Mỗi ghi chú cá nhân cần được bảo mật để đảm bảo an toàn thông tin và bí mật của cá nhân người dử dụng Xuất phát từ nhu cần thiết thực của số đông hiện nay chúng em đã được học môn Phát t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN
Họ và tên giảng viên: Nguyễn Hữu Vĩnh
Tên đề tài: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG DI ĐỘNG QUẢN LÝ GHI CHÚ CÁ NHÂN
Trang 4MỤC LỤC
1.1.1 Quan hệ đối tác toàn cầu và cở sở cài đặt lớn: 10
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 6: Sơ đồ Usecase chi tiết của chức năng xem ghi chú 2 Hình 7: Sơ đồ Usecase chi tiết của chức năng Thêm ghi chú 2
Hình 9: Sơ đồ Usecase chi tiết của chức năng Xóa ghi chú 2
Hình 11: Sơ đồ Usecase chi tiết của chức năng Sửa ghi chú 2
Hình 17: Sơ đồ Usecase chi tiết của chức năng Đăng nhập 2
Hình 19: Sơ đồ Usecase chi tiết của chức năng Đăng xuất 2
Hình 21: Sơ đồ Usecase chi tiết của chức năng Quên mật khẩu 2
Trang 5
Trang 6Hình 33: Nhập thông tin đăng kí 2
Trang 6
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Bước sang thế kỉ 21, sự bùng nổ về công nghệ thông tin thế giới số đã giúp ích cho con người trong rất nhiều lĩnh vực kinh tế, xã hôi, Công việc của con người ngày càng phức tạp nhằm đáp ứng nhu cầu cuộc sống ngày càng cao của xã hội khi cuộc sống đang ngày càng phát triển, việc ghi nhớ những công việc cần phải làm trongthời gian gần hoặc lưu trữ nhưng thông tin cá nhân để có thể nhắc nhở hoặc xem lại khi quên là một điều vô cùng cần thiết Ghi chú là thao tác quan trọng giúp chúng ta nhớ và truyền tải thông tin dễ dàng đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu, tiết kiệm thời gian công sức, tạo ra sự kỷ luật cũng như tăng hiệu quả công việc Tuy nhiên nếu chúng ta thường xuyên làm việc với máy tính hay giấy nhớ sẽ rất bất tiện, vậy sao chúng ta không sử dụng ứng dụng di động quản lý ghi chú?
Ghi chú là một ứng phổ biến được trang bị trên mỗi điện thoại di động Nhưngviệc mỗi cá nhân có thể quản lý được bảo mật an toàn thông tin của mình khi viết thông tin vào ghi chú còn chưa được xử lý tốt Giao diện, lưu trữ ghi chú còn khó sử dụng và chưa thân thiện với người dùng Mỗi ghi chú cá nhân cần được bảo mật để đảm bảo an toàn thông tin và bí mật của cá nhân người dử dụng
Xuất phát từ nhu cần thiết thực của số đông hiện nay chúng em đã được học môn Phát triển ứng dụng di động cùng với sự giúp đỡ của thầy Nguyễn Hữu Vĩnh chúng em
đã xây dựng được cơ bản ứng dụng di động Quản lý ghi chú cá nhân với những chức như: Thêm, xóa, sửa, cập nhật Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế nên chương trình còn nhiều thiếu xót rất mong sự góp ý của thầy
Trang 8
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 .Giới thiệu hệ điều hành android:
Hệ điều hành Android đang chiếm hơn 80% thị trường thiết bị di động hiện đại
ngày nay Nhu cầu sử dụng ứng dụng di động cũng ngày càng cao Nhu cầu việc làm
về lập trình trên hệ điều hành mobile phổ biến nhất thế giới này cũng vì thế mà tăng
mạnh do tính mở và dễ tiếp cận của nó Android là một hệ điều hành dựa trên nền tảng Linux được thiết kế dành cho các
thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh và máy tính bảng
