1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng: Quy hoạch sử dụng đất đai(Land use planning)

117 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những chức năng cơ bản của đất Chức năng sản xuất  Chức năng về môi trường sống  Chức năng điều hòa khí hậu cân bằng sinh thái Chức năng tàng trữ và lưu thông nguồn nước Phần thứ n

Trang 1

ĐH NÔNG LÂM TP.HCM KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BĐS

Bài giảng: Quy hoạch sử dụng đất đai

(Land use planning)

Giảng viên phụ trách: Nguyễn Trung Quyết

Trang 2

Bài giảng: Quy hoạch sử dụng đất đai

1.Tên môn học : Quy hoạch sử dụng đất đai (Land use planning)

Ngành : Quản lý đất đai & Thị trường bất động sản

Khoa : Quản lý Đất đai và Bất Động Sản trường ĐH Nông Lâm

2 Đơn vị học trình :

QLĐĐ Tổng số : 6 ĐVHT (90 tiết), trong đó, học phần I là lý thuyết 60

tiết, học phần II là thực hành môn học 30 tiết.

QLTTBĐS: Tổng số : 4 ĐVHT (60 tiết), trong đó, học phần I là lý thuyết

45 tiết, học phần II là thực hành môn học 15 tiết.

3 Vị trí của môn học :

 "Quy hoạch sử dụng đất đai" là môn học chuyên ngành chủ yếu của ngành QLĐĐ, QLTTBĐS Đây là môn học bắt buộc cho chuyên ngành.

Trang 3

4 Mục tiêu của môn học

"Quy hoạch sử dụng đất đai" là môn học nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về quy hoạch sử dụng đất đai Sau khi được học môn học này, yêu cầu sinh viên phải tích luỹ được những hiểu biết sau :

 - Nắm vững được cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất đai

- Nắm được phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

Bài giảng: Quy hoạch sử dụng đất

 - Nắm được phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

và cấp huyện

 - Nắm vững được phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất cấp

xã (bao gồm các khâu : Điều tra cơ bản, xử lý số liệu, trình bày bản đồ, xây dựng phương án quy hoạch)

 - Thực hành môn học trên cơ sở xây dựng phương án quy

hoạch sử dụng đất một xã, phường hoặc chi tiết khu dân cư

nông thôn

Trang 4

5 Phân phối chương trình.

Chương trình môn học gồm 75 tiết, chia thành hai phần :

Trang 5

6 Đánh giá môn học:

- Điều kiện dự thi:

+ Không nghỉ >= 3 buổi điểm danh.

+ Hoàn thành bài tập cá nhân.

+ Có tham gia hoàn thành bài tập nhóm.

- Điểm thành phần:

Bài giảng: Quy hoạch sử dụng đất

- Điểm thành phần:

+ 01 điểm bài tập cá nhân (làm tại nhà) = 10%.

+ 01 điểm bài tập nhóm (báo cáo theo nhóm) = 10%.

- Điểm thi cuối khóa:

+ Bài thi kết thúc môn học 80%.

Trang 6

7 Tài liệu phục vụ môn học:

 Slides bài giảng dạng tóm tắt (lưu hành nội bộ)

 Bài giảng qui hoạch sử dụng đất, nhóm tác giả, ĐH nông nghiệp Hà Nội)

 Bài giảng qui hoạch sử dụng đất, TS Lê Quang Trí, ĐH Cần Thơ

Bài giảng: Quy hoạch sử dụng đất

Cần Thơ

 Phương pháp luận quy họach sử dụng đất đai, 2003,

chương trình hợp tác VN-Thụy Điển (CPLAR), Tổng cục Địa chính.

 National Planning Procedures Handbook, USDA – NRCS 2003

 Land use planning, FAO, 1991 ( http://www.fao.org )

 Các tài liệu đọc thêm khác

Trang 7

Bài giảng: Quy hoạch sử dụng đất

Nội dung Lý thuyết (tiết) Thực hành (tiết)

