1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và chế tạo máy uốn đai thép xây dựng

108 16 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Cơ sở lý thuyết của quá trình biến dạng kim loại 1.2.1 Lý thuyết quá trình biến dạng dẻo của kim loại Nh hún ta đ iết d ới tác d ng c a ngoại lực, kim loại biến dạng theo cac ian đ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Người hướng dẫn: ThS TRẦN NGỌC HẢI

Sinh viên thực hiện: LÊ VĨNH TÀI

NGUYỄN THANH TÂM

Đà Nẵng, 2018

Trang 2

Tên đề tài: Thiết kế, chế tạo máy uốn đai thép xây dựng

Nguyễn Thanh Tâm 101130126 13C1B

Nội dung tóm tăt

1 Xuất ph t t yêu ầu thự tế: n ời lao đ n ần đạt n n suất ao tron xây dựn

o v y nh m m nh n nhiệm v thiết kế hế tạo m y uốn đai thép xây dựn Tron

qu tr nh hế tạo nh m m đ tham khảo m t số m y bẻ đai tron thự tế và m t số tài liệu liên quan

2 Phạm vi n hiên u a đề tài tốt n hiệp:

Trang 3

Thiết kế, chế tạo máy uốn đai thép xây dựng

2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện

3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:

Số liệu an đầu : Thép d = 6-:-8 mm

N n suất : 3000 đai/ a

Các số liệu khác : Tham khảo thực tế

4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

- Yêu cầu kỹ thu t c a máy: nguyên liệu, sản phẩm, yêu cầu kỹ thu t

- Phân tích lựa chọn ph n n h p lý

- Xây dựn s đồ đ ng c a máy

- Tính toán và lựa chọn các thông số kỹ thu t ch yếu

- Tính toán thiết kế kết cấu và s c bền

- ớng d n s d ng, bảo d ng, s a chữa n toàn lao đ ng

- Chế tạo thiết bị - V n hành th nghiệm

5 Các bản vẽ, đồ thị (ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):

- Bản vẽ s đồ n uyên l /s đồ đ ng c a máy (1A0)

- Bản vẽ kết cấu chung c a toàn máy (1A0)

- Bản vẽ các c m chi tiết chính (c m du i th ng, c m uốn và c t ) (2-3A0)

- Bản vẽ c m đo hiều dài thép dây (1A0)

- Bản vẽ s đồ điều khiễn và s đồ mạ h điện (2A0)

Trang 4

Đ c biệt chúng em xin chân thành cảm n Thầy giáo, ThS Trần Ngọc Hải

tr ờn Đại họ h khoa Đà Nẵn đ nhiệt tình chỉ dạy h ớng d n iúp đ chúng

em trong suốt thời ian làm đề tài tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm n Thầy cô giáo b m n đ ỏ thời gian quý báu c a

m nh để đọc, nh n xét, duyệt đồ án c a chúng em

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết n đến các Thầy là ch tịch H i đồng bảo vệ

và y viên H i đồn đ ỏ thời gian quý báu c a m nh để đọc, nh n xét và tham gia

H i đồng chấm đề án này

Trang 5

Lời am đoan “ T i xin am đoan đề tài đồ án tốt nghiệp này là công trình do chính nhóm tôi tự tính toán thiết kế và chế tạo Chúng tôi không sao chép bất kỳ m t bài viết nào đ đ c công bố mà không trích d n nguồn gốc Nếu có bất kỳ m t sự vi phạm nào, chúng tôi xin hoàn toàn tự chịu trách nhiệm”