Ban đầu, Android được phát triển bởi Tổng công ty Android, với sự hỗ trợ tài chính từ
Google và sau này được chính Google mua lại vào năm 2005 Android ra mắt vào năm
2007 cùng với tuyên bố thành lập Liên minh thiết bị cầm tay mở: một hiệp hội gồm
các công ty phần cứng, phần mềm, và viễn thông với mục tiêu đẩy mạnh các tiêu
chuẩn mở cho các thiết bị di động Chiếc điện thoại đầu tiên chạy Android được bán
vào tháng 10 năm2008 Android là mã nguồn mở và Google phát hành mã nguồn theo Giấy phép Apache
Chính mã nguồn mở cùng với một giấy phép không có nhiều ràng buộc đã cho phép
các nhà phát triển thiết bị, mạng di động và các lập trình viên nhiệt huyết được điều
chỉnh và phân phối Android một cách tự do Ngoài ra, Android còn có một cộng đồng
lập trình viên đông đảo chuyên viết các ứng dụng để mở rộng chức năng của thiết bị,
bằng một loại ngôn ngữ lập trình Java có sửa đổi Vào tháng 10 năm 2012, có khoảng
700.000 ứng dụng trên Android, và số lượt tải ứng dụng từ Google Play, cửa hàng ứng
dụng chính của Android, ước tính khoảng 25 tỷ lượt Những yếu tố này đã giúp Android trở thành nền tảng điện thoại thông minh phổ
biến nhất thế giới, vượt qua Symbian vào quý 4 năm 2010, và được các công ty công
nghệ lựa chọn khi họ cần một hệ điều hành không nặng nề, có khả năng tinh chỉnh, và
giá rẻ chạy trên các thiết bị công nghệ cao thay vì tạo dựng từ đầu Kết quả là mặc dù
được thiết kế để chạy trên điện thoại và máy tính bảng, Android đã xuất hiện trên TV,
máy chơi game và các thiết bị điện tử khác Bản chất mở của Android cũng khích lệ
một đội ngũ đông đảo lập trình viên và những người đam mê sử dụng mã nguồn mở để
tạo ra những dự án do cộng đồng quản lý Những dự án này bổ sung các tính năng cao
cấp cho những người dùng thích tìm tòi hoặc đưa Android vào các thiết bị ban đầu
chạy hệ điều hành khác Android chiếm 75% thị phần điện thoại thông minh trên toàn thế giới vào thời điểm quý 3 năm 2012, với tổng cộng 500 triệu thiết bị đã được kích hoạt và 1,3 triệu
lượt kích hoạt mỗi ngày Sự thành công của hệ điều hành cũng khiến nó trở thành mục tiêu trong các vụ kiện liên quan đến bằng phát minh
Trang 9
Trang 10Về cấu trúc của hệ điều hành Android, chúng ta có thể xem qua sơ đồ sau:
Hình 1: Cấu trúc của hệ điều hành Android
● Tầng Applications: Là tầng chứa các ứng dụng Danh bạ, Gọi điện, Trình duyệt,
Nghe nhạc,… các ứng dụng này thường mua máy về chúng ta đã có sẵn rồi
● Tầng Framework: Là tầng chứa các API để làm việc với hệ điều hành như lấy thông tin danh bạ, quản lý các Activity (Activity là gì thì giờ chúng ta chưa cần quan tâm, các bài sau sẽ giải thích kĩ), quản lý địa điểm, quản lý các View (cũng chưa cần quan tâm)
● Tầng Libraries: Chứa các thư viện, API gần như là cốt lõi của Android, bao gồm
bộ quản lý bề mặt cảm ứng (Surface Manager), OpenGL (phục vụ cho việc dựng
1.1.1 Quan hệ đối tác toàn cầu và cở sở cài đặt lớn:
Xây dựng trên sự đóng góp của cộng đồng mã nguồn mở Linux và hơn 300 đối tác
về phần cứng, phần mềm và các hãng cung cấp dịch vụ di động Android đã nhanh chóng trở thành hệ điều hành điện thoại di động phát triển nhanh nhất Mỗi ngày có hơn 1 triệu thiết bị Android được kích hoạt trên thế giới
