Trong quá trình triển khai công việc này, Hội đồng tự đánh giá CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử căn cứ vào các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của Bộ GD&ĐT để tiến hành xem xét, tự đánh giá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo
của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(ban hành tại Thông tư 04/2016/TT– BGD&ĐT ngày 14/3/2016)
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 03 – 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng Chương trình đào tạo
của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(ban hành tại Thông tư 04/2016/TT– BGD&ĐT ngày 14/3/2016)
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 03 – 2019
Trang 3DANH SA.CH THANH VIEN H<)I DONG Tlj DA.NH GIA
CHl.JONG TRINH DAO T�O CONG NGH)t KY THU�T DI)tN-D�N TU
TS Duong Hoang Long Di�n-Di�n TfPh6 Truang Khoa Ca khi-r-0 to
TS Phan Van Due Ph6 Truang Khoa Ca khi-Di�n-Di�n Tfr-0 to
Truang B9 mon Ca SO' Ca khi
TS Nguy€n Hoang Nam Khoa Ca khi-Di�n-Di�n Tu-6
to
ThS Hoang Hai San Ph6 Twang Khoa Ca
khi-Di�n-Di�n Tu-6 to
Q Trnang B9 mon Di�n cong
ThS NguySn Thj Ki€u nghi�p Khoa Ca
khi-Di�n-Di�n Tu-6 to
Q Tnrcmg B9 mon 6 to Khoa ThS D�ng Qu6c Cuang Ca khi-Di.�n-Di�n Tu-6 to
ThS.Bui ThiKimDung Giảng vien Khoa Ca khi-
Di�n-Di�n Tfr-0 to
TS Nguy�n Lan Phuong Truang phong Quan ly Dao t?O
Quy�n Trnang phong T6
ThS Huynh Tr9ng Tri cht'.rc Nhan St,r
ThS NguySn Tfrn Y Quy€n Tmang phong Cong tac sinh vien
Ong Nguy�n Ti�n Dung thi�t bi Ph6 Truang phong Quan tri
ThS Trfrn Binh H�u Truang phong Quan tri thong tin
PGS.TS B?ch Long Trnong phong Khoa h9c cong
Thö kyùHD UyvienHD
-Chu tich HD
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 7
PHẦN I KHÁI QUÁT 9
1.1 Đặt vấn đề 9
1.2 Tổng quan chung 14
PHẦN II TỰ ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ 28
Tiêu chuẩn 1 Mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo 28
Tiêu chí 1.1 28
Tiêu chí 1.2 32
Tiêu chí 1.3 35
Tiêu chuẩn 2 Bản mô tả chương trình đào tạo 37
Tiêu chí 2.1 37
Tiêu chí 2.2 40
Tiêu chí 2.3 41
Tiêu chuẩn 3 Cấu trúc và nội dung chương trình dạy học 43
Tiêu chí 3.1 43
Tiêu chí 3.2 45
Tiêu chí 3.3 51
Tiêu chuẩn 4 Phương pháp tiếp cận trong dạy và học 56
Tiêu chí 4.1 56
Tiêu chí 4.2 58
Tiêu chí 4.3 60
Tiêu chuẩn 5 Đánh giá kết quả học tập của người học 63
Tiêu chí 5.1 63
Tiêu chí 5.2 66
Tiêu chí 5.3 67
Tiêu chí 5.4 69
Tiêu chí 5.5 70
Tiêu chuẩn 6 Chất lượng đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên 72
Tiêu chí 6.1 72
Tiêu chí 6.2 74
Trang 52
Tiêu chí 6.3 76
Tiêu chí 6.4 78
Tiêu chí 6.5 79
Tiêu chí 6.6 81
Tiêu chí 6.7 83
Tiêu chuẩn 7 Đội ngũ nhân viên 87
Tiêu chí 7.1 87
Tiêu chí 7.2 89
Tiêu chí 7.3 90
Tiêu chí 7.4 92
Tiêu chí 7.5 93
Tiêu chuẩn 8 Người học và hoạt động hỗ trợ người học 96
Tiêu chí 8.1 96
Tiêu chí 8.2: 98
Tiêu chí 8.3 100
Tiêu chí 8.4 102
Tiêu chí 8.5 106
Tiêu chuẩn 9 Cơ sở vật chất và trang thiết bị 109
Tiêu chí 9.1 109
Tiêu chí 9.2 111
Tiêu chí 9.3 113
Tiêu chí 9.4 115
Tiêu chí 9.5 116
Tiêu chuẩn 10: Nâng cao chất lượng 119
Tiêu chí 10.1 119
Tiêu chí 10.2 121
Tiêu chí 10.3 122
Tiêu chí 10.4 123
Tiêu chí 10.5 126
Tiêu chí 10.6 127
Tiêu chuẩn 11 Kết quả đầu ra 131
Tiêu chí 11.1 131
Tiêu chí 11.2 133
Tiêu chí 11.3 134
Trang 6Tiêu chí 11.4 135Tiêu chí 11.5 136
PHẦN III KẾT LUẬN 139
1.Tóm tắt những điểm mạnh và những điểm cần phát huy của CTĐT của CSGD 1392.Tóm tắt những điểm tồn tại và những vấn đề cần cải tiến chất lượng của CTĐT của CSGD 142
145
4 Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử đánh giá theo Thông tư 04/2016 149
PHỤ LỤC 152
Trang 74
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 AUN– QA ASEAN University Network – Quality Assurance
2 ASEAN Association of Southeast Asian Nations
Bộ Giáo dục & Đào tạo
9 CDIO Conceive – Design – Implement – Operate
14 CKDOT Cơ khí – Điện – Điện tử – Ô Tô
23 CTĐT Chương trình đào tạo
Trang 835 EPMT Phần mềm Quản lý đào tạo và hành chính điện tử
36 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
48 KTKĐCLGD Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
49 LĐ – TB – XH Lao động thương binh và xã hội
Trang 96
62 PLC Programmable Logic Controller
66 QHDN&VLSV Quan hệ doanh nghiệp và việc làm SV
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang
Bảng 1.1 Tính kết nối giữa Mục tiêu CTĐT với Mục tiêu giáo dục
được quy định tại Luật giáo dục ĐH và Tầm nhìn – Sứ mạng tại ĐH
Bảng 3.2 Ma trận thể hiện tính kết nối giữa các học phần với CĐR
của CTĐT chuyên ngành kỹ thuật Điện
45
Bảng 3.3 Ma trận thể hiện tính kết nối giữa các học phần với CĐR
của CTĐT chuyên ngành Tự động hóa
48
Bảng 3.4 So sánh các khối kiến thức trong CTĐT ngành CNKT Điện
– Điện tử của ĐH NTT với cùng chương trình tại các trường ĐH
trong và ngoài nước
Bảng 8.1 Thống kê tổng số người đăng ký dự tuyển vào ngành
CNKT Điện – Điện tử, số người học trúng tuyển và nhập học trong 5
98
Trang 11Hình 0.2: 10 năm công tác đảm bảo chất lượng tại trường ĐH NTT 22