Trang 6

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ii

LỜI NÓI ĐẦU iii

M ĐO N iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BẢNG viii

MỞ ĐẦU xi

Ư N 1: TỔNG QUAN 1

1.1 Tổng quan về máy du i, uốn và c t dây thép 1

1.1.1 Tình hình s d ng thép trên thế giới và tron n ớc 1

1.1.2 Thực trạng máy du i, uốn và c t đai thép trên thế giới và tron n ớc 4

1 2 sở lý thuyết c a quá trình biến dạng kim loại 8

1.2.1 Lý thuyết quá trình biến dạng dẻo c a kim loại 8

1.2.2 Khái niệm uốn 14

1.2.3 C t bằng áp lự l i c t 17

1.3 Các thiết bị và công nghệ uốn du i và c t thép 19

1 3 1 ph n ph p du i thép 19

1 3 2 ph n ph p uốn thép 24

1 3 3 ph n ph p t thép 25

Ư N 2: THIẾT KẾ N UYÊN LÝ VÀ T N TOÁN ĐỘNG HỌC MÁY 35

2.1 Các yêu cầu với máy du i, uốn và bẻ đai 35

2.1.1 Các chỉ tiêu về hiệu quả s d ng 35

2.1.2 Khả n n làm việc 35

2 1 3 Đ tin c y 35

2.1.4 An toàn trong s d ng 35

2.2 Phân tích và lựa chọn ph n n 35

2 2 1 Ph n n 1 35

2 2 2 Ph n n 2 36

2.2.3 Lựa chọn ph n n phù h p 36

2.3 Nguyên lý hoạt đ ng c a máy 37

2.4 Xây dựng bản vẽ nguyên lý 37

2 5 T nh to n ấu chính c a máy 37

Trang 7

2 5 3 ấu c t thép 41

2.5.4 Tính chọn đ n ho ấu uốn và c t 42

2 6 S đồ đ ng toàn máy 43

Ư N 3: T N TOÁN SỨC BỀN, THIẾT KẾ KẾT CẤU TOÀN MÁY 44

3.1 Thiết kế b truyền đai ho m du i 44

3.1.1 Chọn loại đai 44

3 1 2 Định đ ờn k nh nh đai 44

3.1.3 Chọn s khoảng cách tr c 45

3 1 4 Định chính xác chiều dài đai và L và khoảng cách tr c A 45

3.1.5 Kiểm nghiệm góc ôm 46

3 1 6 X định số đai ần thiết 46

3 1 7 Định k h th ớc ch yếu c a nh đai 46

3 1 8 X định lự n an đầu và lực tác d ng lên tr c 47

3.2 Thiết kế b truyền ho ấu uốn và ấu c t 47

3 2 1 S đồ n uyên l ấu uốn và c t 47

3.2.2 B truyền đai qua tr c trung gian 48

3.2.3 Tính b truyền đai t tr c trung gian qua tr c c t 51

3.2.4 Tính chọn b truyền xích cho tr c uốn 54

3.3 Tính s c bền tr c quay c m du i 57

3.4 Tính s c bền tr c trung gian c a c m ấu uốn và du i 61

3.5 Thiết kế gối đ ổ tr c 65

3.6 Tính toán s c bền then trên tr c 66

3.7 Ly h p 67

3 7 1 Định n hĩa 67

3.7.2 Ly h p vấu 67

Ư N 4: T IẾT KẾ HỆ THỐN ĐIỀU KHIỂN 70

4.1 Nguyên lý hoạt đ ng c a hệ thống 70

4.2 Các phần t và thiết bị điều khiển 71

4.2.1 Mạch Arduino UNO 71

4.2.2 ATMEGA328P-AU 71

4.2.3 Cảm biến (Encoder) 72

Trang 8

4.3.1 Mạ h điều khiển 75

4 3 2 S đồ mạ h điện 76

4 4 h n tr nh điều khiển 77

Ư N 5: Ế TẠO MÁY THIẾT KẾ 86

5.1 Quá trình chế tạo máy thiết kế 86

5.2 Quy trình v n hành 92

5.2.1 Kiểm tra c m du i 93

5.2.2 Kiểm tra c m uốn và t 93

5.2.3 Hệ thốn điều khiển điện 93

5.3 Quy trình bảo d ng 93

5.3.1 C m du i 93

5.3.2 C m uốn và c t 94

5.3.3 Hệ thốn điều khiển điện 94

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 9

Hình 1.1: Sản phẩm thép

Hình 1.2: Tình hình sản xuất thép n m 2017

Bản 1-1: loại m thép th o tiêu huẩn N a và Việt Nam

Bảng 1-2: Thông số Mác thép tại Việt Nam

Hình 1.3: Máy du i, c t thép sản xuất tại Trung Quốc

Bảng 1-3 Thông số kỹ thu t cảu máy bẻ đai thép T4

Hình 1.4: Máy uốn s t TOYO Nh t Bản

nh 1 5: n nhân đan kéo thép t máy du i

Hình 1.6: Công nhân c t thép bằng máy c t bằng tay

Hình 1.7: Máy bẻ đai thép T 08