Sự cởi mở của Android đã làm cho nó trở thành sự yêu thích cho người tiêu dùng và các nhà phát triển, thúc đẩy tăng trưởng mạnh trong tiêu dùng ứng dụng Người dùng
Trang 10
Trang 11Android tải về hàng tỷ các ứng dụng và trò chơi từ Google Play mỗi tháng Với các đối tác của mình, Android liên tục đẩy mạnh ranh giới của phần cứng và phần mềm về phía trước để mang lại khả năng mới cho người dùng và các nhà phát triển Đối với các nhà phát triển, sự đổi mới của Android cho phép bạn xây dựng các ứng dụng mạnh
mẽ, khác biệt với việc sử dụng các công nghệ di động mới nhất
1.1.2 Đổi mới nhanh chóng:
Android đang tiếp tục đẩy mạnh ranh giới của phần cứng và phần mềm về phía trước, để mang lại khả năng mới cho người dùng và các nhà phát triển Đối với các nhà phát triển, sự phát triển nhanh chóng của công nghệ Android cho phép bạn luôn ở phía trước với các ứng dụng khác biệt
Android cung cấp cho bạn sự truy cập vào các công nghệ mới nhất và sáng tạo qua
vô số các hình thức của thiết bị, kiến trúc chipset và mức giá Từ xử lý đa lõi và đồ họa hiệu suất cao đến các công nghệ cảm biến tiên tiến, màn hình cảm ứng rực rỡ và các công nghệ di động mới nổi
1.1.3 Framework phát triển mạnh mẽ:
Android cung cấp cho bạn mọi thứ bạn cần để xây dựng các ứng dụng hàng đầu
Nó cung cấp cho bạn một mô hình ứng dụng duy nhất cho phép bạn triển khai các ứngdụng của một cách rộng rãi cho hàng trăm triệu người dùng trên một loạt các thiết bị,
từ điện thoại tới máy tính bảng và xa hơn nữa
Android cũng cung cấp cho bạn các công cụ để tạo ra ứng dụng tuyệt vời và tận dụng lợi thế của các tính năng phần cứng có sẵn trên mỗi thiết bị Nó tự động điều chỉnh giao diện đem lại cho bạn nhiều quyền kiểm soát nhất mà bạn muốn qua giaodiện người dùng của bạn trên các loại thiết bị khác nhau
Để giúp bạn phát triển một cách hiệu quả, các công cụ phát triển Android cung cấp đầy đủ Java IDE với các tính năng tiên tiến để phát triển, gỡ lỗi và đóng gói các ứng dụng Android Sử dụng các IDE, bạn có thể phát triển trên bất kỳ thiết bị Android có sẵn hoặc tạo ra các thiết bị ảo có thể mô phỏng bất kỳ cấu hình phần cứng nào
Các thiết bị Android sau khi khởi động sẽ hiện thị màn hình chính, điểm khởi đầu với các thông tin chính trên thiết bị, tương tự như khái niệm desktop trên máy tính để bàn Màn hình chính Android thường gồm nhiều biểu tượng (icon) và tiện ích
Trang 11
Trang 12(widget); biểu tượng ứng dụng sẽ mở ứng dụng tương ứng, còn tiện ích sẽ hiện những
nội dung sống động, cập nhật tự động như dự báo thời tiết, hộp thư của người dùng
ngay trên màn hình chính Ở phía trên cùng màn hình là thanh trang thái, hiện thị thông tin về thiết bị và tình
trạng kết nối Thanh trạng thái này có thể kéo xuống xem màn hình thông báo gồm
thông tin quan trọng hoặc cập nhật của các ứng dụng, như email hay tin nhắn SMS mới nhận mà không làm gián đoạn hoặc khiến người dùng cảm thấy bất tiện Trong các phiên bản đời đầu, người dùng có thể nhấn vào thông báo để mở ra ứng dụng
tương ứng 1.2.2 Quản lý bộ nhớ: Vì các thiết bị Android chủ yếu chạy bằng pin nên Android được thiết kế để quản
