Tóm tắt báo cáo tự đánh giá Chương trình đào tạo Tự đánh giá là một khâu quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo, không chỉ để đáp ứng yêu cầu trong công tác kiểm đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN
Theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo
của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(ban hành tại Thông tư 04/2016/TT-BGD&ĐT ngày 14/3/2016)
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 3 - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN Theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo
của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(ban hành tại Thông tư 04/2016/TT-BGD&ĐT ngày 14/3/2016)
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 3 - 2019
Trang 44
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 8
PHẦN I KHÁI QUÁT 9
1 Đặt vấn đề 9
1.1 Tóm tắt báo cáo tự đánh giá Chương trình đào tạo 9
1.2 Quá trình tự đánh giá 11
2 Tổng quan chung 12
2.1 Giới thiệu về Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 12
2.2 Hoạt động Đảm bảo chất lượng tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 17 2.3 Giới thiệu về Khoa Du lịch và Việt Nam học 18
PHẦN II TỰ ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ 20
Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo 20
Tiêu chuẩn 2: Bản mô tả chương trình đào tạo 31
Tiêu chuẩn 3: Cấu trúc và nội dung chương trình dạy học 35
Tiêu chuẩn 4: Phương pháp tiếp cận trong dạy và học 48
Tiêu chuẩn 5: Đánh giá kết quả học tập của người học 54
Tiêu chuẩn 6: Đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên 62
Tiêu chuẩn 7: Đội ngũ nhân viên 74
Tiêu chuẩn 8: Chất lượng người học và hoạt động hỗ trợ người học 80
Tiêu chuẩn 9: Cơ sở vật chất và trang thiết bị 88
Tiêu chuẩn 10: Nâng cao chất lượng: 96
Tiêu chuẩn 11: Kết quả đầu ra 107
PHẦN III KẾT LUẬN 114
1 Tóm tắt những điểm mạnh và những điểm cần phát huy của CTĐT của cơ sở giáo dục 114
2 Tóm tắt những điểm tồn tại và những vấn đề cần cải tiến chất lượng của CTĐT của cơ sở giáo dục 117
Trang 55
3 Kế hoạch cải tiến chất lượng CTĐT 118
4 Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá chương trình đào tạo QTKS đánh giá theo Thông tư 04/2016 119 PHẦN IV PHỤ LỤC 122 Phụ lục 1 Cơ sở dữ liệu kiểm định chất lượng chương trình đào tạo 122 Phụ lục 2 Quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá, Ban thư ký và các Nhóm công tác chuyên trách Chương trình đào tạo Cử nhân Quản trị khách sạn 147 Phụ lục 3 Kế hoạch về việc triển khai công tác tự đánh giá Chương trình đào tạo
Cử nhân Quản trị khách sạn 152
Trang 66
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV Cán bộ - Công nhân viên
CSTH, CSQ12 Cơ sở Tân Hưng, Cơ sở quận 12
Trang 77
Trang 88
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1 1 Tính kết nối giữa Mục tiêu giáo dục quy định tại Luật giáo dục đại học với mục tiêu giáo dục và Tầm nhìn – Sứ mạng tại ĐHNTT 21 Bảng 1 2 Tính kết nối giữa Sứ mạng của ĐHNTT, Sứ mạng của Khoa và Mục tiêu đào tạo của chương trình 22 Bảng 1 3 Mối quan hệ giữa Mục tiêu đào tạo và Chuẩn đầu ra của CTĐT Cử nhân Quản trị khách sạn 24 Bảng 1 4 Mức độ đáp ứng Chuẩn đầu ra của CTĐT đối với các bên liên quan 27 Bảng 1 5 Ma trận thể hiện tính kết nối giữa năng lực SVTN và CĐRS của CTĐT 28 Bảng 3 1 Bảng đối sánh Tỷ lệ phân bổ CTĐT 35 Bảng 3 2 Bảng phân bổ khối kiến thức trong CTĐT 36 Bảng 3 3 Ma trận thể hiện tính kết nối giữa các học phần với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo 38 Bảng 3 4 So sánh các khối kiến thức trong CTĐT ngành Quản trị Khách sạn của ĐH NTT với cùng chương trình tại các trường ĐH trong và ngoài nước 45 Bảng 3 5 Cấu trúc của CTĐT được định kỳ rà soát, điều chỉnh, bổ sung và cập nhật qua các năm 46 Bảng 5 1 Ma trận đề thi 56 Bảng 6 1 Thống kê số lượng GV Khoa DLVNH theo trình độ trong 5 năm gần đây 64 Bảng 7 1 Số lượng và phân bố NV hỗ trợ tại Khoa Du lịch và Việt Nam học và các đơn vị khác trong toàn trường 74 Bảng 8 1 Thống kê tổng số người đăng ký dự tuyển vào ngành Quản trị Khách sạn, số người học trúng tuyển và nhập học trong 5 năm gần đây 81 Bảng 11 1 Tỷ lệ SV tốt nghiệp 108
Trang 9
9
PHẦN I KHÁI QUÁT
1 Đặt vấn đề
1.1 Tóm tắt báo cáo tự đánh giá Chương trình đào tạo
Tự đánh giá là một khâu quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo, không chỉ để đáp ứng yêu cầu trong công tác kiểm định chất lượng giáo dục đại học và trách nhiệm giải trình đối với xã hội mà còn thể hiện tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của Khoa trong toàn bộ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục
Báo cáo tự đánh giá của CTĐT Cử nhân Quản trị khách sạn gồm 04 phần chính như sau:
- Phần I Khái quát chung
- Phần II Tự đánh giá (gồm các phần mô tả, điểm mạnh, điểm tồn tại, kế hoạch cải tiến và tự đánh giá của các tiêu chuẩn, tiêu chí)
▪ Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu và chuẩn đầu ra của CTĐT
▪ Tiêu chuẩn 2: Bản mô tả CTĐT
▪ Tiêu chuẩn 3: Cấu trúc và nội dung chương trình dạy học
▪ Tiêu chuẩn 4: Phương pháp tiếp cận trong dạy và học
▪ Tiêu chuẩn 5: Đánh giá kết quả học tập của người học
▪ Tiêu chuẩn 6: Người học và hoạt động hỗ trợ người học
▪ Tiêu chuẩn 7: Đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên
▪ Tiêu chuẩn 8: Người học và hoạt động hỗ trợ người học
▪ Tiêu chuẩn 9: Cơ sở vật chất và trang thiết bị
▪ Tiêu chuẩn 10: Nâng cao chất lượng
Trang 1010
▪ Tiêu chuẩn 11: Kết quả đầu ra
- Phần III Kết luận
▪ Tóm tắt những điểm mạnh và những điểm cần phát huy
▪ Tóm tắt những điểm tồn tại và những vấn đề cần cải tiến chất lượng