nh 1 8: đai h nh hữ nh t và đai h nh vu n

Hình 1.9 S đồ biến dạn tron đ n tinh thể

Hình 1.10: Các dạng ng suất chính

Hình 1.11: Mối quan hệ giữa tính chất học và m đ biến dạng

Hình 1.12: S đồ biển đồ tải trọng – biến dạn điển hình c a kim loại

Hình 1.13: Biến dạng c a ph i tr ớc và sau khi uốn

Hình 1.14: T nh đàn hồi khi uốn

Hình 1.15: iai đoạn c t kim loại

Hình 1.24: S đồ ấu tay quay on tr t

Hình 1.25: S đồ n uyên l ấu hình sin

Hình 1.26: Nguyên lý c t dao th ng song song

Hình 1.27: S đồ thời kỳ c p

Hình 1.28: S đồ thời kỳ c t

Hình 1.29: Nguyên lý c t thép tấm dao nghiêng

Trang 10

Hình 3 3: S đồ n uyên l ấu uốn và c t

Hình 3.4: Tiết diện đai B

Hình 3.10: Biễu đồ momen uốn và momen xo c

Hình 3.11: Phân bố lực trên tr c trung gian

Hình 3.12: Biễu đồ momen uốn và momen xo n

Hình 4.10: S đồ mạ h điện điều khiển

Hình 5.1: Mô hình máy thiết kế

Hình 5.2: Bản vẽ tổng thể c a máy

Hình 5.3: Khung du i

Hình 5.4: ấu du i sau khi thiết kế

Hình 5.5: C m đo hiều dài dây thép

Hình 5.6: um đo hiều dài dây thép sau khi chế tạo

Trang 11

Hình 5.10: Ly h p ấu uốn sau khi chế tạo

Hình 5.11: Ly h p ấu c t

Hình 5.12: Ly h p ấu c t sau khi chế tạo

Hình 5.13: C m tay uốn và dao c t

Hình 5.14: Kết cấu máy hoàn chỉnh

Trang 12

Ngành chế tạo m y đ n m t vai trò quan trọng trong công cu c công nghiệp hoá

và hiện đại ho đất n ớc hiện nay, với nhiệm v chính là thiết kế, chế tạo những các thiết bị ph n tiện máy móc ph c v cho sản xuất và trong sinh hoạt Để làm đ c điều này n ời kỹ s ần có kiến th đ sâu và r n để có thể phân t h đề xuất nhữn ph n n nhằm giải quyết tốt những vấn đề trong thiết kế ũn nh hế tạo

T những thực tế là sinh viên c a ngành Công nghệ chế tạo m y sau 5 n m học, hún m đ t h lũy đ c m t số kiến th c về thiết kế và chế tạo máy Để c ng cố và

bổ sung thêm những kiến th đ họ và để áp d ng những kiến th đ vào thực tế

hún m đ đ c nh n và thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài “Thiết kế, chế tạo máy

uốn đai thép xây dựng”

Tron đồ án tốt nghiệp này chúng em v a tính toán về lý thuyết, v a chế tạo máy

ho nên ũn p kh n t kh kh n Tron suốt qu tr nh làm đồ án, nhờ sự h ớng

d n t n tình c a thầy Trần Ngọc Hải và sự iúp đ nhiệt tình c a các thầy trong khoa

ho nên hún m đ hoàn thành tốt đề tài Chúng em xin chân thành!

Đồ án tốt nghiệp này là ớc ngo t cuối ùn để chúng em trở thành những kỹ s thực th Đây ũn h nh là h i cuối ùn để chúng em thể hiện khả n n a mình

ở tr ờn hún m đ ố g ng hết s m nh để hoàn thành tốt đề tài này Tuy nhiên tron qu tr nh làm đồ án thì không thể không có những sai sót, kính mong các thầy

t n tình chỉ bảo để giúp chúng em s a chữa những khuyết điểm, những khúc m c còn tồn tại và có thêm kinh nghiệm thực tiễn để sau khi ra tr ờng chúng em làm việ đ c tốt h n

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về máy duỗi, uốn và cắt dây thép

1.1.1 Tình hình sử dụng thép trên thế giới và trong nước

1.1.1.1 Tình hình sử dụng thép trên thế giới

Ngày nay thép là thiêt bị, d ng c không thể thiếu đối với on n ời, chúng ta

có thể dễ dàng tìm thấy chúng kh p mọi n i trên thiết bị ô tô, xe máy, tàu th y, nhà c a hay đồ dùn ia đ nh… Thép òn đ n p tron sự tiến hóa c a loài n ời