lý bộ nhớ (RAM) để giảm tối đa tiêu thụ điện năng, trái với hệ điều hành máy tính để
bàn luôn cho rằng máy tính sẽ có nguồn điện không giới hạn Khi một ứng dụng
Android không còn được sử dụng, hệ thống tự động ngưng nó trong bộ nhớ, những
ứng dụng này sẽ không tiêu thụ bất cứ tài nguyên nào và nằm đó cho đến khi cần đến
Cách làm như vậy có lợi kép là vừa làm tăng khả năng phản hồi nói chung của thiết bị
Android vì ứng dụng không nhất thiết phải đóng rồi mở lại từ đầu, vừa đảm bảo các
ứng dụng nền không làm tiêu hao năng lượng không cần thiết Android quản lý các ứng dụng trong bộ nhớ một cách tự động: khi bộ nhớ thấp hệ
thống sẽ bắt đầu diệt ứng dụng và tiến trình không hoạt động được một thời gian, sắp
xếp theo thời điểm cuối mà chúng được sử dụng Tiến trình này được thiết kế ẩn đi với
người dùng, để người dùng không cần phải quản lý bộ nhớ hoặc tự tay tắt ứng dụng
Tuy nhiên, sự che giấu này của hệ thống quản lý bộ nhớ Android đã dẫn đến sự thịnh
hành của các ứng dụng tắt chương trình của bên thứ ba trên cửa hàng Google Play
những ứng dụng kiểu như vậy được cho là có hại nhiều hơn có lợi 1.3 Phát triển: Android có một hạt nhân dựa trên nhân Linux phiên bản 2.6 kể từ Android 4.0 Ice
Cream Sandwich trở về sau là phiên bản 3.x, với middleware, thư viện và API viết
bằng C, còn phần mềm ứng dụng chạy trên một nền tảng ứng dụng bao gồm các thư
viện tương thích với Java dựa trên Apache Harmony Android sử dụng máy ảo Dalvik
với một trình biên dịch động để chạy Nhân Linux dùng cho Android đã được Google thực hiện nhiều thay đổi về kiến
trúc so với nhân Linux gốc Android không có sẵn X Window System cũng như hỗ trợ
các thư viện GNU chuẩn, nên việc chuyển các ứng dụng hoặc thư viện Linux có sẵn
sang Android rất khó khăn Các ứng dụng C đơn giản và SDL cũng được hỗ trợ bằng
cách chèn những đoạn shim Java và sử dụng tương tự JNI như khi người ta chuyển Jagged Alliance 2 sang Android
Trang 12
Trang 13CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ
2.1 .Android Studio:
Android Studio là một phầm mềm bao gồm các bộ công cụ khác nhau dùng để phát triển ứng dụng chạy trên thiết bị sử dụng hệ điều hành Android như các loại điện thoại smartphone, các tablet Android Studio được đóng gói với một bộ code editor,debugger, các công cụ performance tool và một hệ thống build/deploy (trong đó có trình giả lập simulator để giả lập môi trường của thiết bị điện thoại hoặc tablet trên máy tính) cho phép các lập trình viên có thể nhanh chóng phát triển các ứng dụng từ đơn giản tới phức tạp
Việc xây dựng một ứng dụng mobile (hoặc tablet) bao gồm rất nhiều các công đoạn khác nhau Đầu tiên chúng ta sẽ viết code ứng dụng sử dụng máy tính cá nhân hoặc laptop Sau đó chúng ta cần build ứng dụng để tạo file cài đặt Sau khi build xong thì chúng ta cần copy file cài đặt này vào thiét bị mobile (hoặc table) để tiến hành cài đặt ứng dụng và chạy kiểm thử (testing) Bạn thử tưởng tượng nếu với mỗi lần viết một dòng code bạn lại phải build ứng dụng, cài đặt trên điện thoại hoặc tablet và sau đó chạy thử thì sẽ vô cùng tốn thời gian và công sức Android Studio được phát triển để giải quyết các vấn đề này Với Android Studio tất cả các công đoạn trên được thực hiện trên cùng một máy tính và các quy trình được tinh gọn tới mức tối giản nhất
