điều dưỡng với tổng số học viên
Trang 20trúng tuyển là 86 học viên và sau 02 năm đào tạo, đến năm 2017 thì tổng số học viên đã tốt nghiệp là 86 học viên (100%) Năm 2018 tổng số học viên Cao học đã tốt nghiệp là
48 học viên (97,96%)
Từ năm 2015 đến nay Nhà trường đã tổ chức 04 lần khảo sát tỉ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp, kết quả cụ thể như sau:
Bảng 2.3 Thực trạng có việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên ngành điều dưỡng
TT Đối tượng khảo sát Năm
khảo sát
Thời điểm khảo sát sau tốt nghiệp
Kết quả có việc làm sau tốt nghiệp
1 Đại học điều dưỡng
Trang 21trong đó có 195 giảng viên cơ hữu trong đó có 01 Phó Giáo sư, 13 tiến sĩ, 108 thạc sĩ Trong đó , trong đó 01 tiến sĩ đúng chuyên ngành điều dưỡng và 01 phó giáo sư và 07 tiến sĩ chuyên ngành y học là chuyên ngành gần với chuyên ngành điều dưỡng Hiện tại nhà trường đang có 07 người đang học nghiên cứu sinh, trong đó có 02 nghiên cứu sinh điều dưỡng sẽ tốt nghiệp vào năm 2019 Bên cạnh đội ngũ giảng viên cơ hữu để phục vụ đào tạo điều dưỡng trình độ sau đại học, Nhà trường còn mời được các giảng viên có trình độ tiến sĩ Điều dưỡng từ các trường Đại học có đào tạo về Tiến sĩ Điều dưỡng có uy tín như: Trường Đại học Birmingham City (Vương quốc Anh), Trường Đại học Điều dưỡng Louise Herrington – Đại học Baylor (Hoa Kỳ), Trường Đại học Chulalongkorn (Thái Lan), Trường Đại học Kyushu (Nhật Bản), Trường Đại học Polytechnic (Hồng Kong) là những trường có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo điều dưỡng trình
độ Thạc sĩ và tiến sĩ
Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy trình độ Thạc sĩ của Nhà trường có trình độ chuyên môn cao và hầu hết đã được đi tham quan, học tập ở các cơ sở trong và ngoài nước để học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy Điều dưỡng
Trang 22Bảng 2.4 Danh sách giảng viên, nhà khoa học cơ hữu tham gia đào tạo các học phần
trong chương trình đào tạo Điều dưỡng trình độ Tiến sĩ
Học hàm, năm phong
Học vị, nước, năm tốt nghiệp,
Ngành/
Chuyên ngành
Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)
Thành tích khoa học
Tham gia giảng dạy học phần
Đề tài
Các bài báo
trưởng
Phó Giáo
sư,
2018
Tiến sĩ, Việt Nam,
2011
Y học (sản khoa)
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
16 33
Nhận định thể chất & sức khỏe, Học thuyết Điều dưỡng, Nghiên cứu khoa học điều dưỡng, Điều dưỡng sản phụ khoa, Quản lý chất lượng chăm sóc, Phương pháp nghiên cứu lâm sàng trong điều dưỡng, Phương pháp dạy – học lâm sàng, Quản lý chất lượng chăm sóc sản phụ khoa
Trang 232 Ngô Huy Hoàng 1964
Phó hiệu trưởng
Tiến sĩ, Anh,
2012
Y học 2012,
Trường ĐHĐD
NĐ
09 13
Nhận định thể chất & sức khỏe, Học thuyết Điều dưỡng, Thực hành điều dưỡng nâng cao, Thực hành dựa trên bằng chứng, Nghiên cứu khoa học điều dưỡng, Quản lý & lãnh đạo điều dưỡng, Điều dưỡng người lớn nội khoa, Điều dưỡng lão khoa, Quản lý chất lượng chăm sóc, Phương pháp nghiên cứu lâm sàng trong điều dưỡng, Thực hành điều dưỡng dựa vào bằng chứng nâng cao, Quản lý chất lượng chăm sóc người bệnh nội, Quản lý chất lượng chăm sóc người cao tuổi