Có thể nói tầm quan trọng c a s t thếp đối với on n ời là rất lớn

Hình 1.1 Sản phẩm thép

Theo số liệu báo cáo c a 66 n ớc g i tới Hiệp h i Thép Thế giới (Worldsteel), sản l ng thép th đ đạt 1,691 tỷ tấn tron n m 2017 so với m c 1,606

tỷ tấn c a n m 2016 thì sản l ng thép thô trên toàn cầu đ t n 5 3% tron n m 2017

hi đề c p đến ngành sản xuất thép, Trung Quố là n ớc giữ vị thế v t tr i so với n ớc khác trên thế giới Theo tổ ch c Thép thế giới n ớc này chiếm 49% trong

số 1,691 tấn thép đ c sản xuất trên toàn cầu tron n m 2017 Trun Quốc cùng với liên minh châu Âu, Nh t Bản, Ấn Đ và Mỹ là 5 nhà sản xuất thép hàn đầu thế giới

Mỹ là n ớc nh p khẩu thép lớn nhất thế giới với tổng giá trị thép nh p khẩu c a

n ớ này tron n m 2017 đạt trên 29 tỷ USD

1.1.1.2 Tình hình sử dụng thép trong nước

Trong báo cáo mới nhất c a C c Quản lý giá (B Tài chính) v a công bố, sản

l ng tiêu th thép n m 2017 đạt 9,12 triệu tấn t n 12% so với n m 2016 Tron

Trang 14

Th n 9/2017 tổn l n thép tiêu th tron n ớ đạt 740 565 tấn iảm 6 5%

so với th n tr ớ nh n t n so với ùn kỳ 2016 là 16 5%

T nh hun 9 th n a n m 2017 tổn l n thép tiêu th tron n ớ đ đạt

ần 12 922 triệu tấn t n 20 5% so với ùn kỳ n m 2016 Tron đ l n tiêu th thép xây dựn đạt 6 722 triệu tấn t n 15 9%; Ốn thép đạt 1 611 triệu tấn t n

18 9%; T n mạ đạt 2 58 triệu tấn t n 26 6%; Thép n n u i đạt 1 46 triệu tấn iảm

4 6% so với ùn kỳ 2016 Th o số liệu thốn kê s t T Q Việt Nam th n 9/2017 xuất khẩu s t thép đạt 450 5 n h n tấn s t thép kim n ạ h 294 triệu US t n

2 4% về l n và t n 6 9% về trị i so với th n 8 nân l n thép xuất khẩu 9

th n 2017 lên 3 3 triệu tấn trị i 2 1 tỷ US t n 31 6% về l n và t n 51 1% về trị i so với ùn kỳ 2016

S t thép a Việt Nam xuất khẩu h yếu san n ớ Đ n Nam Á hiếm thị phần lớn 58 1% tổn l n thép xuất khẩu trên 1 9 triệu tấn trị i 1 15 tỷ US

Trang 15

1.1.1.3 Thép xây dựng

Th o phạm vi s d n théo a on hai loại: thép a on th ờn và thép

ca on hất l n tốt Thép a on th ờn ở dạn qua n n n (tấm ây thanh thép

h nh…) h yếu để dùn tron ây dựn

Th o T VN 1765 : 1975 thép a on th ờn đ hia thành 3 loại B Thép a on th ờn loại là loại thép hỉ quy định về t nh Tiêu huẩn Việt Nam (T VN 1765: 1975) quy định m thép loại này k hiệu là T on số đi ùn hỉ đ

ền iới hạn V d Thép T31 là Thép đ iới hạn ền tối thiểu là 310 N/mm2

Thép a on th ờn loại loại m th o ản 1-1

Bảng 1-1 Các loại mác thép theo tiêu chuẩn Nga và Việt Nam

M thép (số hiệu) Giớ hạn bền , N/mm2 Đ giản dài t n đối

, % Nga Việt Nam

Thép cacbon loại B là thép chỉ quy định về thành phần hóa học

Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 1765:1975) quy định mác thép loại này ký hiệu là BTC, con số kèm theo v n chỉ đ bền giới hạn nh thép a on th ờng loại A, còn thành phần hóa họ quy định nh ảng 1-2

Bảng 1-2 Thông số Mác thép tại Việt Nam

Mác thép (số hiệu) àm l ng nguyên tố

Nga Việt Nam C,% Mn,% S không

lớn h n %

P không lớn h n %

Trang 16

1.1.2 Thực trạng máy duỗi, uốn và cắt đai thép trên thế giới và trong nước

1.1.2.1 Thực trạng máy duỗi uốn và cắt đai thép trên thế giới

Hiện nay trên thế giới thép đ c s d ng r ng rãi trong các ngành công nghiệp

và trong xây dựng trang trí n i thất với nhiều ch ng loại thép kh nhau đ ờng kính

