1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƢƠNG ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2018

23 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 753,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở trụ sở chính và phân hiệu và địa chỉ trang thông tin điện tử của trường Tên trường: Trường Đại học Hải Dương Sứ mệnh của Đại học Hải Dương là nơi

Trang 1

UBND TỈNH HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG

ĐỀ ÁN

Hải Dương năm 2018

Trang 2

UBND TỈNH HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2018

1 Thông tin chung

1.1 Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và phân hiệu) và địa chỉ trang thông tin điện tử của trường

Tên trường: Trường Đại học Hải Dương

Sứ mệnh của Đại học Hải Dương là nơi cung cấp cho người học các chương trình đào tạo chất lượng cao về khoa học kinh tế, kỹ thuật, quản lý xã hội; đồng thời chuyển giao những kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn, góp phần phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Hải Dương và đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu

Địa điểm:

- Cơ sở 1 (Trụ sở chính): Khu Đô thị phía Nam, thành phố Hải Dương (xã Liên

Hồng, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương); Điện thoại: 02203.710.919;

- Cơ sở 2: Khu 8, phường Hải Tân, Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương; Điện thoại: 02203.861.121;

Trang thông tin điện tử: http://uhd.edu.vn/

1.2 Quy mô đào tạo

Khối ngành/ Nhóm ngành*

Quy mô hiện tại

NCS

Học viên

CH

GD chính quy

GD

TX

GD chính quy

GD

TX

GD chính quy

GD

TX Khối ngành I

Trang 3

1.3 Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất

1.3.1 Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần

Trường Đại học Hải Dương đã tuyển sinh theo 02 phương thức:

- Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi THPT Quốc Gia;

- Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (Học bạ)

1.3.2 Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất

Điểm trúng tuyển

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển Khối ngành III

- Ngành Quản trị kinh doanh

Tổ hợp 1: Toán, Vật lý, Hóa học

Tổ hợp 2: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

- Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Tổ hợp 1: Toán, Vật lý, Hóa học

Tổ hợp 2: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

Tổ hợp 4: Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý

- Ngành Tài chính - Ngân hàng

Tổ hợp 1: Toán, Vật lý, Hóa học

Tổ hợp 2: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

- Ngành Kế toán

Tổ hợp 1: Toán, Vật lý, Hóa học

Tổ hợp 2: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

- Ngành Quản trị văn phòng

Tổ hợp 1: Toán, Vật lý, Hóa học

Tổ hợp 2: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

Tổ hợp 2: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

- Ngành Kỹ thuật điện, điện tử

Tổ hợp 1: Toán, Vật lý, Hóa học

Tổ hợp 2: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

- Ngành Chăn nuôi

Tổ hợp 1: Toán, Vật lý, Hóa học

Tổ hợp 2: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa học, Sinh học

Trang 4

Điểm trúng tuyển

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

- Ngành Phát triển nông thôn

Tổ hợp 1: Toán, Vật lý, Hóa học

Tổ hợp 2: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Hóa học, Sinh học

Khối ngành VII

- Ngành Kinh tế

Tổ hợp 1:Toán, Vật lý, Hóa học

Tổ hợp 2:Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

- Ngành Chính trị học

Tổ hợp 1: Toán, Vật lý, Hóa học

Tổ hợp 2: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

Tổ hợp 3: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

2 Các thông tin của năm tuyển sinh

2.1 Đối tượng tuyển sinh:Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

2.2 Phạm vi tuyển sinh:Tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hải Dương và các tỉnh lân cận 2.3 Phương thức tuyển sinh

Năm 2018, Trường Đại học Hải Dương thực hiện tuyển sinh theo hai phương thức xét tuyển áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo trình độ đại học hệ chính quy

Phương thức 1: Xét tuyển căn cứ kết quả kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2018

Trường dành 50% chỉ tiêu để tuyển sinh theo phương thức này

Điều kiện để được xét tuyển:

- Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;

- Tham gia kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2018 Đã đăng ký sử dụng kết quả thi THPT Quốc Gia để xét tuyển;

- Tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (khu vực, đối

tượng) được tính để xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên t cao xuống thấp đến khi đảm

bảo chỉ tiêu tuyển sinh

Phương thức 2: Xét tuyển căn cứ kết quả học tập ở THPT (Học bạ)

Trường dành 50% chỉ tiêu để tuyển sinh theo phương thức này

Trang 5

Điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

Điều kiện để được xét tuyển:

- Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;

- Điểm trung bình chung cả năm lớp 10, 11 và 12 đối với các tổ hợp xét tuyển

cộng điểm ưu tiên (khu vực, đối tương) đạt bình quân t 5.5 trở lên

- Xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên t cao xuống thấp đến khi đảm bảo chỉ tiêu

2.4 Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo

QG

Xét Học bạ

2.5 Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào bậc đại học của Trường Đại học Hải Dương đối với 2 phương thức xét tuyển áp dụng cho tất cả các ngành của Trường như sau:

* Xét tuyển căn cứ kết quả kỳ thi THPT Quốc Gia 2018

Điều kiện để được xét tuyển:

- Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;

- Tham gia kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2018 Đã đăng ký sử dụng kết quả thi THPT Quốc Gia để xét tuyển;

Trang 6

- Tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (khu vực, đối

tượng) được tính để xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên t cao xuống thấp đến khi đủ chỉ

tiêu tuyển sinh

* Xét tuyển căn cứ kết quả học tập ở THPT (Học bạ)

Điều kiện để được xét tuyển:

+ Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;

+ Có điểm trung bình chung cả năm các môn xét tuyển (theo tổ hợp môn): lớp 10, lớp 11 và lớp 12 cộng với điểm ưu tiên (theo khu vực, đối tượng) đạt t 5.5 điểm trở

+ Xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên t cao xuống thấp đến khi đảm bảo chỉ tiêu

2.6 Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Xét

KQ THPT

QG

Xét Học

bạ

1.1 7340301 Kế toán

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

100 100

Điểm chênh lệch giữaa các tổ hợp xét bằng 0

1.2 7340201 Tài chính - Ngân hàng

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01) 25 25

1.3 7340101 Quản trị kinh doanh

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01) 25 25

1.4 7340406 Quản trị văn phòng

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

2.1 7520201 Kỹ thuật điện - Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01) 40 40

Điểm chênh lệch 2.2 7480201 Công nghệ thông tin - Toán, Lý, Hóa (A00) 25 25

Trang 7

TT Mã

ngành Tên ngành Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

Điểm chênh lệch

Xét

KQ THPT

QG

Xét Học

bạ

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

giữa các

tổ hợp xét bằng 0 2.3 7620105 Chăn nuôi

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Sinh học (B00) 25 25

2.4 7620116 Phát triển nông thôn

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Hóa, Sinh học (B00) 25 25

3.1 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch

và lữ hành

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

chênh lệch giữa các

tổ hợp xét bằng 0

3.2 7310101 Kinh tế

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01) 25 25

3.3 7310201 Chính trị học

- Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

- Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

- Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc Gia gồm: Phiếu đăng ký xét tuyển

(theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo); 01 phong bì có dán tem, ghi sẵn địa chỉ, số

điện thoại của thí sinh hoặc phụ huynh

- Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (Học bạ) gồm: Phiếu đăng ký xét

tuyển (theo mẫu của Trường Đại học Hải Dương); bản photo chứng thực học bạ

THPT, bản photo chứng thực bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2017); 01 phong bì có dán tem, ghi sẵn địa chỉ, số điện thoại của thí sinh

b) Thời gian xét tuyển

* Xét tuyển căn cứ kết quả kỳ thi THPT Quốc Gia 2018

Trang 8

Thời gian; hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/ thi tuyển, tổ hợp môn thi/ bài thi đối t ng ngành đào tạo: Theo qui định của Bộ giáo dục và đào tạo

* Xét tuyển căn cứ kết quả học tập ở THPT (Học bạ)

Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển, xét tuyển, công bố kết quả được thực hiện liên tục hàng tháng, cụ thể như sau:

Đợt

xét Thời gian

nhận hồ sơ xét tuyển

Thời gian công bố kết quả

Ghi chú

01 02/05/2018-31/05/2018 31/05/2018 Áp dụng cho đối tượng xét điểm học bạ đã

tốt nghiệp t năm 2017 trở về trước

02 01/06/2018-30/06/2018 30/06/2018

03 01/07/2018-31/07/2018 31/07/2018 Áp dụng cho các thí sinh v a tốt nghiệp

năm 2018 và đã tốt nghiệp t năm 2017 trở về trước Thời gian bắt đầu nhận HS

XT khi TS nhận được giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT Các đợt xét tuyển, xét bổ sung, tùy theo số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển, căn cứ vào chỉ tiêu, nhà Trường

sẽ thông báo chính thức lịch xét tuyển cho mỗi đợt

04 01/08/2018-31/08/2018 31/08/2018

05 01/09/2018-30/09/2018 30/09/2018

06 01/10/2018-31/10/2018 31/10/2018

2.8 Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển;

Trường Đại học Hải Dương ưu tiên xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành bậc đại học đối với các thí sinh thuộc các trường hợp sau:

- Thí sinh đoạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia;

- Thí sinh đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia;

- Thí sinh đạt giải kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế;

- Thí sinh là người nước ngoài, đã tốt nghiệp THPT, đạt yêu cầu về kiểm tra kiến thức

và ngôn ngữ Căn cứ vào hồ sơ xin học và yêu cầu của ngành đào tạo, Hiệu trưởng sẽ xem xét quyết định cho vào học

Chính sách ưu tiên: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Số lượng không hạn chế Hồ sơ đăng ký theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Mức thu học phí căn cứ Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 20/07/2017 của Chủ

tịch UBND tỉnh Hải Dương

- Lộ trình tăng học phí tối đa cho t ng năm:

Trang 9

TT Bậc học Nhóm ngành

Mức thu (đồng/học sinh/tháng)

Năm học 2017-2018

công nghệ; khách sạn, du lịch 700.000 770.000 850.000 940.000

2.11 Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành) không

3 Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm

Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển, xét tuyển, công bố kết quả được thực hiện liên tục hàng tháng

4 Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng

4.1 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:

4.1.1 Thống kê diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá:

- Tổng diện tích đất của trường: 29.886 m2

- Tổng diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường: 6.888 m2

- Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo tính

trên một sinh viên chính quy(Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu, thư viện, trung tâm học liệu, trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập)

- Số chỗ ở ký túc xá sinh viên (nếu có): 900 chỗ ở

4.1.2 Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị

- Mô hình vi điều khiển 8051

- Mô hình điều khiển số - lôgic

- Mô hình điều chỉnh TĐ động cơ 3 pha

- Mô hình HT cấp thoát nước trong nhà

- Mô hình băng tải

- Mô đun điện tử công suất

- Mô đun Tivi màu

- Mô đun ghép nối máy tính

- Panel kỹ thuật số TH Điện tử

- Dao động ký OS - 5030 TH Điện tử

- Máy phát âm tần FG 7002C TH Điện tử

- Bộ thí nghiệm về điện tử số I (LOGIC LAB)

- Bộ thí nghiệm về điện tử số II

- Bộ thí nghiệm vi điều khiển PIC

- Bộ thí nghiệm vi điều khiển AVR

Trang 10

TT Tên Dạnh mục trang thiết bị chính

- Bộ thí nghiệm về điện tử công suất

- Điện nâng cao (điện công nghiệp)

- Mô đun thí nghiệm về điện tử tương tự (Analog LAB)