Hình 3.1 Lộ trình học tập (Curriculum Map) của CTĐT 53
Trang 12PHẦN I KHÁI QUÁT
1.1 Đặt vấn đề
a) Tóm tắt báo cáo tự đánh giá Chương trình đào tạo
Trường ĐH NTT (ĐH NTT) trong quá trình hình thành và phát triển, xác
định một sứ mạng hết sức quan trọng là: “Trường ĐH NTT cam kết thúc đẩy sự phát triển về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường của TP HCM và Việt Nam thông qua các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và PVCĐ, xã hội dựa trên liên minh chiến lược gắn kết với các DN và các viện nghiên cứu nhằm tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng, có sức cạnh tranh cao trên thị trường lao động trong và ngoài nước”
Chính vì vậy, trường ĐH NTT đã đăng ký tự đánh giá CTĐT trình độ ĐH
ngành CNKT Điện – Điện tử theo Thông tư 04/2016/TT– BGDĐT, ngày
14/03/2016 của Bộ Giáo dục và đào tạo (Bộ GD&ĐT) và Hướng dẫn số 1074
và 1075/KTKĐCLGD– KĐĐH ngày 28/06/2016 của Cục Khảo thí & Kiểm định chất lượng giáo dục (CLGD)
Tự đánh giá là một khâu quan trọng trong việc ĐBCL giáo dục và đào tạo và xây dựng văn hóa chất lượng bên trong Khoa và các CTĐT ĐH Trong quá trình triển khai công việc này, Hội đồng tự đánh giá CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử căn cứ vào các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của Bộ GD&ĐT
để tiến hành xem xét, tự đánh giá và báo cáo về thực trạng chất lượng CTĐT
ĐH ngành CNKT Điện – Điện tử; đánh giá hiệu quả các hoạt động đào tạo (ĐT), nghiên cứu khoa học (NCKH), chỉ ra những mặt mạnh và mặt yếu cần khắc phục, từ đó đề ra các biện pháp điều chỉnh nhằm đạt được các mục tiêu đào tạo đã đề ra
Tự đánh giá CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử trước hết thể hiện tính
tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Khoa trong toàn bộ các hoạt động đào tạo, NCKH và các hoạt động khác theo chức năng nhiệm vụ được giao và phù hợp
Trang 1310
với tôn chỉ, sứ mạng của Khoa và Nhà trường Bên cạnh đó tự đánh giá còn là
cơ sở cho công tác đánh giá ngoài của các cơ quan chức năng
Cấu trúc của báo cáo tự đánh giá CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử bao gồm có 04 phần:
+ Phần I: Khái quát, bao gồm việc mô tả tóm tắt báo cáo tự đánh giá CTĐT; tổng quan chung về CSGD và đơn vị đào tạo là khoa Cơ khí – Điện – Điện tử – Ô tô (CKDOT);
+ Phần II: Tự đánh giá (gồm các phần mô tả, điểm mạnh, điểm tồn tại, kế hoạch cải tiến và tự đánh giá của các tiêu chuẩn, tiêu chí)
▪ Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu và chuẩn đầu ra của CTĐT
▪ Tiêu chuẩn 2: Bản mô tả CTĐT
▪ Tiêu chuẩn 3: Cấu trúc và nội dung chương trình dạy học
▪ Tiêu chuẩn 4: Phương pháp tiếp cận trong dạy và học
▪ Tiêu chuẩn 5: Đánh giá kết quả học tập của người học
▪ Tiêu chuẩn 6: Người học và hoạt động hỗ trợ người học
▪ Tiêu chuẩn 7: Đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên
▪ Tiêu chuẩn 8: Người học và hoạt động hỗ trợ người học
▪ Tiêu chuẩn 9: Cơ sở vật chất và trang thiết bị
▪ Tiêu chuẩn 10: Nâng cao chất lượng
▪ Tiêu chuẩn 11: Kết quả đầu ra
+ Phần III: Kết luận
▪ Tóm tắt những điểm mạnh, điểm cần phát
▪ Tóm tắt những tồn tại và những vấn đề cần cải tiến chất lượng
▪ Kế hoạch cải tiến chất lượng CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử
▪ Tổng hợp kết quả tự đánh giá CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử + Phần IV: Phụ lục
▪ Phụ lục 1 Cơ sở dữ liệu kiểm định chất lượng giáo dục CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử
Trang 14▪ Phụ lục 2 Quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá, Ban thư ký và các Nhóm chuyên trách thực hiện tự đánh giá cấp CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử
▪ Phụ lục 3 Kế hoạch triển khai công tác tự đánh giá cấp CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử
Nội dung chính của Báo cáo tự đánh giá CTĐT ngành CNKT Điện –
Điện tử tập trung vào Phần II Tự đánh giá theo 11 tiêu chuẩn và 50 tiêu chí
Đối với mỗi tiêu chí đánh giá CTĐT được tiến hành theo trình tự như sau:
- Mô tả: Khoa mô tả đầy đủ, chi tiết, trung thực và khách quan hiện trạng
hoạt động CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử tại Khoa, kèm theo các minh chứng yêu cầu nội hàm của từng tiêu chí
- Điểm mạnh, điểm tồn tại: trên cơ sở các nội dung đã mô tả và phân tích
từng tiêu chí, dựa trên Tầm nhìn – Sứ mạng – Mục tiêu của Nhà trường
và Khoa để tự đánh giá chất lượng, hiệu quả của các hoạt động theo từng tiêu chí, đưa ra những điểm mạnh nổi bật và các vấn đề còn tồn tại, bất cập trong việc thực hiện các hoạt động của CTĐT so với yêu cầu của tiêu chí
- Kế hoạch hành động: Khoa xây dựng kế hoạch để khắc phục các mặt còn
tồn tại, cải tiến liên tục nâng cao chất lượng CTĐT
- Tự đánh giá: theo các mức độ đạt yêu cầu của tiêu chí từ mức 1 đến mức
7
Mã thông tin và minh chứng (MC) được ký hiệu bằng chuỗi có ít nhất 1 ký
tự, bao gồm 1 chữ cái, ba dấu chấm và 7 chữ số; cứ 2 chữ số có 1 dấu chấm (.)