ũn rất đa dạng, nh n thấy đ c tầm quan trọng c a s t thép chính vì v y việc chế tạo máy du i, c t phù h p t n n n suất với nhu cầu rất cần thiết Trên thế giới hiện nay máy du i, c t rất đa dạng nhỏ gọn, t bằn tay ho đến các máy lớn s d n đ n

th y lực rồi đến NC hay CNC có thể du i, c t và uốn với nhiều bán kính khác nhau với đ chính x và n n suất cao

Máy du i, c t, uốn tự d ng th y lự điều khiển bằn đ n s rvo đ chính

x ao k h th ớc s t t n đối lớn m y đ c s d ng d n th y lực vì v y tạo ra lực c t tác d ng lên s t đồn đều ít sinh ra khuyết t t trong khi c t, du i điều khiển

m y t ớn đối đ n iản s d ng bằn àn đạp chân, máy c t máy du i có s d ng hành trình vì v y nên s t đ c du i c t theo các chiều dài khác nhau Nh n m y t,

du i này hoàn toàn tự đ ng, và bán tự đ n n ời công nhân chỉ việc cấp phôi

Hình 1.3: Máy duỗi, cắt thép sản xuất tại Trung Quốc

Trang 17

Hydralic GT4-14C (Update, Model)

Hình 1.4:Máy uốn sắt TOYO Nhật Bản

1.1.2.2 Thực trạng máy duỗi, uốn và cắt đai thép tại Việt Nam

trên thị tr ờn đ nhiều máy du i, c t và ẻ đai s t hiện đại và ho n n suất cao Tuy nhiên tình hình sản xuất thực tại v n phổ biến nhiều hình th c sản xuất th công máy bẻ bán tự đ ng hay chỉ giải quyết m t khâu uốn, du i hay c t Các khâu này hoạt

đ n đ c l p với nhau nên tiêu tốn nhiều thời gian và nhân công Việc tiêu tốn nhiều thời gian sẽ ảnh h ởng tới tiến đ thi công các công trình

Trang 18

Hình 1.5: Công nhân đang kéo thép từ máy duỗi

Hình 1.6: Công nhân cắt thép bằng máy cắt bằng tay

Hiện nay n ớ ta ũn m t số công ty sản xuất máy uốn nh Sở Chế Tạo Thiết Bị Máy Công Nghiệp Thùy n tại An Thu n B nh n Đ n hiên

c u và chế tạo máy thành công máy bẻ đai thép tự đ n T 08 Đ c thiết kế bằng các

vi mạch kết h p cùng hệ thống th y lực nên máy bẻ đai thép T 08 hoàn toàn hạy bằng tự đ n thao t đ n iản cho n ời v n hành T quá trình thép cu n qua dàn lô n n th ng tự đ ng tới b ph n bẻ và c t đai đ đ c l p trình sẵn cho nên giúp cho các nhà thầu giảm thiểu tối đa đ c m c nhân công và tiến đ ũn nh hiệu quả

c a công việc cho công trình

Trang 19

Đ điểm chung c a máy: Máy bẻ đai thép T 08 đ c thiết kế chuyên d ng

cho bẻ đai thép thu c ngành kết cấu thép xây dựng đ ờng kính t (Φ6 – Φ8)mm ẻ

đ đai thép đai vu n và đai h nh hữ nh t k h th ớ đai t (100 × 100) mm đến (800 × 800) mm dễ dàng s d ng phù h p với tr nh đ c a n ời th tại các