Phần 1 : Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất 15

Phần 2 : Quy hoạch sử dụng đất theo hệ thống của

FAO (1993)–Toàn quốc & 1 số nước trên thế giới 10

Phần 3 : Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện 5

Phần 3 : Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện 5

Phần 4 : Quy hoạch sử dụng đất cấp xã 5

Phần 5 : Ứng dụng toán tối ưu, toán kinh tế trong

QHSD Đất , mô hình hóa QHSD Đất 8

1 Nghiên cứu điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội 10

2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội 5

Trang 8

Bài giảng: Quy hoạch sử dụng đất

Bài mở đầu

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QH sử dụng đất

Chương 1 : Vai trò của đất trong sự phát triển kinh tế, xã hội

I Khái niệm và chức năng cơ bản của đất

I.1 Khái niệm về đất I.2 Những chức năng cơ bản của đất

II Đất đai – “Tư liệu sản xuất đặc biệt”

II Đất đai – “Tư liệu sản xuất đặc biệt”

II.1 Vai trò của đất đai trong các ngành phi nông nghiệp II.2 Vai trò của đất đai trong các ngành nông – lâm nghiệp

III Sở hữu đất đai, quyền sử dụng đất và thị trường đất đai

III.1 Sở hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai III.2 Thị trường đất đai

III.3 Ảnh hưởng của công tác QH, KHSD đất đến thị trường BĐS

IV Những điều kiện và yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất đai

IV.1 Điều kiện tự nhiên IV.2 Điều kiện kinh tế xã hội

V Những tính chất của đất cần nghiên cứu trong quy hoạch sử dụng đất

Trang 9

Bài giảng: Quy hoạch sử dụng đất

Bài mở đầu

Chương 2 : Bản chất của quy hoạch sử dụng đất

I Khái niệm và phân loại quy hoạch sử dụng đất.

I.1 Khái niệm về QHSDĐĐ.

I.2 Đặc điểm của Quy hoạch sử dụng đất:

I.2 Đặc điểm của Quy hoạch sử dụng đất:

I.3 Các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai:

Các loại hình quy hoạch:

Theo lãnh thổ Theo ngành

Trang 10

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 1: Vai trò của đất trong sự phát triển KT-XH

I Khái niệm và chức năng cơ bản của đất

I.1 Khái niệm về đất

Định nghĩa đất đai :

 Brinkman và Smyth (1976)

 Hội nghị quốc tế về Môi trường ở RiodeJanerio, Brazil,

 Hội nghị quốc tế về Môi trường ở RiodeJanerio, Brazil, (1993)

 Theo P M Driessen và N T Konin (1992)

 Theo định nghĩa về đất đai của Luật đất đai Việt Nam (1993)

Trang 11

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng;

Như vậy đất đai có thể bao gồm:

Trang 12

I.2 Những chức năng cơ bản của đất

 Chức năng sản xuất

 Chức năng về môi trường sống

 Chức năng điều hòa khí hậu (cân bằng sinh thái)

Chức năng tàng trữ và lưu thông nguồn nước

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 1: Vai trò của đất trong sự phát triển KT-XH

 Chức năng tàng trữ và lưu thông nguồn nước

 Chức năng tồn trữ

 Chức năng kiểm soát chất thải và ô nhiễm

 Chức năng không gian sống

 Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử

 Chức năng nối liền không gian

Trang 13

II Đất đai – “Tư liệu sản xuất đặc biệt”

Không phụ thuộc hình thái kinh tế - xã hội, để thực hiện quá trình lao động cần phải hội đủ 3 yếu tố :

Hoạt động hữu ích (sức lao động) : Chính là lao động hay con

người có khả năng sản xuất, có kỹ năng lao động và biết sử dụng công cụ, phương tiện lao động để sản xuất ra của cải vật chất;

Đối tượng lao động: Là đối tượng để lao động tác động lên trong

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 1: Vai trò của đất trong sự phát triển KT-XH

Đối tượng lao động: Là đối tượng để lao động tác động lên trong

quá trình lao động;

Tư liệu lao động: Là công cụ hay phương tiện lao động được lao

động sử dụng để tác động lên đối tượng lao động

 Như vậy, quá trình lao động chỉ có thể bắt đầu và được hoàn thiện khi có con người + điều kiện vật chất ( bao gồm cả đối tượng lao động và công cụ hay phương tiện lao động)

Trang 14

Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt động của con người, vừa là đối tượng lao động (cho môi trường để tác động như : Xây dựng nhà xưởng, bố trí máy móc, làm đất ) vừa là phương tiện lao động (cho công nhân nơi đứng làm việc, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc) Vì vậy đất đai là