để phân cách theo công thức sau: Hn.ab.cd.ef
Trang 15b) Quá trình tự đánh giá
Khoa CKDOT thực hiện quá trình tự đánh giá theo Bộ tiêu chuẩn đánh
giá chất lượng CTĐT do Bộ GD&ĐT ban hành tại Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT để tiến hành tự đánh giá, được chia thành các giai đoạn
sau:
▪ Giai đoạn 1: Phân công nhân sự để tìm hiểu nội hàm của từng tiêu chí,
mô tả ngắn gọn thực trạng của Khoa và đánh giá mức độ TTMC đáp ứng
so với yêu cầu để đề xuất các hoạt động và giải pháp cải thiện nhằm thu hẹp khoảng cách giữa thực tế với yêu cầu của Bộ tiêu chuẩn
▪ Giai đoạn 2: Tiến hành tự đánh giá các hoạt động của CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử tại Khoa CKDOT theo tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng CTĐT do Bộ GD&ĐT ban hành tại Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/3/2016 Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các
trình độ giáo dục đại học và các tài liệu hướng dẫn
Kế hoạch tự đánh giá CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử được ban hành
theo Quyết định số 145/QĐ-NTT ngày 15/10/2018 Hội đồng tự đánh giá, Ban thư ký và các Nhóm chuyên trách được thành lập theo Quyết định số 717/QĐ-NTT ngày 13/10/2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nguyễn Tất
Thành với 19 thành viên gồm Lãnh đạo khoa, Trưởng Bộ môn, GV của khoa và
Trang 16đại diện các đơn vị/ bộ phận hỗ trợ khoa trong công tác tự đánh giá Mỗi thành viên các Nhóm chuyên trách chịu trách nhiệm viết và thu thập TTMC cho từng tiêu chuẩn đã được phân công Trưởng khoa chịu trách nhiệm chỉ đạo triển khai quá trình thực hiện công tác TĐG và phê duyệt nội dung của Báo cáo TĐG Thư ký chịu trách nhiệm tổng hợp các nội dung báo cáo, sắp xếp và lưu trữ Hồ
sơ TTMC
Quy trình tự đánh giá bao gồm các bước sau:
▪ Bước 1: Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá;
▪ Bước 2: Thành lập Hội đồng tự đánh giá, ban thư ký, các nhóm công tác;
▪ Bước 3: Lập kế hoạch tự đánh giá, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng nhóm;
▪ Bước 4: Thu thập thông tin minh chứng;
▪ Bước 5: Xử lý, phân tích các thông tin và minh chứng thu được;
▪ Bước 6: Viết Báo cáo tự đánh giá;
▪ Bước 7: Hoàn thiện Báo cáo tự đánh giá tổng thể;
▪ Bước 8: Công bố Báo cáo tự đánh giá trong toàn Khoa và Trường để đọc
và góp ý kiến;
▪ Bước 9: Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành tự đánh giá
Phương pháp đánh giá
Quá trình tự đánh giá CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử thuộc khoa CKDOT được dựa theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí của Thông tư số 04/2016/TT– BGDÐT ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình
độ của giáo dục ĐH ngày 14/03/2016 Đối với mỗi tiêu chí đánh giá CTĐT ĐH được tiến hành xem xét theo trình tự sau:
- Mô tả thực trạng;
- Phân tích, giải thích, so sánh để đưa ra những nhận định đánh giá, chỉ
ra những điểm mạnh, điểm yếu hoặc thiếu sót;
- Lên kế hoạch hành động: nhằm phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế, thiếu sót để cải tiến và nâng cao chất lượng CTĐT
Trang 1714
1.2 Tổng quan chung
a) Giới thiệu về Trường ĐH NTT
Trường ĐH NTT là trường ĐH tư thục, đa ngành, đa bậc học, và đa cơ sở
ĐT thuộc Công ty Cổ phần Dệt may Sài Gòn Tính đến năm 2019, Nhà trường
đã trải qua 20 năm hình thành và phát triển, tiền thân của Trường ĐH NTT là Trường Kinh tế − Kỹ thuật − Nghiệp vụ NTT, Trường được nâng cấp thành
Trường CĐ theo Quyết định số 4198/QĐ– BGDĐT ngày 05/8/2005 của Bộ GD&ĐT Sau đó, Trường ĐH NTT đã được thành lập theo Quyết định số 621/QĐ– TTg ngày 26/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ Trường nằm trong hệ
thống giáo dục quốc dân Việt Nam, chịu sự quản lý nhà nước về GD&ĐT của
Bộ GD&ĐT, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, và Bộ Công Thương đồng thời chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Ủy ban Nhân dân TP.HCM Trường hiện có 05 lĩnh vực đào tạo chính gồm khối ngành Sức khỏe, Kinh
tế, Xã hội – Nhân văn, Mỹ thuật – Nghệ thuật, Kỹ thuật – Công nghệ với 33 chương trình được đào tạo ở bậc ĐH chính quy và nhiều CTĐT ở các bậc học thuộc khối cao đẳng và trung cấp Với 08 cơ sở ĐT hiện có, trong đó cơ sở chính của Trường tọa lạc tại 300A Nguyễn Tất Thành, P.13, Q.4, TP.HCM, các khu ĐT được đầu tư xây dựng khang trang, tạo không gian học tập hiện đại, năng động và thoải mái Hơn 2000 tỷ đã được đầu tư để phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng hơn 100.000 m2 sàn xây dựng; hiện trường đã có hơn 32 ha quỹ đất được quy hoạch để phục vụ đào tạo tại TP.HCM Kế hoạch phát triển đội ngũ nhân sự có học hàm, học vị cao và tập thể sư phạm có kỹ năng giảng dạy tốt, yêu nghề luôn được BGH nhà trường quan tâm xây dựng để thực thi tốt công tác đào tạo tại các khoa chủ quản, khẳng định chất lượng và uy tín trong công tác NCKH, và PVCĐ trong nước và trên thế giới
Với triết lý đào tạo “Thực học – Thực hành − Thực danh − Thực nghiệp”
và với niềm tin rằng cần đảm bảo “lợi ích của người học, của nhà trường, gia
đình và xã hội”, Nhà trường đã hình thành CLB DN của Trường và các khối
ngành; qua đây các DN − cánh tay nối dài của Trường − hỗ trợ Nhà trường mở
Trang 18rộng thêm các xưởng TH, các phòng TN, và tạo điều kiện cho SV TH và thực tập ngay trong môi trường thực tế CLB DN thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo và hội chợ việc làm, giúp SV sớm tiếp cận thực tế và có cơ hội tiếp xúc với
