1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN TỈNH THÁI NGUYÊN

139 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Mục tiêu cụ thể ✓ Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TỈNH THÁI NGUYÊN

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

================

ĐỀ CƯƠNG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN

TỈNH THÁI NGUYÊN

CƠ QUAN CHỦ TRÌ

SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VÀ TÓM TẮT NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 1

I.1 Giới thiệu chung 1

I.1.1 Các căn cứ pháp lý 1

I.1.2 Tên dự án 2

I.1.3 Chủ đầu tư 2

I.1.4 Cơ quan chủ quản đầu tư 2

I.1.5 Mục tiêu đầu tư 2

I.1.6 Địa điểm đầu tư 3

I.1.7 Tổng dự toán 3

I.1.8 Nguồn vốn đầu tư 3

I.1.9 Thời gian thực hiện 3

I.2 Sự cần thiết phải đầu tư 3

CHƯƠNG II THUYẾT MINH GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 5

II.1 Phân tích hệ thống 5

II.1.1 Mô tả quy trình nghiệp vụ 5

II.1.2 Yêu cầu chức năng của phần mềm 6

II.1.3 Yêu cầu phi chức năng 10

II.1.4 Phân tích giải pháp kỹ thuật công nghệ 11

II.1.5 Danh mục các chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng 15

II.2 Thiết kế hệ thống 16

II.2.1 Mô hình tổng thể hệ thống 16

II.2.2 Kiến trúc triển khai 18

II.2.3 Kiến trúc vật lý 19

II.2.4 Kiến trúc bảo mật 20

Trang 4

II.2.5 Khung kiến trúc chính quyền điện tử 21

II.2.6 Giải pháp sao lưu và phục hồi dữ liệu 22

II.3 Nội dung thực hiện 22

II.3.1 Điều tra, khảo sát thu thập dữ liệu 22

II.3.2 Xây dựng hệ thống CSDL ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn 23

II.3.3 Xây dựng trang thông tin, phần mềm quản lý và khai thác hệ thống CSDL nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên 29

II.3.4 Hội thảo khoa học giới thiệu sản phẩm 60

II.3.5 Đào tạo, tập huấn sử dụng sản phẩm dự án 60

CHƯƠNG III DỰ TOÁN KINH PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI 61

III.1 Căn cứ thiết lập tổng dự toán 61

III.2 Tổng dự toán 62

III.3 Dự kiến tiến độ thực hiện 62

III.4 Phương án tổ chức, thực hiện, đưa vào vận hành khai thác 63

III.5 Đánh giá hiệu quả của dự án 66

III.5.1 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, người dân 66

III.5.2 Đối với hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường 68

III.5.3 Sản phẩm của dự án 68

III.6 Kết luận và kiến nghị 69

III.6.1 Kết luận 69

III.6.2 Kiến nghị 70

PHỤ LỤC 71

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

(Hệ thống thông tin địa lý)

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tổng hợp các nhóm CSDL trong hệ thống CSDL nông nghiệp và phát triển

nông thôn tỉnh Thái Nguyên 26

Bảng 2: Tổng dự toán 62

Bảng 3: Dự kiến tiến độ thực hiện 62

Bảng 4: Phân quyền quản lý và khai thác hệ thống CSDL 66

Bảng 5: Sản phẩm giao nộp 68

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Quy trình nghiệp vụ hệ thống nông nghiệp 5

Hình 2: Kiến trúc web truyền thống 11

Hình 3: Kiến trúc CMS 12

Hình 4: Mô hình kiến trúc ứng dụng 16

Hình 5: Kiến trúc triển khai 18

Hình 6: Kiến trúc vật lý 19

Hình 7: Kiến trúc bảo mật 20

Hình 8: Khung kiến trúc chính quyền điện tử cấp tỉnh 22

Trang 6

Hình 9: Sơ đồ tổ chức hệ thống CSDL ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn

tỉnh Thái Nguyên 23

Hình 10: Use case quản lý CSDL hành chính 30

Hình 11: Use case quản trị CSDL hiện trạng sản xuất nông nghiệp 31

Hình 12: Use case quản trị CSDL các trang trại chăn nuôi, cơ sở sản xuất 32

Hình 13: Use case quản trị CSDL đất lâm nghiệp 33

Hình 14: Use case quản trị CSDL địa hình, thổ nhưỡng 34

Hình 15: Use case quản trị CSDL quy hoạch phát triển nông nghiệp 35

Hình 16: Use case quản trị CSDL sâu dịch bệnh 36

Hình 17: Use case quản trị CSDL thời tiết thủy văn 37

Hình 18: Use case quản trị CSDL phân vùng thích nghi cây trồng 38

Hình 19: Use case quản trị CSDL thư viện văn bản, video 39

Hình 20: Use Case quản trị CSDL nông lịch sản xuất 40

Hình 21: Use case quản trị CSDL báo cáo tiến độ sản xuất 41

Hình 22: Use case quản trị CSDL tiêu chí nông thôn mới 42

Hình 23: Use case quản trị CSDL quảng bá các vùng trồng chè 43

Hình 24: Use case quản trị CSDL thủy lợi 44

Hình 25: Use case quản trị CSDL nước sạch 45

Hình 26: Use case quản trị bản đồ phân vùng nguy cơ thiên tai 46

Hình 27: Use case Quản trị hệ thống 47

Hình 28: Use case Cập nhật bản đồ 52

Hình 29: Use case Hiển thị bản đồ 54

Hình 30: Use Case Cập nhật số liệu 55

Hình 31: Use Case đăng tải tài liệu kỹ thuật, video 56

Hình 32: Use Case thống kê số liệu 58

Hình 33: UseCase cập nhật thông tin thời tiết 59

Trang 7

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VÀ TÓM TẮT NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

I.1 Giới thiệu chung

✓ Căn cứ Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Ban hành quy trình định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường;

✓ Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

✓ Căn cứ Công văn số 2589/BTTTT-ƯDCNTT ngày 24 tháng 08 năm 2011 của

Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Hướng dẫn xác định chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ;

✓ Căn cứ Báo cáo số 1458/BC-STTTT ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Sở Thông tin và Truyền thông về việc Tổng kết công tác năm 2017 và nhiệm vụ công tác trọng tâm năm 2018;

✓ Căn cứ Quyết định số 1324/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Phê duyệt đề án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và điện tử phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020;

✓ Căn cứ Quyết định 2398/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên ngày 26 tháng 9 năm

2011 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp - nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

✓ Căn cứ Quyết định số 2018/QĐ-UBND, ngày 05/7/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án Tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá

Trang 8

trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2017-2020;

✓ Căn cứ Quyết định số 2200/QĐ-UBND, ngày 24/7/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án Nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững cây chè và thương hiệu sản phẩm trà Thái Nguyên, giai đoạn 2017-2020;

✓ Căn cứ Quyết định số 2223/QĐ-UBND, ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2017-2020;

✓ Căn cứ Thông báo số 119/TB-UBND ngày 30/7/2018 về thông báo Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Vũ Hồng Bắc tại cuộc họp giao ban Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ngày 27/7/2018

I.1.2 Tên dự án

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và khai thác thông tin phục vụ hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Thái Nguyên

I.1.3 Chủ đầu tư

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên

I.1.4 Cơ quan chủ quản đầu tư

Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

I.1.5 Mục tiêu đầu tư

Mục tiêu tổng quát

Xây dựng hệ thống thông tin nông lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản phục vụ công tác quản lý, điều hành và cung cấp thông tin cho các cấp chính quyền, sở, ngành, các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh Góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển

bền vững

Mục tiêu cụ thể

✓ Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đa lĩnh vực, khai thác trực tuyến thông qua mạng Internet;

✓ Xây dựng trang thông tin, các mô đun phần mềm, nhằm đáp ứng tối đa các tác

vụ trong việc quản lý và điều hành, khai thác và cung cấp thông tin của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cho cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức

Trang 9

hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và nông sản phẩm; người dân trên địa bàn tỉnh

✓ Đào tạo, tập huấn cho cán bộ ngành nông lâm nghiệp ở cả ba cấp tỉnh, huyện,

xã Nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và cung cấp thông tin trong các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn ở các địa phương trên địa bàn tỉnh

I.1.6 Địa điểm đầu tư

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên

I.2 Sự cần thiết phải đầu tư

Những năm qua, phát huy tiềm năng, lợi thế về đất đai, lao động và tranh thủ nhiều nguồn lực đầu tư nên sản xuất nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên đã đạt được những kết quả tích cực, từng bước chuyển dịch theo hướng từ số lượng sang sản xuất hàng hóa, chất lượng, giá trị, góp phần quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội và ổn định

an ninh chính trị của tỉnh Tuy nhiên, do nhiều yếu tố khách quan, chủ quan nên sản xuất nông nghiệp còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém như: Quy mô sản xuất nhỏ, chất lượng sản phẩm chưa có, ít có sản phẩm chế biến sâu; hiệu quả và sức cạnh tranh thấp; việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ tiên tiến còn hạn chế; năng suất lao động

và giá trị sản xuất nông nghệp thấp so với ngành khác Kết cấu hạ tầng, khu vực nông thôn thiếu đồng bộ chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao…

Từ thực tế trên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2018/QĐ-UBND ngày 05/07/2017, về việc phê duyệt Đề

án Tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2017 – 2020, nhằm xây dựng các vùng sản xuất tập trung

Trang 10

quy mô lớn ứng dụng công nghệ cao và các tiến bộ kỹ thuật, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ, tổ chức lại sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao giá trị gia tăng… Để tổ chức thực hiện thành công các nội dung đề án góp phần xây dựng nền công nghiệp hàng hóa, nông nghiệp an toàn, hiện đại và bền vững cần sự vào cuộc của tất cả các cấp, ngành, địa phương trong chỉ đạo, điều hành và toàn thể doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

Bước vào thời kỳ cách mạng công nghệ 4.0, hệ thống thông tin có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, góp phần tạo điều kiện cho việc truy xuất, khai thác nhanh và đầy đủ các thông tin cần thiết phục vụ cho việc nắm bắt, quản lý điều hành kịp thời của các cơ quan quản lý nhà nước; các thông tin phục vụ quyết định đầu tư vào sản xuất nông nghiệp của các doanh nghiệp; các thông tin hữu ích, cần thiết phục vụ người dân trong sản xuất nông – lâm nghiệp, thủy sản đảm bảo thời vụ, năng suất, chất lượng sản phẩm làm ra Nhận thức được ý nghĩa, sự cần thiết đó, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn đã nghiên cứu, báo cáo và đề nghị UBND tỉnh cho phép lập dự án: “Ứng dụng

công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và khai thác thông tin phục vụ hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Thái Nguyên.”

Trang 11

CHƯƠNG II THUYẾT MINH GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ II.1 Phân tích hệ thống

II.1.1 Mô tả quy trình nghiệp vụ

Hình 1: Quy trình nghiệp vụ hệ thống nông nghiệp

Diễn giải:

- Người quản trị hệ thống có nhiệm vụ quản trị chung toàn bộ hệ thống, cập nhật các tin tức nông nghiệp, bản đồ, thư viện tài liệu kỹ thuật nông lâm nghiệp, tài khoản quản trị của toàn hệ thống

- Cán bộ nông nghiệp cấp xã có nhiệm vụ cập nhật các số liệu hiện trạng sản xuất nông nghiệp, báo cáo tiến độ sản xuất, các số liệu thuộc quyền hạn quản lý vào CSDL

- Cán bộ, phòng nông nghiệp cấp huyện có nhiệm vụ kiểm tra, tổng hợp, duyệt các số liệu sản xuất mà cấp xã gửi lên để đưa vào CSDL

- Cán bộ, sở nông nghiệp, lãnh đạo cấp tỉnh có thể xem xét, tổng hợp các số liệu,

từ đó cho ý kiến chỉ đạo hoặc ra quyết định

- Tổ chức, cá nhân, người dân khi truy cập vào trang thông tin có thể tra cứu, xem, tải về các thông tin cần biết về hoạt động sản xuất nông nghiệp

Trang 12

II.1.2 Yêu cầu chức năng của phần mềm

* Yêu cầu chức năng của phần mềm quản lý và khai thác CSDL nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên

1

Người quản trị hệ thống (HT) cấu hình phần

mềm thông qua một bảng điều khiển tích hợp

(control panel)

Dữ liệu đầu vào Trung bình

2 Người quản trị HT có thể tạo lập các quyền sử

dụng của người sử dụng Dữ liệu đầu vào Đơn giản

3 Người quản trị HT có thể sửa đổi các quyền sử

dụng của người sử dụng Dữ liệu đầu vào Đơn giản

4 Người quản trị HT có thể hủy bỏ các quyền sử

dụng của người sử dụng Dữ liệu đầu vào Đơn giản

5 Người quản trị HT có thể xóa người sử dụng Dữ liệu đầu vào Đơn giản

6 Người quản trị HT có thể thêm, sửa, xóa các bài

viết Dữ liệu đầu vào Trung bình

7 Người quản trị HT có thể nhận thông tin phản

hồi và trả lời từ người truy cập Dữ liệu đầu ra Trung bình

8 Người sử dụng có thể đăng ký với HT để trở

thành thành viên (nếu được phép) (member) Dữ liệu đầu vào Đơn giản

9 Sau khi đăng ký thành công thành viên phải kích

hoạt e- mail thì acc mới có hiệu lực Dữ liệu đầu vào Đơn giản

10 Member sử dụng nhập username và password để

đăng nhập hệ thống Dữ liệu đầu vào Đơn giản

11

Người quản trị HT có thể sao lưu dữ liệu của

CSDL phục vụ khôi phục hoạt động khi xảy ra sự

cố

Dữ liệu đầu ra Trung bình

12 Người quản trị HT có thể quản lý các tiện ích

trên phần mềm (lịch, thời tiết, ngày giờ, …) Dữ liệu đầu vào Trung bình

13 Hiển thị bản đồ WebGIS online Các yêu cầu truy

vấn Phức tạp

Trang 13

14 Phóng to, thu nhỏ, di chuyển các bản đồ chuyên

đề

Các yêu cầu truy

vấn Trung bình

15 Hiển thị ẩn, hiện các lớp dữ liệu bản đồ chuyên

đề Dữ liệu đầu ra Trung bình

16 Khách truy cập có thể xem được toàn bộ tin bài

trên trang thông tin Dữ liệu đầu ra Trung bình

17 Khách truy cập có thể xem được toàn bộ bản đồ

chuyên đề trên trang thông tin Dữ liệu đầu ra Phức tạp

18 Thành viên, khách có thể xem được thông tin

thuộc tính của các đối tượng trên bản đồ Dữ liệu đầu ra Phức tạp

19 Người quản trị hệ thống có thể thêm mới dữ liệu

không gian của các lớp bản đồ chuyên đề Dữ liệu đầu vào Phức tạp

20 Người quản trị hệ thống có thể chỉnh sửa dữ liệu

không gian của các lớp bản đồ chuyên đề Dữ liệu đầu vào Phức tạp

21 Người quản trị hệ thống có thể xóa dữ liệu không

gian của các lớp bản đồ chuyên đề Dữ liệu đầu vào Phức tạp

22 Người quản trị hệ thống có thể thêm mới dữ liệu

thuộc tính của các lớp bản đồ chuyên đề Dữ liệu đầu vào Phức tạp

23 Người quản trị hệ thống có thể chỉnh sửa dữ liệu

thuộc tính của các lớp bản đồ chuyên đề Dữ liệu đầu vào Phức tạp

24 Người quản trị hệ thống có thể xóa dữ liệu thuộc

tính của các lớp bản đồ chuyên đề Dữ liệu đầu vào Phức tạp

25 Người quản trị, thành viên, khách có thể tra cứu,

tìm kiếm thông tin của đối tượng trên bản đồ Dữ liệu đầu ra Phức tạp

26 Người quản trị, thành viên, khách có thể xem

được thông tin của từng đối tượng trên bản đồ Dữ liệu đầu vào Phức tạp

27 Người quản trị, thành viên, khách có thể xuất các

bản đồ ra dạng ảnh Dữ liệu đầu ra Phức tạp

28 Người quản trị, thành viên có thể cập nhật số liệu

thống kê hiện trạng sản xuất nông nghiệp Dữ liệu đầu vào Trung bình

Trang 14

29

Người quản trị, thành viên, khách có thể xem

được số liệu thống kê hiện trạng sản xuất nông

nghiệp theo quyền hạn

Dữ liệu đầu ra Trung bình

30

Người quản trị, thành viên, khách có thể so sánh

số liệu thống kê hiện trạng sản xuất nông nghiệp

theo năm

Các yêu cầu truy

vấn Trung bình

31

Người quản trị, thành viên, khách có thể xem

được số liệu thống kê cơ sở sản xuất, kinh doanh

nông lâm sản theo quyền hạn

Dữ liệu đầu ra Trung bình

32 Người quản trị, thành viên có thể cập nhật số liệu

định hướng quy hoạch sản xuất nông nghiệp Dữ liệu đầu vào Trung bình

33

Người quản trị, thành viên, khách có thể xem

được số liệu thống kê định hướng quy hoạch sản

xuất nông nghiệp theo quyền hạn

Dữ liệu đầu ra Trung bình

34

Người quản trị, thành viên, khách có thể xem

được số liệu thống kê địa hình thổ nhưỡng theo

quyền hạn

Dữ liệu đầu ra Trung bình

35 Thành viên, khách có thể gửi các thông tin thông

báo về sâu hại, dịch bệnh tới hệ thống Dữ liệu đầu vào Trung bình

36

Người quản trị hệ thống có thể duyệt các thông

tin sâu hại, dịch bệnh cây trồng (ẩn, hiện vị trí,

tọa độ điểm dịch) được gửi tới hệ thống

Dữ liệu đầu vào Phức tạp

37 Người quản trị, thành viên, khách có thể thống kê

số liệu về thông tin sâu hại, dịch bệnh cây trồng

Các yêu cầu truy

vấn Trung bình

38

Người quản trị hệ thống, thành viên, có thể cập

nhật danh mục tài liệu của thư viện kỹ thuật nông

lâm nghiệp

Dữ liệu đầu vào Đơn giản

39

Người quản trị hệ thống, thành viên, có thể thêm

mới tài liệu, video lên thư viện kỹ thuật nông lâm

nghiệp

Dữ liệu đầu vào Trung bình

Trang 15

40

Người quản trị hệ thống, thành viên, có thể chỉnh

sửa nội dung tài liệu, video vào thư viện kỹ thuật

nông lâm nghiệp

Dữ liệu đầu vào Trung bình

41

Người quản trị hệ thống, thành viên, có thể xóa

nội dung tài liệu, video vào thư viện kỹ thuật

nông lâm nghiệp

Dữ liệu đầu vào Trung bình

42 Khách truy cập hệ thống có thể tải các tài liệu,

video từ thư viện kỹ thuật nông lâm nghiệp Dữ liệu đầu ra Trung bình

43

Người quản trị hệ thống, thành viên, có thể thêm

mới thông tin quảng bá các vùng chè đặc sản, nổi

tiếng ở Thái Nguyên

Dữ liệu đầu vào Trung bình

44

Người quản trị hệ thống, thành viên, có thể cập

nhật thông tin quảng bá các vùng chè đặc sản,

nổi tiếng ở Thái Nguyên

Dữ liệu đầu vào Trung bình

45

Người quản trị hệ thống, thành viên có thể cập

nhật số liệu quản lý tiêu chí các xã xây dựng

nông thôn mới toàn tỉnh

Dữ liệu đầu vào Trung bình

46

Người quản trị hệ thống, thành viên có thể thống

kê, so sánh tăng giảm các tiêu chí xây dựng nông

thôn mới

Các yêu cầu truy

vấn Trung bình

47 Người quản trị hệ thống, thành viên, khách có thể

xem được số liệu thống kê các công trình thủy lợi Dữ liệu đầu ra Trung bình

48 Thành viên có thể nhập các báo cáo tiến độ sản

xuất theo năm, quý, tháng, tuần

Các yêu cầu truy

vấn Trung bình

49 Hiển thị bản đồ thời tiết tự động Dữ liệu đầu ra Phức tạp

50 Người quản trị hệ thống, thành viên, khách có thể

xem được số liệu thống kê nước sạch Dữ liệu đầu ra Trung bình

51

Người quản trị hệ thống, thành viên, khách có thể

thống kê được số lượng đối tượng của bản đồ

phân vùng cảnh báo thiên tai

Dữ liệu đầu ra Trung bình

52 Admin tạo Module trợ giúp, liên hệ Dữ liệu đầu vào Đơn giản

Trang 16

53 Admin thống kê các liên hệ được gửi tới hệ

thống Dữ liệu đầu vào Đơn giản

54 Thành viên và khách có khả năng xem các trợ

giúp, liên hệ Dữ liệu đầu ra Đơn giản

II.1.3 Yêu cầu phi chức năng

✓ Yêu cầu về giao diện chương trình:

- Giao diện đơn giản, dễ tiếp cận, không gắng thêm nhiều chi tiết nhỏ không

có liên quan với chức năng chính,làm phân tán sự tập trung, làm tốn nhiều thời gian của người sử dụng

- Dễ hiểu, người sử dụng có thể tự hiểu được các thông tin được yêu cầu cung cấp

- Màn hình chuyển trang không được rung giật, nhấp nháy, chữ to, rõ, đồng nhất, về màu sắc phải có sự tương phản hợp lý

- Giao diện phải hiển thị giống nhau trên các trình duyệt Firefox, Chrome, IE8, IE9, Safari 4 trở lên

✓ Yêu cầu về kỹ thuật:

- Hiển thị các thông báo nhập dữ liệu không hợp lệ (nếu có) ngay sau khi người dùng nhập xong 1 trường

- Chương trình hoạt động trên các trình duyệt Firefox, Chrome, IE8, IE9, Safari 4 trở lên

- Hiển thị thông báo với các trường hợp lỗi ngoại lệ (nếu có)

- Sử dụng các thành phần của hãng thứ 3 phải kiểm tra không chứa mã độc, back door, virus, tính ổn định và khả năng duy trì hoạt động với hệ thống

✓ Yêu cầu về ràng buộc xử lý logic đối với việc nhập:

- Bố trí thứ tự nhập dữ liệu hợp lý, theo logic tư duy của người dùng, dựa vào thói quen của người sử dụng làm nguyên tắc xây dựng

- Hạn chế tối đa cuộn trang và các chức năng yêu cầu có thanh cuộn

- Có khả năng xử lý bằng phím tắt với một số trường dữ liệu thông dụng

- Xây dựng giao diện nhập dữ liệu với phương án thực hiện ít thao tác nhất có thể

✓ Yêu cầu về bảo mật

- Đăng ký tài khoản và xác minh tài khoản

- Dữ liệu đồng bộ giữa các hệ thống phải được mã hóa

Trang 17

- Việc truy xuất đến các dịch vụ web (web service) cần phải có tài khoản đăng nhập với tên đăng nhập và mật khẩu đăng nhập

II.1.4 Phân tích giải pháp kỹ thuật công nghệ

II.1.4.1 Lựa chọn mô hình phần mềm

II.1.4.1.1 Thiết kế Web truyền thống

Kiến trúc của một hệ thống ứng dụng web truyền thống được mô tả như sơ đồ sau:

Hình 2: Kiến trúc web truyền thống

Với kiến trúc hệ thống như trên, các ứng dụng được cài đặt tại Application Server, mỗi ứng dụng là độc lập và tương tác, trao đổi dữ liệu với nhau hoặc với các

hệ thống bên ngoài (external systems) thông qua cơ sở dữ liệu (RDBMS) hoặc kênh thông tin được đặc tả riêng cho từng ứng dụng Mô hình ứng dụng web về mặt kiến trúc khá giống với mô hình client/server, ngoại từ việc client là browser bất kỳ Người

sử dụng dùng trình duyệt (Browsers) truy vấn (reqquest) thông tin thông qua mạng internet trên máy chủ web (Web Server), máy chủ web tiếp nhận và chuyển thông tin này cho máy chủ ứng dụng (Application Server), máy chủ ứng dụng thực hiện các tính toán logic và chuyển trả kết quả về cho máy chủ web để phản hồi (response) cho người truy cập

Trang 18

II.1.4.1.2 Hệ quản trị nội dung CMS

Hình 3: Kiến trúc CMS

Các hệ quản trị nội dung (CMS) nói chung đáp ứng khá tốt yêu cầu về quản lý số lượng trang thông tin lớn, cho phép người sử dụng dễ dàng thực hiện các thao tác biên tập thông tin và quản lý trang

Các hệ quản trị nội dung cho phép hiển thị trang web theo dạng layout, cho phép tùy biến giao diện hiển thị thông tin Thông tin được hiển thị không phải ở dạng tĩnh

mà được sinh ra (render) khi người sử dụng truy xuất

Phần lớn các hệ quản trị nội dung hiện nay hỗ trợ khả năng mở rộng, cho phép lập trình viên hoặc người sử dụng có thể bổ sung tính năng hoặc kênh thông tin bằng cách lập trình theo chuẩn do nhà sản xuất hệ quản trị nội dung đó đưa ra

II.1.4.1.3 PHP Framework

Framework là một bộ mã nguồn được xây dựng, phát triển và đóng gói – phân phối bởi các chuyên gia lập trình hoặc bởi các công ty lập trình Nó sẽ cung cấp một cấu trúc phát triển chuẩn để các developer dựa vào đó xây dựng và phát triển các dự

án Đi kèm theo nó là một kho thư viện gồm nhiều lớp/ hàm xử lý được đặt trong các packages hoặc namespace riêng Các chuyên gia lập trình sử dụng nhiều kỹ thuật lập trình và giải thuật/ thuật toán để xây dựng các lớp xử lý một cách tối ưu nhất, giải quyết các bài toán lập trình nhanh chóng và chính xác Các lớp trong một framework

sẽ làm việc tốt nhất với cấu trúc chuẩn mà framework đó cung cấp

PHP là một ngôn ngữ script khá mạnh mẽ dùng để xây dựng website, và hiện nay

nó cũng đang có rất nhiều framework tốt như: Laravel, zend, symfony, yii framework,

Trang 19

codeigniter… được rất nhiều developer ưa thích và sử dụng Các PHP Framework đều được xây dựng theo chuẩn mô hình MVC( Model – View – Controller) và cung cấp rất nhiều lớp hỗ trợ xử lý về bảo mật, phân quyền, captcha, view helper, module manager, database, service… khi đó các lập trình viên sẽ xây dựng, phát triển website một cách

dễ dàng và nhanh chóng

Laravel Framework là một Framework Open Source Php miễn phí được khởi tạo bởi Taylor Otwell vào năm 2011 nhằm mục đích tạo lựa chon thay thế cho CodeIgniter, Laravel cung cấp một bộ khung chuẩn dựa trên mẫu kiến trúc design parttent MVC và hàng loạt các quy tắc tạo code, các mẫu thiết kế, chính điều này giúp Laravel hỗ trợ đắc lực cho các lập trình viên trong quá trình triển khai các ứng dụng web trên nền tảng mã nguồn mở Php một cách nhanh chóng Tổ chức code của Laravel rất linh động, mềm dẻo và không kém phần chặt chẽ, chính điều này làm cho các khối code được lập trình viên viết luôn luôn đảm bảo đúng chuẩn, sạch sẽ và dễ nâng cấp sau này Vào khoảng tháng 3 năm 2015, các lập trình viên đã có một cuộc bình chọn PHP framework phổ biến nhất, Laravel đã giành vị trí quán quân cho PHP framework phổ biến nhất năm 2015, theo sau lần lượt là Symfony2, Nette, CodeIgniter, Yii2 và một số PHP framework khác Trước đó, Tháng 8 2014, Laravel đã trở thành project PHP phổ biến nhất và được theo dõi nhiều nhất trên Github

II.1.4.1.4 Lựa chọn giải pháp công nghệ

Để có thể lựa chọn được mô hình kiến trúc phù hợp với phần mềm quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu nông lâm nghiệp, các yêu cầu đã nêu trong mục II.1.2 phải được xem xét và lựa chọn để đưa ra được mô hình đáp ứng tốt nhất các yêu cầu đó

Bảng So sánh khả năng đáp ứng yêu cầu của mô hình kiến trúc

thống

Hệ quản trị CMS

PHP Framework

Khả năng tạo trang web và quản lý trang

Trang 20

Khả năng tạo các cổng phụ O -  Cho phép chỉnh sửa nội dung trang

Ý nghĩa của các ký hiệu sử dụng trong bảng:

- : Có thể đáp ứng với chi phí thực hiện cao

: Đáp ứng tốt

O : Không đáp ứng

Theo bảng trên, mô hình kiến trúc tốt nhất để xây dựng ứng dụng phần mềm quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu nông lâm nghiệp là kiến trúc Php Framework

Đề xuất: sử dụng mô hình kiến trúc PHP Framework (Lavarel Framework) để xây

dựng phần mềm quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên

Lựa chọn Hệ quản trị CSDL

Đề xuất sử dụng hệ quản trị CSDL PostgreSQL với các lý do sau:

✓ PostgreSQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở PostgreSQL có hơn 15 năm phát triển và được cộng đồng đánh giá cao về độ bền, tính toàn vẹn dữ liệu, và tính đúng đắn PostgreSQL chạy trên tất cả các hệ điều hành phổ biến, bao gồm cả Linux, UNIX (AIX, BSD, HP-UX, SGI IRIX, Mac OS X, Solaris, Tru64), và Windows PostgreSQL hoàn toàn tuân thủ chuẩn ACID và bao gồm hầu hết các SQL: 2008 kiểu dữ liệu, bao gồm cả INTEGER, số, BOOLEAN, CHAR, VARCHAR, DATE, INTERVAL, và dấu thời gian PostgreSQL cũng hỗ trợ lưu trữ các đối tượng nhị phân lớn, bao gồm cả hình ảnh, âm thanh, hoặc video, có giao diện lập trình cơ bản cho C / C ++, Java, Net, Perl, Python, Ruby, Tcl, ODBC,

✓ Là một cơ sở dữ liệu lớn, PostgreSQL tự hào có đầy đủ tính năng phức tạp như kiểm soát nhiều phiên bản đồng thời (MVC), đánh dấu thời điểm phục hồi dữ liệu, tablespaces, replication bất đồng bộ, giao dịch lồng nhau (savepoints), backup trực tuyến, backup nóng, Nó hỗ trợ bộ ký tự quốc tế, mã hóa ký tự nhiều byte, Unicode,

và tự địa phương hóa để phân loại, sắp xếp và định dạng dữ liệu PostgreSQL cókhả

Trang 21

năng mở rộng cả về số lượng tuyệt đối của dữ liệu mà nó có thể quản lý và số lượng người dùng đồng thời nó có thể chứa Có những hệ thống PostgreSQL quản lý hơn 4 terabyte dữ liệu Các thông số lưu trữ của PostgreSQL như sau:

+ Dung lượng tối đa của database: không giới hạn

+ Dung lượng tối đa của 1 bảng dữ liệu (table): 32 terabyte

+ Dung lượng tối đa của 1 bản ghi dữ liệu (row): 1,6 terabyte

+ Dung lượng tối đa của 1 trường dữ liệu (field): 1 gigabyte

+ Số lượng tối đa của bản ghi trong 1 bảng: không giới hạn

+ Số lượng tối đa của cột trong 1 bảng: từ 250 – 1600 cột tùy vào kiểu dữ liệu + Số lượng tối đa index trong 1 bảng: không giới hạn

II.1.5 Danh mục các chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng

Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng phải tuân thủ theo các quy định tại Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong

cơ quan nhà nước Cụ thể như sau:

II.1.5.1 Tiêu chuẩn về kết nối

➢ Truyền siêu văn bản (HTTP v1.1): áp dụng cho việc trao đổi của hệ thống giữa máy trạm và máy chủ

➢ Truyền thư điện tử (SMTP/MIME): sử dụng cho việc gửi thư điện tử thông báo đến người dùng trong hệ thống

➢ Truy cập thư mục (LDAP v3): sử dụng trong việc xác thực người dùng từ máy chủ LDAP

➢ Dịch vụ truy cập từ xa (SOAP v1.2): sử dụng trong việc truy cập vào hệ thống

từ các hệ thống khác như website chuyên ngành

II.1.5.2 Tiêu chuẩn về tích hợp dữ liệu

➢ Ngôn ngữ định dạng văn bản (XML v1.0 5th Edition, XML v1.1): sử dụng cho việc định dạng dữ liệu trao đổi giữa các hệ thống khác nhau

➢ Mô hình hóa đối tượng (UML 2.0): hỗ trợ cho việc phân tích và thiết kế hệ thống

➢ Trình diễn bộ kí tự (UTF-8): sử dụng cho việc trình diễn ký tự trong hệ thống

II.1.5.3 Tiêu chuẩn về truy cập thông tin

➢ Chuẩn nội dung web (HTML v4.01): sử dụng cho việc trình diễn nội dung trang web của hệ thống

Trang 22

➢ Giao diện người dùng (CSS2): sử dụng cho giao diện trang web của hệ thống

➢ Văn bản (.doc, pdf, txt): sử dụng cho các văn bản đính kèm, các báo cáo của

hệ thống

➢ Bảng tính (.xls): sử dụng cho việc xuất báo cáo sang tệp tin excel

➢ Ảnh đồ họa (JPEG, GIF, PNG): sử dụng cho các tệp tin ảnh của hệ thống

➢ Bộ ký tự và mã hóa cho tiếng Việt (TCVN 6909:2001): sử dụng cho việc hiển thị thông tin tiếng Việt của hệ thống

II.1.5.4 Tiêu chuẩn về an toàn thông tin

➢ An toàn trao đổi bản tin XML (XML Encryption Syntax and Processing): sử dụng cho việc đồng bộ dữ liệu

Trang 23

Diễn giải:

Hệ thống được xây dựng trên nền ứng dụng web và được phân tách thành các lớp sau:

Lớp trình bày: là một thành phần của hệ thống, đóng vai trò tương tác giữa

người dùng và hệ thống Lớp trình bày thông qua các giao diện Web để thực hiện việc trình diễn nội dung, tiếp nhận và trả lời các yêu cầu từ người dùng bằng cách sử dụng trình duyệt web

Lớp ứng dụng: bao gồm các ứng dụng quản trị và ứng dụng quản lý từng

nhóm CSDL riêng:

- Ứng dụng quản trị: Gồm các phân hệ quản trị thêm, cập nhật, phân quyền, xóa

bỏ quyền hạn tài khoản, duyệt tài khoản, tạo mới tài khoản

- Ứng dụng cập nhật dữ liệu không gian GIS: Gồm các phân hệ tạo mới, cập nhật, chỉnh sửa, xóa các lớp dữ liệu không gian của từng loại bản đồ chuyên đề

- Ứng dụng cập nhật dữ liệu thuộc tính GIS: Gồm các phân hệ thêm mới, cập nhật, xóa các thông tin thuộc tính của các lớp bản đồ chuyên đề

- Ứng dụng nhập số liệu hiện trạng sản xuất nông nghiệp: Gồm các form biểu nhập thông tin sản xuất của từng loại hình sản xuất nông lâm nghiệp

- Ứng dụng đăng tải tài liệu, video kỹ thuật: Gồm các phân hệ tạo lập, thêm mới, chỉnh sửa, xóa tài liệu dạng số (word, pdf, ) và dạng video lên hệ thống

- Ứng dụng thống kê số liệu: Gồm các phân hệ thống kê số liệu của từng loại CSDL khác nhau theo thông tin thuộc tính, ranh giới hành chính (tỉnh, huyện, xã)

- Ứng dụng cập nhật thông tin thời tiết khí hậu: Gồm phân hệ cập nhật, lưu trữ số liệu về thông tin thời tiết chi tiết đến cấp xã

- Ứng dụng kiểm duyệt thông tin, thông báo gửi tới hệ thống: Gồm các phân hệ quản lý thông báo về sâu hại, dịch bệnh cây trồng được gửi tới hệ thống bởi người dân,

tổ chức kinh doanh, sản xuất nông lâm nghiệp

Lớp cơ sở dữ liệu: lưu trữ dữ liệu toàn bộ hệ thống, bao gồm các cơ sở dữ liệu

quản trị chung và cơ sở dữ liệu của từng chuyên ngành riêng biệt

- Cơ sở dữ liệu quản trị: Lưu trữ các dữ liệu dùng chung cho toàn bộ hệ thống như dữ liệu về người dùng, phân quyền người dùng, liên hệ,

Trang 24

- Cơ sở dữ liệu riêng: Lưu trữ các dữ liệu của 17 nhóm CSDL chuyên ngành riêng như sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, địa hình thổ nhưỡng, thời tiết khí hậu, phân vùng thích nghi cây trồng, nông thôn mới, hạ tầng thủy lợi, nước sạch, nông lịch sản xuất.v.v

II.2.2 Kiến trúc triển khai

Mô hình triển khai hệ thống theo cơ chế dự phòng:

Hình 5: Kiến trúc triển khai

Trang 25

Diễn giải:

Người dùng sử dụng các thiết bị đầu cuối được hỗ trợ như điện thoại di động, máy tính cá nhân, laptop truy cập vào trang thông tin qua đường internet Từ đó, người dùng có thể lấy thông tin cũng như sử dụng các dịch vụ trên đó (tin tức, tra cứu bản đồ, thống kê số liệu, ) Các ứng dụng này sẽ trao đổi với cơ sở dữ liệu bên dưới để lưu trữ, cập nhật và tra cứu thông tin phục vụ theo yêu cầu của người dùng

Hệ thống trang thông tin và phần mềm đươc triển khai trên 03 máy chủ và 01 thiết bị lưu trữ mạng:

- Máy chủ web (Web Server): dùng để định tuyến đến máy chủ ứng dụng

- Máy chủ ứng dụng (Application Server): cài đặt ứng dụng portal

- Máy chủ cơ sở dữ liệu (Database Server): được cài đặt cơ sở dữ liệu của hệ thống

- Thiết bị lưu trữ qua mạng: dùng để lưu trữ dữ liệu phi cấu trúc của hệ thống như kho tài liệu, hình ảnh, video,

- Để đảm bảo khả năng đáp ứng của hệ thống, mô hình triển khai trang thông tin và phần mềm quản lý sản xuất nông nghiệp còn sử dụng 02 máy chủ thực hiện việc sao lưu dự phòng (backup) dữ liệu tương ứng với hai máy chủ và máy chủ

cơ sở dữ liệu

II.2.3 Kiến trúc vật lý

Hình 6: Kiến trúc vật lý

Trang 26

Diễn giải:

Hệ thống được chia thành các vùng khác nhau:

- Vùng bên trong dành cho máy chủ: Là nơi đặt các server chứa dữ liệu máy chủ CSDL, máy chủ ứng dụng, máy chủ file Vùng này được bảo vệ bởi tường lửa gọi Domain Firewall với vùng DMZ Tường lửa này chỉ cho phép truy cập đối với domain hay địa chỉ ip cụ thể

- Vùng DMZ (vùng cách ly): vùng này đặt các máy chủ web, máy chủ mail Việc truy nhập đến vùng DMZ phải thông qua tường lửa gọi Protocol Firewall Tường lửa này chỉ cho phép truy cập đối với một số giao thức cần thiết

II.2.4 Kiến trúc bảo mật

Kiến trúc bảo mật theo sơ đồ sau:

Trang 27

❖ Giải pháp bảo mật mức ứng dụng:

✓ Cơ chế phân quyền truy xuất tài nguyên:

- Trong một hệ thống, tài nguyên là bao gồm tất cả những gì nằm trong hệ thống đó Và cơ chế phân quyền cần đảm bảo việc quản lý, truy xuất, chia sẻ, và sử dụng các tài nguyên này một cách tốt nhất

- Khi người dùng được phân quyền trong phạm vi nào thì chỉ có thể tác động lên các Object (đối tượng tài nguyên) thuộc phạm vi đó

- Thiết lập phân quyền đến từng người dùng, nhóm người dùng, vai trò, và đối với từng tài nguyên thông qua các file cấu hình

✓ Chống tấn công SQL injection:

Các thông tin yêu cầu tương tác của người dùng vào hệ thống đều được kiểm tra

và xử lý để phòng tránh việc tấn công bằng SQL Injection Ngoài ra để tránh nguy cơ tấn công SQL Injection nên loại bỏ bất kỳ thông tin kỹ thuật nào chứa trong các thông điệp chuyển xuống cho người dùng khi ứng dụng có lỗi Các thông báo lỗi đó thông thường tiết lộ các chi tiết kỹ thuật cho thấy điểm yếu của hệ thống

❖ Giải pháp bảo mật mức dữ liệu:

Hệ thống phân quyền vào CSDL cho từng nhóm, từng người sử dụng đảm bảo theo chức năng nhiệm vụ được phân công

II.2.5 Khung kiến trúc chính quyền điện tử

Theo khung kiến trúc chính quyền điện tử cấp tỉnh được ban hành tại công văn

số 1178/BTTTT-THH ngày 21 tháng 4 năm 2015 về việc ban hành khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 1.0, Các thành phần ứng dụng thuộc dự án này

là thành phần của các lớp như sau:

- Trang thông tin và phần mềm quản lý CSDL sản xuất ngành nông lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên thuộc lớp Kênh truy cập

Trang 28

Hình 8: Khung kiến trúc chính quyền điện tử cấp tỉnh II.2.6 Giải pháp sao lưu và phục hồi dữ liệu

- Quản trị hệ thống có thể lập lịch sao lưu định kỳ hoặc tức thì các tài nguyên của hệ thống cũng như phục hồi các tài nguyên hệ thống thông qua tính năng sao lưu của hệ điều hành

- Quản trị hệ thống cũng có thể thực hiện sao lưu và phục hồi CSDL của hệ thống thông qua tính năng sao lưu và phục hồi của hệ quản trị CSDL

II.3 Nội dung thực hiện

II.3.1 Điều tra, khảo sát thu thập dữ liệu

Thu thập tối đa dữ liệu, tài liệu phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu nông lâm nghiệp và thủy sản của tỉnh Thái Nguyên Dữ liệu được tiến hành thu thập ở ba cấp:

+ Cấp tỉnh: Các phòng chức năng, các chi cục, các trung tâm trực thuộc Sở

Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn; Sở TN&MT; Cục Thống kê.v.v

+ Cấp huyện/thành phố: Văn phòng UBND huyện/thị xã/thành phố; phòng

Nông nghiệp & PTNT; phòng Tài nguyên & Môi trường; phòng Kinh tế và Hạ tầng Các loại dữ liệu điều tra, khảo sát thu thập bao gồm:

Trang 29

+ Các bản đồ chuyên đề quy mô toàn tỉnh: Hành chính; hiện trạng sản xuất nông nghiệp; quy hoạch nông nghiệp và phát triển nông thôn; đất lâm nghiệp; thổ nhưỡng; thủy lợi.v.v

+ Số liệu, báo cáo trên phạm vi toàn tỉnh: Dân số, diện tích cây trồng; năng suất; diện tích rừng và đất lâm nghiệp; nông lịch; số lượng đàn gia súc, gia cầm; cơ sở chế biến, kinh doanh nông lâm sản; tình hình sâu bệnh trên cây trồng và dịch bệnh ở vật nuôi; thời tiết thủy văn.v.v

+ Các tài liệu liên quan đến kế hoạch sản xuất; quy trình kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, thú y v.v, để đưa vào CSDL thư viện nông lâm nghiệp khai thác trực tuyến

II.3.2 Xây dựng hệ thống CSDL ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn

II.3.2.1 Xác định phạm vị của hệ thống CSDL

- Sở Nông nghiệp và PTNT đã tiến hành 01 cuộc hội thảo xin ý kiến các phòng chức

năng, các chi cục, các trung tâm trực thuộc Sở, để xác định phạm vi nội dung của CSDL ngành nông lâm nghiệp và thủy sản Nhằm đáp ứng tối đa các nội dung quản lý nhà nước của ngành, cung cấp được đầy đủ thông tin cho các tổ chức và người dân trên địa bàn tỉnh, phù hợp với nguồn kinh phí đầu tư dự án

- Dự án xác định sẽ ứng dụng công nghệ GIS xây dựng CSDL ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên gồm 17 nhóm các cơ sở dữ liệu sau:

Hình 9: Sơ đồ tổ chức hệ thống CSDL ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn

tỉnh Thái Nguyên

Trang 30

II.3.2.2 Nội dung chi tiết của hệ thống CSDL

(1) Cơ sở dữ liệu hành chính: Quản lý thông tin chi tiết đến cấp xã như: Bản đồ hành chính toàn tỉnh, diện tích tự nhiên, dân số, lao động nông nghiệp, lao động phi nông nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo v.v

(2) Cơ sở dữ liệu hiện trạng sản xuất nông nghiệp được thống kê, cập nhật

từ cấp xã gồm các dữ liệu sau: Bản đồ hiện trạng sản xuất nông nghiệp, diện tích cây trồng, năng suất, sản lượng các loại cây trồng của các nhóm cây hàng năm (lúa, ngô, khoai, sắn, đỗ tương, lạc và rau các loại v.v.), cây ăn quả (cây vải, nhãn và chuối.v.v) và cây công nghiệp (chè) cập nhật 6 tháng/lần, số liệu được thống kê và cập nhật vào cơ sở dữ liệu 6 tháng/lần

(3) Cơ sở dữ liệu quản lý các trang trại chăn nuôi, cơ sở sản xuất trong lĩnh vật tư nông nghiệp, cơ sở chế biến, thương mại nông lâm sản, làng nghề sản xuất gồm các dữ liệu sau: Bản đồ vị trí cơ sở sản xuất và kinh doanh vật tư nông nghiệp, tên cơ sở kinh doanh sản xuất, loại vật tư, thông tin về giá vật tư đầu vào sản xuất (Giống, phân bón, thuốc BVTV) Bản đồ vị trí cơ sở chế biến và kinh doanh nông lâm sản, tên cơ sở sản xuất

và kinh doanh, loại nông sản, sản lượng, doanh thu, số lao động tham gia v.v

(4) Cơ sở dữ liệu về đất rừng, gồm các dữ liệu sau: Bản đồ kiểm kê rừng; diện tích, loại đất, loại rừng, chức năng; chủ rừng v.v

(5) Các cơ sở dữ liệu quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp - nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và định hướng đến năm, gồm các loại dữ liệu sau: Bản đồ quy hoạch; vị trí và diện tích quy hoạch cây hàng năm, cây ăn quả và cây công nghiệp, vị trí và diện tích quy hoạch trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản

(6) Cơ sở dữ liệu địa hình, thổ nhưỡng, gồm các dữ liệu sau: Bản đồ địa hình, điểm độ cao; Bản đồ thổ nhưỡng, thông tin lý hóa trên từng khoanh đất

(7) Cơ sở dữ liệu quản lý thông tin sâu bệnh cây trồng, dịch bệnh vật nuôi gồm các dữ liệu sau: Bản đồ vị trí xuất hiện sâu bệnh, loài sâu bệnh, hướng di chuyển lây lan, dự báo diện tích cây trồng và số lượng gia súc bị thiệt hại v.v

(8) Cơ sở dữ liệu thời tiết thủy văn, gồm các thông tin sau: Bản đồ phân vùng thời tiết khí hậu; thông tin thời tiết khí hậu trực tuyến cập nhật theo giờ chi tiết đến cấp

Trang 31

xã Thông tin diễn biến thời tiết, thiên tai và tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh

(9) Cơ sở dữ liệu phân vùng thích nghi cây trồng trực tuyến, gồm các thông tin sau: Bản đồ phân vùng thích nghi cây trồng trực tuyến dựa trên sự thay đổi về loại cây trồng, thời tiết – thủy văn, địa hình – thổ nhưỡng, thị trường tiêu thụ, thị trường cung cấp giống và vật tư nông nghiệp

(10) Cơ sở dữ liệu về thư viện văn bản pháp luật, thông tư, tài liệu nông lâm nghiệp, gồm các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt, kỹ thuật chăn nuôi, kỹ thuật nuôi trồng thủy sản, kỹ thuật phòng trừ dịch bệnh trên cây trồng và vật nuôi Các tài liệu trên được thu thập, kế thừa từ Trung tâm Khuyến nông quốc gia, Trung tâm Khuyến nông tỉnh Thái Nguyên, các viện nghiên cứu, trường đại học, các kết quả nghiên cứu của các sở khoa học và công nghệ, tài liệu thu thập để đưa vào cơ sở dữ liệu khai thác online ở dạng video và dạng văn bản.…

(11) Cơ sở dữ liệu nông lịch sản xuất các tháng trong năm, gồm các thông tin như: Khí tượng, thủy văn, kỹ thuật nông nghiệp (trồng trọt và bảo vệ thực vật; chăn nuôi thú y và thủy sản), hoạt động lâm nghiệp (lâm sinh; khai thác chế biến), thủy lợi, y tế và dược liệu

(12) Cơ sở dữ liệu báo cáo tiến độ sản xuất nông nghiệp theo tuần, tháng với các thông tin gồm thông tin diện tích gieo trồng, tình hình sản xuất, file báo cáo đính kèm nếu có

(13) Cơ sở dữ liệu theo dõi các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới, gồm các thông tin như: tên huyện, xã, số lượng các chỉ tiêu đã đạt và chưa đạt, thống kê, theo dõi các tiêu chí xây dựng nông thôn mới

(14) Cơ sở dữ liệu quảng bá các vùng trồng chè và sản xuất chè gồm các thông tin như: vùng, cơ sở, nhãn hiệu sản xuất, giá cả chè nổi tiếng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

(15) Cơ sở dữ liệu thủy lợi, gồm các thông tin: Bản đồ mạng lưới thủy văn, tên công trình thủy lợi, vị trí, công suất, đặc điểm của các công trình thủy lợi, diện tích tưới tiêu

Trang 32

(16) Cơ sở dữ liệu nước sạch hợp vệ sinh môi trường nông thôn, gồm các thông tin: Bản đồ vị trí các trạm cấp nước sạch, số hộ dân được sử dụng nước sạch theo xã, huyện, tỉnh

(17) Cơ sở dữ liệu dự báo phân vùng nguy cơ chịu ảnh hưởng của thiên tai, gồm các thông tin như: Bản đồ dự báo phân vùng nguy cơ sạt lở đất, mưa lớn, lũ quét theo cấp độ; dự báo khả năng ảnh hưởng và mức độ thiệt hại của mỗi địa phương

II.3.2.3 Xác định mối quan hệ trong hệ thống CSDL

Từ sơ đồ hệ thống CSDL (hình 8), các đối tượng và thuộc tính liên quan trong

hệ thống CSDL nông nghiệp và phát triển nông thôn sẽ được xây dựng trong hệ quản trị

cơ sở dữ liệu, thuộc tính của các thực thể được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1: Tổng hợp các nhóm CSDL trong hệ thống CSDL nông nghiệp và phát

triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên

1 Nhóm CSDL

Hành chính

Ranh giới tỉnh (tbl_hctinh) 3

Ranh giới huyện (tbl_hchuyen) 6

Ranh giới xã (tbl_hcxa) 11

Cơ quan hành chính (tbl_coquanhc) 8

7

Hiện trạng sản xuất lúa (tbl_ht_lua) 12

Hiện trạng sản xuất ngô (tbl_ht_ngo) 9

Hiện trạng sản xuất cây lấy củ có chất bột (tbl_ht_caybot)

Trang 33

STT Tên nhóm CSDL Tên bảng Số trường TT

Hiện trạng sản xuất rau đậu, hoa, cây cảnh (tbl_ht_rau_hoa)

19

6 Nhóm CSDL Địa

hình, thổ nhưỡng

Bản đồ địa hình toàn tỉnh (tbl_bando_diahinh)

9

Bản đồ đất (thổ nhưỡng) toàn tỉnh (tbl_thonhuong)

10

Trang 34

STT Tên nhóm CSDL Tên bảng Số trường TT

Đường bình độ toàn tỉnh (tbl_binhdo) 5

13

Bảng bản đồ vị trí xuất hiện dịch bệnh (tbl_bando_dichbenh)

13

8 Nhóm CSDL thời

tiết thủy văn

Bản đồ phân vùng thời tiết khí hậu (tbl_bando_pv_thoitiet)

Bảng danh mục thư viện (tbl_danhmuc) 2

Bảng danh mục tài liệu (tbl_tailieu) 7

Bảng thư viện video (tbl_video) 5

nông thôn mới

Bảng theo dõi tiêu chí xây dựng nông thôn mới (tbl_tieuchi)

21

14 CSDL quảng bá

vùng trồng chè

Bảng quảng bá vùng chè (tbl_quangbache)

15

Trang 35

STT Tên nhóm CSDL Tên bảng Số trường TT

5

17 CSDL vùng dự

báo thiên tai

Bảng danh sách vùng nguy cơ thiên tai (tbl_nguyco_thientai)

8

Tổng cộng:

- Số lớp CSDL: 17 lớp

+ Số lớp CSDL bản đồ và thuộc tính: 13 lớp + Lớp CSDL thuộc tính: 4 lớp (nông lịch, quản trị hệ thống, báo cáo tiến độ sản xuất và tiêu chí xây dựng nông thôn mới)

- Số bảng thuộc tính: 47 bảng thuộc tính

- Số trường thuộc tính: 532 trường thuộc tính

II.3.3 Xây dựng trang thông tin, phần mềm quản lý và khai thác hệ thống CSDL nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên

II.3.3.1 Thu thập yêu cầu trang thông tin và các mô đun phần mềm

Sau khi thu thập các nhu cầu quản lý và sử dụng (tác vụ) từ các đơn vị trực thuộc sở NN&PTNT, phòng NN&PTNT cấp huyện Dự án đã tổng hợp những yêu cầu đối với phần mềm nhằm phục vụ trong quản lý điều hành, cập nhật, khai thác, triết xuất

dữ liệu bản đồ, báo biểu thống kê từ hệ thống CSDL nông nghiệp và phát triển nông thôn thông qua các thiết bị được kết nối Internet Phục vụ công tác điều hành, cung cấp thông tin trên địa bàn tỉnh, các yêu cầu chức năng của phần mềm được liệt kê ở mục II.1.2

II.3.3.2 Phân tích thiết kế chức năng phần mềm

Mỗi nhóm CSDL sẽ có các Module phần mềm tương ứng để cập nhật, quản lý, khai thác và hiển thị thông tin, thông qua biểu đồ trường hợp sử dụng chính của hệ thống như sau:

Trang 36

Mô tả Usecase: Dùng để quản lý CSDL hành chính

Điều kiện để bắt đầu Usecase: Đăng nhập hệ thống để bắt đầu chức năng quản lý CSDL hành chính

Điều kiện để kết thúc Usecase: Hiển thị đầy đủ và chính xác thông tin của CSDL hành chính

Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Usecase:

- Đăng nhập thông tin tài khoản quản trị

- Hiển thị thông tin hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã

- Thao tác, thực hiện yêu cầu (thêm mới, cập nhật, xóa)

- Hiển thị kết quả, thông báo sau khi hoàn thành

Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: Hiển thị đầy đủ và chính xác các thông tin và bản đồ hành chính

Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: Hiển thị trang báo lỗi của hệ thống

Hành động liên quan sẽ xảy ra khi Usecase kết thúc: không có

Các yêu cầu phi chức năng: không có

Các biểu đồ mô tả liên quan: như sơ đồ usecase

Trang 37

✓ Quản trị CSDL hiện trạng sản xuất nông nghiệp:

Hình 11: Use case quản trị CSDL hiện trạng sản xuất nông nghiệp

* Đặc tả usecase:

Tên Usecase: Quản lý CSDL hiện trạng sx nông nghiệp Mức độ BMT: B Tác nhân chính: Quản trị hệ thống Tác nhân phụ:

Mô tả Usecase: Dùng để quản lý CSDL hiện trạng sản xuất nông nghiệp

Điều kiện để bắt đầu Usecase: Đăng nhập hệ thống để bắt đầu chức năng quản

lý CSDL hiện trạng sản xuất nông nghiệp

Điều kiện để kết thúc Usecase: Hiển thị đầy đủ và chính xác thông tin của CSDL hiện trạng sản xuất nông nghiệp

Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Usecase:

- Đăng nhập thông tin tài khoản quản trị

- Hiển thị thông tin bản đồ hiện trạng sản xuất nông nghiệp

- Thao tác, thực hiện yêu cầu (thêm mới, cập nhật, xóa) với bản đồ hiện trạng

- Thêm mới, chỉnh sửa số liệu thống kê diện tích, sản lượng sản xuất

- Thống kê, tìm kiếm số liệu

- Hiển thị kết quả, thông báo sau khi hoàn thành

Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: Hiển thị đầy đủ và chính xác các thông

Trang 38

tin của CSDL hiện trạng sản xuất nông nghiệp

Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: Hiển thị trang báo lỗi của hệ thống

Hành động liên quan sẽ xảy ra khi Usecase kết thúc: không có

Các yêu cầu phi chức năng: không có

Các biểu đồ mô tả liên quan: như sơ đồ usecase

✓ Quản trị CSDL quản lý các trang trại chăn nuôi, cơ sở sản xuất:

Hình 12: Use case quản trị CSDL các trang trại chăn nuôi, cơ sở sản xuất

* Đặc tả usecase:

Tên Usecase: Quản lý CSDL các trang trại, cs chăn nuôi Mức độ BMT: B Tác nhân chính: Quản trị hệ thống Tác nhân phụ:

Mô tả Usecase: Dùng để quản lý CSDL các trang trại, cs chăn nuôi

Điều kiện để bắt đầu Usecase: Đăng nhập hệ thống để bắt đầu chức năng quản

lý CSDL các trang trại, cs chăn nuôi

Điều kiện để kết thúc Usecase: Hiển thị đầy đủ và chính xác thông tin của CSDL các trang trại, cs chăn nuôi

Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Usecase:

- Đăng nhập thông tin tài khoản quản trị

- Hiển thị thông tin bản đồ các trang trại, cs chăn nuôi, kinh doanh nông nghiệp

- Thao tác, thực hiện yêu cầu (thêm mới, cập nhật, xóa) với bản đồ các trang trại, cs chăn nuôi, kinh doanh nông nghiệp

Trang 39

- Thống kê số liệu, tra cứu bản đồ

- Hiển thị kết quả, thông báo sau khi hoàn thành

Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: Hiển thị đầy đủ và chính xác các thông tin của CSDL các trang trại, cs chăn nuôi, kinh doanh nông nghiệp

Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: Hiển thị trang báo lỗi của hệ thống

Hành động liên quan sẽ xảy ra khi Usecase kết thúc: không có

Các yêu cầu phi chức năng: không có

Các biểu đồ mô tả liên quan: như sơ đồ usecase

✓ Quản trị CSDL đất lâm nghiệp:

Hình 13: Use case quản trị CSDL đất lâm nghiệp

* Đặc tả usecase:

Tên Usecase: Quản lý CSDL đất lâm nghiệp Mức độ BMT: B

Tác nhân chính: Quản trị hệ thống Tác nhân phụ:

Mô tả Usecase: Dùng để quản lý CSDL đất lâm nghiệp

Điều kiện để bắt đầu Usecase: Đăng nhập hệ thống để bắt đầu chức năng quản lý CSDL đất lâm nghiệp

Điều kiện để kết thúc Usecase: Hiển thị đầy đủ và chính xác thông tin của CSDL đất lâm nghiệp

Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Usecase:

- Đăng nhập thông tin tài khoản quản trị

- Hiển thị thông tin bản đồ đất lâm nghiệp

- Thao tác, thực hiện yêu cầu (thêm mới, cập nhật, xóa) với bản đồ đất lâm nghiệp

Trang 40

- Thống kê số liệu, tra cứu bản đồ

- Hiển thị kết quả, thông báo sau khi hoàn thành

Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: Hiển thị đầy đủ và chính xác các thông tin của CSDL đất lâm nghiệp

Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công: Hiển thị trang báo lỗi của hệ thống

Hành động liên quan sẽ xảy ra khi Usecase kết thúc: không có

Các yêu cầu phi chức năng: không có

Các biểu đồ mô tả liên quan: như sơ đồ usecase

✓ Quản trị CSDL địa hình, thổ nhưỡng:

Hình 14: Use case quản trị CSDL địa hình, thổ nhưỡng

* Đặc tả usecase:

Tên Usecase: Quản lý CSDL địa hình thổ nhưỡng Mức độ BMT: B

Tác nhân chính: Quản trị hệ thống Tác nhân phụ:

Mô tả Usecase: Dùng để quản lý CSDL địa hình thổ nhưỡng

Điều kiện để bắt đầu Usecase: Đăng nhập hệ thống để bắt đầu chức năng quản lý CSDL địa hình thổ nhưỡng

Điều kiện để kết thúc Usecase: Hiển thị đầy đủ và chính xác thông tin của CSDL địa hình thổ nhưỡng

Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Usecase:

- Đăng nhập thông tin tài khoản quản trị

- Hiển thị thông tin bản đồ địa hình thổ nhưỡng

- Thao tác, thực hiện yêu cầu (thêm mới, cập nhật, xóa) với các thông tin của địa hình thổ nhưỡng

Ngày đăng: 22/05/2021, 23:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w