Trang 24Học hàm, năm phong
Học vị, nước, năm tốt nghiệp,
Ngành/
Chuyên ngành
Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)
Thành tích khoa học
Tham gia giảng dạy học phần
Đề tài
Các bài báo
Phó hiệu trưởng
Tiến sĩ, Việt nam,
2012
Y học (vi sinh)
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
05 14
Nhận định thể chất & sức khỏe, Chính sách y tế &HTCSSKVN, Điều dưỡng nhi khoa, Điều dưỡng thảm họa, Vi sinh vật –
Ký sinh trùng, Quản lý chất lượng chăm sóc trẻ em
4 Trương Tuấn Anh 1969
Phó hiệu trưởng
Tiến sĩ Việt Nam,
2012
Y học (thần kinh)
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
09 11
Nhận định thể chất & sức khỏe, Học thuyết Điều dưỡng, Điều dưỡng tâm thần, Điều dưỡng thần kinh, Quản lý chất lượng chăm sóc người bệnh thần kinh, Quản lý chất lượng chăm sóc người bệnh tâm thần
Trang 255 Trần Văn Long 1964
Trưởng phòng, trưởng khoa, trưởng
bộ môn
Tiến sĩ, Việt Nam,
2016
Y tế công cộng
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
07 06
Kinh tế y tế, Thống kê y học nâng cao, Nhận định thể chất & sức khỏe, Thực hành dựa trên bằng chứng, Nghiên cứu khoa học điều dưỡng, Quản lý & lãnh đạo điều dưỡng, Chính sách y tế
&HTCSSKVN, Điều dưỡng cộng đồng, Điều dưỡng thảm họa, Điều dưỡng lão khoa, Dinh dưỡng tiết chế, Phát triển công
cụ nghiên cứu, Phương pháp nghiên cứu lâm sàng trong điều dưỡng, Nghiên cứu phát triển chính sách y tế, Quản lý chất lượng chăm sóc người cao tuổi
Trang 26Học hàm, năm phong
Học vị, nước, năm tốt nghiệp,
Ngành/
Chuyên ngành
Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)
Thành tích khoa học
Tham gia giảng dạy học phần
Đề tài
Các bài báo
6 Nguyễn Thị Minh
Giám đốc trung tâm, phó trưởng phòng
Tiến sĩ, Thái Lan,
2016
Điều dưỡng
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
12 13
Nhận định thể chất & sức khỏe, Học thuyết Điều dưỡng, Thực hành điều dưỡng nâng cao, Thực hành dựa trên bằng chứng, Nghiên cứu khoa học điều dưỡng, Quản lý & lãnh đạo điều dưỡng, Điều dưỡng người lớn nội khoa, Điều dưỡng lão khoa, Phát triển công cụ nghiên cứu, Phương pháp nghiên cứu lâm sàng trong điều dưỡng, Phát triển học thuyết điều dưỡng, Thực hành điều dưỡng dựa vào bằng chứng nâng cao, Quản lý chất lượng chăm sóc người bệnh nội, Quản lý chất lượng chăm
Trang 277 Đỗ Minh Sinh 1982
Trưởng phòng, trưởng
bộ môn
Tiến sĩ, Việt Nam,
2018
Y tế công cộng
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
18 21
Kinh tế y tế, Thống kê y học nâng cao, Nghiên cứu khoa học điều dưỡng, Chính sách y tế
&HTCSSKVN, Điều dưỡng cộng đồng, Điều dưỡng thảm họa, Phát triển công cụ nghiên cứu, Phương pháp nghiên cứu lâm sàng trong điều dưỡng, Phương pháp thống kê trong nghiên cứu lâm sàng
8 Trịnh Hùng Mạnh 1980 Giảng
viên
Tiến sĩ, Việt Nam,
2017
Y học (chấn thương chỉnh hình)
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
0
Nhận định thể chất & sức khỏe, Điều dưỡng người lớn ngoại khoa, Quản lý chất lượng chăm sóc ngoại khoa
Trang 28Học hàm, năm phong
Học vị, nước, năm tốt nghiệp,
Ngành/
Chuyên ngành
Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)