DN ngay trong quá trình học tập tại Trường
Thông qua các chính sách hỗ trợ, Nhà trường quan tâm đến đời sống, sinh hoạt của SV và tạo điều kiện học tập thuận lợi nhất cho SV Hằng năm, Nhà trường dành nhiều tỷ đồng cho học bổng hỗ trợ SV tài năng, SV có hoàn cảnh
khó khăn, và miễn giảm học phí đối với con em diện chính sách
Nỗ lực không ngừng nghỉ trong công tác tổ chức đào tạo, NCKH và PVCĐ, Trường ĐH NTT đã từng bước vươn lên xây dựng thương hiệu trong nền giáo dục Việt Nam, hướng đến hội nhập với nền giáo dục của khu vực và
thế giới Năm 2014, Trường ĐH NTT đã phê duyệt Chiến lược phát triển Trường ĐH NTT giai đoạn 2014– 2020 Năm 2015, một năm sau khi được triển khai, chiến lược này được rà soát và điều chỉnh lần 1, với tầm nhìn, sứ
mạng, mục tiêu và các giá trị cốt lõi của Trường được nêu rõ:
Tầm nhìn:
Đến năm 2020, Trường ĐH NTT sẽ trở thành một trường ĐH ứng dụng và thực hành, đa ngành, đa bậc học, gắn với nhu cầu phát triển của địa phương và quốc gia, đạt chuẩn quốc gia, và có uy tín trong nước và khu vực
Sứ mạng:
Trường ĐH NTT cam kết thúc đẩy sự phát triển về kinh tế, xã hội, văn hóa
và môi trường của TP.HCM và Việt Nam thông qua các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và PVCĐ, xã hội dựa trên liên minh chiến lược gắn kết với các DN
và các viện nghiên cứu nhằm tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng, có sức cạnh tranh cao trên thị trường lao động trong và ngoài nước
Mục tiêu:
Là một trường ĐH định hướng ứng dụng và TH, Trường ĐH NTT hướng tới mục tiêu đáp ứng nhu cầu giáo dục ĐH đại chúng, tạo lập một môi trường học tập tích cực và trải nghiệm thực tiễn cho mọi SV, trang bị cho người học
Trang 1916
năng lực tự học, tinh thần sáng tạo khởi nghiệp, có trách nhiệm với cộng đồng
để họ phát triển mọi tiềm năng và có thể thích ứng với một xã hội đang thay đổi,
có cơ hội tìm được việc làm ngay khi tốt nghiệp, thông qua đó đóng góp cho việc tạo dựng TP.HCM nói riêng và đất nước Việt Nam nói chung phồn vinh về kinh tế, ổn định về xã hội, phát triển bền vững và vươn lên hội nhập khu vực và toàn cầu
Các giá trị cốt lõi:
- Đẳng cấp (đạt chất lượng cấp quốc gia và quốc tế);
- Hội nhập (với chuẩn trong nước, khu vực, và thế giới);
- Năng động (trong học tập, nghiên cứu, và làm việc);
- Trí tuệ (với tâm trong, trí sáng, xử trí mọi vấn đề thông minh);
- Trách nhiệm (với bản thân, gia đình, cộng đồng, xã hội, và quốc tế)
Triết lý giáo dục “Thực học – Thực hành – Thực danh – Thực nghiệp” được giải thích và thống nhất trong toàn bộ Nhà trường, cụ thể:
- “Thực học”: Người học hình thành năng lực thông qua môi trường học
thuật được tạo lập và gắn kết với DN trong các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, PVCĐ;
- “Thực hành”: Người học được ứng dụng kiến thức và phát triển kỹ năng
thông qua quá trình trải nghiệm thực tiễn trong môi trường DN;
- “Thực danh”: Người học khẳng định bản thân, hình thành nhân cách và
đạo đức nghề nghiệp, góp phần nâng cao thương hiệu của Nhà trường;
- “Thực nghiệp”: Nhà trường tạo điều kiện tốt nhất cho SV phát triển nghề
nghiệp và thăng tiến
Chính sách chất lượng
Trường ĐH NTT cam kết xây dựng một môi trường học thuật tích cực, trải nghiệm thực tiễn, thích ứng nhanh với sự thay đổi nhằm cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển KT– XH của Việt Nam, Khu vực và Quốc tế thông qua những chính sách cụ thể:
Trang 201 Tạo lập môi trường học thuật tích cực, trải nghiệm thực tiễn nhằm nuôi dưỡng nhân cách, tinh thần sáng tạo, khởi nghiệp, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời và hội nhập quốc tế của người học;
2 Đẩy mạnh liên minh chiến lược với DN để gắn kết “Đào tạo – Việc làm”; đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng tốt yêu cầu của nhà tuyển dụng trong nước và quốc tế;
3 Không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, NCKH và PVCĐ thông qua việc hiện đại hóa CSVC, triển khai hệ thống đánh giá SV, GV, CBNV quản lý theo CĐR và chuẩn năng lực;
4 Phát triển mô hình hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời trên nền tảng giáo dục số và giáo dục 4.0;
5 Cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng tổng thể nhằm nâng cao mức độ hài lòng của các bên liên quan
Trang 216.Trung tâm Đào tạo theo
nhu cầu xã hội
7 Trung tâm Sáng tạo và
TS Trần Ái Cầm
Phó Hiệu trưởng phụ trách Khối ngành sức khỏe
GS.TS Nguyễn Văn Thanh
Phó Hiệu trưởng phụ trách NCKH, Hợp tác Quốc tế và Khối ngành kỹ thuật
TS Nguyễn Thanh Hội
Phòng Đảm bảo chất lượng
2 Phòng Quan hệ DN và Việc làm SV
3.Phòng Quản lý đào tạo
4 Phòng Thanh tra
5 Các Khoa Đào tạo
6 Bộ môn Lý luận chính trị
7 Trung tâm Tin học
8 Trung tâm Thông tin Thư viện
9 Trung tâm Giáo dục Quốc phòng – An ninh
và Giáo dục thể chất
10 Trung tâm Khảo thí
11 Trung tâm Đào tạo
Kỹ năng nghề
1.Khoa Dược 2.Khoa Điều dưỡng 3.Khoa Y
1 Khoa Ngoại thương
2 Khoa Quản trị – Luật
3 Khoa Tài chính – Kế toán
4 Quỹ học bổng NTT
5 Viện Nghiên cứu và đào tạo Sau đại học
1.Ban biên tập Tạp chí Khoa học
2 Hỗ trợ xuất bản bài báo Quốc tế
3 Khoa Âm nhạc
4 Khoa Du lịch và Việt Nam học
5 Viện đào tạo Văn hóa – Nghệ thuật – Truyền Thông NTT
TS Hoàng Hữu Dũng
1 Văn phòng ĐH NTT 2.Phòng Truyền thông và Marketing
3.Ban Xây dựng và Cơ
sở vật chất 4.Phòng Quản trị thông tin