▪ Kế hoạch cải tiến chất lượng CTĐT Cử nhân Quản trị khách sạn
▪ Tổng hợp kết quả tự đánh giá của CTĐT Cử nhân Quản trị khách sạn
▪ Phụ lục 3 Kế hoạch triển khai công tác tự đánh giá cấp CTĐT Cử nhân Quản trị khách sạn
Nội dung chính của Báo cáo tự đánh giá CTĐT Cử nhân Quản trị khách sạn tập
trung vào Phần II Tự đánh giá theo 11 tiêu chuẩn và 50 tiêu chí Đối với mỗi tiêu chí
đánh giá CTĐT được tiến hành theo trình tự như sau:
- Mô tả: Khoa mô tả đầy đủ, chi tiết, trung thực và khách quan hiện trạng hoạt
động CTĐT Cử nhân Quản trị khách sạn tại Khoa, kèm theo các minh chứng yêu cầu nội hàm của từng tiêu chí
- Điểm mạnh, điểm tồn tại: trên cơ sở các nội dung đã mô tả và phân tích từng
tiêu chí, dựa trên Tầm nhìn – Sứ mạng – Mục tiêu của Nhà trường và Khoa để
tự đánh giá chất lượng, hiệu quả của các hoạt động theo từng tiêu chí, đưa ra những điểm mạnh nổi bật và các vấn đề còn tồn tại, bất cập trong việc thực hiện các hoạt động của CTĐT so với yêu cầu của tiêu chí
- Kế hoạch hành động: Khoa xây dựng kế hoạch để khắc phục các mặt còn tồn
tại, cải tiến liên tục nâng cao chất lượng CTĐT
- Tự đánh giá: theo các mức độ đạt yêu cầu của tiêu chí từ mức 1 đến mức 7
Thông tin – minh chứng được ký hiệu bằng chuỗi có ít nhất 11 ký tự, bao gồm 1 chữ cái, ba dấu chấm và 7 chữ số; cứ 2 chữ số có 1 dấu chấm (.) để phân cách theo công thức sau: Hn.ab.cd.ef
Trong đó:
Trang 11- ab: Số thứ tự của tiêu chuẩn (tiêu chuẩn 1 viết 01, tiêu chuẩn 10 viết 10)
- cd: Số thứ tự viết tiêu chí (tiêu chí 1 viết 01)
- ef: Số thứ tự của minh chứng theo từng tiêu chí (thông tin và minh chứng thứ nhất viết 01, thứ 15 viết 15…)
Ví dụ:
H1.01.01.01: là MC thứ nhất của tiêu chí 1 thuộc tiêu chuẩn 1, được đặt ở hộp 1
H3.03.02.15: là MC thứ 15 của tiêu chí 2 thuộc tiêu chuẩn 3 được đặt ở hộp 3
H4.04.03.25: là MC thứ 25 của tiêu chí 3 thuộc tiêu chuẩn 4, được đặt ở hộp 4
H8.10.02.04: là MC thứ 4 của tiêu chí 2 thuộc tiêu chuẩn 10, được đặt hộp 8
H10.10.02.04: là MC thứ 4 của tiêu chí 2 thuộc tiêu chuẩn 10, được đặt hộp 10
1.2 Quá trình tự đánh giá
Khoa Du lịch và Việt Nam học thực hiện quá trình tự đánh giá theo Bộ tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT do Bộ GD&ĐT ban hành tại Thông tư BGDĐT để tiến hành tự đánh giá, được chia thành các giai đoạn sau:
04/2016/TT Giai đoạn 1: Phân công nhân sự để tìm hiểu nội hàm của từng tiêu chí, mô tả ngắn gọn thực trạng của Khoa và đánh giá mức độ TTMC đáp ứng so với yêu cầu
để đề xuất các hoạt động và giải pháp cải thiện nhằm thu hẹp khoảng cách giữa thực tế với yêu cầu của Bộ tiêu chuẩn
- Giai đoạn 2: Tiến hành tự đánh giá các hoạt động của CTĐT Cử nhân Quản trị khách sạn tại Khoa Du lịch và Việt Nam học theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
CTĐT do Bộ GD&ĐT ban hành tại Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/3/2016 Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ giáo
dục đại học và các tài liệu hướng dẫn
Kế hoạch tự đánh giá CTĐT Cử nhân Quản trị khách sạn được ban hành theo
Quyết định số 21/QĐ-NTT ngày 26/2/2019 Hội đồng tự đánh giá, Ban thư ký và các Nhóm chuyên trách được thành lập theo Quyết định số 11/QĐ-NTT ngày 7/1/2019 của
Hiệu trưởng Trường Đại học Nguyễn Tất Thành với 17 thành viên gồm Lãnh đạo
Trang 1212
khoa, Trưởng Bộ môn, GV của khoa và đại diện các đơn vị/ bộ phận hỗ trợ khoa trong công tác tự đánh giá Mỗi thành viên các Nhóm chuyên trách chịu trách nhiệm viết và thu thập TTMC cho từng tiêu chuẩn đã được phân công Trưởng khoa chịu trách nhiệm chỉ đạo triển khai quá trình thực hiện công tác TĐG và phê duyệt nội dung của Báo cáo TĐG Thư ký chịu trách nhiệm tổng hợp các nội dung báo cáo, sắp xếp và lưu trữ Hồ sơ TTMC
- Quy trình tự đánh giá bao gồm các bước sau:
▪ Bước 1: Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá;
▪ Bước 2: Thành lập Hội đồng tự đánh giá, ban thư ký, các nhóm công tác;
▪ Bước 3: Lập kế hoạch tự đánh giá, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng nhóm;
▪ Bước 4: Thu thập thông tin minh chứng;
▪ Bước 5: Xử lý, phân tích các thông tin và minh chứng thu được;
▪ Bước 6: Viết Báo cáo tự đánh giá;
▪ Bước 7: Hoàn thiện Báo cáo tự đánh giá tổng thể;
▪ Bước 8: Công bố Báo cáo tự đánh giá trong toàn Khoa và Trường để đọc và góp ý kiến;
▪ Bước 9: Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành tự đánh giá
2 Tổng quan chung
2.1 Giới thiệu về Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Trường ĐH NTT là trường ĐH tư thục thuộc Công ty cổ phần Dệt may Sài Gòn Đây là trường ĐH đa ngành, đa bậc học Tính đến năm 2019, Nhà trường đã trải qua
20 năm hình thành và phát triển, tiền thân của Trường ĐH NTT là Trường Kinh tế −
Kỹ thuật − Nghiệp vụ NTT, Trường được nâng cấp từ Trường CĐ theo Quyết định số 4198/QĐ-BGDĐT ngày 05/8/2005 của BGDĐT Sau đó, Trường ĐH NTT đã được thành lập theo Quyết định số 621/QĐ-TTg ngày 26/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ
Trường nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, chịu sự quản lý nhà nước về GD&ĐT của BGDĐT, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, và Bộ Công Thương đồng thời chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Ủy ban Nhân dân TP.HCM
Trang 1313
Nhà trường hiện có 8 cơ sở ĐT; cơ sở chính của Trường tọa lạc tại 300A Nguyễn Tất Thành, P.13, Q.4, TP.HCM Các khu ĐT được đầu tư xây dựng khang trang, tạo không gian học tập hiện đại, năng động và thoải mái
Với triết lý đào tạo là “Thực học − Thực hành − Thực danh − Thực nghiệp” và
với niềm tin rằng cần đảm bảo “lợi ích của người học, của nhà trường, gia đình và xã
hội”, Nhà trường đang dần hình thành Câu lạc bộ Doanh nghiệp của Trường và các