Thành tích khoa học
Tham gia giảng dạy học phần
Đề tài
Các bài báo
9 Nguyễn Anh Tiến 1982 Trưởng
phòng
Thạc sĩ, Việt Nam
Sư phạm kỹ thuật (CNTT)
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
06 0 Tin học nâng cao
10 Nguyễn Thị Hương 1988 Giảng
viên
Thạc sĩ, Việt Nam
Khoa học máy tính
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
01 0 Tin học nâng cao
Phó trưởng phòng
Thạc sĩ, Việt Nam
Sư phạm kỹ thuật (CNTT)
2012, Trường ĐHĐDN
Đ
09 0 Tin học nâng cao
Trang 2912 Nguyễn Bảo Ngọc 1965 Trưởng
bộ môn
Bác sĩ, Việt Nam
Bác sĩ
đa khoa
2012, Trường ĐHĐD
Tâm lý
y học
2012, Trường ĐHĐD
Tâm lý
y học
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
05 04 Tâm lý y học – Đạo đức điều
dưỡng
Trang 30Học hàm, năm phong
Học vị, nước, năm tốt nghiệp,
Ngành/
Chuyên ngành
Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)
Thành tích khoa học
Tham gia giảng dạy học phần
Đề tài
Các bài báo
Trưởng phòng, trưởng
bộ môn
Thạc sĩ, Việt Nam
Y học
2012, Trường ĐHĐD
Sinh lý bệnh
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
01 0 Sinh lý bệnh – Miễn dịch
17 Trần Thị Kim Thục 1965
Phó trưởng khoa, trưởng
bộ môn
Thạc sĩ, Việt Nam
Y học
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
04 03 Mô học – Phôi thai học
Trang 3118 Đỗ Thị Hồng Hải 1979 Giảng
viên
Thạc sĩ, Việt Nam
Y học (y học hình thái)
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
02 04 Mô học – Phôi thai học
19 Hoàng Thị Hòa 1973
Phó trưởng
bộ môn
Thạc sĩ, Việt Nam
Y tế công cộng
2012, Trường ĐHĐD
2010
Y học
cổ truyền
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
Trang 32Học hàm, năm phong
Học vị, nước, năm tốt nghiệp,
Ngành/
Chuyên ngành
Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)
Thành tích khoa học
Tham gia giảng dạy học phần
Đề tài
Các bài báo
21 Nguyễn Trường Sơn 1981
Phó trưởng phòng, trưởng
bộ môn
Thạc sĩ, Việt Nam,
2010
Y học
cổ truyền
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
07 11 Chăm sóc NB bằng YHCT
Phó trưởng phòng, phó trưởng
bộ môn
Tiến sĩ, Việt Nam,
2015
Triết học
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
03 0 Triết học sau đại học
Trang 3323 Đinh Quốc Thắng 1965
Trưởng phòng, trưởng khoa, trưởng
bộ môn
Tiến sĩ, Việt Nam,
2015
Kinh tế chính trị
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
06 06 Triết học sau đại học
viên
Thạc sĩ, Việt Nam,
Triết học
2012, Trường ĐHĐD
Triết học
2012, Trường ĐHĐDN
Đ
03 03 Triết học sau đại học
Trang 34Học hàm, năm phong
Học vị, nước, năm tốt nghiệp,
Ngành/
Chuyên ngành
Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)
Thành tích khoa học
Tham gia giảng dạy học phần
Đề tài
Các bài báo
Phó trưởng phòng
Thạc sĩ, Việt Nam,
Triết học
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
03 01 Triết học sau đại học
27 Mai Thị Thanh Thu 1976 Trưởng
phòng
Tiến sĩ, Philipine,
2013
Quản trị kinh doanh
2014, Trường ĐHĐD
NĐ
01 03 Tiếng Anh giao tiếp 1 và 2
28 Trần Thị Như Trang 1981
Phó giám đôc trung tâm, trưởng
bộ môn
Thạc sĩ, Việt Nam,
Tiếng anh
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
