Mô tả dự án: Dự án bao gồm sửa chữa và nâng cấp các hạng mục của hồ Khe Tân, gồm có: đập chính, đập phụ, cống lấy nước, tràn xả lũ; xây mới nhà quản lý, cầu qua tràn và thiết kế hành la
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NAM
**********************
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Trang 2huyện Đại Lộc”
i
MỤC LỤC
DANH SÁCH BẢNG iiiii
DANH SÁCH HÌNH iiiivv
CÁC CHỮ VIẾT TẮT ivv
TÓM TẮT THỰC HIỆN vvi
1.GIỚI THIỆU 1
2.KHUNG THỂ CHẾ VÀ PHÁP LÝ 1
2.1 Các quy định của Chính phủ 1
2.2 Các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới 4
2.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường 556
3.MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN 6
3.1 Giới thiệu chung TDA 6
3.2 Mục tiêu và nhiệm vụ 8
3.3 Các hạng mục công trình 8
3.4 Tổng mức đầu tư 19
4.MÔI TRƯỜNG NỀN VÙNG DỰ ÁN 19
4.1 Điều kiện tự nhiên – xã hội 19
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
4.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 22
4.2 Hiện trạng môi trường 23
5.CÁC TÁC ĐỘNG TIỀM ẨN CỦA DỰ ÁN 29
5.1 Các tác động tích cực tiềm tàng 29
5.2 Các tác động tiêu cực tiềm tàng 30
6.CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CẦN THỰC HIỆN 3232 7.TỔ CHỨC THỰC HIỆN 40
7.1 Chương trình giám sát các biện pháp giảm thiểu 40
7.2 Giám sát chất lượng môi trường 48
8.TỔ CHỨC THỰC HIỆN 50
8.1 Tổ chức và trách nhiệm 50
8.2 Trách nhiệm báo cáo 51
8.3 Kế hoạch dào tạo nâng cao năng lực 52
8.4 Tham vấn và phổ biến thông tin 53
8.4.1 Tham vấn cộng đồng 53
8.4.2 Công bố EMP 56
8.5 Kinh phí thực hiện 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 58
Formatted: Line spacing: single
Field Code Changed
Trang 3huyện Đại Lộc”
ii
Tỷ giá chuyển đổi tiền tệ
Một dollar Mỹ = Đồng Việt Nam (VNĐ) 1USD = 20.870 VNĐ
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2-1 Các chính sách an toàn của WB liên quan đến TDA 4
Bảng 3-1: Các hạng mục thi công hồ Khe Tân 9
Bảng 3-2: Quy mô các hạng mục công trình hồ Khe Tân 11
Bảng 3-3: Tổng mức đầu tư và phân bổ vốn 19
Bảng 4-1: Điều kiện thủy văn của hồ Khe Tân 20
Bảng 4-2: Điều kiện kinh tế - xã hội các xã bị ảnh hưởng bởi TDA 22
Bảng 4-3 Các yêu cầu quan trắc đối với hiện trạng môi trường 23
Bảng 4-4 Vị trí điểm quan trắc môi trường không khí 25
Bảng 4-5 Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu vực TDA 25
Bảng 4-6 Vị trí điểm quan trắc môi trường nước mặt khu vực dự án 26
Bảng 4-7 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt khu vực TDA 27
Bảng 4-8 Vị trí điểm quan trắc môi trường nước dưới đất khu vực TDA 27
Bảng 4-9 Kết quả quan trắc nước dưới đất khu vực TDA 28
Bảng 4-10: Vị trí điểm quan trắc môi trường đất khu vực dự án 28
Bảng 4-11: Kết quả quan trắc môi trường đất khu vực TDA 29
Bảng 5-1 Các tác động tiêu cực tiềm tàng của Tiểu Dự án 30
Bảng 6-1 Các tác động tiêu cực, biện pháp giảm thiểu và tổ chức thực hiện 33
Bảng 7-1 Kế hoạch giám sát thực hiện EMP 41
Bảng 7-2 Chương trình giám sát chất lượng môi trường 48
Bảng 8-1 Các bên liên quan và nhiệm vụ cụ thể 50
Bảng 8-2 Quy định với báo cáo thực hiện EMP 52
Bảng 8-3 Phân bổ vốn EMP 56
Formatted: Line spacing: single
Trang 4huyện Đại Lộc”
iii
DANH SÁCH HÌNH
Hình 3-1: Bản đồ vị trí TDA 7
Hình 3-2: Vị trí khu vực dự án và bãi thải 14
Hình 3-3 Mặt cắt ngang đại diện đập chính 15
Hình 3-4: Mặt cắt ngang đại diện đập phụ 1 16
Hình 3-5: Mặt cắt ngang đại diện đập phụ 2 17
Hình 3-6: Các tuyến đường vận chuyển 18
Hình 4-1 Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc môi trường nền 24
Hình 7-1 Vị trí quan trắc trong giai đoạn xây dựng 49
Trang 5huyện Đại Lộc”
iv
