1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ (để đăng ký kiểm định chất lƣợng giáo dục trƣờng đại học)

292 26 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 292
Dung lượng 6,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc định kỳ xem xét lại mọi hoạt động của Trường để điều chỉnh nguồn lực, cải tiến quá trình tổ chức ĐT hướng đến các tiêu chuẩn chất lượng trong giáo dụ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

***

BÁO CÁO

TỰ ĐÁNH GIÁ (để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học)

TP.HCM, năm 2016

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT iv

DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Mục đích TĐG 1

2 Quy trình TĐG 2

3 Công cụ và phương pháp TĐG 3

PHẦN II: TỔNG QUAN 5

1 Giới thiệu chung 5

2 Những phát hiện chính trong quá trình TĐG 9

PHẦN III: TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TRƯỜNG 12

Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học (2 tiêu chí) 14

14

15

Tiêu chuẩn 2: 21

21

21

22

24

25

28

30

34

34

36

38

Tiêu chí 3.4 40

41

41

46

46

48

49

51

53

54

56

Tiêu chuẩn 5: 59

59

59

61

63

Trang 4

66

68

69

Tiêu chuẩn 6: Người học (9 tiêu chí) 74

6.1 74

74

76

Tiêu chí 6.4 79

83

85

85

87

Tiêu chí 6.9 89

Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ (7 tiêu chí) 93

Tiêu chí 7.1 94

Tiêu chí 7.2 96

Tiêu chí 7.3 98

Tiêu chí 7.4 100

Tiêu chí 7.5 103

Tiêu chí 7.6 105

Tiêu chí 7.7 107

Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế (3 tiêu chí) 111

Tiêu chí 8.1 111

Tiêu chí 8.2 113

Tiêu chí 8.3 116

Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác (9 tiêu chí) 119

Tiêu chí 9.1 119

Tiêu chí 9.2 119

Tiêu chí 9.3 124

Tiêu chí 9.4 126

Tiêu chí 9.5 127

Tiêu chí 9.6 128

Tiêu chí 9.7 129

Tiêu chí 9.8 131

Tiêu chí 9.9 132

134

Tiêu chí 10.1 134

Tiêu chí 10.2 134

Tiêu chí 10.3 139

PHẦN IV: KẾT LUẬN 142

PHẦN V: PHỤ LỤC 144

Phụ lục 1: Quyết định thành lập Hội đồng TĐG 144

Trang 5

Phụ lục 2: Quyết định thành lập Ban thƣ ký và các nhóm công tác chuyên trách 146 Phụ lục 3: Cơ sở dữ liệu kiểm định chất lƣợng giáo dục 153 Phụ lục 4: Danh mục minh chứng 182

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT STT Từ ngữ viết tắt Từ ngữ viết nguyên

1 AUN ASEAN University Network

34 KH&ĐT Khoa học và Đào tạo

35 KPI Chỉ số đo lường hiệu quả công việc

36 MTCL Mục tiêu chất lượng

37 NCKH Nghiên cứu khoa học

46 POHE Giáo dục định hướng nghề nghiệp ứng dụng

47 PPGD Phương pháp giảng dạy

Trang 7

48 QHDN&HTSV Quan hệ doanh nghiệp và Hỗ trợ sinh viên

49 QHQT Quan hệ quốc tế

50 QLĐT Quản lý đào tạo

51 QTKD Quản trị kinh doanh

52 QTTB Quản trị thiết bị

53 QTTT Quản trị thông tin

55 SVTN Sinh viên tốt nghiệp

56 TCCN Trung cấp chuyên nghiệp

64 TTGD&QL.HSSV Thanh tra giáo dục và Quản lý học sinh sinh viên

65 TTMC Thông tin minh chứng

66 TT-TV Thông tin Thư viện

67 TV&HTSV Tư vấn và Hỗ trợ sinh viên

68 TVTS Tư vấn tuyển sinh

Trang 8

DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Trường ĐH NTT 8

Bảng 5.5: Tỷ lệ quy đổi SV/GV 67

Bảng 5.7: Thống kê phân loại GV cơ hữu theo trình độ, giới tính và độ tuổi 70 tính đến 30/9/2016 70

Hình 6.4.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Đảng 80

Hình 6.4.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Đoàn Thanh Niên 81

Bảng 6.7.1: Thống kê tỷ lệ SVTN có việc làm của bậc ĐH 87

Bảng 6.7.2: Thống kê tỷ lệ SVTN có việc làm của bậc CĐ 88

Bảng 6.8.1: Tỷ lệ SVTN của bậc ĐH liên thông có việc làm đúng, gần và trái ngành ĐT 90

Bảng 6.8.2: Tỷ lệ SVTN của bậc CĐ có việc làm đúng, gần và trái ngành ĐT 90 Bảng 7.2.1:Số lượng đề tài NCKH các cấp được phê duyệt và triển khai 96

Bảng 7.2.2: Thống kê số lượng đề tài NCKH được nghiệm thu hàng năm 97

Bảng 7.2.3: Tỷ lệ đề tài các cấp gia hạn so với đề tài được duyệt và thực hiện 97 Bảng 7.3.1: Số lượng bài báo khoa học được công bố trong giai đoạn 2011-2016

99

Bảng 7.3.2: Thống kê số đề tài các cấp quy đổi và số bài báo quy đổi đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế 99

Bảng 7.5: Tỷ lệ giữa nguồn thu từ NCKH & CGCN và kinh phí cấp cho hoạt động KHCN hàng năm 104

Bảng 7.7: Bảng định mức khối lượng công việc của GV 107

Trang 9

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Xu thế liên kết trong cạnh tranh giữa các trường ĐH ngày càng diễn ra mạnh mẽ cùng với đòi hỏi ngày càng cao của xã hội đối với trách nhiệm giải trình của các trường đã đồng thời tạo ra cả cơ hội lẫn thách thức lớn đối với các trường ĐH, CĐ của Việt Nam Để nắm bắt cơ hội và vượt qua thách thức, các cơ

sở đào tạo đã và đang thực hiện công tác TĐG và tham gia KĐCL giáo dục một cách để cải thiện chất lượng và xác lập vị trí trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam

Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc định kỳ xem xét lại mọi hoạt động của Trường để điều chỉnh nguồn lực, cải tiến quá trình tổ chức ĐT hướng đến các tiêu chuẩn chất lượng trong giáo dục, Trường ĐH NTT đã chủ động triển

khai công tác TĐG theo Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường ĐH

của Bộ GD&ĐT

TĐG không chỉ để đáp ứng yêu cầu của KĐCL giáo dục ĐH và trách nhiệm giải trình đối với xã hội mà còn thể hiện tính tự chủ và tính tự chịu trách nhiệm của Trường trong ĐT, NCKH và phục vụ cộng đồng, theo chức năng nhiệm vụ được giao và phù hợp với sứ mạng, mục tiêu đã được xác định Thông qua công tác TĐG, tất cả CB, GV và NV ngày càng nhận thức rõ hơn về vai trò của hoạt động ĐBCL và KĐCL trong giáo dục ĐH, bước đầu Nhà trường đã dần hoàn thiện hệ thống ĐBCL bên trong và hình thành văn hóa chất lượng ĐH NTT Công tác TĐG giúp Nhà trường và từng đơn vị trong toàn Trường nhận diện được những điểm mạnh và những tồn tại nhằm xây dựng các chủ trương, biện pháp, kế hoạch cải tiến, điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

1 Mục đích TĐG

Công tác TĐG được tiến hành nhằm đạt các mục đích sau đây:

- Thực hiện Kế hoạch ĐBCL của Trường trong 2 năm học là 2014-2015 và

2015-2016;

- Cung cấp thông tin dữ liệu được cập nhật cho lãnh đạo cấp Trường và cấp các đơn vị trực thuộc Trường nhằm cải tiến chất lượng của các hoạt động tổ

Trang 10

chức đào tạo;

- Đăng ký đánh giá ngoài cấp cơ sở giáo dục và được KĐCL giáo dục ĐH

theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT

2 Quy trình TĐG

Công tác TĐG được tiến hành theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT:

- Thành lập Hội đồng TĐG, gồm 21 thành viên, theo Quyết định số NTT do Hiệu trưởng ký ngày 23/6/2015;

201/QĐ Thành lập Ban thư ký, gồm 13 thành viên, và các nhóm chuyên trách giúp việc cho Hội đồng TĐG, theo Quyết định số 202/QĐ-NTT do Hiệu trưởng

ký ngày 23/6/2015; cập nhật danh sách Ban thư ký, gồm 12 thành viên, và các nhóm chuyên trách theo Quyết định số 318/QĐ-NTT do Hiệu trưởng ký ngày 13/7/2016; Trưởng Ban thư ký đồng thời là Thư ký Hội đồng TĐG, và các ủy viên của Ban thư ký đồng thời là Thư ký của các nhóm chuyên trách; Trưởng của 7 nhóm chuyên trách đồng thời là Ủy viên của Hội đồng TĐG ;