n tr ờng

Hình 1.7: Máy bẻ đai thép TD08

Dàn lô n n th n : Đ m y ẻ đ oi nh man m t ớc cải tiến v t tr i

bỏi t nh n n s d n đ n iản thay thế dễ dàn và đ c biệt đ bền cao

M t số m y kh nh m y ẻ đai tự đ ng do Công ty TNHH Hồng Phúc Lâm

có tr sở tại Qu n Bình Thạnh, TP HCM, máy có khả n n ẻ n ng uốn đ đai

thép k h th ớc cạnh dàu nhất đến 800 mm đ ờn k nh Φ8 mm M y ẻ đai s t

thép tự đ ng do Công ty cổ phần máy xây dựng Phúc Long sản xuất, thao tác hoàn

toàn tự đ ng do l p trình sẵn trên màn hình

1.1.2.3 Các loại đai thép

Hiện nay trên thị tr ờng có rất nhiều loại đai về h nh d n và k h th ớc c nh

là đai h nh vu n đai h nh hữ nh t đai tam i đai hữ … Tuy nhiên phổ biến

v n lầ đai h nh h nh vu n đai h nh hữ nh t k h th ớ đai ph thu c vào dầm

và khoản h đầu đai đến góc giáp là 50

Hình 1.8: đai hình chữ nhật và đai hình vuông

Trang 20

1.2 Cơ sở lý thuyết của quá trình biến dạng kim loại

1.2.1 Lý thuyết quá trình biến dạng dẻo của kim loại

Nh hún ta đ iết d ới tác d ng c a ngoại lực, kim loại biến dạng theo cac ian đoạn: biến dạn đàn hồi, biến dạng dẻo và biến dạng phá h y Tùy theo t ng cấu trúc tinh thể c a m i loại iai đoạn trên có thể xảy ra với các m đ khác nhau:

d ới đây sẽ khảo s t hế biến dạn tron đ n tinh thể kim loại trên sở đ n hiên

c u biến dạng dẻo c a các kim loại h p kim

Tron đ tinh thể kim loại, các nguyên t s p xếp theo m t tr t tự x định, m i nguyên t lu n lu n dao đ ng xung quanh vị trí cân bằng c a nó

Hình 1.9: Sơ đồ biến dạng trong đơn tinh thể

+ Biến dạn đàn hồi: d ới tác d ng c a ngoại lực, mạng tinh thể bị biến dạng Khi ng suất sinh ra trong kim loại h a v t quá giới hạn dàn hồi c a nguyên

t kim loại dịch chuyển kh n v t quá 1 thông số mạng (b), nếu thôi tác d ng lực, mạng tinh thể trở về trạn th i an đầu

+ Biến dạng dẻo: Khi ng suất sing ra trong kim loại v t quá giới hạn đàn hồi, kim loại bị biến dạng dẻo do tr t và song tinh

Trang 21

Theo hính th tr t, m t phần đ n tinh thể dịch chuyển song song với phần còn lại theo m t m t ph ng nhất định, m t ph n này đ c gọi là m t (c) Trên m t

tr t, các nguyên t kim loại dịch chuyển t n đối với nhau m t khoản đún ằng

số nguyên lần thông số mạng, sau khi dịch chuyển các nguyên t kim loại ở vị trí cân bằng mới, bởi v y sau khi thôi tác d ng lực kim loại không trở về trạn th i an đầu

Theo hình th c song tinh, m t phần tinh thể v a tr t v a quay đến 1 vị trí mới đối x ng cới phần còn lại qua 1 m t ph ng gọi là m t song tinh (d) Các nguyên t kim loại trên m i m t di chuyển m t khoảng tỉ lệ với khoản h đến m t song tinh Các nghiên c u lý thuyết và thực nghiệm cho thấy tr t là hình th c ch yếu gây ra biến dạng dẻo trong kim loại, các m t tr t là các m t ph ng có m t đ nguyên t cao nhất Biến dạng dẻo do song tinh gây ra rất é nh n khi son tinh tr t sẽ xảy ra thu n

l i h n

Biến dạng dẻo đa tinh thể: kim loại và h p kim là t p h p c a nhiều đ n tinh thể (hạt tinh thể), cấu trúc chung c a hún đ c gọi là cấu trú đa tinh thể Tron đa tinh thể biến dạng dẻo có 2 dạng: biến dạng trong n i b hạt và biến dạn ở vùng tinh giới hạt Sự biến dạng trong n i b hạt do tr t và son tinh Đầu tiên sự tr t xảy ra ở

cá hạt có m t tr t tạo với h ớng c a ng suất chính 1 góc bằng ho c xấp xỉ 45 , sau

đ mới đến các hạt kh Nh v y biến dạng dẻo trong kim loại đa tinh thể xảy ra

kh n đồng thời và kh n đồn đều ới tác d ng c a ngoiaj lực, biên giới hạt c a các hạt tinh thể ũn ị biến dạn khi đ hạt lại xuất hiện các m t tr t t n đối với nhau Do sự tr t và quay c a cá hạt, trong các hạt lại xuất hiện các m t tr t thu n l i mới giúp cho biến dạng trong kim loại tiếp t c phát triển

1.2.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính dẻo và biến dạng của kim loại

Tính dẻo c a kim loại là khả n n iến dạng dẻo cả kim loại d ới tác d ng c a ngoại lực mà không bị phá h y Tính dẻo c a kim loại ph th c vào hàng loạt các nhân tố khác nhau: thành phần và tổ ch c c a kim loại, nhiệt đ , trạng thái ng suất chính, ng suất d ma s t n oài lực quán tính, tố đ biến dạn …

a Ảnh hưởng của thành phần và tổ chức kim loại

Các kim loại khác nhau có kiểu mạng tinh thể lực liên kết giữa các nguyên t khác nhau ch ng hạn đồng, nhôm dẻo h n s t Đối với các h p kim, kiểu mạn th ờng

ph c tạp, xô lệch mạng lớn, m t số nguyên tố tạo các hạt c ng trong tổ ch c cản trở sự biến dạn do đ t nh dẻo giảm Th n th ờng kim loại sạch và h p kim có cấu trúc nhiều pha các tạp chất th ờng t p trung ở biên giới hạt làm t n x lệch mạn ũn làm giảm tính dẻo c a kim loại

Trang 22

b Ảnh hưởng của nhiệt độ

Tính dẻo c a kim loại ph th c rất lớn vào nhiệt đ , hầu hết kim loại khi t n nhiệt đ tính dẻo t n hi nhiệt đ t n dao d ng nhiệt c a các nguyê t t n đồng thời xô lệch mạng giảm, khả n n khuếch tán c a các nguyên t t n làm ho tổ ch c

đ n đều h n M t số kim loại và h p kim ở nhiệt đ th ờng tồn tại ở pha kém dẻo, khi ở nhiệt đ cao chuyển biến th h nh thành pha đ dẻo cao Khi nung thép t 20 -

100 th đ dẻo t n h m nh n t 100 - 400 đ dẻo giảm nhanh đ iòn t n (đới cới thép h p kim đ dẻo giảm đến 600 ), quá nhiệt đ này th đ dẻo t n nhanh

ở nhiệt đ rèn nếu hàm l ng cacbon trong thép càng cao thì s c chống biến dạng càng lớn

c Ảnh hưởng của ứng suất dư

Khi kim loại bị biến nhiều, các hạt tinh thể bị vở v n, xô lệch mạn t n nhanh

ng suất d lớn làm cho tính dẻo kim loại giảm mảnh (hiện t ng biến c ng) Khi nhiệt đ kim loại đạt t 0,24 – 0,30 Tnc (nhiệt đ nóng chảy) ng suất d x lệch mạng giảm làm cho tính dẻo kim loại ph c hồi trở lại (hiện t ng ph c hồi) Nếu nhiệt đ trun nh đạt tới 0,4Tnc trong kim lọa b t đầu xuất hiện quá trính kết tinh lại, tổ ch c kim loại sau kết tinh lại có hạt đồn đều và lớn h n mạng tinh thể hoàn thiện h n nên

đ dẻo t n

d Ảnh hưởng của tốc độ biến dạng

Trạng thái ng suất h nh ũn ảnh h ởn đ n kể đén t nh dẻo c a kim loại chịu ng suất nén khối có tính dẻo ao h n khối chịu ng suất nén m t nén đ ờng

ho c chịu ng suất nén kéo Ứng suất d ma s t n oài làm thay đổi trạng thái ng suất chính trong kim loại nên tính dẻo c a kim loại c ng giảm

e Ảnh hưởng của tốc độ biến dạng

Sau khi rèn d p, các kim loại bị biến dạng do chịu tác d ng moi phía nên chai

c n h n s c chống lại sự biến dạng kim loại sẽ lớn h n đồng thời khi nhiệt đ ngu i dần sẽ kết tinh lại n ũ Nếu tố đ biến dạn nhanh h n tố đ kết tinh lại thì các ạt kim loại bị hai h a kịp trở lại trạn th i an đầu mà lại tiếp túc biến dạn do đ ng suất trong khối kim loại sẽ lớn, hạt kim loại bị giòn và có thể bị n t

Nếu lấy 2 kối kim loại nh nhau ùn nun đến nhiệt đ nhất định rồi rèn trên máy búa và máy ép, ta thấy tố đ biến dạng trên máy b a lớn h n nh n đ biến dạng tiings c ng trên máy ép lớn h n