5.Phòng Quản trị Thiết
bị
6 Ban Thanh niên
7 Trung tâm Tư vấn tuyển sinh
8 Phòng Công tác SV
Hiệu trưởng
PGS TS Nguyễn
Mạnh Hùng
Trang 22b) Hoạt động Đảm bảo chất lượng tại Trường ĐH NTT
Trường ĐH NTT đã thành lập bộ phận chuyên trách công tác đảm bảo chất lượng (ĐBCL) với tên gọi là Ban ĐBCL vào năm 2012 Đến năm 2016,
Ban ĐBCL được đổi tên thành Phòng ĐBCL theo Quyết định số 358/QĐ– NTT ngày 06/08/2016, chịu trách nhiệm chính trong việc (i) tham mưu cho BGH về
công tác ĐBCL, (ii) xây dựng hệ thống ĐBCL bên trong tại Trường, và (iii) chủ trì việc triển khai công tác tự đánh giá (TĐG) cấp Trường và TĐG cấp CTĐT Hiện nay, nhân sự của Phòng ĐBCL gồm 07 ThS, 02 Cử nhân; trong đó có
01 Trưởng phòng phụ trách chung, 01 Phó Trưởng phòng Phụ trách Chiến lược phát triển và Xếp hạng Trường, 01 Phó Trưởng phòng phụ trách TĐG cấp CTĐT và ĐBCL về mặt chiến thuật, 01 Phó Trưởng phòng phụ trách TĐG cấp CSGD và ĐBCL về mặt hệ thống Nhân sự của Phòng được (i) tuyển chọn đúng chuyên môn về Đo lường và Đánh giá trong giáo dục, (ii) thường xuyên tham gia các lớp tập huấn về ĐBCL, bộ tiêu chuẩn cấp trường, bộ tiêu chuẩn cấp CTĐT theo AUN, NVSP… và (iii) có đủ năng lực để triển khai các hoạt động ĐBCL tại Trường Ngoài ra, Trường có 02 Phó Hiệu trưởng có thẻ kiểm định viên của Bộ GD&ĐT
Bước đầu Nhà trường đã dần hoàn thiện hệ thống ĐBCL bên trong; từ năm 2013 đến tháng 3/2016, Trường có 11 khoa đã triển khai TĐG cấp CTĐT theo Bộ tiêu chuẩn của Mạng lưới các trường ĐH Đông Nam Á (AUN– QA) để làm quen với công tác ĐBCL, trong đó có Khoa Dược được đánh giá tư vấn vào
tháng 3/2015 trong khuôn khổ của Đề tài “Áp dụng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT của AUN ở các trường ĐH ngoài công lập tại TP.HCM” do TS
Vũ Thị Phương Anh làm Chủ nhiệm; Khoa Quản trị kinh doanh đã được đánh giá ngoài thử nghiệm do Trung tâm Kiểm định CLGD, ĐH Quốc Gia TP.HCM thực hiện vào tháng 03/2016
Hằng năm, Nhà trường đều xây dựng Kế hoạch ĐBCL, là cơ sở để tất cả các đơn vị trong toàn Trường xây dựng và triển khai công việc theo từng tháng, gồm (i) TĐG cấp CTĐT, (ii) TĐG cấp Trường, (iii) Cơ sở dữ liệu (CSDL) và
Trang 2320
Mục tiêu chất lượng (MTCL), (iv) thu thập thông tin các bên có liên quan, và (v) họp giao ban ĐBCL và tập huấn chuyên môn Tại các buổi họp giao ban ĐBCL được tổ chức 03 tháng/lần, Nhà trường theo dõi và tổng kết việc thực
hiện Kế hoạch ĐBCL; đây là dịp để trao đổi và thống nhất tiến độ thực hiện kế
hoạch Nếu cần thì Nhà trường điều chỉnh MTCL trong quá trình tổ chức thực
hiện, đây cũng là cơ sở để Nhà trường xây dựng Kế hoạch ĐBCL cho năm học
tiếp theo
Nhà trường sử dụng Bộ tiêu chuẩn chất lượng cấp Trường cũng như cấp CTĐT như là công cụ để thực hiện chuẩn hóa các hoạt động trong Trường Chính vì vậy, ngay từ khi là Trường cao đẳng, từ năm 2009, Trường đã hoàn
thành Báo cáo tự đánh giá và gửi Cục Khảo thí và Kiểm định CLGD Bộ GD&ĐT Năm 2012, Nhà trường đã hoàn thành Báo cáo tự đánh giá Trường
ĐH NTT được đánh giá tư vấn bởi Hiệp hội các trường ĐH và cao đẳng ngoài công lập trong khuôn khổ Đề án “Bồi dưỡng chuyên sâu về ĐBCL qua hệ thống học tập hỗn hợp” Từ tháng 06/2015, Nhà trường đã thực hiện tự đánh giá theo
Bộ tiêu chuẩn chất lượng cấp Trường, và được đánh giá ngoài chính thức bởi Trung tâm Kiểm định CLGD của ĐHQG– HCM từ ngày 20– 24/12/2016 Ngày 06/05/2017, Trường ĐH NTT đã chính thức được Trung tâm Kiểm định CLGD, ĐHQG– HCM trao giấy chứng nhận đạt chuẩn chất lượng cấp CSGD theo Bộ tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT Ngoài ra, Nhà trường còn đạt QS– Stars 3 sao vào tháng 11/2016, và trở thành thành viên liên kết của Mạng lưới các Trường ĐH Đông Nam Á (AUN– QA) từ tháng 05/2017
Sau khi nhận được Báo cáo đánh giá ngoài từ Trung tâm KĐCLGD của
ĐHQG– HCM, Nhà trường đã tích cực triển khai các hoạt động cải tiến sau đánh giá Song song với hoạt động thực hiện cải tiến sau đánh giá cấp Trường, Nhà trường đã triển khai (i) công tác tự đánh giá theo Bộ tiêu chuẩn chất lượng cấp CTĐT theo Thông tư 04/2016/TT– BGDĐT và Bộ tiêu chuẩn AUN– QA, (iii) xây dựng Hệ thống ĐBCL bên trong theo bộ công cụ Quản lý Chất lượng Tổng thể (TQM), và (iii) tiến tới việc đạt được QS– Stars 4 sao, (iv) xây dựng
Trang 24website thông tin MC (http://ttmc.ntt.edu.vn/) và tiến hành số hóa các thông tin
MC để phục vụ cho công tác tự đánh giá cấp CTĐT và cấp Cơ sở ĐT trong giai đoạn 2018– 2020
Tiếp bước truyền thống – Kiến tạo tương lai, trường ĐH NTT đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong công tác đào tạo được xã hội đánh giá cao và được các tổ chức xếp hạng giáo dục ĐH trong nước và quốc tế công nhận Các hoạt động ĐBCL trong nhà trường đều hướng đến việc thực hiện thành công sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu giáo dục và các giá trị cốt lõi của Trường Công tác thực hiện ĐBCL tại trường ĐH NTT được điểm lại qua các mốc thời gian quan trọng theo mô tả ở Hình 2
Trang 2522
Hình 0.2 10 năm công tác đảm bảo chất lượng tại trường ĐH NTT
c) Giới thiệu về Khoa
Khoa Điện tử được thành lập vào ngày 12 tháng 6 năm 2003, nhiệm vụ của khoa là đào tạo bậc Trung cấp chuyên nghiệp và Công nhân kỹ thuật bậc
Trang 263/7 các ngành Điện công nghiệp và Điện tử Viễn thông thuộc Trường Trung cấp Kỹ thuật Nghiệp vụ Bán Công Nguyễn Tất Thành
Năm 2005, Trường được nâng cấp lên thành Cao đẳng Kỹ thuật Nghiệp