- Mô đun thí nghiệm đi ốt và các mạch chỉnh lưu

- Mô đun thí nghiệm mạch khuếch đại dùng transistor

- Mô đun thí nghiệm về khuếch đại thuật toán

- Mô đun thí nghiệm về Transistor trường, SCR, DIAC

- Mô hình ĐK đèn công viên, đèn cao áp

- Cabin TH điện công nghiệp

- Cabin TH lắp đặt đường ống trong nhà

- Hệ thống chỉnh lưu động cơ điện 1 chiều

- Thí nghiệm máy phát điện 3 pha

- Thực hành ĐK tự động hóa ứng dụng VSL

- Mô hình thiết bị báo trộm

- Mô hình thiết bị báo cháy

- Mô hình dàn trải động cơ điện 3 pha 2 TC

- 1 bộ mô hình thiết bị VS

- Thiết bị thực hành truyền động điện

- Bộ thí nghiệm về mạch ổn áp một chiều

- Bàn thực hành Điện công nghiệp cơ bản

- Bàn thực hành Điện công nghiệp nâng cao

- Bộ thực hành biến tần 3 pha

- Bộ thí nghiệm động cơ bước

- Bộ thiết bị phòng thí nghiệm máy điện

- Bộ thí nghiệm động cơ AC servo

3 Phòng thực hành cảm biến, đo lường - Phòng thực hành đo lường

5 Phòng thực hành, thí nghiệm máy

điện và khí nén

- Bộ thực hành thí nghiệm khí nén nâng cao

- Hệ thống điều khiển cửa bằng thủy lực

6

Phòng thực hành Cơ điện tổng hợp:

- Cung cấp điện

- Trạm và nhà máy phát điện;

- Hệ thống điều khiển phân tán DCS;

- Dây truyền sản xuất linh hoạt

Thiết bị thực hành Phòng Thực hành cung cấp điện Model TH-CCD02B

- Modul mô phỏng đường dây

- Modul mô phỏng đường dây hạ áp

- Modul tụ biến đổi

- Modul đồng hồ Vonmet AC kỹ thuật số

- Modul đồng hồ Ampermet AC kỹ thuật số

Trang 11

TT Tên Dạnh mục trang thiết bị chính

- Modul đồng hồ Wattmet kỹ thuật số

- Modul đồng hồ Cosphi kỹ thuật số

- Đồng hồ Amper kìm kỹ thuật số

- Đồng hồ Vạn năng kỹ thuật số

- Bộ dây giắc cắm thí nghiệm

- Bộ tài liệu hướng dẫn thực hành bằng tiếng Việt

Thiết bị thực hành Phòng thực hành hệ thống điều khiển phân tán DCS modul TH-DCS

- Bộ hiển thị nhiệt có đầu ra analog

- Bộ gia nhiệt công suất 300W

- Mô phỏng nhà máy phát điện

- Mô phỏng trạm biến áp tăng áp

- Mô phỏng trạm biến áp hạ áp

- Mô phỏng truyền tải điện năng

- Mô phỏng tủ điện phân phối

- Mô phỏng hệ thống tải

Dây chuyền sản xuất linh hoạt

- Trạm cấp phôi

- Trạm kiểm tra và phân loại

- Trạm lưu trữ đĩa quay và gia công

Trang 12

TT Tên Dạnh mục trang thiết bị chính

- Micro không dây toa 16 kênh WT 5810

- Micro không dây toa 16 kênh WM 4210

4.1.4 Thống kê về học liệu (giáo trình, học liệu, tài liệu, sách tham khảo…sách, tạp chí,

kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thƣ viện

Trang 20

5.1 Tình hình sinh viên tốt nghiệp năm 2015

Khảo sát trên 617 sinh viên đã tốt nghiệp năm 2015 (Đại học chính quy khóa I và đại học liên thông khoá II); đảm bảo tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có phản hồi/ tổng số sinh viên tốt nghiệp (theo ngành đào tạo) như yêu cầu của Công văn số 4806/BGDĐT-

GDĐH ngày 28/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp 12 tháng là 539/617 (87.3%) sinh viên được chia theo khối ngành cụ thể sau:

5.2 Tình hình sinh viên tốt nghiệp năm 2016

Khảo sát trên 857 sinh viên đã tốt nghiệp năm 2016 (Đại học chính quy khóa II và Đại học liên thông khóa III); đảm bảo tỷ lệ

sinh viên tốt nghiệp có phản hồi/ tổng số sinh viên tốt nghiệp (theo ngành đào tạo) như yêu cầu của Công văn số GDĐH ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp 12 tháng là 427/464 (92.0%) sinh viên được chia theo khối ngành cụ thể sau:

Ngày đăng: 22/05/2021, 23:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w