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ NN & PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHTG (WB) Ngân hàng Thế giới (World Bank)
Trang 6huyện Đại Lộc”
v
TÓM TẮT THỰC HIỆN
Bối cảnh: Hồ chứa nước Khe Tân được xây dựng từ năm 80 của thế kỷ trước với dung
tích 46.5x106m3 Trải qua thời gian khai thác và vận hành, nhiều hạng mục của công trình đã bị hư hỏng, không đảm bảo an toàn về mùa lũ Do đó, việc sửa chữa, nâng cấp hồ Khe Tân đã được đề xuất thực hiện TDA thuộc Dự án Quản lý thiên tai Việt Nam (WB5/VN-Haz) do Ngân hàng Thế giới tài trợ
Mô tả dự án: Dự án bao gồm sửa chữa và nâng cấp các hạng mục của hồ Khe Tân,
gồm có: đập chính, đập phụ, cống lấy nước, tràn xả lũ; xây mới nhà quản lý, cầu qua tràn và thiết kế hành lang an toàn đập Sau khi hoàn thành, công trình sẽ đảm bảo an toàn phòng lũ cho hạ lưu, đảm bảo cung cấp nước tưới cho vùng hạ du kết hợp nuôi trồng thủy sản và du lịch sinh thái, thúc đẩy kinh tế trong vùng ngày một phát triển
Tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu: Quá trình triển khai dự án tiềm
tàng một số tác động tới môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội của địa phương Những tác động này mang tính cục bộ, ngắn hạn trong thời gian thi công và đều có thể giảm thiểu được Tác động tiêu cực chủ yếu gây ra trong các quá trình: (i) Thu hồi đất
và giải phóng mặt bẳng, (ii) Thi công xây dựng TDA không liên quan đến dân tộc thiểu số và các công trình có giá trị văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo
Tác động tiêu cực trong giai đoạn chuẩn bị dự án phát sinh chủ yếu từ quá trình thu hồi đất và đền bù Để giảm thiểu các tác động này, thông tin về dự dự án, diện tích chiếm dụng và các khoản đền bù, hỗ trợ người bị ảnh hưởng sẽ được phổ biến công khai, đầy
đủ tới chính quyền và người dân địa phương
Trong giai đoạn thi công xây dựng, các tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên và
xã hội bao gồm ô nhiễm không khí, nguồn nước, môi trường đất và ảnh hưởng tới tình hình xã hội và giao thông trong khu vực Tuy nhiên các tác động này chỉ mang tính tạm thời, ảnh hưởng trong phạm vi nhỏ và có thể giảm thiểu bằng cách: (i) Đảm bảo các nhà thầu tuân thủ bộ Quy tắc môi trường thực tiễn (ECOP), (ii) Tham vấn với chính quyền và người dân địa phương từ giai đoạn chuẩn bị dự án và tiếp tục duy trì trong suốt quá trình thi công và vận hành dự án, (iii) Giám sát chặt chẽ của kỹ sư thi công và cán bộ môi trường
Tài liệu EMP này cũng bao gồm bộ quy tắc môi trường (ECOP) chuẩn bị cho TDA thuộc Dự án Quản lý Thiên tai Việt Nam (WB5/VN-Haz) Những quy tắc này sẽ được đưa vào các tài liệu đấu thầu, hợp đồng xây dựng và tổ chức thực hiện, phục vụ chương trình giám sát chất lượng môi trường xã hội của khu vực dự án
Các hoạt động phải được tiến hành trong dự án: Để giảm thiểu tác động tiêu cực
tiềm tàng trong suốt dự án, các biện pháp sau đây cần được tiến hành đầy đủ, dưới sự
Trang 7huyện Đại Lộc”
vi
tham vấn chặt chẽ, liên tục và cởi mở với chính quyền và cộng đồng địa phương, đặc biệt là các hộ gia đình bị ảnh hưởng:
1 Lồng ghép ECOP vào các điều khoản của hợp đồng và thông báo với nhà thầu
2 Thực hiện đầy đủ các biện pháp giảm thiểu, có quan trắc và chỉnh sửa cho phù hợp với điều kiện thực tế, nhằm mục đích đạt hiệu quả giảm thiểu cao nhất
3 Giám sát và theo dõi chặt chẽ việc thực hiện các biện pháp an toàn để đảm bảo việc thực thi đầy đủ và hiệu quả các biện pháp giảm thiểu trong toàn bộ dự án
4 Lên kế hoạch và thực hiện đầy đủ Chương trình tham vấn cộng đồng trong suốt dự án
Trách nhiệm: Ở cấp Dự án VN-Haz/WB5, Ban Quản lý Dự án Trung ương (CPMO)
chịu trách nhiệm giám sát tổng thể các TDA và giám sát tiến độ thực hiện TDA “Sửa
chữa nâng cấp hồ Khe Tân, huyện Đại Lộc”, bao gồm cả việc thực hiện các biện
pháp bảo vệ môi trường như đề xuất của EMP
Ở cấp TDA, Ban QLDA Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam có trách nhiệm chuẩn bị thông tin mời thầu chi tiết, lựa chọn nhà thầu hợp lý, soạn thảo hợp đồng đảm bảo thực hiện có hiệu quả và giám sát chặt chẽ EMP của TDA Nhà thầu chịu trách nhiệm thực thi TDA theo kế hoạch đã đề ra, báo cáo chi tiết định kỳ lên Ban QLDA Ban QLDA chịu trách nhiệm liên kết chặt chẽ với chính quyền địa phương nhằm đảm bảo hiệu quả tham vấn và thúc đẩy hiệu quả các biện pháp giảm thiểu Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam sẽ có trách nhiệm giám sát việc thực hiện các chính sách liên quan đến môi trường theo quy định của Chính phủ Việt Nam
Phân bổ kinh phí: Dự án sử dụng nguồn vốn ODA và vốn đối ứng của chính phủ Việt
Nam, tổng mức đầu tư: 143,108,736,000 VNĐ Chi phí cho việc thực hiện EMP bao
gồm: (i) chi phí thực hiện các biện pháp giảm thiểu, (ii) chi phí đào tạo an toàn và nâng cao năng lực, (iii) chi phí cho tư vấn quản lý môi trường (bao gồm cả chi phí quan trắc môi trường), và (iv) chi phí quản lý EMP
Trang 8huyện Đại Lộc”
1
1 GIỚI THIỆU
Tiểu dự án “Sửa chữa nâng cấp hồ chứa nước Khe Tân, huyện Đại Lộc” là
một trong những TDA của tỉnh Quảng Nam thuộc hợp phần 4 của dự án WB5 Các hoạt động của TDA bao gồm sửa chữa, nâng cấp các công trình đầu mối, xây dựng nhà quản lý, cầu qua tràn Điều này có thể gây ra các tác động tới môi trường và cộng đồng địa phương trong các giai đoạn chuẩn bị, xây dựng và vận hành
Để đảm bảo rằng các tác động tiêu cực tiềm tàng được nhận diện và giảm thiểu trong quá trình thực hiện TDA cũng như tuân thủ các chính sách về Đánh giá Tác động Môi trường của WB (OP/BP4.01) và An toàn đập (OP/BP4.37), một Kế hoạch Quản lý Môi trường đã được chuẩn bị phù hợp với các hướng dẫn của Khung Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMF)
Tài liệu EMP của dự án nhằm mục đích lên kế hoạch cụ thể với mục tiêu đảm bảo chất lượng môi trường liên quan đến dự án, bao gồm kế hoạch chi tiết, thời gian biểu và kinh phí dự phòng Toàn bộ quá trình thực hiện dự án sẽ được giám sát chặt chẽ bởi Ban QLDA, tư vấn giám sát xây dựng và cộng đồng địa phương Quá trình giám sát sẽ được ghi chép và báo cáo công khai, định kỳ
Báo cáo EMP này trình bày khung thể chế pháp lý của TDA, mô tả tóm tắt các hạng mục công trình, hiện trạng môi trường nền, các tác động tiêu cực tiềm tàng, các biện pháp giảm thiểu và chương trình giám sát môi trường áp dụng cho TDA
2 KHUNG THỂ CHẾ VÀ PHÁP LÝ
2.1 Các quy định của Chính phủ
Bộ luật
- Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001
- Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 16/2003/QH11 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Luật Đất đai được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá
XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003, ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2003, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004;
- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2005, có hiệu lực từ ngày
01 tháng 7 năm 2006;
Trang 9- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 07 năm 2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi Trường ngày 01 tháng 08 năm 2011 quy định quy trình quan trắc không khí và tiếng ồn;
- Thông tư 30/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 08 năm 2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất
Trang 10- Quyết định số 18/2012/QĐ- UBND ngày 28/6/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam về quy định hệ số trượt giá đối với đơn giá bồi thường là: nhà cửa, vật kiến trúc và các tài sản khác (cây trồng, hoa màu) quy định tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 30/9/2010 của UBND tỉnh;
- Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành quy định về giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 26/6/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 30/9/2010 của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
- Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam
về việc sửa đổi Bảng giá các loại đất năm 2013 của một số địa phương tại cá phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam
Các văn bản liên quan khác
- Đề cương chi tiết TDA đầu tư sử dụng vốn ODA (vốn vay WB) cho TDA
“Quản lý Thiên tai (VN-Haz) WB5” do CPMO lập tháng 12/2010;
- Công văn số 4376/BNN-HTQT – của Bộ NN &PTNT gửi Bộ Kế hoạch và Đầu
tư Trình Chính phủ danh mục vốn vay ODA TDA: “Quản lý Thiên tai Haz) WB5” do WB tài trợ, ngày 31 tháng 12 năm 2010;
Trang 11(VN-huyện Đại Lộc”
4
- Công văn số 319/BTC-QLN – của Bộ Tài chính gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc góp ý kiến đề cương TDA “Quản lý Thiên tai (VN-Haz) WB5” vào danh mục TDA sử dụng vốn vay WB, ngày 15 tháng 3 năm 2011;
- Báo cáo Đánh giá Môi trường (TDA Quản lý Thiên tai (VN-Haz) WB5); do Công ty Cổ phần Tư vấn và chuyển giao công nghệ – Trường ĐH Thủy Lợi lập, tháng 3/2012;
- Hội nghị về an toàn đập tại thành phố Đà Nẵng của Đoàn thẩm định WB (TDA WB5) với các sở ngày 15/3/2012
2.2 Các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới
Bên cạnh quy trình xem xét và phê duyệt của Chính phủ Việt Nam, TDA “Sửa
chữa nâng cấp hồ chứa nước Khe Tân, huyện Đại Lộc” cần phải thực hiện và tuân
thủ theo chính sách hoạt động của WB về môi trường và xã hội Các chính sách hoạt động của WB được áp dụng đối với TDA bao gồm:
Bảng 2-1 Các chính sách an toàn của WB liên quan đến TDA
gây tác động môi trường
tiêu cực trên khu vực tiểu
Cung cấp cho những người ra quyết định các thông tin về các tác động môi trường –
xã hội tiềm ẩn liên quan đến dự án
Tăng cường tính minh bạch và sự tham gia của các cộng đồng bị ảnh hưởng trong quá trình ra quyết định
thu hồi đất không tự
nguyện: (i) thu hồi vĩnh
Nhằm đảm bảo các chính sách sau được
áp dụng: (a) Tránh hoặc giảm thiểu tái định
cư bắt buộc và những ảnh hưởng tới hoạt động kinh tế, trong đó có việc mất nguồn sinh kế; (b) Cung cấp các thủ tục đền bù minh bạch trong quá trình thu hồi đất bắt buộc đất và các tài sản khác; (c) Cung cấp đầy đủ các nguồn lực đầu tư tạo cơ hội cho những người dân tái định cư được hưởng lợi ích từ dự án (thực hiện thông qua Kế
Trang 12huyện Đại Lộc”
5
Chính
hoạch Hành động Tái định cư); (d) Khôi phục và cải thiện mức sống của những người bị ảnh hưởng bởi dự án, và (e) Thực hiện đền bù một cách đầy đủ, nhanh chóng
và hiệu quả ở mức giá thay thế đối với các tài sản bị mất mát trực tiếp do dự án Việc lập Kế hoạch Hành động Tái định cư
và các biện pháp giảm thiểu được thực hiện trên cơ sở có sự tham vấn với các cộng đồng bị ảnh hưởng và bằng các phương pháp tiếp cận có sự tham gia
đầu mối của hồ Việc
tưới, cấp nước và chuyển
ro cao; Chính sách này áp dụng đối với các đập xây mới, đập hiện có và/hoặc đang được xây dựng liên quan đến các cơ sở hạ tầng sẽ được WB tài trợ
2.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường
Các quy chuẩn liên quan đến chất lượng đất
- QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất
Các quy chuẩn liên quan đến chất lượng nước
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt
Các quy chuẩn liên quan đến chất lượng không khí
- QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
Các quy chuẩn liên quan đến tiếng ồn và độ rung
Trang 13huyện Đại Lộc”
6
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
3 MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN
3.1 Giới thiệu chung TDA
Tên dự án: “Sửa chữa nâng cấp hồ chứa nước Khe Tân, huyện Đại Lộc”
Hình thức đầu tư: Nâng cấp, sửa chữa
Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam
Đơn vị thực hiện: Ban QLDA Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng
Nam
Địa điểm thực hiện: TDA được thực hiện tại xã Đại Chánh và Đại Thạnh,
huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam Huyện Đại Lộc nằm ở phía Bắc tỉnh Quảng Nam, cách thành phố Tam Kỳ 70km Phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng, phía Đông giáp huyện Điện Bàn, phía Nam giáp huyện Quế Sơn, phía Tây Bắc giáp huyện Đông Giang
Toạ độ địa lý tuyến công trình: + Vĩ độ bắc : 15o46’00” - 15o48’45”
Trang 147
Hình 3-1: Bản đồ vị trí TDA
Hồ Khe Tân
Trang 15huyện Đại Lộc”
8
3.2 Mục tiêu và nhiệm vụ
TDA “Sửa chữa nâng cấp hồ chứa nước Khe tân, huyện Đại Lộc” được thực
hiện nhằm mục tiêu góp phần tăng cường năng lực cấp quốc gia, cấp tỉnh và địa phương để phòng chống thiên tai, chuẩn bị và giảm nhẹ thiên tai Trong đó, mục tiêu dài hạn bao gồm:
- Tăng cường khả năng phòng ngừa, ứng phó và giảm nhẹ thiên tai các cấp trong tỉnh; củng cố tính sẵn sàng ứng phó với rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, cải thiện việc dự báo thời tiết và năng lực cảnh báo sớm, giảm nhẹ các tác động tiêu cực của thiên tai cho địa bàn tỉnh đóng góp vào chiến lược quốc gia Việt Nam
- Góp phần cải thiện hệ thống Quản lý thiên tai tại Việt Nam theo chiến lược quốc gia, đưa ra những biện pháp nhằm giảm nhẹ thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu cho Việt Nam Củng cố năng lực và thể chế quản lý thiên tai
để đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngắn hạn và dài hạn của những vùng dễ bị tổn thương nhất để giảm bớt thiệt hại về người, kinh tế và tài chính khi xảy ra thảm hoạ thiên tai
Mục tiêu ngắn hạn của TDA, gồm có
- Kinh tế: Thúc đẩy nền kinh tế nông nghiệp, dịch vụ du lịch, tăng sản lượng
lương thực, góp phần xoá đói giảm nghèo
- Xã hội:
Tạo thêm công ăn việc làm cho địa phương thông qua việc sửa chữa
xây dựng công trình
Tạo ra bộ mặt nông thôn mới, tăng thêm niềm tin của dân đối với công
cuộc đổi mới
- Môi trường : Công trình có tác dụng nâng cao mực mước ngầm trong khu vực gần hồ tạo điều kiện cho cây cối phát triển, môi trường xanh tươi và góp phần điều hòa tiểu khí hậu trong vùng
3.3 Các hạng mục công trình
Hồ Khe Tân bao gồm các thành phần: hồ chứa, đập chính, đập phụ, cống lấy nước, tràn xả lũ Công trình được thiết kế với tuổi thọ là 75 năm; các công trình đầu mối và khu tưới thuộc công trình cấp II Các hạng mục công trình được thực hiện tại
hồ được liệt kê trong sau:
Trang 16Đá lát khan mái thượng lưu không ổn định, mùa
lũ năm nào cũng bị sập, gãy
Hệ thống đo đường bão hòa bị cong vênh, mất tác
dụng, một số ống đã mất
Rãnh tiêu thoát nước hạ lưu đập bị bong vỡ và sụp
gãy nhiều đoạn, đất bồi lấp trên toàn tuyến
Mái hạ lưu bị xói mòn, lún sụt
Đường cấp phối rải đá trên mặt đập đã bị hỏng
Sửa chữa, nâng cấp, bao gồm:
- Gia cố bảo vệ mái thượng lưu bằng kết cấu bê tông kiên cố hơn
- Xây dựng hệ thống mương tiêu thoát nước mặt, trồng cỏ ở mái hạ lưu
- Phục hồi lại hệ thống
đo đường bão hòa
- Nâng cấp đường quản lý vận hành trên mặt đập một cách kiên
cố bằng bê tông
- Xây dựng tường chắn sóng thượng lưu
- Áp trúc mái hạ lưu
để tăng tính ổn định, đặc biệt là phạm vi lòng hồ
Đập
phụ
Đập phụ số 1 được thiết kế là đập đồng chất và
đập phụ số 2 là đập đất cấp phối, mái thượng lưu
và hạ lưu không được gia cố bảo vệ hàng năm vào
mùa mưa lũ, thường xảy ra hiện tượng xói lở, trôi
chảy bào mòm mái đập tại nhiều vị trí
- Gia cố bảo vệ mái thượng lưu bằng đá lát khan
- Xây dựng hệ thống mương tiêu thoát nước mặt ở hạ lưu đập
- Bê tông hóa đường
Trang 17lũ
Tràn vẫn hoạt động tương đối tốt nhưng lớp áo bê
tông bị bong vỡ nhiều đoạn, đã có hiện tượng
bong tróc lớp áo, lộ lớp thép ra ngoài
Phần mũi hắt tràn chính bị hư hỏng nặng, xuất
hiện nhiều lỗ thủng lớn Mặt tràn có hiện tượng
thấm, rò rie nước
Hiện tại không có cầu trên tràn, do đó, việc quản
lý vận hành và giao thông gặp nhiều khó khăn
- Gia cố bảo vệ mặt tràn và tường biên bằng BTCT
- Xây dựng cầu qua tràn phía hạ lưu
Cống
lấy
nước
Cống lấy nước hoạt động bình thường, không có
hiện tượng rò rỉ, thấm gây mất nước gần khu vực
cống lấy nước
Cửa van bị hư hỏng các trục quay truyền động,
nhông, bi bị mòn; vận hành rất khó và có tiếng rít
mạnh; cửa vạn bị han gỉ, rò rỉ mất nước khoảng
0.64 m3/s; hai thành cống bị vong vỡ lớp bê tông;
phần đá xây tiêu năng bị sụp lở
Mái che của cống bị thấm dột nước mưa xuống
làm han gỉ các bộ phận cơ khí
- Sửa chữa phần tiêu năng, tháp cống, trần cống và cửa van
- Thay thế hệ thống đóng mở cơ khí bằng máy đóng mở tự động điện
- Kênh: kênh đất, độ dốc nhỏ, do đó thường xuyên
bị bồi lắng và mọc cỏ, rêu; Trên toàn tuyến có
những đoạn bị bồi và nhiều đoạn sạt lở mái ảnh
hưởng đến khả năng dẫn nước của công trình
- Cống đầu kênh, cống điều tiết: hầu hết các cánh
van bị hư hỏng, rỉ sét, cong vênh, dấn đến công
việc đóng mở cửa van là rất khó, cửa van đóng
không khít nước, hiệu quả hoạt động kém
- Tràn trên kênh: lớp mặt bị bong tróc, gãy, xuất
hiện nhiều hang chuột và tổ mối
- Cầu máng: khớp nối bị hư hỏng gây mất nước,
Kiên cố hóa hệ thống kênh mương, sửa chữa nâng cấp các hạng mục trên kênh bị hư hỏng
Trang 18Đã xuống cấp, dột nát, diện tích sinh hoạt chật
hẹp, điều kiện sinh hoạt không thuận lợi
Xây dựng mới nhà quản lý, hàng rào, cửa vào cho khu vực Chi tiết khối lượng và quy mô của các công trình trong TDA được thể hiện trong Bảng 3-2 Chi tiết thiết kế đập chính được biểu diễn trong Hình 3-4
Bảng 3-2: Quy mô các hạng mục công trình hồ Khe Tân
Trang 19huyện Đại Lộc”
12
2.2 Đập phụ số 1
3.2 Cầu qua tràn
Trang 20 Nguyên vật liệu và bãi thải
Các nguyên vật liệu xây dựng bao gồm đất đắp, xi măng, đá, cát, sắt thép, sỏi… được khai thác, mua và vận chuyển từ các địa điểm:
- Mỏ vật liệu đất đắp được lấy tại mỏ đất cách đập chính 700m (1)
- Cát, sỏi mua tại bãi sạn xã Đại Quang (2)
- Đá hộc được tận dụng tối đa từ bóc dỡ đá lát khan mái thượng lưu đập chính, phần thiếu sẽ được mua tại mỏ đá Phước Tường (3)
- Thép, gỗ ván khuôn, đinh các loại, nhựa đường, que hàn, bao tải mua tại Thị trấn Ái Nghĩa (4)
Các tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu từ các điểm thu mua được biểu diễn trong Hình 3-5
Các chất thải bao gồm các lớp phong hóa trên bề mặt đập và đất đá phát sinh trong quá trình xây dựng được đổ tại đoạn suối cụt gần đập chính và chân cầu qua tràn
xả lũ Dựa trên kết quả kháo sát của đơn vị tư vấn thiết kế, đây là khu vực có địa hình thấp và có những đặc điểm phù hợp với việc sử dụng làm bãi thải Do đất thải bao gồm chủ yếu là các lớp đất bóc phong hóa, việc đổ thải sẽ chỉ nâng độ cao của bãi lên tương đương với cao độ khu vực xung quanh, nói cách khác, đổ thải tại khu vực này sẽ không gây tác động tiêu cực nào đối với môi trường xung quanh Trước khi thực hiện thi công, PPMU và các nhà thầu được lựa chọn sẽ thảo luận chi tiết với địa phương và thực hiện hợp pháp hóa bãi thải này
Trang 2114
Hình 3-2: Vị trí khu vực dự án và bãi thải
Trang 2215
Hình 3-3 Mặt cắt ngang đại diện đập chính
Trang 2316
Hình 3-4: Mặt cắt ngang đại diện đập phụ 1
Trang 2417
Hình 3-5: Mặt cắt ngang đại diện đập phụ 2
Trang 2518
Hình 3-6: Các tuyến đường vận chuyển
Trang 26huyện Đại Lộc”
19
3.4 Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư của Dự án: 143,108,736,000 đồng:
Bảng 3-3: Tổng mức đầu tư và phân bổ vốn
4.1 Điều kiện tự nhiên – xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý, địa hình và địa chất
TDA “Sửa chữa nâng cấp hồ chứa nước Khe Tân, huyện Đại lộc” được thực
hiện tại xã Đại Chánh và Đại Thạnh, huyện Đại Lộc, phía Bắc tỉnh Quảng Nam Quảng Nam là một tỉnh ven biển thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm của miền Trung, phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng, phía Đông giáp biển Đông với trên 125 km
bờ biển, phía Tây giáp tỉnh Kon Tum và nước cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi Địa hình tỉnh Quảng Nam tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông, hình thành ba vùng sinh thái: vùng núi cao, vùng trung du, vùng đồng bằng và ven biển; bị chia cắt theo các lưu vực sông Vu Gia, Thu Bồn, Tam Kỳ
Hồ chứa nước Khe Tân nằm trong khu vực dạng thung lũng lòng chảo giữa núi Các dãy núi xung quanh cao, độ dốc lớn
Căn cứ theo các yếu tố hình thái và nguồn gốc thì địa mạo của vùng khảo sát chủ yếu gồm các bề mặt nghiêng nguồn gốc bóc mòn tổng hợp phân bố rộng rãi trên các sườn núi Trên bề mặt địa hình phát triển các quá trình xâm thực, trượt lở hình
Trang 27C, không có sự cách biệt lớn giữa các tháng trong năm Lượng mưa trung bình 2,000 – 2,500 mm nhưng phân bố không đều theo thời gian và không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng, mưa tập trung vào các tháng 9 – 12, chiếm 80% lượng mưa cả năm
Điều kiện thủy văn, dòng chảy
Hồ Khe Tân không chịu ảnh hưởng trực tiếp của hệ thống sông ngòi trong khu vực Lưu lượng nước chủ yếu phụ thuộc vào lượng mưa, nguồn nước đầu vào và chế
độ tưới – tiêu của khu vực
Các suối dẫn từ các sườn núi bao quanh tập trung dẫn về hồ chứa Nước tràn
ra từ hồ được chảy dẫn về sông Thu Bồn với hướng chảy Tây Nam - Đông Bắc, sông
có độ dốc dọc lớn nên uốn lượn ít Hiện tại Hồ có nước quanh năm phục vụ tốt cho nông, lâm nghiệp và sinh hoạt của nhân dân trong vùng
Bảng 4-1: Điều kiện thủy văn của hồ Khe Tân
1 Diện tích lưu vực km2 88
2 Diện tích lòng hồ F km2 6
3 Chiều dài suối chính Lsc km 15
Trang 28huyện Đại Lộc”
21
c sông, thích hợp với trồng mía, cây công nghiệp ngắn ngày, rau đậu; nhóm đất
đỏ vàng ở khu vực trung du, miền núi thích hợp với cây rừng, cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, cây dược liệu,…Diện tích đất Quảng Nam đã sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội là 651.5 nghìn ha, trong đó đất sử dụng vào nông nghiệp là 106,8 nghìn ha (10,3% diện tích đất tự nhiên của tỉnh); đất sử dụng vào mục đích lâm nghiệp là 512,8 nghìn ha (49,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh); đất sử dụng vào các mục đích công nghiệp, xây dựng, kho tàng cơ sở khác là 25,6 nghìn ha (2,5% diện tích đất
tự nhiên toàn tỉnh)…
Tài nguyên sinh học:
Theo số liệu của Viện Điều tra quy hoạch rừng, diện tích rừng tự nhiên tại tỉnh Quảng Nam còn khoảng 477 nghìn ha với trữ lượng gỗ khoảng 30 triệu m3 và 50 triệu cây tre nứa, trong đó rừng giàu có khoảng 10 nghìn ha, phân bố chủ yếu ở các đỉnh núi cao, giao thông đi lại khó khăn; diện tích rừng còn lại chủ yếu là rừng nghèo, rừng trung bình và rừng tái sinh trữ lượng gỗ trung bình khoảng 69 m3/ha, đường kính nhỏ chưa thể khai thác Ngoài gỗ (sản lượng khai thác có thể đạt trên dưới 80.000 m3/năm), còn có các loại lâm sản quý hiếm như trầm, quế trẩu, song mây…Diện tích đất trống đồi trọc còn khoảng 391 nghìn ha, trong đó có 332.3 nghìn ha đất đồi núi có khả năng phát triển trồng rừng, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả và cây dược liệu
Thực vật: Thảm thực vật ở khu vực Dự áncó thể phân chia thành hai nhóm chính như sau:
- Nhóm cây gỗ: Gồm cây lấy gỗ như tràm, keo, bạch đàn
- Nhóm cây công nghiệp: Cao su
Ngoài ra, thảm thực vật cây bụi, cây hoang cũng phát triển mạnh mẽ do đặc điểm Dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
Trang 29Bảng 4-2: Điều kiện kinh tế - xã hội các xã bị ảnh hưởng bởi TDA
TT Lĩnh vực
1 Kinh tế - Tổng giá trị sản xuất trên
địa bàn xã đạt 32.96 tỷ, tăng 12.5 so với năm 2011
Trong đó: Nông – lâm – ngư nghiệp: 19.776 tỷ chiếm
60 ; Thương mại – Dịch vụ: 6.626 tỷ chiếm 19%;
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng cơ bản: 6.922 tỷ chiếm 21%
- Bình quân lương thực đầu người 539kg/người/năm
Thu nhập đầu người 5,266,000 đồng/người/năm
- Tổng gái trị sản xuất đạt 22.98/27,9 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng 11 trong đó:Nông – lâm – ngư – nghiệp :11.97/14.9 tỷ đồng ; Thương mại – dịch vụ: 7.99/8 tỷ đồng ; Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng: 5.045 tỷ đồng
- Bình quân thu nhập đầu người:6,110,000
- Công tác dân số gia đình và
tr em luôn được quan tâm, trong năm đã tổ chức 2 đợt chiến dịch truyển thông dân
số đạt 100 Giảm tỷ suất sinh thô xuống còn 10.14 , giảm tỷ lệ tr em suy dinh dưỡng xuống còn 13.09%
- Công tác y tế chăm lo sức khỏe cho người dân được chăm lo đúng mức, các
- Giảm tỷ lệ tr em suy dinh dưỡng còn 9.46 ; hoàn thành chỉ tiêu xây dựng nhà cho gia đình chính sách 9 nhà, tỷ lệ nhân dân tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện và bắt buộc đạt 56.43%
- Nhiệm vụ quốc phòng, công tác quân sự địa phương, tình hình an ninh trật tự có những chuyển biến mới tích
Trang 304.2 Hiện trạng môi trường
Môi trường nền là môi trường khu vực trước khi thực hiện dự án và sẽ chịu tác động của quá trình xây dựng và hoạt động của dự án sau này Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án, đơn vị Tư vấn môi trường đã tiến hành khảo sát,
đo đạc, lấy mẫu phân tích môi trường tại khu vực dự án Các chỉ tiêu quan trắc, phương pháp và vị trí quan trắc được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4-3 Các yêu cầu quan trắc đối với hiện trạng môi trường
1 ngày Các phương pháp lấy mẫu, quan trắc,
đo đạc và phân tích được thực hiện theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
07 vị trí: Đập chính, tràn xả lũ, đập phụ
1, đập phụ 2, mỏ vật liệu 1 và 2, đường thi công nối giữa đập chính và đập phụ 1
Nước mặt
pH, nhiệt độ, BOD5, COD, DO, TSS, Tổng P, Tổng N, As, Hg, Pb, Cd, Coliform
05 vị trí : Lòng hồ chứa khu vực đập chính, đập phụ 1, tràn xả lũ, đập phụ
2, kênh chính, và đoạn suối xã Đại Chánh
Nước ngầm
pH, DO, TSS, độ cứng CaCO3, Zn, As, Hg, Pb,
Cd, Coliform
03 vị trí : khu vực đập chính, đập phụ
1 và khu dân cư xã Đại Chánh
03 vị trí: khu vực đập chính, đập phụ
1 và khu dân cư xã Đại Chánh
Trang 3124
Hình 4-1 Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc môi trường nền
Trang 32huyện Đại Lộc”
25
Kết quả quan trắc môi trường
Môi trường không khí
Bảng 4-4 Vị trí điểm quan trắc môi trường không khí
7 Bãi vật liệu xã Đại Thạnh 851143.2480 1748598.607 K7
Bảng 4-5 Kết quả quan trắc chất lượng không khí khu vực TDA
QCVN 05:2009/BTNMT (1 giờ)