02 02 Tiếng Anh giao tiếp 1 và 2
Trang 3529 Phạm Thị Hoàng
Phó trưởng
bộ môn
Thạc sĩ, Australia
Lý luận
và phương pháp giảng dạy tiếng anh
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
02 03 Tiếng Anh giao tiếp 1 và 2
Phó trưởng
bộ môn
Thạc sĩ, Việt Nam,
Ngôn ngữ tiếng Anh
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
02 03 Tiếng Anh giao tiếp 1 và 2
Trang 36Học hàm, năm phong
Học vị, nước, năm tốt nghiệp,
Ngành/
Chuyên ngành
Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)
Thành tích khoa học
Tham gia giảng dạy học phần
Đề tài
Các bài báo
31 Đỗ Thị Thu Hiền 1977 Giảng
viên
Thạc sĩ, Australia
Lý luận
và phương pháp giảng dạy tiếng anh
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
01 0 Tiếng Anh giao tiếp 1 và 2
32 Vũ Thị Thúy Mai 1986 Giảng
viên
Thạc sĩ, Việt Nam
Y tế công cộng
2018, Trường ĐHĐD
NĐ
05 10 Điều dưỡng cộng đồng
Trang 3733 Đinh Thắng Lợi 1970
Giám đốc trung tâm, trưởng
bộ môn
DSCKI, Việt Nam
Dược
2012, Trường ĐHĐD
NĐ
03 0 Dược lâm sàng
34 Vũ Thị Thanh Hằng 1982
Phó trưởng
bộ môn
Thạc sĩ, Việt Nam,
Dược
2017, Trường ĐHĐD
NĐ
02 02 Dược lâm sàng
35 Nguyễn Thị Khánh 1976
Phó trưởng
bộ môn
DSCKI, Việt Nam,
Dược
2017, Trường ĐHĐD
NĐ
0 0 Dược lâm sàng
Trang 38Bảng 2.5 Danh sách giảng viên, nhà khoa học cơ hữu đứng tên mở ngành, giảng viên giảng dạy lý thuyết phần kiến thức cơ sở ngành,
chuyên ngành của chương trình đào tạo Điều dưỡng trình độ Tiến sĩ
Học hàm, năm phong
Học
vị, nước, năm tốt nghiệp ,
Ngành/
Chuyên ngành
Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)
Thành tích khoa học
Tham gia giảng dạy học phần
Đề tài
Các bài báo
1 Lê Thanh Tùng 1969 Hiệu
trưởng
Phó Giáo
sư,
2018
Tiến
sĩ, Việt Nam,
2011
Y học (sản khoa)
2012, Trường ĐHĐDNĐ
16 33
Quản lý chất lượng chăm sóc, Phương pháp nghiên cứu lâm sàng trong điều dưỡng, Phương pháp dạy – học lâm sàng, Quản lý chất lượng chăm sóc sản phụ khoa
Trang 39phong
nghiệp ,
CSĐT) tài bài
báo
2 Ngô Huy Hoàng 1964
Phó hiệu trưởng
Tiến
sĩ, Anh,
2012
Y học 2012,
Trường ĐHĐDNĐ
09 13
Quản lý chất lượng chăm sóc, Phương pháp nghiên cứu lâm sàng trong điều dưỡng, Thực hành điều dưỡng dựa vào bằng chứng nâng cao, Quản lý chất lượng chăm sóc người bệnh nội, Quản lý chất lượng chăm sóc người cao tuổi
3 Vũ Văn Thành 1962
Phó hiệu trưởng
Tiến
sĩ, Việt nam,
2012
Y học (vi sinh)
2012, Trường ĐHĐDNĐ
05 14 Quản lý chất lượng chăm sóc trẻ
em
Trang 40Học hàm, năm phong
Học
vị, nước, năm tốt nghiệp ,
Ngành/
Chuyên ngành
Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)
Thành tích khoa học
Tham gia giảng dạy học phần
Đề tài
Các bài báo
4 Trương Tuấn Anh 1969
Phó hiệu trưởng
Tiến sĩ Việt Nam,
2012
Y học (thần kinh)
2012, Trường ĐHĐDNĐ
09 11
Quản lý chất lượng chăm sóc người bệnh thần kinh, Quản lý chất lượng chăm sóc người bệnh tâm thần
5 Trần Văn Long 1964
Trưởng phòng, trường khoa, trưởng
bộ môn
Tiến
sĩ, Việt Nam,
2016
Y tế công cộng
2012, Trường ĐHĐDNĐ
07 06
Phát triển công cụ nghiên cứu, Phương pháp nghiên cứu lâm sàng trong điều dưỡng, Nghiên cứu phát triển chính sách y tế, Quản lý chất lượng chăm sóc người cao tuổi