khối ngành; qua đây các doanh nghiệp − cánh tay nối dài của Trường − hỗ trợ Nhà trường mở rộng thêm các xưởng thực hành, các phòng thí nghiệm, và tạo điều kiện cho
SV thực hành và thực tập ngay trong môi trường thực tế Câu lạc bộ Doanh nghiệp
thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo và hội chợ việc làm, giúp SV sớm tiếp cận thực tế và có cơ hội tiếp xúc với doanh nghiệp ngay trong quá trình học tập tại Trường Thông qua các chính sách hỗ trợ, Nhà trường quan tâm đến đời sống, sinh hoạt của SV và tạo điều kiện học tập thuận lợi nhất cho các em Hằng năm, Nhà trường dành nhiều tỷ đồng cho học bổng hỗ trợ SV tài năng, SV có hoàn cảnh khó khăn, và
miễn giảm học phí đối với con em diện chính sách
Nỗ lực không ngừng nghỉ trong công tác tổ chức đào tạo, NCKH và phục vụ cộng đồng, Trường ĐH NTT đã từng bước vươn lên xây dựng thương hiệu trong nền giáo dục Việt Nam, hướng đến hội nhập với nền giáo dục của khu vực và thế giới
Năm 2014, Trường ĐH NTT đã phê duyệt Chiến lược phát triển Trường ĐH NTT giai đoạn 2014-2020 Năm 2015, một năm sau khi được triển khai, chiến lược này được rà
soát và điều chỉnh lần 1, với tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu và các giá trị cốt lõi của Trường được nêu rõ:
Tầm nhìn:
Đến năm 2020, Trường ĐH NTT sẽ trở thành một trường ĐH ứng dụng và thực hành, đa ngành, đa bậc học, gắn với nhu cầu phát triển của địa phương và quốc gia, đạt chuẩn quốc gia, và có uy tín trong nước và khu vực
Sứ mạng:
Trường ĐH NTT cam kết thúc đẩy sự phát triển về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường của TP.HCM và Việt Nam thông qua các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng, xã hội dựa trên liên minh chiến lược gắn kết với các doanh nghiệp
và các viện nghiên cứu nhằm tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng, có sức cạnh tranh cao trên thị trường lao động trong và ngoài nước
Trang 1414
Mục tiêu:
Là một trường ĐH định hướng ứng dụng và thực hành, Trường ĐH NTT hướng tới mục tiêu đáp ứng nhu cầu giáo dục ĐH đại chúng, tạo lập một môi trường học tập tích cực và trải nghiệm thực tiễn cho mọi SV, trang bị cho người học năng lực tự học, tinh thần sáng tạo khởi nghiệp, có trách nhiệm với cộng đồng để họ phát triển mọi tiềm năng và có thể thích ứng với một xã hội đang thay đổi, có cơ hội tìm được việc làm ngay khi tốt nghiệp, thông qua đó đóng góp cho việc tạo dựng TP.HCM nói riêng và đất nước Việt Nam nói chung phồn vinh về kinh tế, ổn định về xã hội, phát triển bền vững và vươn lên hội nhập khu vực và toàn cầu
Các giá trị cốt lõi:
- Đẳng cấp (đạt chất lượng cấp quốc gia và quốc tế);
- Hội nhập (với chuẩn trong nước, khu vực, và thế giới);
- Năng động (trong học tập, nghiên cứu, và làm việc);
- Trí tuệ (với tâm trong, trí sáng, xử trí mọi vấn đề thông minh);
- Trách nhiệm (với bản thân, gia đình, cộng đồng, xã hội, và quốc tế)
Triết lý giáo dục “Thực học – Thực hành – Thực danh – Thực nghiệp” được giải
thích và thống nhất trong toàn bộ Nhà trường, cụ thể:
- “Thực học”: Người học hình thành năng lực thông qua môi trường học thuật
được tạo lập và gắn kết với doanh nghiệp trong các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, phục vụ cộng đồng;
- “Thực hành”: Người học được ứng dụng kiến thức và phát triển kỹ năng thông
qua quá trình trải nghiệm thực tiễn trong môi trường doanh nghiệp;
- “Thực danh”: Người học khẳng định bản thân, hình thành nhân cách và đạo đức
nghề nghiệp, góp phần nâng cao thương hiệu của Nhà trường;
- “Thực nghiệp”: Nhà trường tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên phát triển nghề
nghiệp và thăng tiến
Chính sách chất lượng
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành cam kết xây dựng một môi trường học thuật tích cực, trải nghiệm thực tiễn, thích ứng nhanh với sự thay đổi nhằm cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, Khu vực và Quốc tế thông qua những chính sách cụ thể:
Trang 1515
1 Tạo lập môi trường học thuật tích cực, trải nghiệm thực tiễn nhằm nuôi dưỡng nhân cách, tinh thần sáng tạo, khởi nghiệp, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời và hội nhập quốc tế của người học;
2 Đẩy mạnh liên minh chiến lược với doanh nghiệp để gắn kết “Đào tạo – Việc làm”; đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng tốt yêu cầu của nhà tuyển dụng trong nước và quốc tế;
3 Không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng thông qua việc hiện đại hóa cơ sở vật chất, triển khai hệ thống đánh giá sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý theo chuẩn đầu ra và chuẩn năng lực;
4 Phát triển mô hình hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời trên nền tảng giáo dục số và giáo dục 4.0;
5 Cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng tổng thể nhằm nâng cao mức độ hài lòng của các bên liên quan
Trang 166.Trung tâm Đào tạo theo
nhu cầu xã hội
7 Trung tâm Sáng tạo và
TS Trần Ái Cầm
Phó Hiệu trưởng phụ trách Khối ngành sức khỏe
GS.TS Nguyễn Văn Thanh
Phó Hiệu trưởng phụ trách NCKH, Hợp tác Quốc tế và Khối ngành kỹ thuật
PGS TS Trần Thị Hồng
Phó Hiệu trưởng phụ trách Chiến lược, Công tác xếp hạng Trường, QS 4 sao và Khối ngành XHNV - MT - Âm nhạc
GS.TS Nguyễn Lộc
Phó Hiệu trưởng phụ trách Khối ngành Kinh tế
và Quỹ học bỗng
TS Nguyễn Thanh Hội
Phòng Đảm bảo chất lượng
2 Phòng Quan hệ doanh nghiệp và Việc làm sinh viên
3.Phòng Quản lý đào tạo
4 Phòng Thanh tra
5 Các Khoa Đào tạo
6 Bộ môn Lý luận chính trị
7 Trung tâm Tin học
8 Trung tâm Thông tin Thư viện
9 Trung tâm Giáo dục Quốc phòng – An ninh
và Giáo dục thể chất
10 Trung tâm Khảo thí
11 Trung tâm Đào tạo Kỹ năng nghề
1.Khoa Dược 2.Khoa Điều dưỡng 3.Khoa Y
1 Khoa Ngoại thương
2 Khoa Quản trị - Luật
3 Khoa Tài chính – Kế toán
3 Khoa Âm nhạc
4 Khoa Du lịch và Việt Nam học
5 Viện đào tạo Văn hóa
- Nghệ thuật – Truyền Thông NTT
TS Hoàng Hữu Dũng
1 Văn phòng ĐH NTT
2.Phòng Truyền thông và Marketing 3.Ban Xây dựng và
Cơ sở vật chất 4.Phòng Quản trị thông tin
5.Phòng Quản trị Thiết bị
6 Ban Thanh niên
7 Trung tâm Tư vấn tuyển sinh
8 Phòng Công tác Sinh viên
Hiệu trưởng
PGS TS Nguyễn
Mạnh Hùng
Trang 1717
2.2 Hoạt động Đảm bảo chất lượng tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã thành lập bộ phận chuyên trách công tác ĐBCL với tên gọi là Ban ĐBCL vào năm 2012 Đến năm 2016, Ban ĐBCL được đổi
tên thành Phòng ĐBCL theo Quyết định số 358/QĐ-NTT ngày 6/8/2016, chịu trách
nhiệm chính trong việc (i) tham mưu cho BGH về công tác ĐBCL, (ii) xây dựng hệ thống ĐBCL bên trong tại Trường, và (iii) chủ trì việc triển khai công tác TĐG cấp Trường và TĐG cấp CTĐT
Hiện nay, nhân sự của Phòng ĐBCL gồm 7 Thạc Sĩ, 2 Cử nhân; trong đó có 01 Trưởng phòng phụ trách chung, 01 Phó Trưởng phòng Phụ trách Chiến lược phát triển
và Xếp hạng Trường, 01 Phó Trưởng phòng phụ trách TĐG cấp CTĐT và ĐBCL về mặt chiến thuật, 01 Phó Trưởng phòng phụ trách TĐG cấp cơ sở giáo dục và ĐBCL về mặt hệ thống Nhân sự của Phòng được (i) ĐT đúng chuyên môn về Đo lường và Đánh giá trong giáo dục, (ii) thường xuyên tham gia các lớp tập huấn về ĐBCL, bộ tiêu chuẩn cấp trường, bộ tiêu chuẩn cấp CTĐT theo AUN, nghiệp vụ sư phạm… và (iii)
có đủ năng lực để triển khai các hoạt động ĐBCL tại Trường Ngoài ra, Trường có 02 Phó Hiệu trưởng có thẻ kiểm định viên của BGDĐT
Bước đầu, Nhà trường đã dần hoàn thiện hệ thống ĐBCL bên trong Từ năm
2013 đến tháng 3/2016, Trường có 11 khoa đã triển khai tự đánh giá cấp CTĐT theo
Bộ tiêu chuẩn của AUN-QA để làm quen với công tác ĐBCL, trong đó có Khoa Dược
được đánh giá tư vấn vào tháng 3/2015 trong khuôn khổ của Đề tài “Áp dụng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT của AUN ở các trường đại học ngoài công lập tại TP.HCM” do TS Vũ Thị Phương Anh làm Chủ nhiệm; Khoa Quản trị kinh doanh đã
được đánh giá tư vấn do Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục, ĐHQG-HCM thực hiện vào tháng 3/2016
Hằng năm, Nhà trường đều xây dựng Kế hoạch ĐBCL, là cơ sở để tất cả các đơn
vị trong toàn Trường xây dựng và triển khai công việc theo từng tháng, gồm (i) TĐG cấp CTĐT, (ii) TĐG cấp Trường, (iii) CSCL và MTCL, (iv) thu thập thông tin các bên
có liên quan, và (v) họp giao ban ĐBCL và tập huấn chuyên môn Tại các buổi họp giao ban ĐBCL được tổ chức 3 tháng/ lần, Nhà trường theo dõi và tổng kết việc thực
hiện Kế hoạch ĐBCL; đây là dịp để nếu cần thì Nhà trường điều chỉnh MTCL trong quá trình tổ chức thực hiện; đây cũng là cơ sở để Nhà trường xây dựng Kế hoạch
Trang 1818
ĐBCL cho năm học tiếp theo
Nhà trường sử dụng Bộ tiêu chuẩn chất lượng cấp Trường cũng như cấp CTĐT như là công cụ để thực hiện chuẩn hóa các hoạt động trong Trường Chính vì vậy,
ngay từ khi là trường cao đẳng, từ năm 2009, Trường đã hoàn thành Báo cáo tự đánh giá và gửi Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục Bộ Giáo dục và Đào tạo Năm 2012, Nhà trường đã hoàn thành Báo cáo tự đánh giá Trường Đại học Nguyễn Tất Thành được đánh giá tư vấn bởi Hiệp hội các trường đại học và cao đẳng ngoài công lập trong khuôn khổ Đề án “Bồi dưỡng chuyên sâu về ĐBCL qua hệ thống học tập hỗn hợp” Từ tháng 6/2015, Nhà trường đã thực hiện tự đánh giá theo Bộ tiêu
chuẩn chất lượng cấp Trường, và được đánh giá ngoài chính thức bởi Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục của ĐHQG-HCM từ ngày 20-24/12/2016 Ngày 6/5/2017, Trường Đại học Nguyễn Tất thành đã chính thức được Trung tâm KĐCLGD, ĐHQG-HCM trao giấy chứng nhận đạt chuẩn chất lượng cấp cơ sở giáo dục theo Bộ tiêu chuẩn của BGDĐT Ngoài ra, Nhà trường còn đạt QS-Stars 3 sao vào tháng 11/2016,
và trở thành thành viên liên kết của Mạng lưới các Trường ĐH Đông Nam Á
AUN-QA từ tháng 5/2017
Sau khi nhận được Báo cáo đánh giá ngoài từ Trung tâm KĐCLGD của
ĐHQG-HCM, Nhà trường đã tích cực triển khai các hoạt động cải tiến sau đánh giá Song song với hoạt động thực hiện cải tiến sau đánh giá cấp Trường, Nhà trường đã triển khai (i) công tác tự đánh giá theo Bộ tiêu chuẩn chất lượng cấp CTĐT theo Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT và Bộ tiêu chuẩn AUN-QA, (iii) xây dựng Hệ thống ĐBCL bên trong theo bộ công cụ TQM, và (iii) tiến tới việc đạt được QS-Stars 4 sao, (iv) xây dựng website thông tin minh chứng (http://ttmc.ntt.edu.vn/) và tiến hành số hóa các thông tin minh chứng để phục vụ cho công tác tự đánh giá cấp CTĐT và cấp Cơ sở ĐT trong giai đoạn 2018-2020
2.3 Giới thiệu về Khoa Du lịch và Việt Nam học
Khoa Du lịch và Việt Nam học được thành lập theo quyết định Số 127/QĐ-NTT của Hiệu trưởng Trường Đại học Nguyễn Tất Thành ký ngày 26/3/2013 Những ngày đầu mới thành lập, Khoa có hai chuyên ngành đào tạo cho bậc Trung cấp và Cao đẳng: Việt Nam học đào tạo theo hướng lữ hành và Quản trị khách sạn
Trang 1919
Đến năm 2014, Khoa chính thức đào tạo ngành Quản trị khách sạn bậc đại học theo quyết định số 2642/QĐ-BGDĐT ký ngày 25/07/2014 Năm 2015, Khoa tiếp tục đào tạo 02 ngành là Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống và ngành Việt Nam học theo quyết định số 4226/QĐ-BGDĐT ký ngày 03/10/2014
Sau 6 năm hình thành và phát triển, ngoài hình thức đào tạo bậc đại học, Khoa còn đào tạo từ xa và các lớp nghiệp vụ ngắn hạn như đầu bếp, pha chế và nghiệp vụ hướng dẫn du lịch…