- Lập và triển khai Kế hoạch TĐG số 50/KH-NTT do Hiệu trưởng ký ngày 23/6/2015; phổ biến chủ trương của Trường đến toàn thể CB, GV, NV, và

SV trong Trường;

- Giao trách nhiệm cho 7 nhóm chuyên trách thu thập xử lý TTMC và viết báo cáo cho (các) tiêu chuẩn được phân công, cụ thể là:

+ Nhóm 1: Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu trường ĐH;

+ Nhóm 2: Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý;

Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ CBQL, GV, và NV;

+ Nhóm 3: Tiêu chuẩn 3: CTĐT;

Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo;

+ Nhóm 4: Tiêu chuẩn 6: Người học;

+ Nhóm 5: Tiêu chuẩn 7: NCKH, ứng dụng, phát triển và CGCN;

Tiêu chuẩn 8: Hoạt động HTQT;

+ Nhóm 6: Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và CSVC khác; + Nhóm 7: Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính

- Tổ chức tập huấn chuyên môn để triển khai công tác TĐG cấp Trường năm

Trang 11

2015;

- Thu thập TTMC; xử lý − phân tích các TTMC thu được; viết phần nội dung của các tiêu chuẩn theo phân công đã nêu ở trên;

- Tích hợp nội dung đã viết thành Dự thảo Báo cáo TĐG_Phiên bản 1;

- Rà soát – chỉnh sửa Dự thảo Báo cáo TĐG_Phiên bản 1 theo góp ý lần thứ nhất của cán bộ phản biện nội bộ và của Hội đồng TĐG;

- Tích hợp nội dung đã rà soát – chỉnh sửa lần thứ nhất thành Dự thảo Báo cáo TĐG_Phiên bản 2;

- Tổ chức họp và xin ý kiến của Hội đồng TĐG về Dự thảo Báo cáo TĐG_Phiên bản 2;

- Rà soát – chỉnh sửa Dự thảo Báo cáo TĐG_Phiên bản 2 theo góp ý lần thứ hai của Hội đồng TĐG;

- Tích hợp nội dung đã rà soát – chỉnh sửa lần thứ hai thành Dự thảo Báo cáo TĐG của Trường ĐH NTT;

- Xin góp ý của toàn Trường cho Dự thảo Báo cáo TĐG của Trường ĐH NTT;

- Rà soát – chỉnh sửa, tổ chức họp, xem xét, và thông qua Dự thảo Báo cáo TĐG của Trường ĐH NTT;

- Ký công bố trong phạm vi nội bộ Báo cáo TĐG của Trường ĐH NTT năm 2016;

- Nộp Báo cáo TĐG của Trường ĐH NTT năm 2016 về Cục Khảo thí và KĐCL giáo dục, Bộ GD&ĐT;

- Làm hợp đồng mời Trung tâm KĐCL giáo dục, ĐHQG-HCM, đến đánh giá ngoài

3 Công cụ và phương pháp TĐG

Căn cứ theo Quyết định hợp nhất số 06/VBHN-BGDĐT về việc ban hành

Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường ĐH (hợp nhất

Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007; Thông tư số BGDĐT ngày 30/10/2012 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường ĐH), và Công văn số 1237/KTKĐCLGD-

Trang 12

37/2012/TT-KĐĐH ngày 03/8/2016 của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục,

Trường ĐH NTT tiến hành TĐG dựa trên 61 tiêu chí trong 10 tiêu chuẩn của Bộ

tiêu chuẩn KĐCL các trường ĐH Với từng tiêu chí, Trường lần lượt thực hiện

các bước sau đây:

- Mô tả hiện trạng: Nhà trường mô tả đầy đủ, chi tiết, trung thực, và khách

quan hiện trạng hoạt động của Trường theo từng tiêu chí, kèm theo các minh chứng Phần mô tả thì ngắn gọn nhưng súc tích, không quá chi tiết nhưng cụ thể, đảm bảo tính khái quát để người đọc có thể hiểu được các mảng hoạt động của Trường

- Đánh giá: Nhà trường phân tích, đưa ra các nhận định và biện giải, đánh giá

chất lượng và/ hoặc hiệu quả của các hoạt động theo từng tiêu chí so với mục tiêu đã đề ra, nhận diện điểm mạnh và tồn tại Tuy một số mặt đã làm khá hơn nhưng vẫn được đưa vào tồn tại nếu chúng chưa đáp ứng mục tiêu do Nhà trường đặt ra hoặc chưa phù hợp với nguồn lực của Trường

- Kế hoạch hành động: Nhà trường xây dựng kế hoạch để tiếp tục duy trì, phát

huy các điểm mạnh và có giải pháp khắc phục các mặt còn tồn tại Các kế hoạch là cụ thể và thực tế (có giải pháp, thời gian phải hoàn thành, nguồn lực

để thực hiện và biện pháp giám sát) Các kế hoạch này thể hiện quyết tâm và phản ánh năng lực của Trường trong việc cải tiến chất lượng ở các lĩnh vực còn có những tồn đọng, yếu kém

- Tự đánh giá: Nhà trường tự nhận là “đạt” hay “chưa đạt” so với yêu cầu của

từng tiêu chí

Trang 13

PHẦN II: TỔNG QUAN

1 Giới thiệu chung

Trường ĐH NTT là trường ĐH tư thục thuộc Công ty cổ phần Dệt may Sài gòn Đây là trường ĐH đa ngành, đa bậc học, và đa cơ sở ĐT Tính đến năm

2016, Nhà trường đã trải qua 17 năm hình thành và phát triển, tiền thân của Trường ĐH NTT là Trường Kinh tế − Kỹ thuật − Nghiệp vụ NTT, Trường được

nâng cấp thành Trường CĐ theo Quyết định số 4198/QĐ-BGDĐT ngày

05/8/2005 của Bộ GD&ĐT Sau đó, Trường ĐH NTT đã được thành lập theo

Quyết định số 621/QĐ-TTg ngày 26/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ Trường

nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, chịu sự quản lý nhà nước về GD&ĐT của Bộ GD&ĐT, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, và Bộ Công Thương đồng thời chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Ủy ban Nhân dân TP.HCM

Nhà trường hiện có 8 cơ sở ĐT; cơ sở chính của Trường tọa lạc tại 300A NTT, P.13, Q.4, TP.HCM, các khu ĐT được đầu tư xây dựng khang trang, tạo không gian học tập hiện đại, năng động và thoải mái

Hiện nay, Trường có 14 khoa, 32 viện/phòng/ban/trung tâm chức năng; nguồn nhân lực của Trường là 1.751 CB, GV và NV, trong đó hơn 57% GV có trình độ GS, PGS, TS, ThS; còn lại là Kỹ sư và Cử nhân Trong đội ngũ GV thỉnh giảng của Trường có các doanh nhân thành đạt, các nhà nghiên cứu đang làm việc tại các doanh nghiệp, các viện nghiên cứu và các cơ quan quan trọng

của Nhà nước

Với triết lý đào tạo là “Thực học − Thực hành − Thực danh − Thực nghiệp”

và với niềm tin rằng cần đảm bảo “lợi ích của người học, của Nhà trường, gia

đình và xã hội”, Nhà trường đang dần hình thành Câu lạc bộ Doanh nghiệp của

các khối ngành; qua đây các doanh nghiệp cánh tay nối dài của Trường hỗ trợ Nhà trường mở rộng thêm các xưởng thực hành, các phòng thí nghiệm, và

tạo điều kiện cho SV thực hành và thực tập ngay trong môi trường thực tế Câu

lạc bộ Doanh nghiệp thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo và hội chợ việc

Trang 14

làm, giúp SV sớm tiếp cận thực tế và có cơ hội tiếp xúc với doanh nghiệp ngay trong quá trình học tập tại Trường

Thông qua các chính sách hỗ trợ, Nhà trường quan tâm đến đời sống, sinh hoạt của SV và tạo điều kiện học tập thuận lợi nhất cho các em Hàng năm, Nhà trường dành nhiều tỷ đồng cho học bổng hỗ trợ SV tài năng, SV có hoàn cảnh

khó khăn, và miễn giảm học phí đối với con em diện chính sách

Nỗ lực không ngừng nghỉ trong tổ chức đào tạo, NCKH và phục vụ cộng đồng, Trường ĐH NTT đã từng bước vươn lên xây dựng danh hiệu trong nền giáo dục Việt Nam, hướng đến hội nhập với nền giáo dục của khu vực và thế

giới Năm 2014, Trường ĐH NTT đã phê duyệt Chiến lược phát triển Trường

ĐH NTT giai đoạn 2014-2020 Năm 2015, ở thời điểm một năm sau khi được

triển khai, chiến lược này được rà soát và điều chỉnh lần 1, với tầm nhìn, sứ

mạng, mục tiêu và các giá trị cốt lõi của Trường được nêu rõ:

Tầm nhìn:

Đến năm 2020, Trường ĐH NTT sẽ trở thành một trường ĐH ứng dụng và thực hành, đa ngành, đa bậc học, gắn với nhu cầu phát triển của địa phương và quốc gia, đạt chuẩn quốc gia, và có uy tín trong nước và khu vực

Sứ mạng:

Trường ĐH NTT cam kết thúc đẩy sự phát triển về kinh tế, xã hội, văn hóa

và môi trường của TP.HCM và Việt Nam thông qua các hoạt động ĐT, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng, xã hội dựa trên liên minh chiến lược gắn kết với các doanh nghiệp và các viện nghiên cứu nhằm tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng,

có sức cạnh tranh cao trên thị trường lao động trong và ngoài nước

Mục tiêu:

Là một trường ĐH định hướng ứng dụng và thực hành, Trường ĐH NTT hướng tới mục tiêu đáp ứng nhu cầu giáo dục ĐH đại chúng, tạo lập một môi trường học tập tích cực và trải nghiệm thực tiễn cho mọi SV, trang bị cho người học năng lực tự học, tinh thần sáng tạo khởi nghiệp, có trách nhiệm với cộng đồng để họ phát triển mọi tiềm năng và có thể thích ứng với một xã hội đang thay đổi, có cơ hội tìm được việc làm ngay khi tốt nghiệp, thông qua đó đóng

Trang 15

góp cho việc tạo dựng TP.HCM nói riêng và đất nước Việt Nam nói chung phồn vinh về kinh tế, ổn định về xã hội, phát triển bền vững và vươn lên hội nhập khu vực và toàn cầu

Các giá trị cốt lõi:

- Đẳng cấp (đạt chất lượng cấp quốc gia và quốc tế);

- Hội nhập (với chuẩn trong nước, khu vực, và thế giới);

- Năng động (trong học tập, nghiên cứu, và làm việc);

- Trí tuệ (với tâm trong, trí sáng, xử trí mọi vấn đề thông minh);

- Trách nhiệm (với bản thân, gia đình, cộng đồng, xã hội, và quốc tế)

 Triết lý đào tạo: Thực học – Thực hành – Thực danh – Thực nghiệp

 Khẩu hiệu (Slogan): Khát vọng – Niềm tin – Tất thắng

Trang 16

Sơ đồ 1.1:

Cơ cấu tổ chức của Trường ĐH NTT

(Nguồn: Phòng TCNS năm 2016)

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ HIỆU TRƯỞNG

- HĐ Khoa học và Đào tạo

P Hiệu trưởng phụ trách Đào tạo & ĐBCL P Hiệu trưởng phụ trách NCKH & HTQT

P Hiệu trưởng phụ trách Chiến lược

10 TT Tư vấn Tuyển sinh

11 Viện Chiến lược đại

4 Viện Đào tạo Quốc tế NTT

5 Viện Kỹ thuật công nghệ cao NTT

6 Viện Nghiên cứu và đào tạo Việt – Hàn

Phụ trách Chiến lược của trường

1 Ban Chiến lược và Quốc

1 Khoa Khoa học cơ bản

2 Khoa Cơ khí – Điện – Điện tử

3 Khoa Môi trường – Thực phẩm - Hóa

4 Khoa Công nghệ thông tin

5 Khoa Dược

6 Khoa Y

7 Khoa Nông nghiệp công nghệ cao

và Công nghệ sinh học

8 Khoa Du lịch và Việt Nam học

9 Khoa Tài chính – Kế toán

10 Khoa Âm nhạc

11 Khoa Kiến trúc – Xây dựng –

Mỹ thuật ứng dụng

12 Khoa Ngoại ngữ

13 Khoa Quản trị kinh doanh

14 Khoa Văn hóa - Nghệ thuật

- Truyền thông

15 P Quản lý đào tạo

16 P Thanh tra giáo dục

17 P Công tác sinh viên

23 TT Đào tạo Kỹ năng nghề

24 TT Thông tin Thư viện

Mối quan hệ chỉ đạo

Trang 17

2 Những phát hiện chính trong quá trình TĐG

Trường ĐH NTT đã có kế hoạch xây dựng quy hoạch phát triển tổng thể các đơn vị trực thuộc Trường trên một số các lĩnh vực chủ chốt sau đây:

- Tổ chức và quản lý (Tiêu chuẩn 2):

Hệ thống quản lý của Trường gồm một số hệ thống con: Hệ thống quản trị hành chính, Hệ thống QLĐT, Hệ thống quản trị mạng, Hệ thống quản trị tài chính, Hệ thống quản trị nhân sự, Hệ thống E-Learning, Hệ thống khảo thí, và

Hệ thống quản trị thư viện Toàn bộ hệ thống quản lý của Trường đã được tin học hóa, tạo sự đồng bộ và đạt hiệu quả bước đầu đáng khích lệ Nhà trường sẽ tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản lý này theo hướng tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị trong quá trình ra quyết định

- Cơ sở vật chất (Tiêu chuẩn 9):

Xác định đầu tư cho GD&ĐT là nhiệm vụ trọng yếu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng đất nước, trong những năm qua Trường

ĐH NTT đã không ngừng đầu tư và phát triển mạnh về CSVC; nguồn vốn đầu

tư chủ yếu được huy động từ các cổ đông góp vốn

Mỗi năm Nhà trường đầu tư hơn 40 tỷ đồng cho đầu tư nâng cấp CSVC, trang thiết bị thí nghiệm, thực hành Riêng trong 2 năm vừa qua mỗi năm đầu tư hơn 100 tỷ đồng cho xây dựng cơ bản Trường có 8 cơ sở ĐT với CSVC và trang thiết bị được đáp ứng theo các quy định của công tác ĐT, đảm bảo phục vụ tối đa nhu cầu của SV Tính đến nay, Nhà trường có tổng số 293 phòng học và phòng thực hành trong đó có 195 phòng học lý thuyết, 32 phòng học máy tính, 1 phòng máy tính mô phỏng ngân hàng phục vụ cho SV khoa Tài chính Kế toán học thực hành, 65 phòng học thực hành cho các khoa chuyên ngành Ngoài ra, Nhà trường còn đầu tư 2 phòng học E-learning phục vụ cho nhu cầu giảng dạy các HP lý thuyết So với thời điểm năm 2011 (khi được nâng cấp lên trường ĐH), Nhà trường chỉ có 35.000m2

sàn xây dựng, 150 phòng học, 40 phòng phòng thí nghiệm và xưởng thực hành phục dạy và học Như vậy, so với năm

2011, quy mô CSVC đã tăng gần 2 lần

Trang 18

Tuy vậy, do các cơ sở của Trường nằm rải rác và xa các khu công nghệ nên chưa có điều kiện tập trung phát triển CSVC toàn diện để đáp ứng yêu cầu ĐT theo tiêu chuẩn quốc tế; đặc biệt là phát triển theo hướng gắn ĐT với NCKH và CGCN, với thực tiễn sản xuất, nhất là trong lĩnh vực công nghệ cao

- Quản lý tài chính (Tiêu chuẩn 10):

việc

NTT giai đoạn 2014-2020

- Đội ngũ (Tiêu chuẩn 5):

Qua chính sách đãi ngộ cạnh tranh và hỗ trợ nâng cao trình độ, Nhà trường

đã xây dựng được đội ngũ GV cơ hữu nhiệt tình, có trình độ và kinh nghiệm giảng dạy cũng như thực tiễn Tính đến 30/9/2016, Nhà trường có 1.126 GV cơ hữu, trong đó có 1 Anh hùng lao động, 1 Nhà giáo nhân dân, 1 Nhà giáo ưu tú, 8

GS, 14 PGS và TSKH, 79 TS, 501 ThS, và 524 kỹ sư và cử nhân ĐH; với tỷ lệ

TS là 7,02% và ThS là 44,49% Hầu hết GV của Trường đều đã có Chứng chỉ

nghiệp vụ sư phạm

- Đào tạo (Tiêu chuẩn 3 và Tiêu chuẩn 4):

Trường ĐH NTT đã trải qua 17 năm xây dựng và phát triển, đã dần khẳng định vị thế của mình trên Bản đồ giáo dục Việt Nam với khoảng hơn 5.000 chỉ tiêu tuyển sinh ĐH, CĐ hàng năm và với hơn 10.000 hồ sơ dự tuyển/ năm, thuộc các trường có số lượng hồ sơ dự tuyển cao nhất

Nhà trường hiện có 18.878 SV thuộc 14 khoa, đang theo học tại 26 CTĐT của 5 khối ngành là Khoa học Sức khỏe, Kinh tế – Quản trị, Kỹ thuật và Công nghệ, Khoa học xã hội và Nhân văn, và Mỹ thuật – Nghệ thuật SV của Trường

đã đạt một số thành tích về thi tay nghề trong các năm vừa qua:

+ 1 giải nhất, 1 giải nhì, 2 giải ba và 3 giải khuyến khích trong kỳ thi tay nghề cấp TP.HCM năm 2012;

+ 1 giải nhất và 1 giải ba cấp Quốc gia năm 2013;

+ 1 giải nhất, 1 giải nhì, 2 giải khuyến khích cấp Thành phố năm 2013;

Trang 19

+ 1 giải ba cấp Đông Nam Á (ASEAN) tổ chức tại Indonesia năm 2013;

+ 1 giải nhất, 1 giải nhì, 1 giải ba và nhiều giải khuyến khích cấp TP.HCM năm 2014;

+ 1 giải nhất, 1 giải ba cấp Quốc gia năm 2014;

+ 1 giải nhất quốc gia, 2 giải ASEAN năm 2015;

+ 1 chứng chỉ nghề xuất sắc thế giới nghề xây gạch tại kỳ thi tay nghề thế giới lần thứ 43 tại Brazil năm 2015;

+ 2 giải nhất, 3 giải nhì, 4 giải ba và 4 giải khuyến khích trong kỳ thi tay nghề cấp TP.HCM năm 2016;

+ 1 giải nhất, 1 giải ba trong kỳ thi tay nghề quốc gia năm 2016

Nhà trường tổ chức ĐT theo học chế tín chỉ CĐR cho bậc CĐ được áp dụng từ năm 2009: tùy theo ngành học, SV cần đáp ứng đủ các chuẩn về ngoại ngữ, tin học và kỹ năng mềm để được công nhận tốt nghiệp

Hầu hết các CTĐT bậc ĐH của Trường đều đang thực hiện TĐG theo Bộ

tiêu chuẩn của Mạng lưới các trường ĐH Đông Nam Á (ASEAN University

Network, viết tắt là AUN) Nhà trường đặt mối quan hệ hợp tác trong công tác

đào tạo với nhiều doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ trong cả nước theo đó nội dung của CTĐT, giáo trình và PPGD được xây dựng trên nguyên tắc phản biện và đáp ứng các yêu cầu của NTD

- Nghiên cứu khoa học (Tiêu chuẩn 7):

Hàng năm, Nhà trường chủ trương dành nguồn kinh phí khoảng 3-5% tổng thu cho công tác NCKH, chủ trì các đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Tỉnh và cấp Trường nhằm định hướng phát triển theo mô hình ĐH định hướng ứng dụng theo nhu cầu xã hội Từ năm 2011 đến nay đã có trên 100 đề tài NCKH được Nhà trường triển khai và nghiệm thu Hàng năm, Nhà trường tổ chức hoặc kết hợp đồng tổ chức khoảng 50 hội thảo khoa học, bao gồm hội thảo quốc tế và quốc gia

Hiện nay, Nhà trường hợp tác với Nhà xuất bản Springer để xuất bản các tạp chí khoa học “Vietnam Journal of Computer Sciences” và với University of

Trang 20

the Thai Chamber of Commerce để xuất bản tạp chí “Southeast Asian Journal of Sciences.”

- Hợp tác quốc tế (Tiêu chuẩn 8):

Nhà trường đã thiết lập mối quan hệ giao lưu và hợp tác với các trường ĐH

và tổ chức giáo dục đến từ nhiều quốc gia trong khu vực và các nước phát triển,

có 116 hợp đồng ghi nhớ hợp tác về ĐT, trao đổi GV, trao đổi SV, hợp tác nghiên cứu với các trường từ Anh, Úc, Mỹ, Canada, Malaysia, Thái Lan, Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore, Hungary, Philippines… Nhà trường hiện đang liên kết với các trường của Anh, Úc, Singapore, và Malaysia để tổ chức ĐT các ngành QTKD, Kế toán – Tài chính, và Thiết kế đồ họa; thu hút nhiều SV theo học các chương trình này Đang theo học tại Trường còn có SV quốc tế từ Campuchia, Philippines, Lào

- Đảm bảo chất lƣợng

Bước đầu Nhà trường đã dần hoàn thiện hệ thống ĐBCL bên trong Từ năm

2013 đến tháng 3/2016, Trường có 11 khoa đã triển khai TĐG cấp CTĐT theo

Bộ tiêu chuẩn của AUN-QA, trong đó có Khoa Dược được đánh giá tư vấn vào

tháng 3/2015 trong khuôn khổ của Đề tài “Áp dụng tiêu chuẩn đánh giá chất

lượng CTĐT của AUN ở các trường đại học ngoài công lập tại TP.HCM” do

TS Vũ Thị Phương Anh làm Chủ nhiệm; Khoa Quản trị kinh doanh đã được đánh giá tư vấn do Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục, ĐHQG-HCM thực hiện vào tháng 3/2016 Khoa Quản trị kinh doanh đang triển khai các hoạt

động cải tiến dựa trên Báo cáo đánh giá ngoài của Trung tâm Kiểm định chất

lượng giáo dục, ĐHQG TP.HCM, hướng đến đánh giá ngoài chính thức vào tháng 4/2017

Từ tháng 4/2016 đến nay, Trường có 16 khoa đồng loạt thực hiện TĐG theo Bộ tiêu chuẩn chất lượng của Bộ GD&ĐT (Thông tư 04/2016/TT-BGDÐT ngày 14/3/2016) Trong thời gian tới, tất cả CTĐT của Trường sẽ thực hiện công tác TĐG và đăng ký đánh giá ngoài chính thức cấp CTĐT theo lộ trình mà Nhà trường đã xây dựng

Trang 21

Đối với cấp cơ sở ĐT, trong năm 2017, Nhà trường tiếp tục triển khai công tác TĐG, đánh giá bổ sung theo Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng mới của Bộ GD&ĐT định hướng chuẩn của AUN-QA

Trang 22

PHẦN III: TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TRƯỜNG Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học (2 tiêu chí)

Mở đầu

Được xây dựng trong quá trình hình thành và phát triển của Trường ĐH NTT, sứ mạng và mục tiêu của Trường được thể hiện thành văn bản và công bố trên website của Trường Sứ mạng và mục tiêu của Trường ĐH NTT có nội dung rõ ràng, phù hợp với định hướng phát triển của Trường và gắn liền với sự phát triển KT-XH của đất nước

Sứ mạng của trường đại học được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường; phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế − xã hội của địa phương và cả nước

1 Mô tả

Sứ mạng của Trường ĐH NTT được nêu rõ trong (i) Chiến lược phát triển

Trường ĐH NTT giai đoạn 2011-2015 [H1.1.1.1], (ii) Chiến lược phát triển Trường ĐH NTT giai đoạn 2014-2020 [H1.1.1.2], và (iii) Chiến lược phát triển Trường ĐH NTT giai đoạn 2014-2020 (điều chỉnh lần 1 năm 2015) [H1.1.1.3],

cụ thể là: “Trường ĐH NTT cam kết thúc đẩy sự phát triển về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường của TP.HCM và Việt Nam thông qua các hoạt động ĐT, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng, xã hội dựa trên liên minh chiến lược gắn kết với các doanh nghiệp và các viện nghiên cứu nhằm tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng, có sức cạnh tranh cao trên thị trường lao động trong và ngoài nước.” Nhằm thực hiện tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu chiến lược của Trường, các khoa đã xây dựng chiến lược phát triển khoa dựa trên chiến lược phát triển

của Trường [H1.1.1.4]

Là một bộ phận của

2014-2020, sứ mạng và tầm nhìn của Trường được xây dựng thông qua một quy

trình chặt chẽ: thành lập đơn vị chuyên trách là Ban chiến lược và Quốc tế hóa

[H1.1.1.5]; ban hành Quy trình xây dựng chiến lược Trường ĐH NTT giai đoạn

2014-2020 [H1.1.1.6]; xây dựng nội dung và đánh giá hiện trạng của Trường

Trang 23

bằng các phương pháp trao đổi ý kiến trực tiếp với các đơn vị trong toàn Trường

[H1.1.1.7]

Cuối năm 2015, Nhà trường đã tiến hành đánh giá việc thực hiện Chiến

lược phát triển Trường ĐH NTT giai đoạn 2014-2020 [H1.1.1.8], dựa trên báo

cáo đánh giá, Nhà trường đã tiến hành rà soát, điều chỉnh [H1.1.1.9] và ban hành

Chiến lược phát triển Trường ĐH NTT giai đoạn 2014-2020 (điều chỉnh lần 1

năm 2015) [H1.1.1.3] Sứ mạng của Trường được xác định là phù hợp với chức

năng, nhiệm vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển của Trường; điều này

được thể hiện rõ trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường, trong đó nhấn

mạnh các dịch vụ tư vấn khoa học, CGCN theo định hướng ứng dụng

[H1.1.1.10] Sứ mạng của Trường được (i) công bố thông qua buổi lễ [H1.1.1.11], (ii) đăng trên website của Trường1, và (iii) tuyên bố hiển ngôn trên

banner của Trường và của các khoa [H1.1.1.12]

Sứ mạng của Trường cũng được xác định là phù hợp và có gắn kết với chiến lược phát triển KT-XH của cả nước về “đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế

thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [H1.1.1.13], [H1.1.1.14] và của TP.HCM là “xây dựng TP.HCM trở thành một trung tâm lớn

về GD&ĐT chất lượng cao của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cả nước và

khu vực Đông Nam Á” [H1.1.1.15], [H1.1.1.16], [H1.1.1.17] Trường ĐH NTT

cũng được lãnh đạo các cấp tại TP.HCM tin tưởng và giao cho hai khu đất trong khu Công nghệ cao tại TP.HCM để nghiên cứu, thực hành và đào tạo các ngành

nghề [H1.1.1.18] Chiến lược của Trường ĐH NTT còn được xây dựng dựa trên

chiến lược phát triển khoa học và công nghệ ngành Công Thương giai đoạn 2011-2020, trong đó nhấn mạnh một số lĩnh vực ưu tiên về thiết kế thời trang,

Trang 24

tổng số cán bộ là 79,7%; tỷ lệ sau khi quy đổi là 16,8 SV/ 1 GV; tỷ lệ GV cơ hữu của Trường có trình độ sau ĐH là 53,46%, trong đó có 7,02% có học vị TS

trực tiếp tham gia vào các hoạt động đào tạo và NCKH [H1.1.1.20], [H1.1.1.21]

Tại 8 cơ sở ĐT với tổng diện tích sàn xây dựng là 62.709m2, tất cả các phòng học được lắp máy lạnh và các trang thiết bị cần thiết, cơ bản đáp ứng được nhu

cầu học tập và thực hành, giảng dạy và nghiên cứu của SV và GV [H1.1.1.22]

Nguồn lực này được xác định phù hợp với các quy định trong NĐ

73/2015/NĐ-CP về các yêu cầu đối với trường ứng dụng thực hành [H1.1.1.23]

2 Điểm mạnh

- Sứ mạng của Trường được công bố rộng rãi và hiển ngôn tại các buổi lễ, các

sự kiện do Nhà trường tổ chức, trên website, và qua banner của Trường và của các khoa;

- Sứ mạng của Trường được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, các

nguồn lực và định hướng phát triển; phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển KT-XH của TP.HCM và cả nước

3 Tồn tại

- Việc thu thập ý kiến phản hồi của một số bên liên quan như các doanh

nghiệp, các đối tác nước ngoài, phụ huynh… trong việc xác định và hoàn thiện sứ mạng của Trường đến chưa đạt hiệu quả cao;

- Việc đánh giá hoạt động của Nhà trường dựa trên đối chiếu với sứ mạng của

Trường chưa được thực hiện thường xuyên ở cấp khoa

4 Kế hoạch hành động

- Trong những năm tiếp theo, Nhà trường tiếp tục tuyên truyền và phổ biến

rộng rãi tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu, giá trị cốt lõi, triết lý đào tạo của Trường bằng nhiều hình thức khác nhau: trên website, trên các phương tiện thông tin đại chúng, qua báo chí, trong cẩm nang tuyển sinh hàng năm, và qua các lần tư vấn tuyển sinh trên truyền hình và tại các cơ sở giáo dục; và thực hiện đánh giá kết quả hoạt động của trường ở mọi khoa, phòng, đơn vị trên cơ sở đối chiếu với sứ mạng và mục tiêu

5 Tự đánh giá: Đạt

Trang 25

Mục tiêu của trường đại học được xác định phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ đại học quy định tại Luật Giáo dục và sứ mạng đã tuyên bố của nhà trường; được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được

triển khai thực hiện

1 Mô tả

Các đặc điểm của Trường được nêu trong sứ mạng và tầm nhìn của Trường Được nêu trong sứ mạng của Trường là 3 đặc điểm sau đây:

- Cam kết thúc đẩy sự phát triển về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường

của TP.HCM và Việt Nam;

- Đáp ứng các nhiệm vụ cơ bản của một trường ĐH, gồm: tổ chức ĐT,

triển khai NCKH, và phục vụ cộng đồng, xã hội;

- Xác định ưu tiên liên minh chiến lược gắn kết với các doanh nghiệp và

các viện nghiên cứu nhằm tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng, có sức cạnh tranh cao trên thị trường lao động trong và ngoài nước

Được nêu trong tầm nhìn của Trường là 4 đặc điểm sau đây:

- Ứng dụng và thực hành;

- Đa ngành và đa bậc học;

- Gắn với nhu cầu phát triển của địa phương và quốc gia;

- Đạt chuẩn quốc gia và có uy tín trong nước và khu vực

Được xây dựng và bổ sung vào Chiến lược phát triển Trường ĐH NTT giai

đoạn 2014-2020 (điều chỉnh lần 1 năm 2015) là 4 mục tiêu của Trường

[H1.1.1.3]; 4 mục tiêu này không những là hoàn toàn phù hợp mà còn nhằm đạt

được 3 đặc điểm đã nêu trong sứ mạng và 4 đặc điểm đã nêu trong tầm nhìn của Trường:

- Đáp ứng nhu cầu giáo dục ĐH đại chúng;

- Tạo lập một môi trường học tập tích cực và trải nghiệm thực tiễn cho

người học;

- Trang bị cho người học năng lực tự học, tinh thần sáng tạo khởi nghiệp,

có trách nhiệm với cộng đồng để họ phát triển mọi tiềm năng và có thể

Trang 26

thích ứng với một xã hội đang thay đổi, có cơ hội tìm được việc làm ngay khi tốt nghiệp;

- Đóng góp cho việc tạo dựng TP.HCM nói riêng và đất nước Việt Nam

nói chung

Mục tiêu của Trường cũng phù hợp với mục tiêu ĐT trình độ ĐH được quy

định tại Khoản 2, Điều 5 trong Luật Giáo dục ĐH năm 2012 [H1.1.2.1]: “ĐT

trình độ ĐH để SV có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên và xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được ĐT.”

Mục tiêu chung của Trường được chuyển tải vào các mục tiêu con của 8

lĩnh vực, tức là 8 chiến lược thành phần trong Chiến lược phát triển Trường ĐH

NTT giai đoạn 2014-2020 (điều chỉnh lần 1 năm 2015), gồm: ĐT, nghiên cứu,

phục vụ cộng đồng và xã hội, đội ngũ GV, CSVC, quản lý và chính sách, tài

chính, và HTQT [H1.1.2.2] Mỗi chiến lược thành phần đều nêu rõ nội dung

công việc phải làm, thời gian phải thực hiện, các chỉ số và mục tiêu cần đạt và các đơn vị cùng tham gia thực hiện thông qua các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và

trung hạn [H1.1.2.3]

- Các mục tiêu trong từng lĩnh vực còn được cụ thể hóa thành MTCL và Kế

hoạch thực hiện MTCL hàng năm của Trường và của các đơn vị trực

thuộc [H1.1.2.4] Cuối mỗi năm học, dựa trên Báo cáo tổng kết việc thực

hiện MTCL của các đơn vị, Phòng ĐBCL thực hiện Báo cáo tổng kết việc thực hiện MTCL toàn Trường, làm căn cứ để triển khai MTCL của năm

học kế tiếp [H1.1.2.5] Tuy nhiên, việc xây dựng, triển khai và tổng kết

MTCL hàng năm ở cả cấp Trường lẫn cấp các đơn vị trực thuộc chưa diễn

ra đồng bộ: một số ít đơn vị vẫn chưa thực sự triển khai công tác này Việc rà soát, điều chỉnh mục tiêu của Trường được tiến hành theo quy trình

xây dựng chiến lược [H1.1.1.6] thông qua hoạt động của đơn vị chuyên trách là

Ban Chiến lược và Quốc tế hóa [H1.1.1.5], Ban rà soát và cập nhật chiến lược

[H1.1.2.6], gồm: nghiên cứu tài liệu; trao đổi trực tiếp với các đơn vị để thu thập

thông tin phản hồi, đối chiếu và đánh giá việc đạt được các chỉ số cụ thể trong

Trang 27

các mục tiêu của 8 lĩnh vực [H1.1.1.7], [H1.1.1.9] Mục tiêu chiến lược của

Trường còn được rà soát và đánh giá thông qua báo cáo đánh giá giữa kỳ thực

hiện chiến lược [H1.1.1.8], [H.1.1.2.7]

Mục tiêu của Trường được phổ biến, tuyên truyền rộng rãi đến CB, GV,

NV và SV của Trường và đạt được sự đồng thuận cao [H1.1.1.11], [H1.1.1.12]

Tuy nhiên, việc lấy ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị tuyển dụng SVTN của Trường cho mục tiêu của Trường chỉ mới thực hiện ở một số ít các doanh nghiệp

so với quy mô các doanh nghiệp tuyển dụng SVTN của Trường

2 Điểm mạnh

- Mục tiêu của Trường là rõ ràng, góp phần thực hiện sứ mạng mà Nhà trường

đã tuyên bố, và phù hợp với mục tiêu ĐT theo quy định của Luật Giáo dục;

- Mục tiêu của Nhà trường được định kỳ rà soát, điều chỉnh, bổ sung theo từng

giai đoạn phát triển và đã được triển khai thực hiện tốt

3 Tồn tại

- Việc lấy ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị tuyển dụng SVTN của Trường

cho mục tiêu của Trường chỉ mới thực hiện ở một số ít các doanh nghiệp;

- Một số ít đơn vị vẫn chưa thực sự triển khai công tác MTCL

4 Kế hoạch hành động

Trong những năm học tiếp theo, Nhà trường:

- Duy trì và mở rộng phạm vi điều tra, khảo sát để thu thập các thông tin

khách quan và chính xác, phục vụ công tác định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh mục tiêu của Trường;

- Tiếp tục giới thiệu mục tiêu của Trường đến các cơ quan, đơn vị tuyển dụng

trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam;

- Phổ biến, tập huấn, giám sát tất cả các đơn vị toàn Trường trong việc xây

dựng, triển khai và tổng kết MTCL hàng năm

5 Tự đánh giá: Đạt

Kết luận về Tiêu chuẩn 1:

Sứ mạng và mục tiêu của Trường ĐH NTT được phát biểu một cách rõ ràng, phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của Trường, phù hợp với yêu cầu của

Trang 28

Luật Giáo dục ĐH năm 2012 và với mong muốn của người học, gắn kết với chiến lược phát triển KT-XH của TP.HCM và cả nước Chỗ đứng của Trường trong hệ thống giáo dục ĐH được định vị rõ: Trường ĐH NTT là trường ĐH định hướng ứng dụng và thực hành; phân khúc phục vụ của Trường là tầng lớp

có thu nhập trung bình

Nhà trường coi trọng công tác xây dựng chiến lược; việc chỉ đạo việc thực hiện chiến lược và rà soát chiến lược được đặc biệt quan tâm là từ năm 2014 đến nay Mục tiêu của Trường phản ánh rõ các đặc thù và thế mạnh của Trường: gắn với giới doanh nghiệp; điều này được thể hiện nhất quán trong mục tiêu ĐT và trong các chiến lược thành phần Tuy Nhà trường đã xây dựng chiến lược cho giai đoạn 2011-2015 nhưng việc thực hiện chiến lược chưa đi vào quy cũ; công tác này chỉ được thật sự coi trọng từ năm 2014 đến nay

Số lƣợng tiêu chí đạt yêu cầu: 2/2

Trang 29

Mở đầu

Nhà trường xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp với nguồn lực của Trường và Điều lệ trường ĐH, đảm bảo các yêu cầu về việc phân chia rõ trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của từng đơn vị trực thuộc Trường Các chủ trương, chính sách của Trường đều được cụ thể hóa bằng văn bản, được triển khai nghiêm túc và có hiệu quả nhằm đảm bảo tính dân chủ, công khai và minh bạch

Hệ thống ĐBCL đã và đang được xây dựng, hướng đến việc vận hành toàn hệ thống một cách hiệu quả nhất Sự lãnh đạo của Đảng bộ, HĐQT, BGH, và sự phối hợp hoạt động của các đoàn thể trong Trường đã tạo sự đồng thuận cho việc xây dựng và phát triển Nhà trường

Cơ cấu tổ chức của trường đại học được thực hiện theo quy định của Điều lệ trường đại học và các quy định khác của pháp luật có liên quan, được cụ thể hoá trong quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà

trường

1 Mô tả

Căn cứ Luật giáo dục ĐH năm 2012 và Điều lệ trường ĐH (quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10/12/2014 cơ cấu tổ chức của Trường ĐH NTT được xây dựng với đầy đủ các đơn vị, bộ phận theo quy định Cơ cấu tổ chức trường

được cập nhật vào ngày 30/9/2016 [H2.2.1.1], bao gồm:

- Hội đồng quản trị;

- Ban kiểm soát;

- BGH gồm Hiệu trưởng phụ trách chung và 3 Phó Hiệu trưởng phụ trách các

lĩnh vực: QLĐT và ĐBCL, NCKH và HTQT, Chiến lược và Quốc tế hóa;

- Hội đồng KH&ĐT và Hội đồng Thi đua − Khen thưởng;

- Ban cố vấn;

- Khối ĐT gồm 14 khoa;

- Khối phòng/ban/trung tâm chức năng gồm 13 phòng, 10 trung tâm, 6 viện và

2 tiểu ban;

Trang 30

- Các tổ chức chính trị − xã hội gồm tổ chức Đảng bộ, Công đoàn, và Đoàn

Thanh niên – Hội SV

Cơ cấu tổ chức của Nhà trường được cụ thể hóa trong Quy chế tổ chức và

hoạt động, việc tổ chức quản lý theo ngành dọc rất rõ ràng và hợp lý Tuy nhiên

sự phối hợp theo chiều ngang trong sơ đồ tổ chức giữa các đơn vị trong Nhà trường chưa được thể hiện nổi bật do số lượng các đơn vị còn dàn trải

[H1.1.1.10] Chức năng − nhiệm vụ của các vị trí thuộc các phòng, ban, khoa,

viện, trung tâm được Phòng TCNS soạn thảo và ban hành theo đúng các yêu

cầu hoạt động của Trường [H2.2.1.2]

2 Điểm mạnh

- Cơ cấu của Trường được tổ chức và quản lý theo đúng yêu cầu của các văn

bản pháp luật có liên quan;

- Cơ cấu tổ chức của Trường được cụ thể hóa trong Quy chế tổ chức và hoạt

động Sơ đồ tổ chức quản lý theo ngành dọc rất rõ ràng và hợp lý

3 Tồn tại

- Sơ đồ tổ chức và quy chế chưa làm nổi bật được sự phối hợp giữa các đơn vị

trong Nhà trường theo chiều ngang

Đảng và đoàn thể được quản lý theo quy định riêng của các đơn vị này Các hệ

Trang 31

thống văn bản đều được công bố rộng rãi trên mạng nội bộ của Trường2

Hệ thống văn bản của Trường được xây dựng phù hợp với các quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT cũng như của các bộ ngành liên quan khác Các nhóm văn bản hành chính liên quan đến mảng công tác của từng đơn vị được

soạn thảo và ban hành theo đúng thể thức văn bản [H2.2.2.8] Các văn bản đóng

dấu và lấy số được thực hiện theo đúng quy định của Tổ văn thư [H2.2.2.9]: tất

cả văn bản được lưu trữ tập trung tại đây, sau đó được scan để lưu trữ ở dạng files, và phổ biến qua mạng nội bộ đến từng cá nhân/ đơn vị trong toàn Trường

Các quy định liên quan đến SV được phổ biến trong Tuần sinh hoạt đầu

khóa và in trong Sổ tay SV [H2.2.2.10], [H2.2.2.11] Hệ thống văn bản liên quan

đến hoạt động QLĐT còn được thường xuyên cập nhật trên website của Phòng QLĐT3

Hệ thống văn bản của Trường về cơ bản là đầy đủ, đúng quy định của pháp luật, có sự thống nhất về nội dung, không có sự chồng chéo mâu thuẫn giữa các văn bản, giúp cho các hoạt động của Trường được hiệu quả Việc Nhà trường được trao Huân chương lao động hạng nhì năm 2011 và Huân chương lao động

hạng nhất năm 2016 [H2.2.2.12] cũng cho thấy hiệu quả trong công tác quản lý

của Trường trong suốt quá trình hình thành và phát triển

Theo biên bản họp đánh giá cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ

[H2.2.2.13], các quy chế − quy định chung của Trường chưa phản ánh hết thực

tiễn áp dụng tại các đơn vị: vẫn còn những điểm áp dụng ngoài quy định chung

về chế độ làm việc của GV cơ hữu, theo tờ trình của riêng từng khoa Điều này cho thấy các quy chế − quy định chung của Trường cũng cần thay đổi cho phù hợp với các quy định mới của Bộ GD&ĐT và thực tế vận hành trong sự phát triển nhanh của Trường

2 Điểm mạnh

Trang 32

- Hệ thống văn bản để tổ chức, quản lý các hoạt động của Trường là phù hợp

với các quy định của Nhà nước, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị

3 Tồn tại

- Một số quy chế − quy định chung của Trường vẫn chưa phản ánh hết được

thực tiễn áp dụng tại các đơn vị

4 Kế hoạch hành động

- Từ năm học 2016-2017, Phòng TCNS phối hợp với Phòng QLĐT tiến hành

rà soát và cập nhật lại các quy chế − quy định cho phù hợp với tình hình thực

tế

5 Tự đánh giá: Đạt

Chức năng, trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận, cán bộ

quản lý, giảng viên và nhân viên đƣợc phân định rõ ràng

1 Mô tả

Nhằm cụ thể hóa Quy chế tổ chức và hoạt động, Nhà trường đã ban hành

các văn bản mô tả rõ chức năng và quyền hạn của BGH, chức năng − nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc Trường (gồm các phòng, ban, trung tâm và khoa) và

của từng chức danh cụ thể tại các đơn vị [H2.2.1.2] Quy định 500/QĐ-NTT của

Trường cũng mô tả đầy đủ và chi tiết nhiệm vụ của GV trong công tác giảng dạy

và NCKH, các định mức về thời gian làm việc và làm các công tác khác, và các

quyền lợi mà GV được hưởng [H2.2.2.3]

Nhà trường cũng xây dựng cơ chế phối hợp giữa các đơn vị thông qua các buổi họp giao ban định kỳ Các cuộc họp phối hợp giữa các đơn vị để giải quyết các công việc trọng điểm của Trường cũng được lên lịch công tác toàn Trường

và công bố rộng rãi trên mạng nội bộ [H2.2.3.1]

Từ năm học 2015-2016, Nhà trường thực hiện việc khảo sát GV về điều kiện làm việc tại Khoa QTKD và Khoa KTXD; kết quả cho thấy GV Khoa QTKD “hài lòng” và GV Khoa KTXD “rất hài lòng” về việc Nhà trường có quy

định rõ chức năng – nhiệm vụ của GV [H2.2.3.2]

Tuy nhiên, Nhà trường chưa tổ chức rà soát chức năng − nhiệm vụ của các

Trang 33

đơn vị trực thuộc Trường sau một thời gian vận hành Tháng 3/2016, Phòng

TCNS tiến hành đánh giá sơ bộ Sơ đồ tổ chức của Trường và Bản mô tả chức

năng − nhiệm vụ của các đơn vị [H2.2.2.13]; kết quả đánh giá cho thấy có sự

chuyển đổi chức năng − nhiệm vụ giữa một số đơn vị, và sự chuyển đổi này

chưa được kịp thời cập nhật Bản mô tả chức năng − nhiệm vụ của của từng

chức danh tại các đơn vị còn chưa thật hoàn chỉnh

2 Điểm mạnh

- Chức năng − nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc Trường và của phần lớn

các chức danh tại các đơn vị được quy định rõ bằng văn bản

3 Tồn tại

- Việc rà soát để cập nhật chức năng − nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc

Trường sau một thời gian vận hành là còn chưa kịp thời;

- Bản mô tả chức năng − nhiệm vụ của một số chức danh tại các đơn vị còn

chưa thật hoàn chỉnh

4 Kế hoạch hành động

Trong năm học 2016-2017, Phòng TCNS:

- Rà soát và ban hành lại Bản mô tả chức năng – nhiệm vụ của từng chức danh

tại các đơn vị trực thuộc Trường;

- Lập kế hoạch và triển khai thực hiện việc giám sát chức năng − nhiệm vụ

của tất cả các đơn vị trực thuộc Trường

phần Dệt may Sài Gòn thành Đảng bộ Trường ĐH NTT [H2.2.4.1] Với vai trò

hạt nhân lãnh đạo trong mọi hoạt động, Đại hội Đảng bộ và Đảng uỷ đề ra

Trang 34

phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển Nhà trường qua các giai đoạn

[H2.2.4.2]

Đội ngũ đảng viên trong Đảng bộ của Trường được tăng cường cả về số

lượng lẫn chất lượng [H2.2.4.3] Đảng bộ có quy chế hoạt động rõ ràng, triển

khai công tác theo đúng quy định, đúng pháp luật, duy trì các hoạt động thường

xuyên và có tổng kết hoạt động [H2.2.4.4], [H2.2.4.5] Công tác phát triển Đảng

được thực hiện nghiêm túc và hiệu quả Từ năm 2011 đến nay, Đảng bộ Trường luôn được công nhận là Đảng bộ trong sạch, vững mạnh; không có bất kỳ Đảng

viên nào vi phạm pháp luật [H2.2.4.6]

GV và NV…[H2.2.4.9] Tuy nhiên, một số hoạt động do Công đoàn tổ chức còn

chưa thu hút được sự tham gia tích cực của GV và SV, các hình thức sinh hoạt chưa thật phong phú

Với nhiều hoạt động thiết thực và hiệu quả, Công đoàn Trường được nhận

cờ thi đua của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, bằng khen của Tổng Công ty Dệt may Việt Nam và Công đoàn Dệt may Việt Nam, cờ thi đua của Bộ Công

thương [H2.2.4.10]

Tổ chức Đoàn Thanh niên – Hội SV:

Đoàn Thanh niên – Hội SV của Trường luôn là đội tiên phong của lớp trẻ,

là lực lượng nòng cốt trong các phong trào thi đua học tập và rèn luyện đã triển

khai và thu hút đông đảo đoàn viên, SV tham gia [H2.2.4.11], đem lại hiệu quả

Trang 35

thiết thực trong việc nâng cao tinh thần và ý thức trách nhiệm của từng đoàn viên, hội viên, giúp SV an tâm học tập, tạo môi trường rèn luyện nhân cách, trau dồi lý tưởng trong việc tham gia tích cực các hoạt động phong trào: các cuộc thi nét đẹp SV, hội diễn văn nghệ, các chương trình kỷ niệm, chiến dịch mùa hè

xanh… [H2.2.4.12] Đoàn Thanh niên – Hội SV đều báo cáo tổng kết kết quả thực hiện của từng mỗi hoạt động [H2.2.4.13]

Đoàn Thanh niên – Hội SV của Trường đã được Thành Đoàn TP.HCM và Thành Hội TP.HCM xếp loại là đơn vị vững mạnh; được Trung ương Đoàn, Trung ương Hội, Ủy ban Nhân dân TP.HCM và Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen và các danh hiệu cao quý vì các thành tích xuất sắc trong các hoạt

động phong trào [H2.2.4.14]

2 Điểm mạnh

- Với nhiều hoạt động đúng quy định của pháp luật nhưng thiết thực và hiệu quả, tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể của Trường hàng năm đều được đánh giá tốt và thường xuyên nhận nhiều hình thức khen từ các cơ quan chủ quản cấp trên Đảng và Công đoàn đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi

hiệu quả vào quá trình ĐT, nghiên cứu của người học và GV

5 Tự đánh giá: Đạt

Trang 36

Có tổ chức đảm bảo chất lƣợng giáo dục đại học, bao gồm trung tâm hoặc bộ phận chuyên trách; có đội ngũ cán bộ có năng lực để triển khai các hoạt động đánh giá nhằm duy trì, nâng cao chất lƣợng các

[H2.2.5.1] Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn, Ban ĐBCL đã được sáp nhập vào

Trung tâm QHDN&HTSV để thành lập Phòng QHDN&ĐBCL theo Quyết định

số 74/QĐ-NTT ngày 7/3/2016, và được đổi tên thành Phòng ĐBCL theo Quyết

định số 358/QĐ-NTT ngày 6/8/2016 [H2.2.5.1] Phòng ĐBCL chịu trách nhiệm

(i) tham mưu cho BGH về công tác ĐBCL, (ii) xây dựng hệ thống ĐBCL bên trong tại Trường, và (iii) chủ trì việc triển khai công tác TĐG cấp Trường và

TĐG cấp CTĐT [H2.2.1.2]

Hiện nay, nhân sự của Phòng ĐBCL gồm 1 PGS.TS, 4 ThS, 3 Cử nhân; trong đó có 01 Trưởng phòng phụ trách chung, 01 Phó phòng phụ trách TĐG cấp CTĐT và công tác khảo sát, 01 Phó phòng phụ trách TĐG cấp Trường và MTCL Nhân sự của Phòng được (i) ĐT đúng chuyên môn về Đo lường và Đánh giá trong giáo dục, (ii) thường xuyên tham gia các lớp tập huấn về ĐBCL,

bộ tiêu chuẩn cấp trường, bộ tiêu chuẩn cấp CTĐT theo AUN, nghiệp vụ sư phạm…, và (iii) có đủ năng lực để triển khai các hoạt động ĐBCL tại Trường

[H2.2.5.2]

Ngoài ra, Trường có 02 Phó Hiệu trưởng có thẻ kiểm định viên của Bộ

GD&ĐT [H2.2.5.2]

Tại các khoa đang TĐG cấp CTĐT, Tổ công tác TĐG được thành lập, sau

đó đổi tên thành Tổ ĐBCL [H2.2.5.3], [H2.2.5.4] Cùng với công tác TĐG cấp

Trang 37

cơ sở giáo dục [H2.2.5.5], các CTĐT bậc ĐH chính quy được triển khai TĐG,

trước đây là dựa trên Bộ tiêu chuẩn cấp CTĐT của AUN (phiên bản 2)

[H2.2.5.6], và từ tháng 3/2016 đến nay là theo Thông tư 04/2016/BGDĐT [H2.2.5.7]

Nhà trường nâng cao năng lực của CB và NV của Phòng ĐBCL cũng như lãnh đạo, GV của các khoa, các đơn vị/ bộ phận hỗ trợ ĐT có liên quan bằng cách (i) cử người tham gia các hội thảo, các khóa ĐT ngắn hạn để nâng cao kiến thức chuyên môn như chuỗi hội thảo về KĐCL, xây dựng CTĐT theo POHE, CDIO…; và (ii) mời các chuyên gia đến tập huấn tại Trường theo các chủ đề như thiết kế CTĐT, kiểm tra đánh giá đề thi… Phòng ĐBCL của Trường cũng

đến tập huấn/ hướng dẫn riêng cho từng khoa khi có yêu cầu [H2.2.5.10] Vừa

qua, Nhà trường đã mời Trung tâm Khảo thí và Đánh giá chất lượng ĐT của ĐHQG-HCM tổ chức khóa ĐT kiểm định viên cho GV, CB tại các khoa và đơn

vị/ bộ phận hỗ trợ ĐT của Trường [H2.2.5.11]

Kế hoạch ĐBCL của Trường được xây dựng theo từng năm học [H2.2.5.8],

gồm (i) TĐG cấp CTĐT, (ii) TĐG cấp Trường, (iii) CSCL và MTCL, (iv) thu thập thông tin các bên có liên quan, và (v) họp giao ban ĐBCL và tập huấn chuyên môn Tại các buổi họp giao ban ĐBCL được tổ chức 3 tháng/ lần, Nhà

trường theo dõi và tổng kết việc thực hiện Kế hoạch ĐBCL [H2.2.5.9]; đây là

dịp để nếu cần thì Nhà trường điều chỉnh MTCL trong quá trình tổ chức thực

hiện; đây cũng là cơ sở để Nhà trường xây dựng Kế hoạch ĐBCL cho năm học

tiếp theo [H2.2.5.8], [H3.3.6.2]

Thông qua công tác TĐG, Nhà trường đã triển khai hàng loạt các hoạt động

cụ thể, trong đó có việc thu thập thông tin phản hồi từ các bên liên quan

[H2.2.5.12], [H2.2.5.13], [H2.2.5.14], [H2.2.5.15], [H2.2.5.16], [H2.2.5.17], và cập nhật cơ sở dữ liệu KĐCL giáo dục hàng năm [H2.2.5.18] Chủ trì việc triển

khai kế hoạch ĐBCL hàng năm, Phòng ĐBCL hướng dẫn các khoa và các đơn vị/ bộ phận hỗ trợ ĐT (i) tổ chức các hoạt động theo yêu cầu của các bộ tiêu chuẩn; (ii) bước đầu xây dựng hệ thống ĐBCL bên trong tại Trường, và (iii) dần

Trang 38

[H3.3.6.8]

Tuy nhiên, việc tin học hóa CSDL về ĐBCL là chưa thực hiện được

2 Điểm mạnh

- Nhân sự của bộ phận chuyên trách công tác ĐBCL của Trường có đủ năng

lực để xây dựng và chủ trì việc triển khai các hoạt động trong Kế hoạch

ĐBCL hàng năm của Trường;

- Việc triển khai Kế hoạch ĐBCL hàng năm của Trường giúp duy trì và nâng

cao chất lượng của các hoạt động của Trường

nhà trường

1 Mô tả

Năm 2013, Ban chấp hành Trung ương Đảng và Hội nghị Trung ương 8 (Khóa XI) đã thông qua Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4/11/2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc

tế.” Căn cứ trên định hướng này, năm 2014, Nhà trường đã ban hành Chiến lược

phát triển Trường ĐH NTT giai đoạn 2014-2020 [H1.1.1.2], [H1.1.1.3]

Căn cứ trên Chiến lược phát triển Trường ĐH NTT giai đoạn 2014-2020, Nhà trường đã xây dựng và ban hành văn bản Chiến lược thành phần (gồm 8

mảng hoạt động chính) [H1.1.2.2]; các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn

phù hợp với định hướng phát triển và sứ mạng của Nhà trường nhằm đạt các

mục tiêu đề ra [H1.1.2.3] Các mục tiêu trong từng lĩnh vực còn được cụ thể hóa

Trang 39

thành MTCL và Kế hoạch thực hiện MTCL hàng năm của Trường và của các

đơn vị trực thuộc [H1.1.2.4] Cuối mỗi năm học, dựa trên Báo cáo tổng kết việc

thực hiện MTCL của các đơn vị, Phòng ĐBCL thực hiện Báo cáo tổng kết việc thực hiện MTCL toàn Trường, làm căn cứ để triển khai MTCL của năm học kế

tiếp [H1.1.2.5]

Bên cạnh đó, để đánh giá việc đạt được các kế hoạch này, hàng năm Ban

chiến lược và Quốc tế hóa tiến hành đánh giá việc thực hiện Chiến lược

[H1.1.1.8] Ngoài ra, dựa trên các kế hoạch Chiến lược, hàng năm Nhà trường

đều xây dựng các phương hướng nhiệm vụ và tiến hành báo cáo tổng kết rút

kinh nghiệm [H1.1.2.7]

Nhằm đảm bảo việc triển khai thực hiện 8 chiến lược thành phần là phù hợp với sứ mạng và định hướng phát triển của Trường, Nhà trường đã ban hành

quyết định số 278/QĐ-NTT ngày 21/6/2016 về việc thành lập Tổ theo dõi việc

triển khai – thực hiện Chiến lược nhằm giám sát, đôn đốc, tổ chức rà soát, đánh

giá các mục tiêu cần đạt được [H2.2.6.1]

2 Điểm mạnh

- Chiến lược phát triển Trường ĐH NTT giai đoạn 2014-2020 được cụ thể hóa

thành 8 chiến lược thành phần của Trường cùng với các kế hoạch ngắn hạn

trung hạn và dài hạn của Trường;

- Việc thực hiện kế hoạch chiến lược hành năm được các đơn vị triển khai thông qua MTCL và kế hoạch thực hiện MTCL

3 Tồn tại

- Việc giám sát quá trình triển khai thực hiện kế hoạch Chiến lược của các đơn

vị chưa thực sự sâu sát

4 Kế hoạch hành động

Nhằm đạt được các mục tiêu của Trường, trong năm học 2016-2017:

- Nhân sự chủ trì 8 chiến lược thành phần theo Quyết định số 279/QĐ-NTT

phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng và triển khai các kế hoạch ngắn hạn và trung hạn tại các đơn vị;

Trang 40

- Tổ theo dõi việc triển khai thực hiện Chiến lược theo Quyết định số

278/QĐ-NTT thường xuyên giám sát, đôn đốc, tổ chức rà soát, đánh giá các mục tiêu cần đạt của 8 chiến lược thành phần và định kỳ báo cáo BGH kết quả triển khai

tổng kết năm học [H2.2.7.1] Ngoài ra, khi có các công văn yêu cầu báo cáo đột

xuất từ các bộ ngành liên quan (Bộ Công thương, Bộ KHCN, Tập đoàn Dệt may Việt Nam, cơ quan quản lý người nước ngoài, Ban chỉ huy quân sự…) về các số liệu liên quan đến nhân sự, ĐT, thi đua khen thưởng Nhà trường đều thực hiện

nghiêm túc, đầy đủ, và đúng theo nội dung yêu cầu [H2.2.7.1] Trong thời gian

qua, Nhà trường không vi phạm chế độ báo cáo Bộ GD&ĐT và các cơ quan quản lý khác

Các báo cáo định kỳ được lưu trữ đầy đủ tại đơn vị làm báo cáo và tại Tổ văn thư của Trường Quy trình lưu trữ các văn bản báo cáo được thực hiện chặt

chẽ theo yêu cầu của Tổ văn thư [H2.2.2.9] NV văn thư của Trường được ĐT

đúng chuyên ngành, có năng lực chuyên môn, có nhiều kinh nghiệm trong công

tác văn thư lưu trữ [H2.2.7.2] Tổ văn thư được trang bị hệ thống tủ kệ lưu trữ

và máy scan phục vụ việc lưu trữ bằng files cũng như công bố lên website và

qua mạng nội bộ [H2.2.7.3] Tuy nhiên, việc tin học hóa để tích hợp các báo cáo

số liệu cũng như chức năng quản lý văn thư lưu trữ lên hệ thống phần mềm của Trường là chưa được triển khai đồng bộ

Các đơn vị trong Trường thực hiện lưu trữ hồ sơ hoạt động theo các hoạt

động nghiệp vụ hàng ngày theo quy chế văn thư lưu trữ [H2.2.2.9] Phòng

TCNS lưu các quyết định về tuyển dụng, bảo hiểm, hồ sơ NV ; Phòng Kế toán

Ngày đăng: 23/05/2021, 00:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w