1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Ứng dụng cảm biến áp suất MEMS trong thiết bị điện tử y tế pdf

5 1,8K 45
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng cảm biến áp suất MEMS trong thiết bị điện tử y tế
Tác giả Chử Đức Trỡnha, Nguyễn Phỳ Thựya, Vũ Ngọc Hựngb, Đinh Văn Dũngb, Bựi Thanh Tựnga, Trần Đức Tõna, Vũ Việt Hựnga
Trường học Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 354,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng cảm biến áp suất MEMS trong thiết bị điện tử y tế Applications of MEMS pressure sensors in the medicine electronic devices Chử Đức Trìnha, Nguyễn Phú Thùya,b ,Vũ Ngọc Hùngb , Đ

Trang 1

Ứng dụng cảm biến áp suất MEMS trong thiết bị điện tử y tế Applications of MEMS pressure sensors in the medicine electronic devices

Chử Đức Trìnha, Nguyễn Phú Thùya,b ,Vũ Ngọc Hùngb , Đinh Văn Dũngb,Bùi Thanh Tùnga , Trần Đức Tâna

, Vũ Việt Hùnga

,

a Khoa Công Nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội Nhà E3, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam

b Trung tâm ITIMS, Toà nhà ITIMS, 01 Đại Cồ Việt, Hà Nội, Việt Nam

Tóm tắt: Ứng dụng các linh kiện vi cơ địên tử, MEMS (microelectromecanical systems),

trong các thiết bị điện tử nói chung cũng như thiết bị y tế đang được nhiều nhà khoa học

quan tâm Báo cáo này giới thiệu một ứng dụng của vi cảm biến áp suất trong việc đo huyết

áp và nhịp tim từ xa Hệ thiết bị này bao gồm một máy tính chủ và nhiều module đo được

chế tạo dựa trên vi cảm biến áp xuất và các thiết bị vô tuyến

Abtract: Applications of microelectro-mechanical systems (MEMS) components in

medicine electronic devices are nowadays very attractive for many scientists in different

fields This paper describes the applications of the homemade MEMS pressure sensors in

blood pressure and blood pulse remote measuring The system includes one master and

multi-slaver, which has contructed using MEMS sensors and wireless circuits

Medical Personnel

1 GIỚI THIỆU CHUNG

Nhiệt độ, huyết áp, nhịp tim là các thông số

quan trọng của cơ thể trong việc khám và chữa

bệnh Khi một bệnh nhân tới bệnh viện, trước hết

các bác sỹ sẽ đo ngay các thông số thân nhiệt, huyết

áp, nhịp tim để lấy cơ sở chuẩn đoán Trong quá

trình điều trị bệnh các thông số trên cũng được

thường xuyên kiểm tra, thu thập Công việc này

thực sự không quá phức tạp Tuy nhiên, ngày nay,

cùng với sự phát triển của xã hội thì nhiều căn bệnh

mới xuất hiện đe doạ sức khoẻ cộng đồng như dịch

SARS, dịch cúm gà Những bệnh này và không ít

các căn bệnh khác có khả năng lây nhiễm cao, đặc

biệt nguy hiểm đối với các nhân viên y tế trực tiếp

điều trị Một hệ thống cho phép đo các thông số

trên từ xa có thể giúp cho các bác sỹ thu thập các

thông số của bệnh nhân mà không cần phải tiếp xúc

với bệnh nhân Bài viết này mô tả một hệ như vậy

Với hệ thống này thì bác sỹ có thể thu thập được

thông số của nhiều bệnh nhân cùng lúc, trong thời

gian ngắn Phạm vi hoạt động của hệ thống có thể

lên tới 10 km mà không cần anten Hình 1 mô tả sơ

đồ khối của một hệ đo huyết áp và nhịp tim từ xa

Khi cần đo huyết áp của một bệnh nhân cụ thể

nào đó thì người bác sỹ thông qua máy tính sẽ ra

lệnh cho hệ đo của bệnh nhân đó Sau khi nhận

được lệnh, hệ đo trước tiên báo cho bệnh nhân biết

để chuẩn bị đo Tiếp theo bao khí được bơm căng

lên rồi được xả ra từ từ để xác định huyết áp cao nhất, huyết áp thấp nhất Thời gian cho một lần đo trung bình cỡ 30 giây Sau khi đo xong, hệ đo sẽ gửi kết quả về cho máy tính trung tâm

