ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TIÊU SỢI HUYẾT Ở BỆNH NHÂN KẸT VAN TIM NHÂN TẠO DO HUYẾT KHỐIThs.Bs Phạm Hương GiangPGS.TS Phạm Thị Hồng Thi TS Phạm Minh Tuấn... ĐẶT VẤN ĐỀChúng tôi tiến hành
Trang 1ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TIÊU SỢI HUYẾT Ở BỆNH NHÂN KẸT VAN TIM NHÂN TẠO DO HUYẾT KHỐI
Ths.Bs Phạm Hương GiangPGS.TS Phạm Thị Hồng Thi
TS Phạm Minh Tuấn
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
• PT thay van tim là một biện pháp điều trị bệnh van tim được áp dụng khá phổ biến.
• Sau PT, nguy cơ kẹt VNT do huyết khối (Herman 2013:0,1 – 0,8 %)
• Điều trị kẹt VNT: PT là chủ yếu (Krisnan 2016 tử vong: NYHA II 5%, NYHA IV 50%)
• Điều trị bằng TSH: chỉ định hạn chế hơn nhưng có hiệu quả nhất định ( Krisnan 60-90%)
• Việt Nam: NC còn hạn chế với số ca bệnh không nhiều
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu “ Đánh giá kết quả điều trị tiêu sợi huyết ở bệnh nhân kẹt van tim nhân tạo do huyết khối ” với mục tiêu:
1 Đánh giá kết quả điều trị tiêu sợi huyết ở bệnh nhân kẹt van tim
nhân tạo do huyết khối.
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị tiêu sợi
huyết ở những bệnh nhân trên.
Trang 4TỔNG QUAN
CHẨN ĐOÁN KẸT VAN TIM NHÂN TẠO
1 TS: thay van tim nhân tạo
2 Lâm sàng:
+ Cơ năng: Khó thở, đau ngực, hồi hộp đánh trống ngực, + Thực thể: Nhịp tim nhanh, tiếng van tim mờ, rale ẩm,
3 Cận lâm sàng:
Khuyến cáo của hội siêu âm tim Mỹ ( 2014)
+ Van hai lá cơ học: Chênh áp tối đa > 20 mmHg
Chênh áp trung bình > 8 mmHgDiện tích lỗ van < 1,5 cm²
+ Van ĐMC cơ học : Chênh áp tối đa > 50 mmHg
Chênh áp trung bình > 20 mmHgDiện tích lỗ van < 0,9 cm²
Hoạt động cánh van, hình ảnh huyết khối,
Trang 5Nguy cơ cao khi phẫu thuật
Cơ sở không có khả năng phẫu thuật tim Tình trạng bệnh nhân không thể di chuyển Tình trạng cấp cứu không thể chờ đợi.
• Huyết khối van nhân tạo buồng tim phải: Chỉ định TSH
Trang 6TỔNG QUAN + Chống chỉ định tuyệt đối:
• XHN hoặc đột quỵ không rõ nguyên nhân bất kì thời điểm nào.
• Nhồi máu não trong vòng 6 tháng.
• Tổn thương não hoặc u tân sinh hệ thần kinh TW
• VT đầu, PT hoặc CT lớn trong 3 tuần trước đó.
• XH tiêu hóa trong 1 tháng trước đó.
• Bệnh lý cơ quan tạo máu.
• Phình tách động mạch chủ.
Trang 7TỔNG QUAN
+ Chống chỉ định tương đối:
• TIA trong 6 tháng trước.
• Đang uống chống đông kháng vitamin K, PT < 10% và / hoặc INR > 5.
• Đang có thai hoặc sau đẻ < 1 tuần.
• Chọc dò ĐM ở những vị trí không đè ép được.
• CT do các động tác hoặc thủ thuật cấp cứu.
• Cấp cứu ngừng tuần hoàn > 15 phút.
• THA nặng chưa kiểm soát được.
• Suy gan.
• Streptokinase: đã dùng trong 1 tuần
Trang 8TỔNG QUAN
LIỀU THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT ( ESC 2017)
1 Streptokinase : Truyền TM 250000 UI trong 30 phút.
Truyền TM 100000 UI trong 72 giờ.
2 Urokinase : Tiêm TM 4400 UI/kg trong 10 phút
Truyền TM 4400 UI/kg/1 giờ trong12 giờ.