“Tư liệu sản xuất” Tuy nhiên, cần lưu ý các tính chất đặc biệt của loại tư liệu sản xuất là đất so với các tư liệu sản xuất khác như

Trang 15

II.1 Vai trò của đất đai trong các ngành phi nông nghiệp

Đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và

vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản) Quá trình sản xuất và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật và các tính tự nhiên có sẵn trong đất

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 1: Vai trò của đất trong sự phát triển KT-XH

lượng thảm thực vật và các tính tự nhiên có sẵn trong đất

II.2 Vai trò của đất đai trong các ngành nông – lâm nghiệp

Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất – cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu tác động trong quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo ) và công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt hay chăn nuôi ) Quá trình sản xuất nông – lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất

Trang 16

III Sở hữu đất đai, quyền sử dụng đất và thị trường đất đai

III.1 Sở hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai

Luật Đất đai 2003 : Điều 5 Sở hữu đất đai

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 1: Vai trò của đất trong sự phát triển KT-XH

Luật Đất đai 2003 : Điều 5 Sở hữu đất đaiIII.2 Thị trường đất đai

III.3 Ảnh hưởng của công tác QH, KHSD đất đến thị trường BĐS

Trang 17

IV Những điều kiện và yếu tố ảnh hưởng tới việc SD đất đai

IV.1 Điều kiện tự nhiên

 Yếu tố khí hậu

 Điều kiện đất đai ( địa hình và thổ nhưỡng)

IV.2 Điều kiện kinh tế xã hội

 Chế độ xã hội, dân số & lao động

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 1: Vai trò của đất trong sự phát triển KT-XH

 Chế độ xã hội, dân số & lao động

 Thông tin và quản lý, chính sách môi trường và chính sách đất đai

 Yêu cầu về quốc phòng, sức sản xuất và trình độ của phát triển KT

 Cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất

 Các điều kiện về CN, NN, TN, giao thông vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động

 Điều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn

nhân lực, đưa khoa học kỹ thuật vào SX …

Trang 18

V Những tính chất của đất cần nghiên cứu trong quy hoạch sử dụng đất

Đất là 1 tổng thể vật chất mang nhiều tính chất khác nhau như:

Trang 20

Câu hỏi ôn tập chương I

1. Các chức năng cơ bản của đất?

2. Tại sao lại nói đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và

chủ yếu trong nông nghiệp?

3. Đất đai khác các tư liệu sản xuất khác ở chỗ nào?

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 1: Vai trò của đất trong sự phát triển KT-XH

3. Đất đai khác các tư liệu sản xuất khác ở chỗ nào?

4. Trình bày tính chất không gian, tính thổ nhưỡng, thảm

thực vật và tính chất thủy văn của đất.

Trang 21

I Khái niệm và phân loại quy hoạch sử dụng đất.

I.1 Một số khái niệm có liên quan:

Trang 22

I. Khái niệm và phân loại quy hoạch sử dụng đất.

I.2 Khái niệm về QHSDĐĐ.

Về mặt thuật ngữ, “Quy Hoạch” có nghĩa là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động như: phân bố, sắp xếp,

tổ chức… “Đất đai” là một phần lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoanh đất, mảnh đất, miếng đất…) có vị trí, hình thể, diện tích

và những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành ( đặc tính thổ

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 2: Bản chất của quy hoạch sử dụng đất

và những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành ( đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, chế độ nước,

nhiệt độ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hóa tính ), tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau Như vậy, để sử dụng đất cần phải làm quy

hoạch – đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa, mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định

Trang 23

Về mặt bản chất cần xác định dựa trên quan điểm nhận thức: Đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất đai ( gọi là các mối quan hệ đất đai) và việc tổ chức sử dụng đất như “tư liệu sản xuất đặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh

tế - xã hội Như vậy, Quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời 03 tính chất : Kinh tế, kỹ thuật

Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai.

Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như

điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu

Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục đích & quyền sử

dụng đất theo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo đúng pháp luật

Trang 24

Từ đó có thể tạm định nghĩa : “Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp chế của nhà nước về tổ chức

sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý và mang tính khoa học có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định quỹ đất đai cho các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng đất cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường”

Tính đầy đủ: Mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 2: Bản chất của quy hoạch sử dụng đất

Tính đầy đủ: Mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các

mục đích nhất định

Tính hợp lý: Đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù

hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng

Tính khoa học: Áp dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật và

các biện pháp tiên tiến trong công tác Quy hoạch sử dụng đất

Tính hiệu quả: Đáp ứng đồng bộ cả 03 lợi ích: KT - XH – MT

Trang 25

I.3 Đặc điểm của Quy hoạch sử dụng đất:

- Tính lịch sử xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là

lịch sử phát triển của Quy hoạch sử dụng đất đai Mỗi hình thái kinh

tế - xã hội đều có một phương thức sản xuất thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản xuất (Quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất) và quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất) Trong Quy hoạch sử dụng đất đai luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất đai – là sức tự nhiên

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 2: Bản chất của quy hoạch sử dụng đất

đai luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất đai – là sức tự nhiên (như điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế…) cũng như quan hệ giữa người với người (Xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền

sử dụng đất giữa những người chủ quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất - Giấy CNQSDĐ, Giấy CNQSHNỞ ) Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy

nó luôn là một bộ phận phương thức sản xuất của xã hội

Trang 26

- Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của Quy hoạch sử dụng đất đai biểu

hiện chủ yếu ở hai mặt : Đối tượng của Quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ… toàn bộ tài nguyên đất đai cho các nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế (trong Quy hoạch sử dụng đất thường động chạm đến việc sử dụng đất của 03 nhóm đất chính là : Đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng); Quy hoạch sử dụng đất đai đề cập đến nhiều lính vực về khoa học, kinh tế và xã hội

như : Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 2: Bản chất của quy hoạch sử dụng đất

như : Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất công nông nghiệp, môi trường và sinh thái…

Với đặc điểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn

bộ nhu cầu sử dụng đất; Điều hòa mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực; xác định và điều phối phương hướng, phương thức phân bố sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế xã hội, bảo đảm cho nền kinh tế quốc gia luôn phát triển, đạt tốc độ cao và ổn định

Trang 27

- Tính dài hạn: căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của

những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng( như sạu thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn…) từ đó xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra các phương hướng, chính sách và

biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây

Trang 28

- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử

dụng đất đai chỉ dự kiến trước được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bổ việc sử dụng đất( mang tính đại thể, không dự kiến

được các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi) Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu sử dụng đất đai mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất của các ngành như:

+ Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất trong vùng.

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 2: Bản chất của quy hoạch sử dụng đất

trong vùng.

+ Cân đối nhu cầu tổng quát sử dụng đất của các ngành;

+ Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng;

+ Phân định ranh giới & các hình thức quản lý việc SD đất đai trong vùng; + Đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được các mục tiêu của phương hướng sử dụng đất.

Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu

tố kinh tế, xã hội tác động, xu thế phát triển rât nhanh và mạnh trong giai đoạn hiện nay nên chỉ tiêu Quy hoạch càng khái lược hóa thì Quy hoạch sẽ ổn định

và mang tính lâu dài hơn.

Trang 29

- Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh tính chính trị và

chính sách xã hội Khi xây dựng phải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển của nền kinh tế quốc gia, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế xã hội, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái.

- Tính khả biến: Dưới sự tác động của nhiều yếu tố khó dự đoán trước, theo

nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất tđai chỉ là một trong

những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 2: Bản chất của quy hoạch sử dụng đất

những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong từng thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật công nghệ ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi (kể cả trong nước, khu vực và trên thế giới), các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất đai không còn phù hợp thì việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất là điều cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của Quy hoạch Quy hoạch sử dụng đất đai luôn là Quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc “Quy hoạch ->thực hiện->quy hoạch lại hoặc chỉnh lý-

>tiếp tục thực hiện…” với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao.