Computer

RF Modem

RF Modem RF Modem

Patient Patient

RF Modem

Patient

Hình1 Sơ đồ khối hệ thống đo huyết áp và nhịp

tim từ xa

Bài viết này trước hết sẽ giới thiệu cấu trúc và nguyên lý hoạt động của cảm biến áp suất vi cơ áp trở Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của của hệ đo cũng sẽ được mô tả trong đó nhấn mạnh phương pháp “oscillometric” và sơ đồ nguyên lý của mạch Cuối cùng là mô tả về mạng truyền thông vô tuyến

và phần mềm điều khiển

Trang 2

2 CẢM BIẾN ÁP SUẤT VI CƠ ĐIỆN TỬ

2.1 Cấu hình và nguyên lý hoạt động của cảm

biến áp suất

Trên cơ sở hiệu ứng áp trở trong vật liệu

silicon, nhiều loại vi cảm biến và các bộ chấp hành

đã được phát triển với các tính năng và ứng dụng

khác nhau Nguyên lí làm việc chung của các vi

cảm biến loại này dựa trên sự thay đổi độ biến dạng

của cấu trúc màng hay cấu trúc dầm (gọi chung là

các phần tử nhạy cơ) được chuyển thành tín hiệu

điện tương ứng nhờ các áp điện trở được cấy trên

phần tử nhạy cơ Khi phần tử nhạy cơ của vi cảm

biến bị uốn cong, các áp điện trở sẽ thay đổi giá trị

và trên lối ra của vi cảm biến người ta sẽ đo được

tín hiệu của điện áp ra Độ nhạy cũng như vùng làm

việc tuyến tính của vi cảm biến phụ thuộc rất nhiều

vào kích thước cấu trúc cơ, dạng và kích thước các

áp điện trở, vị trí các áp điện trở trên phần tử nhạy

Cấu trúc của cảm biến áp suất sử dụng trong

thiết bị được chỉ ra trong hình 2 Cảm biến được

chế tạo trên một đế Silic loại n có định hướng bề

mặt là {100}, bằng phương pháp ăn mòn điện hoá,

một màng silicon với kích thước và bề dày thay đổi

được tạo ra, màng này rất nhạy với các tín hiệu áp

suất Sau đó, bốn điện trở được đặt lên màng silicon

tại trung điểm của các cạnh của hình vuông bằng

phương pháp khuếch tán Boron từ nguồn tạp hoặc

bằng phương pháp cấy ion tạo thành cầu

Wheatstone Các điện trở được đặt một cách chính

xác cụ thể là hai điện trở được đặt song song với

cạnh màng, hai điện trở còn lại được đặt vuông góc

với cạnh màng Các cạnh của màng có định hướng

là {110}

Khi không có áp suất đặt lên màng, cầu điện

trở ở trạng thái cân bằng, điện thế lối ra lúc này là

bằng 0 Khi có áp suất đặt lên, màng mỏng sẽ bị

biến dạng, áp lực phân bố trên màng sẽ bị thay đổi

Do hiệu ứng áp điện trở, các giá trị của các điện trở

trong mạch cầu bị thay đổi, cụ thể nếu các điện trở

song song với cạnh màng có giá trị giảm đi thì các

điện trở vuông góc với cạnh màng sẽ tăng giá trị và

ngược lại Kết quả là cầu sẽ bị mất cân bằng và điện

áp lối ra là khác 0 Sự thay đổi giá trị điện trở phụ

thuộc vào độ biến dạng của màng tức phụ thuộc vào

áp suất, nên độ lớn của tín hiệu lối ra cũng phụ

thuộc vào áp suất Bằng cách đo điện thế lối ra ta có thể đo được độ lớn tương ứng của áp suất tác dụng lên màng Cảm biến áp suất là một trong những loại cảm biến thường dùng nhất trong công nghiệp Trong y tế thì cảm biến áp suất thường được sử dụng để đo áp suất trong động mạch và trong tĩnh mạch Ưu điểm lớn nhất của nó là độ nhạy Cụ thể đối với dải điện áp thấp, độ nhạy của cảm biến thay đổi trong khoảng từ 0,1 đến 3mV/mbar phụ thuộc dạng hình học của màng và cường độ dòng điện, trong dải áp suất từ khoảng vài trăm mbar đến hàng trăm bar, độ nhạy thay đổi từ 0,2 đến 12,5mV/bar Một ưu điểm nữa đó là kích thước của các cảm biến này do chế tạo theo công nghệ MEMS nên kích thước rất nhỏ, thuận tiện sử dụng trong mọi thiết bị Tiếp theo đây là mô tả các bước chế tạo một cảm biến áp suất vi cơ điện tử

2.2 Chế tạo cảm biến áp suất vi cơ điện tử

Để chế tạo các cảm biến áp suất ta sử dụng một phiến silic loại n, bề dày 380µm, có định hướng bề mặt là {100}, điện trở suất nằm trong khoảng 1-5 Ω.cm Trước tiên một mặt nạ được tạo

ra bằng cách oxi hoá miếng silic ở nhiệt độ cao nhằm bảo vệ miếng tinh thể trong quá trình ăn mòn bằng dung dịch KOH Với thời gian ăn mòn kéo dài khoảng 10 giờ sẽ tạo ra được lớp SiO2 với bề dày cần thiết cỡ 1,5µm Tiếp theo, bằng công nghệ quang khắc người ta tạo ra các cửa sổ trên lớp oxit này với công nghệ IC, cấu trúc điện tử được tạo ra Quá trình chế tạo có thể được mô tả ngắn gọn bằng

sơ đồ ở hình 3 Để sản xuất cảm biến áp suất sử dụng trong hệ đo chúng tôi sử dụng bộ hiệu chỉnh mặt nạ một mặt Mặt nạ cân chỉnh sử dụng để định

vị chính xác cấu trúc từ 2 mặt của miếng mỏng được tạo ra bằng cách khắc thông qua toàn bộ miếng mỏng

Phủ và khuyếch tán SOD Tấm Silicon n {100}

Tạo cửa sổ

Khắc tạo màng mỏng

Tạo cứa sổ cho các điện trở

Bay hơi tạo lớp Al

Tạo cửa sổ

Nối dây và đóng vỏ

Hình2 Cấu trúc cảm biến áp suất

Hình 3 Quy trình chế tạo cảm biến áp suất hiệu ứng

áp điện trở

Trang 3

3 MẠNG TRUYỀN THÔNG

Để thực hiện giao tiếp giữa các phần khác

nhau của hệ thống, yêu cầu đặt ra là phải thiết lập

được một mạng nội bộ Cấu hình mạng được chỉ ra

ở hình 4 Đây là một mạng hình sao, các nút mạng

là các module Xstream Các module Xstream là các

module liên lạc vô tuyến hoạt động theo công nghệ

trải phổ nhảy tần (FHSS-Frequency Hope Spread

Spectrum), cho phép các thiết thiết bị có thể liên lạc

vô tuyến với nhau thông qua chuẩn truyền tin nối

tiếp không đồng bộ với tốc độ truyền luồng dữ liệu

cho phép từ 2400 đến 57600 bits/giây

Các module Xstream sử dụng 3 mức địa chỉ

để liên lạc với nhau Chỉ các module có địa chỉ

tương thích với nhau mới có thể tham gia quá trình

truyền tin Ba mức địa chỉ này là: số nhận dạng hệ

thống (Vendor Identification number-VID), địa chỉ

mạng (Network address) và địa chỉ module

(Module address) Mỗi module được định địa chỉ

bằng 16 bit Địa chỉ này có giá trị từ 0 đến 65535 vì

thế mạng có thể mở rộng tới 65536 thành viên Ở

đây chúng tôi chỉ sử dụng 10 module để thiết lập

mạng Phạm vi hoạt động của mạng lên tới 10 km

ngay cả khi không có anten

Trong mạng, một module Xstream nối với PC

đóng vai trò là nút chủ (Master), các module khác

sẽ là các nút tớ (Slaver) Module chủ giữ vai trò điều khiển toàn bộ quá trình truyền tin trong mạng Mạng hoạt động theo phương thức hỏi vòng Giao thức truyền tin trong mạng được mô tả ở hình 5 Trước tiên PC gửi lệnh đo tới các module trong mạng Nếu hệ đo sẵn sàng, nó sẽ báo lại cho PC biết, đồng thời hệ đo bắt đầu quá trình đo Khi quá trình đo kết thúc, hệ đo sẽ gửi tìn hiệu RTS tới PC

để yêu cầu được gửi dữ liệu về và nó sẽ chỉ gửi kết quả đi khi có tín hiệu cho phép CTS từ PC gửi lại (1) PC gửi yêu cầu đo tới hệ đo cụ thể

(2) Nếu hệ đo sẵn sàng nó báo lại cho PC biết, rồi

nó bắt đầu quá trình đo

(3) Khi thực hiện song quá trình đo, hệ đo gửi tín hiệu báo cho PC biết đã đo song

(4) PC nếu sẵn sàng nhận số liệu thì sẽ gửi yêu cấu phát số liệu tới hệ do

Hình 4 Tôpô mạng LAN vô tuyến

(5) Hệ đo nhận được tín hiệu CTS lập tức truyền

dữ liệu, (khi truyền nhiều byte, nó chờ PC xác nhận rồi mới gửi tiếp) Khi đã hết số liệu nó gửi cho PC tín hiệu Release yêu cầu kết thúc truyền tin

(6) PC xác nhận yêu cầu, kết thúc truyền tin với hệ

đo đó và tiếp tục phục vụ các hệ đo khác Các module Xstream kết nối với vi điều khiển

và PC theo chuẩn RS232C Dữ liệu luôn được truyền và nhận với cấu trúc khung truyền là 1 bit start, 8 bit dữ liệu và 1 bit stop, vói tốc độ 2400 –

57600 bit/giây

5 MẠCH ĐO HUYẾT ÁP VÀ NHỊP TIM

Sơ đồ nguyên lý của hệ đo huyết áp và nhịp tim được mô tả như ở hình 6 Mạch thực hiện đo huyết áp và áp suất theo phương pháp

“oscillometric”

Phương pháp chung để đo huyết áp là người ta

sử dụng một bao khí quấn vào tay (đặt ngang tầm ngực), sau đó bao khí được bơm căng đến một áp suất đủ lớn (lớn hơn áp suất mạch máu, thông thường khoảng 130 mmHg, với người bị áp huyết cao thì giá trị này vào cỡ 180 mmHg), lúc này mạch máu bị nghẽn lại tại nơi quấn bao khí Tiếp đó bao khí được xả từ từ, khi áp suất trong bao cân bằng với huyết áp tối đa thì mạch bắt đầu thông, qua bao khí ta nhận được tín hiệu mạch đập Tiếp tục xả bao khí khi áp suất cân bằng với huyết áp tối thiểu thì trong bao khí ta không nhận thấy có tín hiệu mạch đập nữa Lúc đó áp suất trong bao khí chính là áp huyết tối thiểu Hình 7 là tín hiệu huyết áp thu được tại điểm A, giá trị huyết áp lớn nhất (tâm trương- Systolic) và huyết áp nhỏ nhất (tâm thu- Diastolic) lần lượt tương ứng với điểm xuất hiện nhịp tim và kết thúc tín hiệu nhịp tim Bằng phương pháp đo thủ công thì các giá trị này được xác định bằng ống nghe bởi các bác sỹ Với phương pháp đo điện tử, các giá trị trên được xác định hoàn toàn tự động Trước tiên khi module đo nhận được lệnh đo

từ máy tính trung tâm gửi tới qua mạng truyền thông đã mô tả ở trên, hệ đo sẽ báo cho người bệnh

Trang 4

biết để chuẩn bị cho một lần đo Ngay khi người

bệnh chuẩn bị xong, vi điều khiển sẽ bắt đầu quá

trình đo bằng việc điều khiển môtơ bơm khí vào

bao khí Khi khí trong bao đã đủ, môtơ được ngắt

và khí được tự động xả từ từ ra khỏi bao Tín hiệu

thu được từ cảm biến trước tiên được đưa vào mạch

tiền khuyếch đại Vì bộ vi cảm biến sử được chế tạo

theo công nghệ áp trở, độ lớn của tín hiệu lối ra phụ

thuộc vào độ lệch của cầu wheatstone nên yêu cầu

bộ tiền khuyếch đại phải có trở kháng lối vào lớn,

tạp âm thấp để không làm ảnh hưởng tới hoạt động

của vi cảm biến Ở đây chúng tôi sử dụng bộ

khuyếch đại công cụ AD620 của hãng Analog

Device Do mức tín hiệu lối vào của bộ biến đổi

A/D là 0 –5V nên lối ra của tầng tiền khuyếch đại

được dịch offset thông qua bộ khuyếch đại và dịch

offset Tiếp đó tín hiệu thu được được cho qua một

mạch lọc thông thấp nhằm loại bỏ thành phần DC

nhưng vẫn cho tín hiệu nhịp tim đi qua Tín hiệu lối

ra của mạch lọc sẽ được đưa vào một bộ khuyếch

đại Khi đó lối ra của mạch khuyếch đại này sẽ có

dạng tín hiệu nhịp tim như trên hình 8B, và tín hiệu

này được đưa qua một bộ so sánh Lối ra của bộ so

sánh có xung khi tín hiệu nhịp tim còn lớn hơn giá

trị ngưỡng Giá trị ngưỡng ở đây rất quan trọng,

chính nó quyết định độ chính xác của máy đo đối

với huyết áp tối thiểu Giá trị ngưỡng không thể

nhỏ quá vì khi đó mạch sẽ chịu ảnh hưởng của

nhiễu, nhưng nó cũng không được lớn quá vì nếu

thế giá trị huyết áp tối thiểu sẽ sai đi nhiều Tiếp đó,

chuỗi xung thu được sau bộ so sánh sẽ được đưa

qua bộ biến đổi tần số thành điện thế nhằm biến đổi

chuỗi xung thu được thành mức thế một chiều Rồi

tín hiệu sẽ được đưa tới các bộ so sánh để quyết định thời điểm có huyết áp tối đa, tối thiểu

Cụ thể, khi áp suất trong bao còn lớn hơn huyết áp cao nhất thì tại B không có tín hiệu Khi

áp suất trong bao khí giảm xuống đến khi bằng với huyết áp cao nhất thì trong bao khí ta có tín hiệu mạch đập, qua các bộ khuyếch đại, chỉnh offset, các mắt lọc…ở lối ra của bộ so sánh xác định huyết áp tối đa ta sẽ có tín hiệu triger nhảy từ mức logic 0 lên mức lôgic 1 Tín hiệu này sẽ tác động tới vi điều khiển, vi điều khiển khi nhận được tín hiệu này sẽ xác định được giá trị áp suất tại A lúc này là huyết

áp tối đa

Việc xác định huyết áp tối thiểu cũng thực hiện tương tự nhờ bộ so sánh khi phát hiện lối ra bộ biến đổi tần số thành điện thế dưới một mức ngưỡng Vi điều khiển dùng trong sơ đồ này là AVR AT90S8535 của hãng Atmel Do AVR đã có sẵn bộ biến đổi A/D nên sơ đồ thiết kế được đơn giản đi rất nhiều

Việc xác đinh nhịp tim được thực hiện bằng cách đếm số xung lối ra tại điểm C trong sơ đồ trong một khoảng thời gian đo xác định rồi chia cho khoảng thời gian này Công việc này cũng được thực hiện dễ dàng do trong vi điều khiển cũng đã được trang bị sẵn bộ đếm và định thời Dưới đây là

sơ đồ nguyên lý mạch đo huyết áp và một số dạng tín hiệu thực nghiệm thu đuợc

Hình 6 Sơ đồ nguyên lý của mạch đo huyết áp và nhịp tim

Trang 5

Hình 7 Tín hiệu huyết áp thu được tại điểm A của sơ đồ

(xem hình 6)

Hình 8 Một số tín hiệu đo được tại các điểm đặc biệt

của sơ đồ

B Tín hiệu nhịp tim tại điểm B

C Tín hiệu nhịp tim sau khi được khuyếch đại và tạo dạng

D Xung báo có huyết áp tối đa (tín hiệu tại điểm C )

E Xung báo có huyết áp tối thiểu

5 KẾT LUẬN

Hệ thống trên là những đóng góp đầu tiên của

chúng tôi trong việc ứng dụng cảm biến MEMS vào

các thiết bị điện tử nói chung cũng như trong điện tử

y tế Việc nghiên cứu hoàn thiện công nghệ chế tạo vi

cảm biến áp suất và một số vi cảm biến khác đã và

đang được tiếp tục tại ITIMS

Tại khoa Công Nghệ - Đại học Quốc gia Hà nội

chúng tôi đang đồng thời nghiên cứu triển khai ứng

dụng các vi cảm biến MEMS vào các lĩnh vực dân

dụng và công nghiệp

Chúng tôi coi đây là phiên bản đầu tiên của hệ

thống đo huyết áp và nhịp tim từ xa Hệ thống sẽ

được hoàn thiện và phát triển để mở rộng phạm vi

ứng dụng cũng như tính năng Chúng tôi hy vọng

thiết bị này sẽ đóng góp một phần để đẩy lùi các dịch

bệnh, và thể hạn chế được phần nào rủi ro cho các

nhân viên y tế trực tiếp phải tiếp xúc với người bệnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

[1] Mallon J R, Pourahmadi J R F, Petersen K, Barth

P, Vermeulen T and Bryzek J “Low-pressure

sensors employing bossed diaphragms and

precision etch-stopping” 1990 Sens Actuators

A 21-23 137-41

[2] V.N Hung, N.D Chien, D.V Dung, T.Q Thong,

N.P Thuy, “Silicon micromachined

piezoresistive sensor: Development and application”, Pacific rim workshop on

transducers and micro/nano technologies, July 22-24, 2002, Xiamen China, pp 491-484

[3] S Marco, J Samitier, O Ruiz, J R Morante and J

Esteve, “High-performance peizoresistive

pressure sensors for biomedical applications using very thin structured membranes”, 1996

Meas Sci Technol 7 pp 1195-1203

Ngày đăng: 10/12/2013, 14:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình1. Sơ đồ khối hệ thống đo huyết áp và nhịp - Tài liệu Ứng dụng cảm biến áp suất MEMS trong thiết bị điện tử y tế pdf
Hình 1. Sơ đồ khối hệ thống đo huyết áp và nhịp (Trang 1)
Hình 3. Quy trình chế tạo cảm biến áp suất hiệu ứng - Tài liệu Ứng dụng cảm biến áp suất MEMS trong thiết bị điện tử y tế pdf
Hình 3. Quy trình chế tạo cảm biến áp suất hiệu ứng (Trang 2)
Hình 5. Giao thức truyền tin - Tài liệu Ứng dụng cảm biến áp suất MEMS trong thiết bị điện tử y tế pdf
Hình 5. Giao thức truyền tin (Trang 3)
Hình 4. Tôpô mạng LAN vô tuyến - Tài liệu Ứng dụng cảm biến áp suất MEMS trong thiết bị điện tử y tế pdf
Hình 4. Tôpô mạng LAN vô tuyến (Trang 3)
Sơ đồ nguyên lý mạch đo huyết áp và một số dạng  tín hiệu thực nghiệm thu đuợc. - Tài liệu Ứng dụng cảm biến áp suất MEMS trong thiết bị điện tử y tế pdf
Sơ đồ nguy ên lý mạch đo huyết áp và một số dạng tín hiệu thực nghiệm thu đuợc (Trang 4)
Hình 7 Tín hiệu huyết áp thu được tại điểm A của sơ đồ - Tài liệu Ứng dụng cảm biến áp suất MEMS trong thiết bị điện tử y tế pdf
Hình 7 Tín hiệu huyết áp thu được tại điểm A của sơ đồ (Trang 5)
Hình 8. Một số tín hiệu đo được tại các điểm đặc biệt - Tài liệu Ứng dụng cảm biến áp suất MEMS trong thiết bị điện tử y tế pdf
Hình 8. Một số tín hiệu đo được tại các điểm đặc biệt (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w