Vụ Nguyễn Tất Thành và sau đó là Trường Cao đẳng Nguyễn Tất Thành (năm 2006) và khoa Điện – Điện tử chính thức đào tạo thêm bậc Cao đẳng ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện – Điện tử
Năm 2011, Trường Cao đẳng Nguyễn Tất Thành được nâng cấp lên thành Trường ĐH NTT và Khoa Điện – Điện tử là khoa đầu tiên hoàn tất hồ sơ mở ngành bậc Đại học ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử; cùng với đó là quyết định số 122/QĐ-NTT được ban hành ngày 26/05/2011 về việc thành lập Khoa Điện - Điện tử trực thuộc trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Năm 2012, ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử chính thức tuyển sinh khóa đầu tiên Ngoài ra, kể từ năm 2013, Khoa cũng tiến hành đào tạo bậc liên thông từ Cao đẳng chuyên nghiệp và Cao đẳng Nghề lên Đại học ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử
Năm 2016, Nhà trường ra Quyết định số 447/QĐ-NTT ban hành ngày 21/09/2016 sát nhập Khoa Điện – Điện tử và Khoa Cơ khí – Tự động thành Khoa Cơ khí – Điện – Điện tử
Năm 2018, Khoa Cơ khí – Điện – Điện tử đổi tên Cơ khí – Điện – Điện tử – Ô tô theo quyết định 182/QĐ-NTT ngày 23/04/2018
Trang 27Bộ môn
Cơ sở
Bộ môn Điện công nghiệp
ở ở bảng dưới
Trang 28Bảng 1: Các chuyên ngành đào tạo
Tên
Thời gian đào tạo
Công nghệ Kỹ thuật
Điện – Điện tử
- Cao đẳng chính quy 2.5 năm
- Liên thông từ Cao đẳng lên Đại học 1.5 năm
Công nghệ Kỹ thuật
Cơ điện tử
- Cao đẳng chính quy 2.5 năm
- Liên thông từ Cao đẳng lên Đại học 1.5 năm Công nghệ Kỹ thuật
Ô tô
- Cao đẳng chính quy 2.5 năm
- Liên thông từ Cao đẳng lên Đại học 1.5 năm
Kỹ thuật Hệ thống
Các thế mạnh của Khoa CKDOT và ngành CNKT Điện – Điện tử
➢ Tính liên kết đa ngành:
Với hệ thống các ngành đào tạo của Khoa có tính liên kết với nhau, người học có thể cập nhật kiến thức các ngành khác để nâng cao trình độ và phát triển nghề nghiệp trong tương lai
➢ Chủ trương học kỳ DN:
Đây là hình thức học tập kết hợp LT và TH; giúp SV áp dụng cơ sở LT được học từ giảng đường vào công việc Đồng thời thông qua thực tiễn, LT sẽ trở nên sáng tỏ, sinh động hơn Chương trình này thực sự rút ngắn được khoảng cách giữa LT và thực tiễn
Thời gian học việc của SV tùy thuộc vào yêu cầu công việc của mỗi DN
Có DN bố trí cho SV học việc tập trung trong thời gian hai tháng/khóa, có DN chỉ yêu cầu SV làm việc bán thời gian và nhiều hình thức khác Tất cả SV năm nhất, năm hai, năm ba đều có thể tham gia chương trình Học kỳ DN của Khoa
và được trả lương khi vẫn đang còn là SV nếu chứng minh được năng lực nhất
Trang 2926
định đối với các nhà tuyển dụng
Kết thúc khóa “Học kỳ DN” tại DN, SV được cấp giấy chứng nhận của Công ty Với chứng nhận này, SV sẽ tạo được niềm tin cho các nhà tuyển dụng
về kỹ năng làm việc và kỹ năng thích ứng tốt với môi trường DN
➢ Hỗ trợ đào tạo khởi nghiệp cho SV:
Khởi nghiệp khi đang là SV không phải là lựa chọn của tất cả SV Tuy nhiên, trường học lại là nơi lý tưởng để bắt đầu một hoạt động Startup Nếu không may gặp thất bại, SV vẫn còn nhiều cơ hội và thời gian để làm lại thay vì phải đối diện với nhiều mất mát cả về vật chất lẫn tinh thần Khoa CKDOT kết hợp với Trung tâm Sáng tạo và Ươm tạo DN của Nhà trường tổ chức đào tạo và
hỗ trợ khởi nghiệp cho SV ngay từ khi SV bắt đầu học tập tại trường
➢ Quan hệ DN:
Hiện Khoa có CLB Quan hệ DN có mối liên hệ hơn gần 150 DN về các lĩnh vực Ô tô, Cơ điện tử, Điện công nghiệp, Tự động hóa, các dây chuyền hệ thống sản xuất Dệt may, giày da, v.v… trong đó, nhiều DN cam kết cho SV TH thực tập và tuyển dụng ngay sau khi ra trường Khoa cũng đã xây dựng được các xưởng Liên kết đào tạo TH theo mô hình kết hợp giữa Nhà trường và DN (Công ty Cổ Phần Đầu Tư – Thương Mại & Xây Dựng Vân Khánh)
➢ Các CLB thuộc Khoa:
Bên cạnh những hoạt động học tập, NCKH để tạo ra những sân chơi thu hút được sự tham gia của đông đảo SV, Khoa CKDOT đã thành lập các CLB
trực thuộc Khoa gồm: CLB mô hình, CLB học thuật, CLB quan hệ DN, và Hội
CSV Đặc biệt tại các CLB mô hình và học thuật, SV không chỉ được thỏa sức thể hiện khả năng, sở thích; tích lũy kiến thức, kinh nghiệm thực tế liên quan tới ngành học…mà còn có cơ hội mở rộng các mối quan hệ, quen thêm những người bạn mới Bằng cách tham gia các hoạt động nhóm hay CLB, SV sẽ trưởng thành hơn về mặt giao tiếp xã hội thông qua việc tương tác với những người bạn mới, đây cũng là cách để SV xây dựng những mối quan hệ dài lâu, bền vững với những người bạn hợp sở thích Chính từ những CLB này, SV
Trang 30Khoa CKDOT được thỏa sức sáng tạo, nâng cao kiến thức và áp dụng những kiến thức đó vào thực tiễn góp phần hình thành tư duy và kỹ năng để trở thành những công dân thời đại mới năng động, sáng tạo, giàu đam mê và cống hiến
Trang 3128
PHẦN II TỰ ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 1 Mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Mở đầu:
Mục tiêu đào tạo và CĐR của CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử được xác định rõ ràng, phù hợp với Tầm nhìn – Sứ mạng Nhà trường và quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT, nêu cụ thể kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm đối với người học tốt nghiệp và triển vọng việc làm trong tương lai Công tác xây dựng và rà soát – cập nhật định kỳ được thực hiện từ việc thu thập