Đội ngũ giảng viên những ngày đầu chỉ với 7 nhân sự, đến nay khoa đã có 25 giảng viên cơ hữu, trong đó gồm có 2 GS/PGS, 4 TS, 17 ThS, 2 CN và 21 giảng viên
là những chuyên gia đến từ các khách sạn, nhà hàng có uy tín, có thâm niên kinh nghiệm và tay nghề cao tại Tp Hồ Chí Minh
Được sự tin tưởng và tín nhiệm của quý phụ huynh, quy mô sinh viên hiện nay tại khoa là gần 1.700 sinh viên, tăng hơn 8 lần so với con số ban đầu chỉ khoảng 200 sinh viên Với Triết lý giáo dục “THỰC HỌC – THỰC HÀNH – THỰC DANH – THỰC NGHIỆP”, Khoa đã xây dựng và đưa vào sử dụng hệ thống cơ sở phòng thực hành gồm nhà hàng, bếp, bar, buồng/phòng khách sạn, lễ tân… đạt chuẩn 4 sao với các thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập cho sinh viên
Với mục tiêu tạo lập môi trường học tập trải nghiệm thực tiễn nghề nghiệp cho sinh viên, kết nối với doanh nghiệp là một chiến lược trọng tâm của Khoa Nhận thức được tầm quan trọng này, Khoa đã đẩy mạnh các hoạt động kết nối với doanh nghiệp nagy từ những ngày đầu thành lập Đến nay, Khoa đã kết nối với khoảng 200 doanh nghiệp có uy tín trong và ngoài nước để đưa sinh viên đi thực tập, tạo cơ hội việc làm cũng như hợp tác đào tạo và xây dựng hệ thống đội ngũ giảng viên đến từ doanh nghiệp
Sau hơn 6 năm hình thành và phát triển, Khoa Du lịch và Việt Nam học đã đạt được những kết quả bước đầu trong công tác đào tạo, trở thành một trong những Khoa vững mạnh của Trường, nhận được sự đánh giá tốt về chất lượng đào tạo của các doanh nghiệp trong và ngoài nước; đặc biệt đã cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường lao động tại Nhật Bản Khoa đã nhận được nhiều giấy khen từ Nhà trường như giấy khen đạt thực hiện Mục tiêu chất lượng năm học 2017-2018 Năm 5 liên tục Khoa đều đạt được danh hiệu đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Trang 2020
PHẦN II TỰ ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Sứ mạng, mục tiêu, CĐR của CTĐT của ngành Quản trị Khách sạn (QTKS) được phổ biến, quán triệt sâu sắc trong tập thể Khoa (lãnh đạo, GV, CBCNV, sinh viên…) được cập nhật, bổ sung cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển theo định hướng chiến lược kinh tế - xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh, khu vực
Khoa nhận được sự hợp tác tích cực và hiệu quả của đội ngũ giảng viên, chuyên gia, nhà nghiên cứu, doanh nghiệp trong quá trình xây dựng mục tiêu, CĐR của CTĐT nhằm giải quyết được vấn đề tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo là sự chấp nhận của người sử dụng lao động và tỉ lệ có việc làm sau tốt nghiệp Mục tiêu và CĐR được sự đồng thuận và nhất trí cao của tâp thể Khoa, được các bên liên quan đóng góp ý kiến xây dựng để phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động
CTĐT của Khoa xây dựng theo các quy định hiện hành do BGDĐT ban hành, có tham khảo CTĐT của các trường đại học có uy tín trong nước và một số nước trong khu vực CTĐT của Khoa đã thể hiện mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách có hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo (ĐT) trình độ đại học và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động Mục tiêu và CĐR đáp ứng chiến lược phát triển, tầm nhìn sứ mệnh của Trường
và Khoa
Tiêu chí 1.1 Mục tiêu của chương trình đào tạo được xác định rõ ràng, phù hợp với
sứ mạng và tầm nhìn của cơ sở giáo dục đại học, phù hợp với mục tiêu của giáo dục đại học quy định tại Luật giáo dục đại học
1 Mô tả
Mục tiêu đào tạo của CTĐT Cử nhân QTKS được xác định rõ ràng gồm
[H1.01.01.01]:
- (PO1) Đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, thái độ cần thiết
để trở thành một nhà quản lý hiệu quả, thành công trong môi trường du lịch hiện đại;
- (PO2) Nguồn nhân lực có tính chuyên nghiệp, khả năng thích nghi môi trường làm việc đa dạng trong nước và khu vực;
Trang 2121
- (PO3) Đào tạo nguồn nhân lực QTKS có tư duy sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp và kỹ năng học tập suốt đời để theo đuổi và phát triển nghề nghiệp
Mục tiêu đào tạo này hướng đến đạt được tầm nhìn và sứ mạng của Trường
ĐHNTT theo định hướng ứng dụng và thực hành [H1.01.01.02], tạo ra nguồn nhân lực
có chất lượng, có sức cạnh tranh cao trên thị trường lao động trong và ngoài nước, phù
hợp với Mục tiêu trong Luật Giáo dục đại học [H1.01.01.03] và năng lực theo bậc 6 của Khung trình độ quốc gia Việt Nam [H1.01.01.04], được thể hiện tính kết nối theo
Bảng 1.1
Bảng 1 1 Tính kết nối giữa Mục tiêu giáo dục quy định tại Luật giáo dục đại học
với mục tiêu giáo dục và Tầm nhìn – Sứ mạng tại ĐHNTT
Mục tiêu giáo dục quy
định tại Luật giáo dục
Đại học Khung trình độ
quốc gia
Mục tiêu giáo dục thể hiện
trong Chiến lược phát triển của ĐHNTT giai đoạn 2014-2020
Tầm nhìn và Sứ mạng
của ĐHNTT
Mục tiêu giáo dục quy
định tại Luật giáo dục
nguyên lý, quy luật tự
nhiên – xã hội
Có kỹ năng thực hành cơ
Tất Thành hướng tới mục
tiêu đáp ứng nhu cầu giáo dục đại học đại chúng, tạo lập một môi trường học tập tích cực và trải nghiệm thực tiễn cho mọi sinh viên, trang bị cho họ năng lực tự học, tinh thần sáng tạo khởi nghiệp, có trách nhiệm với cộng đồng để họ phát triển mọi tiềm năng
và có thể thích ứng với một
xã hội đang thay đổi, có cơ
Tầm nhìn
Đến năm 2020, Trường ĐH Nguyễn Tất Thành sẽ trở thành một trường đại học
ứng dụng và thực hành,
đa ngành, đa bậc học, gắn với nhu cầu phát triển của địa phương và quốc gia,
đạt chuẩn quốc gia, và có
uy tín trong nước và khu
Trang 22của TP HCM và Việt Nam
thông qua các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng, xã hội dựa trên liên minh chiến lược gắn kết với các doanh nghiệp và các viện nghiên cứu nhằm tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng, có sức cạnh tranh cao trên thị trường lao động trong
và ngoài nước
tiêu đào tạo của chương trình
Sứ mạng của ĐHNTT Sứ mạng của Khoa Mục tiêu đào tạo
của CTĐT tại Khoa
Trường Đại học Nguyễn
Tất Thành cam kết thúc
đẩy sự phát triển về kinh
tế, xã hội, văn hóa và môi
trường của TP HCM và
Việt Nam thông qua các
hoạt động đào tạo, nghiên
cứu và phục vụ cộng đồng,
xã hội dựa trên liên minh
chiến lược gắn kết với các
doanh nghiệp và các viện
nghiên cứu nhằm tạo ra
nguồn nhân lực có chất
Khoa Du lịch và Việt Nam học – Trường Đại học Nguyễn Tất Thành ra đời với sứ mệnh đào tạo
và bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ, cao đẳng, đại học về các lĩnh vực
Du lịch; QTKS; Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống; Việt Nam học
Ngoài ra Khoa còn đào tạo các khóa ngắn hạn về Nghiệp vụ hướng dẫn du
(PO1) Đào tạo nguồn nhân lực
có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, thái độ cần thiết để trở thành một nhà quản lý hiệu quả, thành công trong môi trường du lịch hiện đại;
(PO2) Nguồn nhân lực có tính chuyên nghiệp, khả năng thích nghi môi trường làm việc đa dạng trong khu vực và quốc tế; (PO3) Đào tạo nguồn nhân lực QTKS có tư duy sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp và kỹ năng
Trang 23học tập suốt đời để theo đuổi
và phát triển nghề nghiệp
Mục tiêu đào tạo nhằm đáp ứng được dự báo nhu cầu nguồn nhân lực ngành
QTKS đến năm 2020 [H1.01.01.05], [H1.01.01.06], trong đó tập trung nâng cao chất
lượng đào tạo ra đội ngũ có trình độ kiến thức, kỹ năng quản lý điều hành, kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn, ngoại ngữ cũng như phẩm chất, thái độ nghề nghiệp phù hợp
và tham gia vào Cộng đồng kinh tế ASEAN [H1.01.01.07]
2 Điểm mạnh
Mục tiêu đào tạo ngành QTKS được xác định rõ ràng phù hợp với sứ mạng và tầm nhìn của Trường, Khoa là đào tạo theo hướng thực hành ứng dụng, phù hợp với mục tiêu được quy định tại luật GDĐH, phù hợp với chủ trương của BGDĐT về việc đào tạo nguồn nhân lực của ngành đặc thù
3 Điểm tồn tại
Chưa khảo sát lấy ý kiến của cựu sinh viên, doanh nghiệp nhận sinh viên đã tốt nghiệp làm việc mà chủ yếu lấy ý kiến của người học, doanh nghiệp có sinh viên làm việc bán thời gian và doanh nghiệp mà Khoa hướng đến cung ứng nguồn lao động, vì CTĐT ngành QTKS mới được đào tạo
4 Kế hoạch hành động
Năm học 2018-20109 khoa lên kế hoạch lấy ý kiến phản hồi của sinh viên của Khoa tốt nghiệp khoá 2014-2018 và các nhà tuyển dụng cựu sinh viên sau khi tốt nghiệp về các nội dung cụ thể của CĐR; Năm 2020-2021 Khảo sát các bên liên quan
về mục tiêu đào tạo để điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu phát triển của ngành QTKS trong giai đoạn mới
5 Tự đánh giá: 5/7
Tiêu chí 1.2 Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo được xác định rõ ràng, bao quát được cả các yêu cầu chung và yêu cầu chuyên biệt mà người học cần đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo
Trang 2424
1 Mô tả
CĐR của CTĐT bao gồm yêu cầu về Kiến thức, Kỹ năng và Thái độ của sinh
viên đạt được sau khi hoàn tất CTĐT [H1.01.01.01], góp phần đạt được mục tiêu
CTĐT theo Bảng 1.3
Chuẩn đầu ra của CTĐT (CĐR) Mục tiêu CTĐT (PO)
(PO1) Đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, thái độ cần thiết để trở thành một nhà quản lý hiệu quả, thành công trong môi trường du lịch hiện đại
CĐR2
Áp dụng các kiến thức quản trị doanh nghiệp, tài chính, marketing, nguồn nhân lực, rủi ro, thương mại điện tử để quản trị doanh nghiệp kinh doanh lưu trú
CĐR3 Áp dụng các quy định pháp lý về
việc thành lập và vận hành hoạt động kinh doanh du lịch lưu trú
CĐR4
Nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Anh và các ngôn ngữ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng toàn cầu
và đọc hiểu tài liệu chuyên môn
(PO2) Nguồn nhân lực
có tính chuyên nghiệp, khả năng thích nghi môi trường làm việc
đa dạng trong nước và khu vực
CĐR6 Làm việc nhóm, nối kết với tổ
chức, đồng nghiệp và khách hàng
CĐR7 Áp dụng các quy trình, công nghệ
hiện đại, an toàn và hiệu quả trong
Trang 2525
thiết lập và vận hành hệ thống khách sạn trong bối cảnh du lịch hiện đại để đáp ứng yêu cầu của khách hàng và xã hội
CĐR8 Phát triển tư duy phản biện, tư
duy sáng tạo, thu thập và xử lý dữ liệu cho hoạt động nghiên cứu
CĐR9 Phân tích xu hướng, dữ liệu để
xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn
CĐR10 Lập kế hoạch kinh doanh để quản
CĐR12 Thể hiện đạo đức cá nhân và nghề
nghiệp trong việc ra quyết định và hành vi xã hội (PO3) Đào tạo nguồn
nhân lực QTKS có tư duy sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp và kỹ năng học tập suốt đời
để theo đuổi và phát triển nghề nghiệp
CĐR13 Có tinh thần chịu trách nhiệm, có
phẩm chất của người làm Dịch vụ lưu trú
CĐR14
Có tinh thần khởi nghiệp và chấp nhận thử thách, có ý thức học tập suốt đời, sẵn sàng tham gia học tập phát triển bản thân và nghề nghiệp,
Ngoài các CĐR của CTĐT giúp người học đạt được sau khi hoàn thành khóa học, các điều kiện tiên quyết mà người học cần đáp ứng như: chứng chỉ ngoại ngữ TOEIC 400, chứng chỉ Tin học MOS, và giấy chứng nhận đã hoàn thành các lớp kỹ
năng mềm [H1.01.02.01]
Trang 26bộ phận lập kế hoạch, điều phối nhân sự như tại các bộ phận như lễ tân, phục vụ, buồng, hành chính; Giám đốc điều hành khách sạn, nhà hàng; Giảng dạy về QTKS,
nhà hàng…[H1.01.01.01], [H1.01.02.03]
2 Điểm mạnh
CĐR của CTĐT ngành QTKS được xác định rõ ràng, đảm bảo khối lượng kiến thức, kỹ năng, phẩm chất nghề nghiệp sau khi hoàn thành CTĐT CĐR được xây dựng đáp ứng chiến lược phát triển của Khoa, Trường, BGDĐT và được xây dựng có hướng đến việc lấy ý kiến khảo sát của các bên liên quan
3 Điểm tồn tại
Sinh viên Khoa DLVNH vừa mới tốt nghiệp nên việc khảo sát hiện nay chỉ mới trả lời CĐR của CTĐT có đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp mà chưa trả lời được sinh viên ra trường có đáp ứng mục tiêu đào tạo không
Chuẩn đầu ra của CTĐT được xây dựng dựa trên (i) quy định của BGDĐT
[H1.01.03.01], (ii) tầm nhìn – sứ mạng, chiến lược của Trường ĐHNTT [H1.01.01.02]
và của Khoa DLVNH [H1.01.03.02], (ii) ý kiến của GV [H1.01.02.03], (iii) chương trình khung của BGDĐT [H1.01.03.03], và (iv) ý kiến phản hồi của các doanh nghiệp/ đơn vị tuyển dụng…[H1.01.02.03] để làm cơ sở điều chỉnh/ cập nhật nội dung/ cấu trúc CTĐT và CĐR [H1.01.03.04]
Trang 27Khung năng lực nghề nghiệp VSTOS
Tầm nhìn sứ mạng Khoa
Sau khi đạt được CĐR của CTĐT, SVTN sẽ có được các năng lực sau
Trang 281 TƯ TƯ TƯ TƯ
2 TƯ TƯ TƯ TƯ
Nhà trường có quy định điều chỉnh CĐR của CTĐT được thực hiện định kỳ 2
năm/lần, [H1.01.03.04]
CĐR CTĐT được xây dựng lần đầu vào năm 2014, được Bộ Giáo dục và đào tạo chỉ định trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh thẩm định CĐR được điều
Trang 2929
chỉnh vào năm 2017 theo quy trình xây dựng CTĐT theo CDIO và điều chỉnh lần 2
năm 2018 [H1.01.01.01]
Khoa đã thành lập Nhóm nòng cốt để thực hiện việc xây dựng, rà soát – điều
chỉnh theo các bước dưới đây [H1.01.03.05]:
CĐR được (i) đưa lên trang web Khoa1, (ii) chính thức đưa vào Bản mô tả CTĐT [H1.01.01.01], và (iii) phổ biến rộng rãi đến GV trong các buổi họp [H1.01.03.06]
Đây là cơ sở để Khoa xây dựng ĐCCT cho tất cả các học phần, lựa chọn phương pháp giảng dạy và cách thức đánh giá kết quả học tập của người học
2 Điểm mạnh
CĐR của CTĐT QTKS phản ánh được yêu cầu của các bên liên quan, được định
kỳ rà soát, điều chỉnh và được công bố công khai
3 Điểm tồn tại
CĐR của CTĐT ngành QTKS chưa lấy ý kiến của cựu SV và nhà tuyển dụng chính thức sau khi SV tốt nghiệp
4 Kế hoạch hành động
1http://dlvnh.ntt.edu.vn
Thành lập Nhóm nòng cốt
Tham dự tập huấn do Nhà trường tổ chức
Nhóm nòng cốt triển khai, phân công về cho các TBM
Tổng hợp thông
tin và đánh giá
Tổ chức điều tra lấy ý kiến phiếu khảo sát
Thiết kế phiếu khảo sát lấy ý kiến các bên liên quan
Dự thảo Chuẩn
đầu ra
Lấy ý kiến phản hồi trong toàn khoa về chuyên môn
Thông qua Hội đồng KH&ĐT của Khoa
và Trường
Trang 3030
Năm 2018-2019 Khoa DLVNH xây dựng quy trình để đánh giá cựu SV nhằm đo lường CĐR cũng như mục tiêu đào tạo của CTĐT có đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp
5 Tự đánh giá: 5/7
Kết luận về Tiêu chuẩn 1:
CTĐT ngành QTKS có mục tiêu rõ ràng, phù hợp với sứ mạng, tầm nhìn của Trường, Khoa, phù hợp với mục tiêu của GDĐH với CĐR tương ứng đáp ứng yêu cầu của xã hội thông qua việc trang bị cho người học kiến thức lập luận ngành; năng lực và phẩm chất cá nhân và nghề nghiệp; kỹ năng giao tiếp và thực hành nghề nghiệp CTĐT và CĐR ngành QTKS được điều chỉnh, rà soát định kỳ và được công bố công khai giúp cho người học, nhà tuyển dụng, xã hội tiếp cận một cách dễ dàng và có thể đóng góp ý kiến nhằm không ngừng nâng cao chất lượng
Tuy nhiên, Khoa DLVNH mới có sinh viên khoá đầu tiên tốt nghiệp, nên chưa khảo sát được cựu SV và doanh nghiệp tuyển dụng SV khi tốt nghiệp sau một năm Hội đồng tự đánh giá chất lượng CTĐT ngành QTKS tự đánh giá tiêu chuẩn 1 ĐẠT và cụ thể đạt 3/3 tiêu chí và cả 3 tiêu chí đều đạt 5/7 điểm
Trang 3131
Tiêu chuẩn 2: Bản mô tả chương trình đào tạo
Bản mô tả CTĐT ngành QTKS là tài liệu cung cấp thông tin về CTĐT ngành QTKS cho người học, nhà tuyển dụng và cơ quan quản lý có thẩm quyền giúp đỡ Trường, Khoa đảm bảo các CĐR của CTĐT được thiết kế rõ ràng để người học có khả năng đạt được Nội dung bản mô tả CTĐT ngành QTKS bao gồm mục tiêu đào tạo, cấu trúc khoá học, ma trận để thể hiện sự đóng góp của các học phần thuộc khối kiến thức đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành với việc đạt được CĐR của chương trình Bản mô tả CTĐT ngành QTKS với đề cương chi tiết các học phần cung cấp đầy
đủ thông tin, được cập nhật và được công bố công khai cho các bên liên quan dễ dàng tiếp cận
Tiêu chí 2.1 Bản mô tả chương trình đào tạo đầy đủ thông tin và cập nhật
1 Mô tả
Bản mô tả CTĐT Cử nhân QTKS có đầy đủ thông tin để sinh viên và phụ huynh
có thể tham khảo, với 14 nội dung [H1.01.01.01], gồm:
1 Trường/đơn vị cấp bằng: Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
2 Cơ sở tổ chức giảng dạy: Khoa Du lịch và Việt Nam học
3 Thông tin chi tiết về các chứng nhận kiểm định
- Đạt chứng nhận 3 sao do tổ chức xếp hạng QS World University Ranking cấp năm 2016;
- Đạt kiểm định cấp cơ sở giáo dục theo Bộ tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 3/5/2017 do Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (VNU-HCM CEA) cấp
4 Tên gọi của văn bằng: Cử nhân Quản trị khách sạn
5 Tên chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo Cử nhân đại học ngành Quản trị khách sạn
6 Vị trí việc làm
7 Cơ hội chuyển tiếp sang các trường khác trong và ngoài nước
8 Yêu cầu về năng lực đối với sinh viên tốt nghiệp
9 Mục tiêu giáo dục của chương trình
10 Kết quả học tập mong đợi của chương trình đào tạo
11 Triết lý dạy và học đào tạo
Trang 3232
12 Phương pháp đánh giá sinh viên
13 Lộ trình học tập
14 Kế hoạch học tập (đề xuất)
Theo quy định của Nhà trường, định kỳ 02 năm Bản mô tả CTĐT sẽ được cập
nhật về CĐR, nội dung giảng dạy phù hợp với thực tế [H1.01.03.04] Bản mô tả
CTĐT đã được điều chỉnh lần 1 vào năm 2017 và điều chỉnh lần 2 năm 2018 sau khi