2.2 .Java
Java là một ngôn ngữ lập trình và nền tảng tính toán được phân phối lần đầu tiên bởi Sun Microsystems vào năm 1995 Rất nhiều ứng dụng, trang web đều được viếtbằng Java Java nhanh, bảo mật và đáng tin cậy
Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (OOP)
● Trước đây, Java chạy chậm hơn những ngôn ngữ dịch thẳng ra mã máy như C
và C++, nhưng sau này nhờ công nghệ “biên dịch tại chỗ” – Just in time compilation, khoảng cách này đã được thu hẹp, và trong một số trường hợp đặc biệt Java có thể chạy nhanh hơn
● Java chạy nhanh hơn những ngôn ngữ thông dịch như Python, Perl, PHP gấpnhiều lần
2.3 .Google Fire Base
Firebase là một nền tảng để phát triển ứng dụng di động và trang web, bao gồm các API đơn giản và mạnh mẽ mà không cần backend hay server Firebase còn giúp các lập trình viên rút ngắn thời gian triển khai và mở rộng quy mô của ứng dụng mà họ đang phát triển
Firebase là dịch vụ cơ sở dữ liệu hoạt động trên nền tảng đám mây – cloud Kèm theo
đó là hệ thống máy chủ cực kỳ mạnh mẽ của Google Chức năng chính là giúp người dùng lập trình ứng dụng bằng cách đơn giản hóa các thao tác với cơ sở dữ liệu Cụ thể
là những giao diện lập trình ứng dụng API đơn giản Mục đích nhằm tăng số lượng người dùng và thu lại nhiều lợi nhuận hơn
Trang 13
Trang 14Đặc biệt, còn là dịch vụ đa năng và bảo mật cực tốt Firebase hỗ trợ cả hai nền tảng Android và IOS Không có gì khó hiểu khi nhiều lập trình viên chọn Firebase làm nền tảng đầu tiên để xây dựng ứng dụng cho hàng triệu người dùng trên toàn thế giới
Đó là một dịch vụ cơ sở dữ liệu thời gian thực hoạt động trên nền tảng đám mây được cung cấp bởi Google nhằm giúp các lập trình phát triển nhanh các ứng dụng bằngcách đơn giản hóa các thao tác với cơ sở dữ liệu
Hình 2: Quảng cáo FireBase
GG FireBase bao gồm việc:
Lợi ích mà GG firebase mang lại
Triển khai ứng dụng cực nhanh: Firebase cung cấp cho bạn khá nhiều các API, hỗ trợ đa nền tảng giúp bạn tiết kiệm thời gian quản lý cũng như đồng bộ dữ liệu cung cấp hosting, hỗ trợ xác thực người dùng thì việc triển khai ứng dụng sẽ giảm được rất nhiều thời gian phát triển
Bảo mật: Với việc sử dụng các kết nối thông qua giao thức bảo mật SSL hoạt động trên nền tảng cloud đồng thời cho phép phân quyền người dùng database bằng cú pháp javascipt cũng nâng cao hơn nhiều độ bảo mật cho ứng dụng của bạn
Sự ổn định: Firebase hoạt động dựa trên nền tảng cloud cung cấp bởi Google do đó hãy yên tập về việc một ngày đẹp trời nào đó server ngừng hoạt động hay như DDOS hoặc là tốc độ kết nối như rùa bò Một điều đáng lưu ý nữa đó là do hoạt động trên nền tảng Cloud vì vậy việc nâng cấp hay bảo trì server cũng diễn ra rất đơn giản mà không cần phải dừng server
Trang 14
Trang 15CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 .Phân tích và thiết kế hệ thống:
3.1.1 .Yêu cầu chức năng:
Hình 3: Hệ thống các chức năng
- Xây dựng cho các nhóm người sử dụng sau:
+ Đối với người quản trị :
● Quản lý tài khoản người dùng
● Quản lý cơ sở dữ liệu
+ Đối với người dùng