ý kiến phản hồi của các bên liên quan gồm GV, chuyên gia, nhà tuyển dụng, CSV, SV và đối sánh với các trường ĐH cùng ngành đào tạo Mục tiêu và CĐR của CTĐT được công bố công khai, rộng rãi bằng nhiều phương tiện khác nhau
để các bên liên quan nắm được các thông tin trong quá trình đào tạo, hướng tới việc tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng, có kiến thức, kỹ năng TH nghề nghiệp và có sức cạnh tranh cao trên thị trường lao động trong nước và khu vực
Tiêu chí 1.1 Mục tiêu của CTĐT được xác định rõ ràng, phù hợp với sứ mạng và tầm nhìn của CSGD ĐH, phù hợp với mục tiêu của giáo dục ĐH quy định tại Luật giáo dục ĐH
1 Mô tả:
Mục tiêu CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử của Trường ĐH NTT được
xác định rõ ràng [H1.01.01.01], phù hợp Tầm nhìn – Sứ mạng của Trường [H1.01.01.02], và Mục tiêu của giáo dục ĐH quy định tại Luật giáo dục ĐH
2012 (xem Bảng 1.1)
Mục tiêu của CTĐT được định kỳ rà soát – cập nhật theo Quy trình cải tiến
CTĐT [H1.01.01.03], xuất phát từ nhu cầu về chất lượng đào tạo của thị trường
lao động và dự báo nguồn nhân lực của Trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động (Sở Lao động – Thương binh – Xã hội tại
Trang 32TP.HCM), trong đó Nhóm ngành kỹ thuật Điện – Điện tử – CNTT chiếm tỷ trọng 7,42% trong tổng nhu cầu nhân lực các nhóm ngành nghề của TP.HCM
Từ nay đến năm 2025, các ngành Điện – Điện tử, Tự động hóa, CNTT cần 24.000 người/năm, Cơ khí cần 15.000 người/năm (http://www.dubaonhanluchcmc.gov.vn/)
Bảng 1.1 Tính kết nối giữa Mục tiêu CTĐT với Mục tiêu giáo dục được quy
định tại Luật giáo dục ĐH và Tầm nhìn – Sứ mạng tại ĐH NTT
Trang 33điện công nghiệp,
điện tử công nghiệp,
nhiệm công dân, tuân
theo luật pháp, quy
Trang 34nâng cao trình độ và
mở rộng kiến thức,
đáp ứng những yêu
cầu của thị trường
lao động trong khu
vực và quốc tế
Khoa đã tổ chức thực hiện lấy ý kiến từ nhà tuyển dụng, tham vấn chuyên gia từ các trường ĐH cùng ngành Dựa ý kiến phản hồi của nhà tuyển dụng, tham vấn chuyên gia Khoa cân nhắc điều chỉnh/ cập nhật CTĐT
[H1.01.01.04] Những điều chỉnh này một phần sẽ giúp cho SV sau khi tốt
nghiệp có thể tìm việc ở nhiều lĩnh vực thuộc 2 chuyên ngành Kỹ thuật điện và
Tự động hóa nhằm đáp ứng được các yêu cầu về năng lực đang được các nhà
tuyển dụng quan tâm và lựa chọn [H1.01.01.01]
2 Điểm mạnh:
Mục tiêu của CTĐT được xây dựng phù hợp với định hướng ứng dụng và
TH của Nhà trường, đảm bảo tuân theo các quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT
3 Điểm tồn tại:
Việc rà soát, điều chỉnh – cập nhật mục tiêu CTĐT chưa sử dụng ý kiến phản hồi của các bên liên quan một cách tối ưu để phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động
4 Kế hoạch hành động:
Từ năm học 2018– 2019, Khoa CKDOT và Hội đồng khoa học khoa tiến hành rà soát lại mục tiêu của CTĐT ngành CNKT Điện – Điên tử theo hướng năng lực nghề nghiệp dựa trên CĐR Khoa sẽ chủ động tiến hành rà soát, phân tích các nhu cầu việc làm thông qua nghiên cứu thị trường (Market Survey) các ngành nghề lao động thuộc chủ quản của Khoa và các bộ môn, đặc biệt chú ý
Trang 3532
đến tác động của Cuộc công nghiệp 4.0 đến sự phân hóa của thị trường lao động
5 Tự đánh giá:
Tiêu chí đạt yêu cầu và mức điểm là 5/7 điểm
Tiêu chí 1.2 CĐR của CTĐT được xác định rõ ràng, bao quát được cả các yêu cầu chung và yêu cầu chuyên biệt mà người học cần đạt được sau khi hoàn thành CTĐT
1 Mô tả:
CĐR của CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử được xác định rõ ràng cho từng chuyên ngành cụ thể, bao gồm CĐR về kiến thức, kỹ năng, thái độ và
phẩm chất đạo đức [H1.01.01.01], và chuyển tải cụ thể thông qua các học phần
từ kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức kỹ thuật chuyên môn đến năng lực thực hành nghề nghiệp thành thạo, khả năng thích ứng cao với môi trường làm việc thực tế
Bảng 1.2 Mối quan hệ giữa Mục tiêu đào tạo và CĐR của CTĐT ngành CNKT
Điện – Điện tử
CTĐT (PO) Kiến thức
K1 Hiểu biết cơ bản trong các lĩnh vực
khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, có
tư tưởng chính trị vững vàng về đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
PLO1
CĐR 2 K2 Bảo trì, vận hành, sữa chữa các loại
thiết bị và hệ thống điện công nghiệp – PLO2
Trang 36dân dụng, tự động hóa
CĐR 3
K3 Tính toán hệ thống truyền tải và
phân phối điện, hệ thống điều khiển tự động hóa
S1 Thiết kế hệ thống điều khiển công
nghiệp dùng khí cụ điện và điều khiển không tiếp điểm, tự động hóa
PLO2
CĐR 6
S2 Thiết kế các bộ điều khiển công
nghiệp và dân dụng dùng vi điều khiển, điều khiển động cơ dùng điện tử công suất, PLC
PLO2
CĐR 7 S3 Bảo trì, vận hành các hệ thống, dây
chuyền sản xuất trong công nghiệp PLO2
CĐR 8 S4 Vận hành hệ thống truyền tải phân
CĐR 9
S5 Giải quyết vấn đề, quản lý thời gian,
soạn thảo văn bản và kỹ năng làm việc nhóm
PLO1, PLO2
PLO3
CĐR
12
A3 Tôn trọng và hỗ trợ lẫn nhau trong
CĐR A4 Ý thức học tập (khả năng tự học) để PL04
Trang 3734
13 nâng cao trình độ và mở rộng kiến thức
Ngoài các CĐR của CTĐT giúp người học đạt được sau khi hoàn thành khóa học, các điều kiện tiên quyết cần người học có chứng chỉ TOEIC 400, chứng chỉ Tin học MOS Word, và giấy chứng nhận hoàn thành các lớp trang bị
kỹ năng mềm sẽ giúp cho SV có thể ứng dụng trong môi trường làm việc thực
tế và cập nhật kiến thức thường xuyên cho bản thân trong tương lai
[H1.01.02.01]