3 rt – PA : BN > 65 kg: Tổng liều 100 mg
Tiêm TM 10 mg Truyền TM 90 mg trong 180 phút
BN < 65kg: liều 1,5 mg/kg
Trang 9• Tạ Mạnh Cường và CS (2015): 2/3 BN kẹt VHL cơ học: thành công.
• Nguyễn Xuân Tuấn và CS ( 2010) trên 11 BN, TCHT 72,7 %, TCMP 27,3 %, thất bại 0%.
Trang 10ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
32 BN chẩn đoán kẹt van tim nhân tạo cơ học do huyết khối và được điều trị tiêu sợi huyết tại Viện tim mạch quốc gia, BV Tim Hà Nội, BV Hữu Nghị Việt Đức.
+ Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
BN chẩn đoán kẹt VNT cơ học do HK và được TSH tại các BV trên
BN có CĐ tiêu sợi huyết.
BN đồng ý tham gia NC.
+ Tiêu chuẩn loại trừ:
BN có CCĐ tiêu sợi huyết.
BN từ chối tham gia NC
Trang 11ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
− Thiết kế NC: mô tả cắt ngang ( hồi cứu, tiến cứu)
− Địa điểm: Viện tim mạch quốc gia, BV tim Hà Nội, BV Hữu Nghị
− Xử lý số liệu: SPSS 20.0
Trang 12ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Đặc điểm chung: Tuổi, giới, ngày, lý do vào viện, TS thay van tim,
2 Lâm sàng: - Triệu chứng CN trước và sau TSH: khó thở, đau ngực,
- Triệu chứng thực thể: tiếng VNT, TS tim,…
3 Cận lâm sàng - SA tim qua thành ngực: Hoạt động VNT, chênh áp, diện tích lỗ van,…
- SA tim thực quản: Kích thước, vị trí HK
- Xét nghiệm máu: INR
- Điện tâm đồ.
4 Điều trị - Thuốc TSH: loại thuốc, liều thuốc, tốc độ truyền thuốc.
- Thời gian và thời điểm truyền thuốc TSH
- Tổng liều Heparin truyền trước truyền thuốc TSH
5 Sau điều trị : kết quả, biến chứng
Trang 13ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thành công hoàn toàn:
• LS: hết các triệu chứng: khó thở, đau ngực, hồi hộp đánh trống ngực,
• SA tim qua thành ngực: các cánh van hoạt động tốt, chênh áp qua van bị kẹt
thấp như lúc ra viện sau mổ, không còn HK.
Thành công một phần:
SA: chênh áp qua van bị kẹt có giảm nhưng không về
mức bình thường, lá van di động còn hạn chế.
Thất bại:
• LS: BN còn triệu chứng hoặc nặng lên.
• SA : Chênh áp qua van bị kẹt không giảm, còn HK.
R Roudaut, S Lafitte, M F Roudaut và các cộng sự (2009)
Trang 14SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
32 BN có van NT cơ học nghi kẹt van Được khám LS, XN máu, SA tim qua thành ngực, SA tim qua thực quản
Chẩn đoán kẹt van tim NT do HK
Có chỉ định Tiêu sợi huyết
Khám LS, XN máu, SA tim qua thành ngực: ngay sau TSH và 24 giờ sau TSH
Đánh giá kết quả và biến chứng
Kết luận 1
Kết luận 2
Trang 15KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM CHUNG ĐẶC ĐIỂM VỀ TUỔI
Trang 16KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM VỀ GIỚI
NAM NỮ
Ozkan ( 2015): 64,9 % và 35,1 %
Nguyễn Xuân Tuấn ( 2010):81,82 % và 18,18%
Trang 19KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
INR LÚC NHẬP VIỆN
INR < 2,5 INR 2,5 – 3,5 INR > 3,5
1 E Deviri, P Sareli, T Wisenbaugh và các cộng sự (1991), "Obstruction of mechanical heart
valve prostheses: clinical aspects and surgical management", J Am Coll Cardiol, 17(3), tr 646-50.
2 G Huang, H V Schaff, T M Sundt và các cộng sự (2013), "Treatment of obstructive
thrombosed prosthetic heart valve", J Am Coll Cardiol, 62(19), tr 1731-6.
Trang 21KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ
Trang 22KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
HOẠT ĐỘNG CỦA VAN TIM NHÂN TẠO SAU ĐIỀU TRỊ
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
NGAY SAU TSH
SAU TSH 24 GIỜ
Trang 23KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TRÊN SIÊU ÂM TIM
25,15 ± 11,28 12,49 ± 6,39 0,000 11,33 ± 5,08 0,000
Chênh áp TB ( mmHg)
83,00 ± 16,35 58,00 ± 21,25 0,027 59,33 ± 25,70 0,043
Chênh áp TB ( mmHg)
50,17 ± 11,91 37,50 ± 16,66 0,043 25,70 ± 18,39 0,046
Diễn tích lỗ van kẹt ( cm ²) 1,26 ± 0,42 1,84 ± 0,56 0,000 2,01 ± 0,66 0,000
Áp lực ĐMP ( mmHg) 41,75 ± 11,27 33,94 ± 10,77 0,000 31,66 ± 5,36 0,000
Phân số tống máu ( %) 64,63 ± 5,86 63,34 ± 5,07 0,24 62,91 ± 3,92 0,091
Trang 24KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ
62.5 12.5
25 THÀNH CÔNG HOÀN TOÀN
THÀNH CÔNG MỘT PHẦN THẤT BẠI
Roudaut ( 2009 ): 70,9 % , 17,3 % , 11,8 %
Huang ( 2013 ): 69,7 % , 10,6 % , 19,7 %
Keuleers ( 2011 ): 62 % , 31 % , 7%
Trang 25KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
BIẾN CHỨNG
Không biến chứng Có biến chứng
Trang 26KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
MỨC ĐỘ SUY TIM VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
Mức độ suy tim
Kết quả
Tổng p Thành công hoàn toàn Thành công một phần Thất bại
Trang 28Tối thiểu (cm²)
TB ± Độ lệch (cm²)
Thành công hoàn toàn
Trang 30KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN KẸT VAN TIM NHÂN TẠO VÀ
TRUNG BÌNH TỔNG LIỀU THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT
Chỉ số
P Tối đa
(mg)
Tối thiểu (mg)
Trang 31Tối thiểu (mg)
Trang 32(mg / giờ)
Tối thiểu (mg / giờ)
Trang 33KẾT LUẬN
1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TIÊU SỢI HUYẾT Ở BỆNH NHÂN
KẸT VAN TIM NHÂN TẠO DO HUYẾT KHỐI
Trang 34KẾT LUẬN
+ Siêu âm tim: cũng có sự khác biệt ( p < 0,05)
• Chênh áp qua VHL (TĐ: 25,12 ± 11,28 và 11,33 ± 5,08 mmHg, TB: 15,10 ±7,78 và 5,55 ± 2,90 mmHg)
• Chênh áp qua van ĐMC (TĐ: 83,00 ± 16,35 và 59,33 ± 25,70, TB: 50,17 ±11,91 và 25,70 ± 18,39), ALĐMP (41,75 ± 11,27 và 33,94 ± 10,77)
• Diện tích TB lỗ van kẹt (1,26 ± 0,42 và 2,01 ± 0,66 cm² )
+ Kết quả: thành công (75 %), biến chứng (12,5 %), XH nặng: 3,125 %, TV: 0 %
Trang 35KẾT LUẬN
2 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TSH Ở BN
KẸT VAN TIM NT DO HUYẾT KHỐI
- KT huyết khối và liều nạp thuốc TSH rất liên quan đến KQ (p < 0.05)
• KT huyết khối TB nhóm TCHT: 0,33 ± 0,18 cm² nhỏ hơnnhóm thất bại: 0,50 ± 0,19 cm²
•Liều nạp TB nhóm TC: 10 mg nhỏ hơn nhóm kết quả thất bại11,56 ± 3,52 mg
- Một số yếu tố khác có khác biệt giữa các nhóm KQ ( p > 0.05)
Trang 36KIẾN NGHỊ
BN sau PT thay van tim NT nếu có các biểu hiện: đau ngực, hồi hộp,đánh trống ngực, khó thở cần nhanh chóng tới khám bệnh tại các cơ sở y tế cóchuyên khoa tim mạch để phát hiện sớm kẹt van tim NT
Nên lựa chọn phương pháp tiêu sợi huyết đối với BN kẹt van tim NT cóchỉ định điều trị tiêu sợi huyết để mang lại hiệu quả điều trị cao và giảm tỉ lệbiến chứng
Trang 37XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!