HoHL nặng, mạn tính cần được theo dõi và có chỉ định phẫu thuật sửa hoặc thay van đúng thời điểm trước khi có suy chức năng thất trái không hồi phục.. ĐẶT VẤN ĐỀ Phân số tống máu EF
Trang 1Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN THỊ BẠCH YẾN
Trang 2
HoHL mức độ nặng cấp tính thì có chỉ định phẫu thuật sớm
HoHL nặng, mạn tính cần được theo dõi và có chỉ định phẫu thuật sửa hoặc thay van đúng thời điểm trước khi có suy chức năng thất trái không hồi phục
TL: Bonow RO et al ACC/AHA 2006 guidelines for the management of patients with
valvular heart disease JACC;48(3):e1-e148
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Phân số tống máu EF và đường kính thất trái cuối tâm thu Ds
là hai thông số thường được sử dụng để xác định thời điểm phẫu thuật và tiên lượng tình trạng CNTT sau phẫu thuật
Tuy nhiên, vẫn thấy có tình trạng suy CNTT xảy ra sau phẫu thuật ở BN có EF trước phẫu thuật trong giới hạn bình thường (>60%) EF tiên lượng không chính xác tình trạng suy CNTT sau phẫu thuật
TL: Bonow RO et al ACC/AHA 2006 guidelines for the management of patients with
valvular heart disease JACC;48(3):e1-e148
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Gần đây, các nghiên cứu cho thấy chỉ số E/E’ là thông số có
giá trị để đánh giá chức năng tâm trương và áp lực đổ đầy cuối
tâm trương thất trái
Tại Việt Nam, phẫu thuật sửa và thay van hai lá đã được triển
khai khá rộng rãi
Tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ toàn diện về tình trạng
chức năng thất trái sau phẫu thuật và vai trò của chỉ số E/E’
trước phẫu thuật trong tiên lượng tình trạng CNTT
TL: Carolyn Y.Ho, MD và cs, “A clinician’s guide to tissue doppler imaging” Circulation 2006;113:e369-e398
Nguyễn Thị Bạch Yến, (2004), “Nghiên cứu biến đổi siêu âm Doppler mô cơ tim trong đánh giá chức năng tâm trương
ở bệnh nhân THA” Lê Xuân Thận, (2009), "Nghiên cứu vai trò của thông số E/E' trên siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân
nhồi máu cơ tim”
Trang 5MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
sau phẫu thuật sửa hoặc thay van hai lá
ở bệnh nhân hở van hai lá nặng thực tổn
2
Tìm hiểu giá trị của chỉ số E/E’ trước phẫu thuật trong tiên lượng suy chức năng thất trái sau phẫu thuật ở những bệnh nhân này
Trang 6 HoHL được phân thành ba type theo Carpentier dựa trên sự vận động các
lá van (TL: Otto, Evaluation and management of chronic mitral regurgitation.NEnglJ Med 345:740,2001)
Hình 1 Cấu tạo VHL Hình 2 Phân loại HoHL theo Carpentier
Trang 7TỔNG QUAN
Sinh lý bệnh của hở van hai lá
Hở hai lá nặng, mạn tính quá tải thể tích kéo dài phì đại thất trái, tăng thể tích thất trái cuối tâm trương tăng co cơ TT theo Đl Frank-Starling
EF tăng cao thất trái giãn CNTT giảm, Vs tăng nhưng Vd cũng tăng kèm hậu gánh giảm tăng thể tích tống máu EF còn “bình thường” Trong HoHL, EF < 60% là bắt đầu có suy thất trái
TL: Phạm Nguyễn Vinh và cs “Bệnh van tim: Chẩn đoán và điều trị”, tr.141
Đỗ Doãn Lợi và cs “Khuyến cáo 2008 của Hội Tim mạch VN về: Chẩn đoán và điều
trị các bệnh van tim”, tr.507
Trang 8TỔNG QUAN
Phác đồ điều trị bệnh hở van hai lá nặng, mạn tính
TL: Bonow RO et al ACC/AHA 2006 guidelines for the management of patients with
valvular heart disease JACC;48(3):e1-e148