CĐR của CTĐT được xác định rõ ràng, bao quát được yêu cầu chung và yêu cầu chuyên biệt thể hiện chi tiết trong ma trận thể hiện mức độ đóng góp của các môn học với CĐR trong CTĐT ngành CNKT Kỹ thuật Điện– Điện tử bao gồm khối kiến thức chung, khối kiến thức cơ sở chuyên ngành và kiến thức
chuyên ngành [H1.01.01.01] Để giúp SV đạt được CĐR của CTĐT, SV cần
phải tuân thủ các quy định, hướng dẫn đề ra của Nhà trường trong việc tham dự
lớp học [H1.01.02.02], [H1.01.02.03], hoạt động thi – kiểm tra, thực tập – thực
tế để đội ngũ GV, CVHT đánh giá kết quả học tập của người học [H1.01.02.04] theo dõi tiến độ học tập và có những phản hồi kịp thời [H1.01.02.05] Ngoài ra,
việc lấy ý kiến SVTN, cựu SV, nhà tuyển dụng lao động cũng đã được thực hiện để đánh giá chất lượng đào tạo và mức độ đáp ứng CĐR của CTĐT đã đề
ra [H1.01.02.06], [H1.01.02.07]
2 Điểm mạnh:
CĐR của CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử được xác định rõ ràng, đảm bảo khối lượng kiến thức và kỹ năng người học cần đạt được sau khi hoàn thành CTĐT
3 Điểm tồn tại:
Việc lấy ý kiến phản hồi của CSV, nhà tuyển dụng về chất lượng SVTN để góp ý cho CĐR của CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử còn chưa được thực hiện định kỳ, thường xuyên
4 Kế hoạch hành động:
Trang 38Từ năm học 2018 – 2019, Khoa CKDOT phối hợp với bộ môn hoàn thiện lập Kế hoạch thu thập ý kiến phản hồi của cựu SV, nhà tuyển dụng về chất lượng SVTN và mức độ đáp ứng CĐR của CTĐT định kỳ, thường xuyên
5 Tự đánh giá:
Tiêu chí đạt yêu cầu và mức điểm là 5/7 điểm
Tiêu chí 1.3 CĐR của CTĐT phản ánh được yêu cầu của các bên liên quan, được định kỳ rà soát, điều chỉnh và được công bố công khai
1 Mô tả:
CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử được bắt đầy xây dựng từ năm 2011
và đưa vào giảng dạy khóa 2012 [H1.01.01.01] Sau 2 năm thực hiện CTĐT,
Khoa/Bộ môn tiến hành rà soát theo quy định của Nhà trường và từ ý kiến của các bên liên quan, giúp cho việc rà soát – cập nhật CĐR ngày càng cụ thể, rõ ràng hơn được yêu cầu của thị trường lao động, cụ thể:
Việc điều chỉnh CĐR của CTĐT được thực hiện theo quy định của Nhà
trường, được rà soát – cập nhật tại Quy trình cải tiến CTĐT [H1.01.01.03] Các
CĐR này được (i) đưa công bố lên website của Nhà trường/ Khoa, (ii) chính
thức đưa vào Bản mô tả CTĐT [H1.01.03.03], (iii) phổ biến rộng rãi đến GV
trong các buổi họp sinh hoạt chuyên môn Đây là cơ sở để Khoa/ Bộ môn tiến hành xây dựng ĐCCT môn học cho tất cả các học phần, lựa chọn PPGD và phương pháp kiểm tra – đánh giá người học
2 Điểm mạnh:
CĐR của CTĐT ngành CNKT Điện– Điện tử có yêu cầu cụ thể với SV từng chuyên ngành sâu, được công bố công khai cho SV ngay từ năm nhất, và được rà soát – cập nhật định kỳ theo quy trình hiện hành của Nhà trường
3 Điểm tồn tại:
CĐR của CTĐT ngành CNKT Điện– Điện tử chưa phản ánh đầy đủ các năng lực của người học sau khi tốt nghiệp và yêu cầu của nhà tuyển dụng trong thị trường lao động
Trang 3936
4 Kế hoạch hành động:
Từ năm học 2018 – 2019, Khoa CKDOT phối hợp với Khoa/Bộ môn thực hiện lấy ý kiến của nhà tuyển dụng góp ý chuyên sâu hơn về năng lực SVTN cần có để làm cơ sở rà soát– cập nhật CĐR, và CTDH cho phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động
5 Tự đánh giá:
Tiêu chí đạt yêu cầu và mức điểm là 5/7 điểm
Kết luận về Tiêu chuẩn 1:
CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử có mục tiêu đào tạo rõ ràng, phù hợp với sứ mạng, tầm nhìn của Trường, Khoa, và mục tiêu được ban hành tại Luật GDĐH 2012 CĐR của CTĐT đáp ứng được yêu cầu của xã hội thông qua việc trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng, thái độ, phẩm chất đạo đức, được điều chỉnh rà soát định kỳ và được công bố công khai giúp cho người học, nhà tuyển dụng, xã hội tiếp cận một cách dễ dàng và có thể đóng góp ý kiến nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho người học ngành CNKT Điện – Điện tử
Trang 40Tiêu chuẩn 2 Bản mô tả chương trình đào tạo
Mở đầu:
Bản mô tả CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử được xây dựng, ban hành
và công bố công khai đến các bên liên quan thông qua nhiều hình thức khác nhau để giúp cho người học lên kế hoạch học tập và có phương án thực hiện theo từng học kỳ phù hợp với năng lực của bản thân, GV tiến hành triển khai các PPGD, phương pháp kiểm tra – đánh giá cho phù hợp hướng tới việc đạt được CĐR của CTĐT, năng lực nghề nghiệp mà người học có thể thực hiện ngay sau khi tốt nghiệp, nhà tuyển dụng lao động/ doanh nghiệp hiểu về CTĐT
và có nhu cầu tuyển dụng SV thực tập hoặc làm việc tại các vị trí phù hợp của đơn vị, Các thông tin trong Bản mô tả CTĐT và đề cương chi tiết được rà soát – cập nhật định kỳ theo quy định của Nhà trường và được thông báo kịp thời để các bên liên quan dễ dàng tiếp cận thông qua website và Sổ tay SV qua các năm học
Tiêu chí 2.1 Bản mô tả CTĐT đầy đủ thông tin và cập nhật
1 Mô tả:
Bản mô tả CTĐT ngành CNKT Điện – Điện tử được rà soát và cập nhật
đầy đủ các thông tin định kỳ theo từng năm [H2.02.01.01], gồm đầy đủ:
- Các nội dung: mục tiêu đào tạo; CĐR; cấu trúc khoá học; nội dung, phương
pháp và hoạt động đào tạo; ma trận thể hiện sự đóng góp của các học phần vào việc đạt CĐR của chương trình, được cụ thể hóa thành các môn học
trong ĐCCT [H2.02.01.02]
- Các thông tin:
+ Tên CSGD/cơ sở cấp bằng: Trường ĐH NTT
+ Cơ sở tổ chức giảng dạy: Khoa Cơ khí – Điện – Điện tử – Ô tô
+ Thông tin chi tiết về các chứng nhận kiểm định: