ĐẶC ĐIỂM HỌC THUYẾT KINH TẾ TRƯỜNG PHÁI “TÂN CỔ ĐIỂN” nhu cầu.. LÝ THUYẾT KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA TRƯỜNG PHÁI “TÂN CỔ ĐIỂN” 2.1.. • Lợi ích cận biên của của cải được quy định bởi hai nhân tố
Trang 1LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ
Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 2v1.0013108229 2
BÀI 5 HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI TÂN CỔ ĐIỂN
Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 3MỤC TIÊU BÀI HỌC
Bài học sẽ giúp cho sinh viên sau khi kết thúc có thể:
của học thuyết kinh tế trường phái “Tân cổ điển”
Đặc điểm chủ yếu của trường phái “Tân cổ điển”
kinh tế của trường phái thành Viene (Áo), Mỹ,
Lausane, Cambridge
dụng được trong thực tiễn
Trang 4v1.0013108229 4
tóm tắt những nội dung chính của từng bài, nghe
và hiểu bài giảng
vấn đề
từng bài
thuyết kinh tế, trong đó có: Giáo trình Lịch sử các
học thuyết kinh tế, Chủ biên: PGS.TS Phan Huy
Đường, NXB Lao động xã hội, 2009
HƯỚNG DẪN HỌC
Trang 6v1.0013108229 6
1 HOÀN CẢNH RA ĐỜI VÀ ĐẶC ĐiỂM HỌC THUYẾT CỦA TRƯỜNG
PHÁI “TÂN CỔ ĐIỂN”
Trang 71.1 HOÀN CẢNH RA ĐỜI HỌC THUYẾT KINH TẾ TRƯỜNG PHÁI “TÂN
CỔ ĐIỂN”
ngày càng lớn, vai trò cá nhân được khẳng định, nhất là chủ doanh nghiệp tưnhân tư bản chủ nghĩa
hoảng kinh tế, thất nghiệp, mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản Giai cấp
tư sản cần phải xây dựng một lý luận kinh tế mới để bảo vệ lợi ích trong tìnhhình mới
Trang 8v1.0013108229 8
1.2 ĐẶC ĐIỂM HỌC THUYẾT KINH TẾ TRƯỜNG PHÁI “TÂN CỔ ĐIỂN”
nhu cầu Đồng thời áp dụng phương pháp phân tích vi mô, lý luận của trường pháiTân cổ điển đã xóa đi các mâu thuẫn giai cấp trong xã hội tư sản
hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội khách quan
nhiều hơn là sản xuất và họ cho rằng tiêu dùng quyết định sản xuất chứ không phảingược lại
với giá trị của cải Một vật càng khan hiếm thì giá trị càng cao
điểm của họ
thuần túy, không có mối liên hệ với các điều kiện chính trị, xã hội
Học thuyết trường phái “Tân cổ điển” là sự kế thừa và phát huy những tư tưởng củatrường phái cổ điển, tuy nhiên trường phái “Tân cổ điển” đã có sự tiến bộ hơn đó là
sử dụng các công cụ toán học trong phân tích kinh tế và minh họa cho các quan
Trang 9GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
Đặc điểm của trường phái Tân Cổ điển: Bao gồm 7 đặc điểm
thông và nhu cầu
thích các hiện tượng và quá trình kinh tế- xã hội khách quan
dùng nhiều hơn là sản xuất và họ cho rằng tiêu dùng quyết định sản xuất chứ khôngphải ngược lại
vĩnh viễn
quan điểm của họ
kinh tế thuần túy, không có mối liên hệ với các điều kiện chính trị, xã hội
Trang 10v1.0013108229 10
2 LÝ THUYẾT KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA TRƯỜNG PHÁI “TÂN CỔ ĐIỂN”
2.1 Lý thuyết kinh tế của trường phái thành Viene (Áo)
2.2 Lý thuyết “giới hạn” ở Mỹ
2.3 Lý thuyết kinh tế của trường phái Lausanne (Thụy Sĩ)
2.4 Lý thuyết kinh tế của trường phái Cambridge
Trang 112 LÝ THUYẾT KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA TRƯỜNG PHÁI THÀNH VIENE (ÁO)
Trang 12v1.0013108229 12
2.1.1 LÝ THUYẾT “SẢN PHẨM KINH TẾ”
Sản phẩm kinh tế là sản phẩm có đủ tiêu chuẩn sau:
phẩm đó thì nó không là sản phẩm kinh tế
có hạn
Trang 13• Lợi ích cận biên của của cải được quy định bởi hai nhân tố: Cường độ thoả mãn nhucầu và tính khan hiếm của nó.
quyết định lợi ích cận biên của toàn bộ các vật phẩm
ích nhỏ nhất, lợi ích đó quyết định lợi ích của các vật phẩm khác
2.1.2 LÝ THUYẾT “ÍCH LỢI GIỚI HẠN”
Trang 14v1.0013108229 14
Hình 1:
Karl Menger (1840 – 1921);
2.1.3 LÝ THUYẾT VỀ GIÁ TRỊ - GIỚI HẠN
Lợi ích quyết định giá trị
con người thông qua lợi ích
vào lao động, mà do tính chất quan trọng nhiều
hay ít, sự xét đoán chủ quan của mỗi cá nhân
theo số lượng sản phẩm tiêu thụ nên giá trị cũng
khác nhau, đơn vị tiêu thụ cuối cùng chính là tiêu
chuẩn để ước tính giá trị
thỏa mãn nhu cầu nhiều hơn
Giá trị khách quan là giá trị mang lại từ kết quả của những hữu ích hay giá trị sửdụng mà vật phẩm có;
Giá trị chủ quan xuất phát từ sự tiêu dùng những kết quả mà sản phẩm đó manglại cho con người và con người quyết định sử dụng nó như thế nào
Trang 15• Coi tiền lãi như là sự thanh toán khi sử dụng vốn.
giảm giá tư bản theo thời gian
Trang 16On passing, 'Finish' button: Goes to Next Slide
On failing, 'Finish' button: Goes to Next Slide
Allow user to leave quiz: At any time
User may view slides after quiz: At any time
User may attempt quiz: Unlimited times
Trang 17Gồm các đại biểu:
hợp Colombia: Ông đưa ra các lý thuyết như sau:
Lý thuyết năng suất giới hạn:
trên cơ sở quy luật về xu hướng giảm của năngsuất lao động và tư bản
suất của nhân tố tăng thêm sẽ giảm
Ví dụ: Khi tư bản và kỹ thuật không đổi thì ngườilao động được sử dụng thêm là người công nhâncận biên và năng suất của anh ta sẽ thấp hơnnăng suất của người trước đó
Hình 3:
John Bates Clark (1847 - 1938)
2.2 LÝ THUYẾT “GIỚI HẠN” Ở MỸ
Trang 18v1.0013108229 18
2.2 LÝ THUYẾT “GIỚI HẠN” Ở MỸ (tiếp theo)
Tư bản (100 USD)
Lao động (ĐVT: người)
Sản Lượng (chiếc)
Năng suất cận biên của lao động
Bảng 1: Lý thuyết năng suất giới hạn
Lý thuyết phân phối:
nhuận của nhà kinh doanh
Trang 19John Maurice Clark (1884 – 1963): Lý thuyết chi phí
cận biên và sản phẩm cận biên
khả biến;
lượng sản phẩm sản xuất ra;
sản xuất sản phẩm;
của việc tăng thêm sản phẩm hay còn gọi là sản
Trang 20On passing, 'Finish' button: Goes to Next Slide
On failing, 'Finish' button: Goes to Next Slide
Allow user to leave quiz: At any time
User may view slides after quiz: At any time
User may attempt quiz: Unlimited times
Trang 21Các đại biểu: Leon Walras và W.F Damaso Pareto.
Lausanne Thụy Sĩ Những tư tưởng của Leon Walras được Pareto (1848 - 1923)tiếp tục phát triển
Lý thuyết giá trị;
Lý thuyết giá cả;
Lý thuyết cân bằng tổng quát
2.3 LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI THÀNH LAUSANNE
(THỤY SĨ)
Trang 22v1.0013108229 22
2.3 LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI THÀNH LAUSANNE
(THỤY SĨ) (tiếp theo)
Giá trị phát sinh từ tình trạng bất cân xứng giữa cung và cầu
Một vật có giá trị khi cầu lớn hơn cung và ngược lại
“Giá trị là tất cả những vật hữu hình hay vô hình đang ở trong tình trạng khanhiếm Các vật đó có ích đối với ta và số lượng của vật có hạn”
Trang 232.3 LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI THÀNH LAUSANNE
(THỤY SĨ) (tiếp theo)
kinh tế ở trạng thái cân bằng tổng quát
Giá cả
Tiền côngLãi xuất
Thị trường sản phẩm
Trang 24On passing, 'Finish' button: Goes to Next Slide
On failing, 'Finish' button: Goes to Next Slide
Allow user to leave quiz: At any time
User may view slides after quiz: At any time
User may attempt quiz: Unlimited times
Trang 25• Đứng đầu trường phái này là Alfred Marshall (1842
-1924), là Giáo sư trường Đại học Tổng hợp
Cambridge Tác phẩm nổi tiếng: “Những nguyên lý
của kinh tế chính trị học” (1890)
Lý thuyết về của cải và nhu cầu;
Lý thuyết về sản xuất và các yếu tố của sản xuất;
Lý thuyết cung, cầu và giá cả cân bằng;
Lý thuyết phân phối
Hình 6: Alfred Marshall
(1842 – 1924)
2.4 LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI CAMBRIDGE (ANH)
Trang 26v1.0013108229 26
Của cải là những vật thỏa mãn nhu cầu của con người một cách trực tiếp vàgián tiếp, dưới dạng vật chất và phi vật chất
Có tính tại ngoại (tức là từ những người khác mang lại cho cá nhân), hay nộitại (tức do cá nhân tạo ra)
nhỏ và ngược lại Với một mức giá sẽ có một lượng cung nhất định Giá cả đượcthiết lập do quan hệ Cung – Cầu Đưa ra khái niệm về độ co giãn của cầu theo giá
26
2.4.1 LÝ THUYẾT VỀ CỦA CẢI VÀ NHU CẦU
Trang 272.4.1 LÝ THUYẾT VỀ CỦA CẢI VÀ NHU CẦU (tiếp theo)
Cầu
Giá cả
Trang 28v1.0013108229 28
thay đổi thì cầu của hàng hoá cũng thay đổi hoặc rất mạnh, hoặc rất nhẹ, hoặc mộtcách bình thường
Hình 8: Đường cầu không co giãn hoàn hảo
cho tỷ lệ phần trăm của sự thay đổi giá cả
Trong đó:
Ed: Hệ số co dãn của cầu đối với giá cả;
% ∆Q: Phần trăm thay đổi trong số lượng cầu;
% ∆P: Phần trăm thay đổi trong giá cả hàng hóa
2.4.1 LÝ THUYẾT VỀ CỦA CẢI VÀ NHU CẦU (tiếp theo)
DGiá cả
Số lượng
Trang 29 Ed = 1, khi giá thay đổi 1% thì lượng cầu cũng thay đổi 1%.
Ed < 1, lượng cầu thay đổi ít hơn khi giá thay đổi
Theo Marsall, sự co dãn giá cả của cầu còn phụ thụôc vào các nhân tố: Mức giá cả,sức mua và nhu cầu của dân cư
Tóm lại, lý thuyết giá cả của ông là cơ sở lý luận kinh tế học vi mô hiện đại trongphân tích thị trường, cung, cầu và giá cả
2.4.1 LÝ THUYẾT VỀ CỦA CẢI VÀ NHU CẦU (tiếp theo)
Trang 30v1.0013108229 30
2.4.2 LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ CỦA SẢN XUẤT
30
Sản xuất là việc chế tạo ra các ích lợi;
Tiêu dùng là sự sản xuất tiêu cực về ích lợi
Đất đai là yếu tố thứ nhất của sản xuất, vận động theo quy luật hiệu suất
giảm dần
Lao động là nhân tố thứ hai của sản xuất Đó là sự hao phí lao động nói
chung của con người để chế biến vật phẩm, vận động theo nguyên tắc “ích
lợi giới hạn”
Tư bản là nhân tố thứ ba của sản xuất, là bộ phận của của cải mà cá nhân
tiết kiệm từ số thu nhập của họ
Trang 312.4.3 LÝ THUYẾT CUNG, CẦU VÀ GIÁ CẢ CÂN BẰNG
Giá cung được quyết định bởi chi phí sản xuất, chi phí sản xuất càng cao thì giá
cả hàng hóa của họ sản xuất ra phải càng cao và ngược lại
Chi phí sản xuất bao gồm chi phí ban đầu và chi phí tăng thêm:
sản lượng
tăng sản lượng
Hình 9b: Giá cả của cầu Hình 9a: Giá cả của cung Hình 9c: Giá cả cân bằng
Trang 32v1.0013108229 32
2.4.4 LÝ THUYẾT PHÂN PHỐI
lao động cận biên
kinh doanh của doanh nghiệp và bồi hoàn cho sự mạo hiểm trong kinh doanh củadoanh nghiệp khi tham gia thị trường
32
Trang 33Trong bài này chúng ta đã xem xét các nội dung chính sau:
tế trường phái “Tân cổ điển”
TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
Trang 34On passing, 'Finish' button: Goes to Next Slide
On failing, 'Finish' button: Goes to Next Slide
Allow user to leave quiz: At any time
User may view slides after quiz: At any time
User may attempt quiz: Unlimited times
Trang 36Allow user to leave interaction: Anytime Show ‘Next Slide’ Button: Don't show Completion Button Label: Next Slide