Trang 30

I.3 Các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai:

Các loại hình quy hoạch:

QHSDĐĐ hiện nay ở nước ta tồn tại hai loại hình : Theo lãnh thổ và

theo ngành:

- Quy hoạch theo lãnh thổ (chia ra các dạng):

+) Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước (gồm cả quy hoạch sử dụng đất đai các vùng kinh tế - tự nhiên)

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 2: Bản chất của quy hoạch sử dụng đất

đai các vùng kinh tế - tự nhiên)

+) Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh

+) Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện

+) Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã

Đối tượng của Quy hoạch theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích tự nhiên của lãnh thổ Tùy thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính quy hoạch

sử dụng đất đai theo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và được thực hiện theo nguyên tắc: Từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục đến bộ phận, từ cái chung đến cái riêng, từ vĩ mô đến vi mô, và bước sau chỉnh lý bước trước

Trang 31

Mục đích chung của quy hoạch sử dụng đất đai theo các cấp lãnh thổ hành chính bao gồm: Đáp ứng nhu cầu đất đai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả) cho hiện tại và tương lai để phát triển các ngành kinh tế quốc dân; cụ thể hóa một bước quy hoạch

sử dụng đất đai các ngành và đơn vị hành chính cấp cao hơn; làm căn cứ, cơ sở để các ngành (cùng cấp) và các đơn vị hành chính cấp dưới triển khai quy hoạch sử dụng đất các ngành và địa phương mình; Làm cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm và hàng năm

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 2: Bản chất của quy hoạch sử dụng đất

mình; Làm cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm và hàng năm (căn cứ để giao cấp đất, thu hồi đất theo thẩm quyền được quy

định trong luật đất đai); Phục vụ cho công tác thống nhất quản lý nhà nước về đất đai

- Quy hoạch sử dụng đất theo ngành (chia ra các dạng):

+) Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

+) Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp

+) Quy hoạch sử dụng đất khu dân cư nông thôn

+) Quy hoạch sử dụng đất đô thị

Trang 32

II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu.

 Nghiên cứu các quy luật về chức năng của đất như một tư liệu

sản xuất chủ yếu

 Mối quan hệ giữa đất đai và quá trình sử dụng đất đai

Đề xuất các biện pháp tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 2: Bản chất của quy hoạch sử dụng đất

 Đề xuất các biện pháp tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có

hiệu quả cao kết hợp với bảo vệ đất và môi trường trong tất cả các ngành căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cụ thể của từng vùng lãnh thổ

Phương pháp nghiên cứu.

Các phương pháp thường được sử dụng trong lập Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đai gồm :

Trang 33

Các phương pháp thường được sử dụng trong lập Quy Hoạch Sử

6. Phương pháp luận Đánh Giá Đất Đai của FAO

7. Phương pháp công cụ G.I.S.

8. Phương pháp đa phương án.

9. Phương pháp cân bằng tương đối.

10. Phương pháp kế thừa.

11. Phương pháp chuyên gia.

12. Phương pháp tối ưu hóa.

Trang 34

I Phương pháp Thống kê :

Là phương pháp chủ yếu trong QH, giúp chúng ta :

Đánh giá, phân tích HTSDĐ

Tính toán chu chuyển đất đai

Cơ sở định lượng cho dự báo trong QH

Trong phương pháp này chúng ta sử dụng :

I.1 Số thống kê tuyệt đối :

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 2: Bản chất của quy hoạch sử dụng đất

I.1 Số thống kê tuyệt đối :

a, Khái niệm : Là loại thống kê quan trọng nhất, thể hiện được

nguồn tài nguyên và các khả năng tiềm tàng của vùng nghiên cứu Không thể thiếu trong Quy Hoạch

b, Chức năng : - Biểu thị quy mô, khối lượng của đối tượng

Ví dụ : Tổng diện tích tự nhiên của Thành phố A là : 25.000 ha ;

Dân số huyện B là 45.000 người

c, Các loại số thống kê tuyệt đối :

- Số thống kê tuyệt đối thời kỳ : Phản ánh về số lượng của hiện

tượng nghiên cứu trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 35

Ví dụ : - Dân số tăng tự nhiên năm 2005 của thành phố A là 2.000

người

- Diện tích đường GT mở rộng huyện B năm 2005 là 30ha

Điểm nhấn : Nguyên tắc : Số thống kê tuyệt đối thời kỳ có thể cộng lại với nhau, thòi kỳ nghiên cứu càng dài thì số thống

kê tuyệt đối thời kỳ nghiên cứu càng lớn.

Số thống kê tuyệt đối thời điểm : Phản ánh về mặt số lượng của

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 2: Bản chất của quy hoạch sử dụng đất

Số thống kê tuyệt đối thời điểm : Phản ánh về mặt số lượng của

hiện tượng nghiên cứu vào một thời điểm nhất định

Ví dụ : Điều tra dân số Việt Nam đến ngày 01/04/2005

Tổng kiểm kê diện tích đất đai huyện A đến ngày 01/10/2005

Điểm nhấn : Nguyên tắc : Số thống kê tuyệt đối thời điểm

không thể cộng lại với nhau.

Đơn vị tính : Riêng hoặc kép theo quy chuẩn thống nhất trên toàn

quốc Hoặc theo ISO của thế giới

Trang 36

I.2 Số thống kê tương đối :

Được sử dụng biểu thị quan hệ so sánh giữa 02 chỉ tiêu :

Ví dụ : GDP năm 2005 so với năm 2000 tăng 10%

Số thống kê tương đối được dùng để chúng ta đi sâu vào phân tích,

so sánh xu hướng vận động của sự vật hiện tượng nghiên cứu

Đi lên hay đi xuống, phát triển hay không phát triển

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 2: Bản chất của quy hoạch sử dụng đất

Đi lên hay đi xuống, phát triển hay không phát triển

Trong công tác Quy Hoạch chúng ta thường sử dụng con số này

để đánh giá tình hình thực hiện Quy Hoạch trên một địa bàn cụ thể, tình hình thực hiện Kế Hoạch trên một địa bàn cụ thể

Đơn vị tính : Số lần, %

Trang 37

Các loại số thống kê tương đối :

I.2.1 Số thống kê tương đối động thái : Thường được sử dụng để

biểu hiện mức độ biến động của một chỉ tiêu nghiên cứu qua một thời gian nào đó

Cách tính : Giá trị kỳ nghiên cứu

Giá trị kỳ gốc

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 2: Bản chất của quy hoạch sử dụng đất

Giá trị kỳ gốc

Ví dụ : Diện tích đât chuyên dùng năm 2005 Huyện A : 3000ha

Diện tích đât chuyên dùng năm 2000 Huyện A : 2.000ha

Trang 38

I.2.1.1 Động thái kỳ gốc liên hoàn :

( Được dùng để đánh giá so sánh biến động đất đai )

Ví dụ : 2000-2001/2001-2002/2002-2003 => Biến động đất đai qua

I.2.2 Số thống kê tương đối kế hoạch : Thường được sử dụng

để lập kế hoạch và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch

Cách tính : Mức độ thực tế đạt được x 100%

Mức độ kỳ Quy Hoạch

=> Điều chỉnh Quy Hoạch Kế Hoạch cho hợp lý hơn

Trang 39

I.2.3 Số thống kê tương đối kết cấu : Thường được sử dụng để

xác định tỷ lệ của mỗi bộ phận cấu thành trong một tổng thể

Cách tính : Trị số tuyệt đối của bộ phận x100%

Trị số tuyệt đối của tổng thể

I.2.4 Số thống kê tương đối cường độ : Dùng để so sánh chỉ tiêu

của 02 hiện tượng khác nhau nhưng có quan hệ với nhau :

Ví dụ : Mật độ dân số và tỷ lệ diện tích

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 2: Bản chất của quy hoạch sử dụng đất

Ví dụ : Mật độ dân số và tỷ lệ diện tích

I.2.5 Số thống kê tương đối so sánh : Đánh giá mức độ chênh

lệch giữa 02 bộ phận trong một tổng thể hoặc giữa 02 hiện tượng cùng loại nhựng khác nhau về điều kiện không gian

Ví dụ : Đất Nông nghiệp huyện A trong đó :

+) Đất Cây lâu năm là 2000ha So sánh Đất LN/HN

+) Đất Cây hàng năm là 3000ha

Trang 40

Điểm nhấn : Trong khi sử dụng các số thống kê, phải nhất quán về số lẻ.

Tóm lại : Trong phân tích thống kê phải sử dụng kết hợp đồng thời số TK tuơng đối và số TK tuyệt đối

để làm cho công tác phân tích được rõ ràng

Phần thứ nhất : Cơ sở lý luận của QHSDĐ Chương 2: Bản chất của quy hoạch sử dụng đất

để làm cho công tác phân tích được rõ ràng

Không nên sử dụng đơn thuần số thống kê tương đối khi phân tích, xây dựng các luận cứ.

Ngày đăng: 23/05/2021, 00:25

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w