Trang 9TỔNG QUAN
Phẫu thuật sửa hoặc thay van hai lá
TL: Vũ Anh Dũng, (2012), “Siêu âm tim trong phẫu thuật”, Bài giảng lớp siêu âm tim
Trang 10TỔNG QUAN
Phẫu thuật sửa hoặc thay van hai lá
TL: Vũ Anh Dũng, (2012), “Siêu âm tim trong phẫu thuật”, Bài giảng lớp siêu âm tim
Trang 11TỔNG QUAN
Phẫu thuật sửa hoặc thay van hai lá
Sửa van tốt với van còn mềm mại, tổn thương gây sa van do thoái hóa hoặc đứt dây chằng
Thay van phù hợp ở người lớn tuổi, van cứng, vôi hóa, biến dạng co rút, bộ máy dưới van dày
Theo Corin, Enriquez Sarano: sửa van CNTT tốt hơn thay van
Tischler: không bảo tồn dây chằng van làm giảm CNTT
TL: Phạm Nguyễn Vinh và cs, (2012), “Bệnh van tim - Chẩn đoán và điều trị”, Nhà xuất bản
Y học; tr.133-172
Trang 12TỔNG QUAN
Các yếu tố tiên lượng CNTT sau phẫu thuật
Gray (2003): tuổi và độ NYHA có giá trị tiên lượng sống còn
Reed (1991): đường kính nhĩ trái là yếu tố tiên lượng
Terry Reynolds: áp lực ĐMP tăng cao tiên lượng sống còn
kém
Phạm Nguyễn Vinh:Vs index >90ml/m2 nguy cơ mổ rất cao
và khó hồi phục cơ tim sau mổ
Theo ACC/AHA: Ds và EF trước phẫu thuật là hai yếu tố tiên lượng ngắn hạn cũng như về lâu dài Khi EF ≥60%, Ds
<40mm kết quả phẫu thuật thường tốt Ngược lại, nếu EF
<50%, Ds >50mm kết quả phẫu thuật thường không tốt
E Agricola (2004): S’ >10,5cm/s, phân số huyết động <0,4 ít
có khả năng suy giảm CNTT sau phẫu thuật
Trang 13TỔNG QUAN
Các phương pháp đánh giá CNTT bằng siêu âm tim
Đánh giá chức năng thất trái trên siêu âm TM
TP: thất phải
TT: thất trái
Dd: đường kính thất trái cuối tâm trương
Ds: đường kính thất trái cuối tâm thu
VLT: vách liên thất
TSTT: thành sau thất trái
7 x d 3
V = ———————— ; 2,4 + d
Trang 14TỔNG QUAN
Đánh giá chức năng tâm trương thất trái bằng siêu âm Doppler
Hình ảnh siêu âm Doppler xung dòng chảy qua van hai lá
Trang 15TỔNG QUAN
Đánh giá chức năng thất trái bằng Doppler mô
Hình ảnh siêu âm Doppler mô qua thành bên vòng van hai lá
Theo Nagueh và cs, JACC, (1997), chỉ số E/E’ > 15 tương đương ALMMP bít > 20mmHg (có
tăng áp lực đổ đầy cuối tâm trương thất trái)
DTI annulaire mitral
(Doppler pulsé)
Ea= 17cm/s Aa= 11cm/s
Trang 16ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Gồm 43 bệnh nhân điều trị từ tháng 03-10/2012 chẩn đoán xác định
HoHL nặng, thực tổn, mạn tính có EF>60%, được phẫu thuật sửa
hoặc thay VHL tại Viện Tim mạch Quốc gia
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân: BN có đủ tiêu chuẩn được chọn
vào n/c ngẫu nhiên theo thời gian, không phân biệt tuổi, giới
Chẩn đoán HoHL nặng thực tổn
HoHL nặng: S dòng hở > 8cm2;
EF > 60% (trên SA TM)
Trang 17PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn loại trừ:
BN có kèm HHL từ mức độ vừa trở lên, bệnh van động mạch chủ
BN THA, ĐTĐ type 2, bệnh ĐMV, bloc nhĩ thất, đặt máy tạo nhịp
BN mắc các bệnh nội khoa nặng: suy gan, suy thận nặng
BN không đồng ý tham gia vào nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp tiến cứu cắt ngang trước
và sau phẫu thuật
Nghiên cứu cắt ngang bao gồm: mô tả, phân tích và so sánh
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 18Khám lâm sàng Siêu âm tim Δ(+) HoHL nặng Được hội chẩn và chỉ định phẫu thuật
Bệnh án nghiên cứu theo mẫu Siêu âm thường qui và Doppler mô cơ tim
Phẫu thuật: sửa, thay van sinh học hoặc cơ học Đánh giá trong quá trình phẫu thuật