có công văn 4929 của BGDĐT về việc áp dụng cơ chế đặc thù trong đào tạo nguồn
nhân lực du lịch [H2.02.01.01], cũng như yêu cầu của nhà tuyển dụng
2 Điểm mạnh:
Bản mô tả CTĐT ngành QTKS đầy đủ thông tin và được cập nhật thường xuyên
3 Điểm tồn tại:
Bản mô tả CTĐT ngành QTKS chỉ mới đối sánh 1 trường trong nước và 1 trường nước ngoài và tham khảo khung CTĐT nghề Du lịch của ASEAN
4 Mục tiêu của Học phần: có thể hiện gắn kết để đạt được CĐR của CTĐT
5 Chuẩn đầu ra của Học phần
6 Kiểm tra, đánh giá học phần: bao gồm rubrics đánh giá môn học
7 Kế hoạch giảng dạy và học tập cụ thể
8 Yêu cầu đối với sinh viên
9 Giảng viên phụ trách học phần:
Trang 3333
ĐCCT được cập nhật, điều chỉnh theo tiến độ điều chỉnh CTĐT, điều chỉnh lần 1
vào năm 2017 sau khi xây dựng CTĐT theo hướng CDIO [H2.02.02.01] và lần 2 vào
năm 2018 sau khi áp dụng cơ chế đặc thù trong đào tạo nguồn nhân lực du lịch
3 Điểm tồn tại:
Đề cương chi tiết các học phần chưa cập nhật phương pháp giảng dạy thường xuyên
4 Kế hoạch hành động:
Năm học 2018 - 2019 khoa DLVNH sẽ rà soát lại phương pháp giảng dạy ở tất
cả các đề cương học phần
5 Tự đánh giá: 5/7
Tiêu chí 2.3 Bản mô tả chương trình đào tạo và đề cương các học phần được công
bố công khai và các bên liên quan dễ dàng tiếp cận
1 Mô tả:
Bản mô tả CTĐT Cử nhân QTKS được cung cấp thành 02 phiên bản, (i) 01 phiên bản với đầy đủ thông tin cho SV, GV, Nhà trường, được đăng tải trên Website của Khoa2, phổ biến cho SV ngay khi nhập học [H2.02.03.01], (ii) 01 phiên bản giới thiệu
tổng quan về CTĐT dành cho đối tượng học sinh, phụ huynh, được cung cấp trong tài
liệu tuyển sinh của Trường [H2.02.03.02], đăng lên website của Trường3 và Khoa4, in trong Sổ tay Sinh viên [H2.02.03.03] Bản mô tả CTĐT được công khai với nhiều hình
thức sẽ giúp cho Nhà trường, phụ huynh, học sinh, sinh viên, doanh nghiệp dễ dàng tham khảo khi có nhu cầu
2 http://dlvnh.ntt.edu.vn/index.php/academic/chuong-trinh-dao-tao/quan-tri-khach-san
3 http://tvts.ntt.edu.vn/?ID=4&IDDetail=60
4 http://dlvnh.ntt.edu.vn/index.php/thong-tin-tuyen-sinh/nganh-quan-tri-khach-san
Trang 343 Điểm tồn tại:
Chưa cập nhật tất cả các nội dung trong đề cương chi tiết các học phần, đặc biệt
ở phần phương pháp giảng dạy
4 Kế hoạch hành động:
Năm 2018-2019, Khoa DLVNH xây dựng kế hoạch rà soát, điều chỉnh đề cương các học phần một cách khoa học và cập nhật hơn
5 Tự đánh giá: 4/7
Kết luận về Tiêu chuẩn 2:
Bản mô tả CTĐT là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời là cơ sở để SV lập kế hoạch học tập của mình để đạt được các CĐR sau thời gian học tập CTĐT được xây dựng bài bản, khoa học, đồng thời có sự tham khảo CTĐT của các trường đại học có uy tín trong và ngoài nước CTĐT của ngành QTKS
có mục tiêu rõ ràng, có kết cấu gồm các kiến thức đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành Đặc biệt phần kiến thức cơ sở ngành được thể hiện tính liên ngành trong khối ngành Du lịch Nội dung bản mô tả CTĐT và đề cương các học phần đầy đủ thông tin, được cập nhật và công bố công khai cho các bên liên quan
Tuy nhiên, đề cương các học phần của Khoa DLVNH chưa cập nhật thường xuyên phương pháp giảng dạy
Hội đồng tự đánh giá chất lượng CTĐT ngành QTKS tự đánh giá tiêu chuẩn 2 Đạt, trong đó tiêu chuẩn 2 đạt 3/3 tiêu chí, trong đó có 2 tiêu chí 2.1, 2.2 đạt 5/7 và tiêu chí 2.3 đạt 4/7 điểm
Trang 3535
Tiêu chuẩn 3: Cấu trúc và nội dung chương trình dạy học
CTĐT cử nhân QTKS được xây dựng với cấu trúc hợp lý và hệ thống, tuân thủ
các qui định về xây dựng CTĐT của Nhà trường, các phương pháp kiểm tra dạy và
học, kiểm tra đánh giá SV được sử dụng nhằm đảm bảo đạt các CĐR của CTĐT và
CĐR của từng học phần CTĐT ngành QTKD được định kỳ điều chỉnh nhằm đảo bảo
tính thích hợp và cam kết của trường với xã hội là ra soát chỉnh sửa 2 năm 1 lần
Tiêu chí 3.1 Chương trình dạy học được thiết kế dựa trên chuẩn đầu ra
1 Mô tả
CTDH được xây dựng lần đầu vào năm 2014, được thẩm định bởi Hội đồng các
giáo sư uy tín trong ngành [H3.03.01.01] và được điều chỉnh qua 2 lần vào các năm
2017, và 2018 [H3.03.01.02] Cấu trúc CTDH được thay đổi qua các khóa như sau:
Hai lần thực hiện điều chỉnh (năm 2017, 2018) đã chuyển đổi CTĐT theo hướng
dựa vào kết quả đầu ra, để đáp ứng thị trường lao động [H3.03.01.03] Hướng điều
chỉnh chương trình dựa vào:
Trang 3636
- Tham khảo và phân tích yêu cầu năng lực nghề nghiệp theo Tiêu chuẩn VTOS;
Khung CTĐT nghề Du lịch của ASEAN [H3.03.01.04];
- Khảo sát nhu cầu từ doanh nghiệp có sử dụng lao động ngành QTKS
[H3.03.01.05]
- Phân tích yêu cầu về CĐR theo bậc 6 của Khung trình độ quốc gia
[H1.01.01.04]
- Đối sánh với CTĐT cùng ngành trong nước và quốc tế [H1.01.02.02]
- Phân tích từ Chiến lược của Trường và của Khoa trong giai đoạn 2014-2020
[H1.01.01.02], [H1.01.03.02]
CTĐT ngành QTKS xây dựng với các khối kiến thức đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành Khối kiến thức đại cương và cơ sở ngành được xây dựng thống nhất chung giống với 2 ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống và Việt Nam học
(Hướng dẫn viên du lịch) của Khoa Các khối kiến thức trong CTĐT ngành QTKS
được phân bổ cụ thể như sau:
Bảng 3 2 Bảng phân bổ khối kiến thức trong CTĐT
[H2.02.02.01]
2.Điểm manh
CTĐT được xây dựng và điều chỉnh một cách bài bản, khoa học; dựa trên CĐR,
có sự đóng góp ý kiến của các chuyên gia, có đối sánh với các chương trình trong và
Trang 373 Điểm tồn tại
Do yếu tố khách quan, CTĐT bị cập nhật hằng năm nên thiếu sự ổn định nhất định
Trang 3939
301 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác
– Lênin
Trang 4040
504 Quản trị nguồn lực trong doanh nghiệp du
lịch