- Tính hiệu dụng: Ứng dụng tổ chức theo mô hình giống như một trang quản lý, với
các chức năng và giao diện đơn giản, dễ sử dụng
- Phương án thực hiện
Trang 15
Trang 16+ Phát triển dựa trên mô hình MVP
Trang 173.1.3 .Sơ đồ Usecase:
Hình 5: Sơ đồ Usecase tổng quát
Danh sách Actor : Một actor hay tác nhân ngoài là một vai trò của một hay nhiều người hay vật thể trong sự tương tác với hệ thống
Danh sách Usecase chi tiết:
1 Xem ghi chú Cho phép người sử dụng truy cập vào hệ thống
xem ghi chú,thực hiện các tương tác trên ghi chú
Người dùng
2 Thêm ghi chú Cho phép người dùng thêm ghi chú mới Người dùng
3 Xóa ghi chú Cho phép người dùng xóa ghi chú đã tạo Người dùng
4 Sửa ghi chú Cho phép người dùng sử chữa ghi chú đã tạo Người dùng
5 Đồng bộ Cho phép người dùng đồng bộ ghi chú mặc định
vào tài khỏan
Người dùng
Trang 17
Trang 186 Đăng kí Cho phép người dùng đăng kí tài khoản vào hệ
3.2 Đặc tả các chức năng, sơ đồ Usecase chi tiết, biểu đồ tuần tự:
3.2.1 .Chức năng Xem ghi chú:
Tên Usecase Xem ghi chú
Dòng sự kiện chính B1: Bật ứng dụng
B2: Xem danh dách ghi chú B3: Chọn ghi chú
B4: Tương tác B5:Thoát ghi chú Dòng sự kiện phụ Xem các ghi chú được tạo ra bằng tài khoản mặc định hoặc tài
khoản cá nhân của hệ thống Bảng 3: Mô tả chức năng xem ghi chú
Trang 18
Trang 19Hình 6: Sơ đồ Usecase chi tiết của chức năng xem ghi chú
3.2.2 .Chức năng Thêm ghi chú :
Tên Usecase Thêm ghi chú
Dòng sự kiện chính B1: Chọn thêm ghi chú
B2: Điền tên ghi chú B3:Điển nội dung B4:Lưu ghi chú Dòng sự kiện phụ Nếu không nhập hệ thống sẽ thông báo và không cho lưu ghi chú
Bảng 4: Mô tả chức năng thêm ghi chú
Hình 7: Sơ đồ Usecase chi tiết của chức năng Thêm ghi chú
Trang 19
Trang 20Hình 8: Sơ đồ tuần tự của chức năng thêm ghi chú
3.2.3 .Chức năng Xóa ghi chú:
Tên Usecase Xóa ghi chú
Actor chính Người dùng
Tiền điều kiện Đăng nhập bằng tài khoản mặc định hoặc tài khoản cá nhân
Hậu điều kiện Ghi chú đã xóa
Mô tả chung Cho phép người dùng xóa ghi chú đã tạo
Dòng sự kiện
Dòng sự kiện chính B1: Chọn xem ghi chú
B2: Chọn xóa ghi chú Dòng sự kiện phụ Nếu không xóa thành công hệ thống sẽ thông báo
Bảng 5: Mô tả chức năng Xóa ghi chú
Hình 9: Sơ đồ Usecase chi tiết của chức năng Xóa ghi chú
Trang 20
Trang 21Hình 10: Sơ đồ tuần tự của chức năng xóa ghi chú
3.2.4 .Chức năng Sửa ghi chú:
Tên Usecase Sửa ghi chú
Tiền điều kiện Đăng nhập bằng tài khoản mặc định hoặc tài khoản cá nhân
Hậu điều kiện Ghi chú đã sửa
Mô tả chung Cho phép người dùng sửa ghi chú đã tạo
Dòng sự kiện
Dòng sự kiện chính B1: Chọn xem ghi chú
B2: Chọn sửa ghi chú B3: Sửa tiêu đề hoặc nội dung ghi chú B4: Lưu
Dòng sự kiện phụ Nếu không nhập hệ thống sẽ thông báo và không cho lưu ghi
chú Bảng 6: Mô tả chức năng Sửa ghi chú
Hình 11: Sơ đồ Usecase chi tiết của chức năng Sửa ghi chú
Trang 21
Trang 22Hình 12: Sơ đồ tuần tự của chức năng sửa ghi chú
3.2.5 .Chức năng Đồng bộ:
Tên Usecase Đồng bộ
Actor chính Người dùng
Tiền điều kiện Đăng kí tài khoản
Hậu điều kiện Đồng bộ ghi chú vào tài khoản
Mô tả chung Cho phép người dùng đồng bộ ghi chú đã tạo ở tài khoản
mặc định Dòng sự kiện
Hình 13: Sơ đồ Usecase chi tiết của chức năng đồng bộ
Trang 22