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các bước tiến hành nghiên cứu
Chọn vào nghiên cứu
Bệnh nhân vào viện
Khám lâm sàng, điện tim Siêu âm thường qui sau phẫu thuật
Trang 19ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 20PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH LÀM SIÊU ÂM TIM
Dd, Ds: ĐK thất trái cuối tâm trương-cuối tâm thu
VLT: vách liên thất cuối tâm trương-cuối tâm thu
TSTT: thành sau thất trái cuối tâm trương-cuối tâm thu
Tính %D: Tỉ lệ co ngắn cơ thất trái
Tính Vd, Vs (Teicholz): Thể tích thất trái cuối tâm trương-cuối
tâm thu
Tính EF: Phân số tống máu thất trái(dựa trên Vd, Vs)
Tính khối lượng cơ thất trái
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 21ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cách tính chỉ số E/E’
Thông số đo trên SA Doppler xung Thông số đo trên SA Doppler mô
Trang 22ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tính PSHĐ và chỉ số Tei thất trái trên Doppler mô
Tính phân số huyết động Tính chỉ số Tei thất trái
Trang 23 Các số liệu thu thập được xử lý theo thuật toán thống kê y học phù hợp bằng phần mềm SPSS 16.0
Hệ số tương quan tuyến tính: 0,6 </r/ ≤1: có tương quan chặt chẽ
p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê
XỬ LÝ SỐ LIỆU THỐNG KÊ
Trang 24KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
Đặc điểm về giới (n=43) Phân bố tuổi (n=43)
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
50 60 tuổi
-> 60 tuổi
Nam Nữ
Nữ 42%
Nam 58%
Trang 25Số lượng hồng cầu(T/l) 4,68 ± 0,56 Hemoglobin( g/l) 135,1±12,9 Tần số tim (nhịp/phút) 82,1 ± 11,9
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
Trang 26Cách thức và các thông số trong phẫu thuật (n=43)
TG chạy máy TPNT (ph) 59,9 ± 17,0
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
TL: Enriquez Sarano et al, (1995), “Valve repair improves the outcome of surgery for mitral
regurgitation A multivariate analysis”, Circulation;91(4):1022-1028
Trang 27Đặc điểm trên siêu âm TM, 2D và Doppler (n=43)
ĐK vòng van (mm) 45,8 ± 6,7 ALĐMPtt
(mmHg) 48,2 ± 18,7
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
TL: Đỗ Doãn Lợi, (2001), “Đo đạc các thông số sinh lý - đánh giá hình thái và chức năng tim
bằng siêu âm Doppler tim”, Giáo trình siêu âm Doppler tim mạch, tr 62-82
Trang 28Đặc điểm trên siêu âm Doppler mô cơ tim (n=43)
Trang 29Thay đổi về lâm sàng sau phẫu thuật (n=43)
Đặc điểm
Trước mổ
TB ± ĐLC hoặc n (%)
Sau mổ
TB ± ĐLC hoặc n (%)
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thay đổi về chức năng thất trái sau phẫu thuật
Mustafa I Ahmed 2009, yếu tố tiên đoán rung nhĩ còn tồn tại sau phẫu thuật van hai lá là thời gian rung nhĩ trước mổ kéo dài (> 3 tháng) và kích thước nhĩ trái > 50mm
Trang 30Thay đổi mức độ HoHL sau phẫu thuật (n=43)
Chỉ số
Trước mổ
TB ± Độ lệch chuẩn hoặc n (%)
Sau mổ
TB ± Độ lệch chuẩn hoặc n (%)
Trang 31Thay đổi phân số tống máu (EF) trước và sau phẫu thuật (n=43)
30 40 50 60 70 80 90
Sau pt 60,0±9,2%
Trang 32Mức phân số tống máu (EF) trước (1) và sau (2) phẫu thuật (n=43)
100
55.8
27.9 16.3
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Trang 33TL: Enriquez-Sarano M và cs, (1994), “Echocardiographic prediction of survival after
surgical correction of organic mitral regurgitation” Circulation;90:830–7
Trang 34Trước 72,6 ± 5,6
Sau 53,1 ± 7,4
Trang 35Thông số
Nhóm không giảm
CNTT (n=23)
Nhóm có giảm
CNTT (n=20)
Trang 36Thông số Nhóm không giảm
Trang 37Thông số Nhóm không giảm
Trang 38Tương quan giữa chỉ số E/E’ và một số thông số KT và CNTT trước pt
Thông số Phương trình tương quan Hệ số tương quan p
Trang 39Tương quan giữa chỉ số E/E’ và một số thông số siêu âm tim trước phẫu thuật
với PSTM EF sau phẫu thuật
Thông số Phương trình tương quan Hệ số tương quan p
Trang 40Tương quan giữa chỉ số E/E’ và một số thông số siêu âm tim trước phẫu
thuật với mức thay đổi EF sau phẫu thuật (n=43)
Thông số
trước pt Phương trình tương quan
Hệ số tương quan p
S’ Hiệu EF = - 3,153 x S’ + 42,587 - 0,795 < 0,001
E’ Hiệu EF = - 1,590 x E’ + 31,747 - 0,760 < 0,001
E/E’ Hiệu EF = 2,492 x E/E’ – 14,427 0,833 < 0,001
Trang 41Tương quan giữa chỉ số E/E’ và các thông số siêu âm trước phẫu thuật với
mức giảm EF (ở nhóm có giảm CNTT) (n=20)
Phân tích hồi qui tuyến tính đơn biến
S’ - 3,035 44,269 - 0,647 0,419 <0,01 E/E’ 2,658 -14,321 0,698 0,487 <0,01
Trang 42Tương quan giữa chỉ số E/E’ và các thông số siêu âm trước phẫu thuật với
mức giảm EF >10% (có giảm CNTT)
Phân tích hồi qui tuyến tính đa biến
Trang 43Tương quan giữa chỉ số E/E’ và S’ trước phẫu thuật với
Phân tích tương quan giữa E/E’ và một số thông số
Phương trình hồi qui tuyến tính đa biến:
Mức thay đổi EF sau pt = -12,790 + 1,813xE/E’ – 1,980xS’
Trang 44KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân tích tương quan giữa E/E’ và một số thông số
Đường cong ROC phân tích tương quan giữa E/E’ với mức giảm EF
>10% (có giảm CNTT)
Phân tích đường cong ROC, chúng tôi tìm được điểm cắt của chỉ số E/E’=10,5 (diện tích dưới đường cong 0,950) thì có giá trị dự báo giảm CNTT sau phẫu thuật (độ nhạy 95,0%; độ đặc hiệu 95,7;
độ chính xác 95,3%)
Trang 45
1 Về thay đổi chức năng thất trái sau phẫu thuật
1.1 Phân suất tống máu thất trái EF giảm rõ rệt sau phẫu thuật (p<0,001) Có 23 BN (53,5%) không suy chức năng thất trái sau phẫu thuật (EF giảm ≤10%; p>0,05); 20 BN (46,5%) có suy chức năng thất trái sau phẫu thuật (EF giảm >10%; p<0,001)
1.2 Một số thông số chức năng tim trước phẫu thuật giữa hai nhóm: nhóm suy chức năng thất trái sau phẫu thuật (20 BN) có: PSHĐ cao hơn (p<0,001), S’ và E’ thấp hơn (p<0,001), E/E’ cao hơn (p<0,001) Không có khác biệt giữa hai nhóm về Ds và phân số tống máu EF (p>0,05)
KẾT LUẬN
Trang 462 Yếu tố có liên quan đến tình trạng suy giảm chức
năng thất trái sau phẫu thuật: Phân số huyết động (r=0,479; p<0,05), vận tốc S’ (r=-0,647; p<0,01) và chỉ số E/E’ (r=0,698; p<0,01)
- Chỉ số E/E’ là yếu tố dự báo độc lập suy giảm CNTT sau phẫu thuật với điểm cắt E/E’ = 10,5 (diện tích dưới đường cong ROC=0,950; độ nhạy 95,0%; độ đặc hiệu 95,7%; độ chính xác 95,3%)
KẾT LUẬN
Trang 47 Qua kết quả nghiên cứu, chỉ số E/E’ nên được bổ sung trong thăm dò siêu âm tim thường qui ở các
BN HoHL mức độ nặng khi xem xét chỉ định phẫu thuật sửa hoặc thay van hai lá vì đây là các thông
số dễ thu thập và có giá trị tiên lượng độc lập sự suy giảm chức năng thất trái sau phẫu thuật
KIẾN NGHỊ
Trang 48XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ, ANH CHỊ VÀ CÁC BẠN ĐỒNG NGHIỆP!