Trang 23

1.2.1.2 Trạng thái ứng suất và phương trình dẻo

Giả s trong v t thể hoàn toàn không ng suất tiếp thì v t thể có 3 dạng ng suất chính sau:

Hình 1.10: Các dạng ứng suất chính

- Ứng suất đ ờng : max = 1/2 (1.1)

- Ứng suất m t : max = ( 1 - 2)/2 (1.2)

- Ứng suất khối : max = ( max - max) (1.3)

Nếu 1 = 2= 3 thì = 0 và không có biến dạng Ứng suất chính kim loại biến dạng dẻo là biến dạng chảy ch

Khi kim loại chịu ng suất đ ờng:

| 1| = ch t c max = ch/2 (1.4) Khi kim loại chịu ng suất m t:

| 1 – 2| = ch (1.5) Khi kim loại chịu ng suất khối:

| max – min| = max (1.6)

ph n tr nh trên gọi là ph n tr nh dẻo

Biến dạng dẻo chỉ b t đầu sau khi biến dạn đàn hồi Thế n n a biến dạng đàn hồi

A = A0 + Ah (1.7) Tron đ :

A0: thế n n để thay đổi thể tích v t thể (tring biến dạn đàn hồi thể tích

c a v t thể tằn lên, tỉ trọng giảm xuống)

Trang 24

2 = [ 2 – ( 1 + 3)] (1.10)

3 = [ 2 – ( 1 + 2)] (1.11) Theo (1.8) thế n n c a toàn b c a biến dạn đ c biểu thị:

A = [ 1

2 + 2

2 + 3

Khi các kim loại biến dạn n an kh n đ n kể nên theo (1.9) ta có thể viết:

2 = ( 1 + 3) Khi biến dạng dẻo (kh n t nh đến đàn hồi) thể tích c a v t kh n đổi

ng suất tiếp khi α = 450

max = (1.19)

So sánh nó với (1.20) khi ( 1 = - 3)

Trang 25

max =

√ = k = 0,58 0 (1.20)

V y ng suất tiếp lớn nhất là: k = 0,58 0 gọi là hằng số dẻo

Ở trạng thái ng suất khối ph n tr nh dẻo có thể viết:

1 - 3 = 2k = const 2k =

1.2.1.3 Biến dạng dẻo kim loại trong trạng thái nguội

Thực tế cho thấy với sự ia t n m đ biến dạng ngu i thì tính dẻo c a kim loại sẽ giảm và trở nên gión khó biến dạng

Hình vẽ d ới đây tr nh ày đ ờng cog về mối quan hệ giữa các tính chất học

c a thép và m c d biến dạng rất rỏ ràng nếu biến dạn v t quá 80% thì kim loại hầu

nh mất hết tính dẻo

Hình 1.11: Mối quan hệ giữa tính chất cơ học và mức độ biến dạng

1.2.1.4 Biến dạng dẻo và phá hủy

Biến dạng dẻo và phá h y đ x định khi thí nghiệm kéo t t theo chiều

tr c m t m u kim loại tròn dài ta đ c biểu đồ tải trọng – biến dạng

Trang 26

Hình 1.12: Sơ đồ biển đồ tải trọng – biến dạng điển hình của kim loại

- Khi tải trọn đ t vào nhỏ F < Fdh thì khi bỏ tải trọng m u trở lại k h th ớc

an đầu gọi là biến dạn đàn hồi

- Khi tải trọng đ t vào lớn F > Fdh, biến dạn t n nhanh th o tải tr ng, khi bỏ tải trọng biến dạng không mất đi mà n còn lại m t phần Biến dạn này đ c gọi là biến dạng dẻo

- Nếu tiếp t t n tải trọn đến giá trị cao nhất Fb lú đ tron kim loại xảy ra biến dạng c c b (h nh thành điểm thấp), tải trọng tác d ng giảm mà biến dạng v n

Trang 27

Uốn kim loại tấm đ c thực hiện do biến dạn đàn hồi xảy ra ở hai m t khác nhau c a phôi uốn

1.2.2.2 Quá trình uốn

Quá trình uốn bao gồm niến dạn đàn hồi và biến dạng dẻo Uốn làm thay đổi

h ớng thớ c a kim loại, làm cong phôi và thu nhỏ dần k h th ớc

Trong quá trình uốn, kim loại phía gốc uốn bị co lại th o h ớng dọc thớ và đồng thời bị i n ra th o h ớng ngang, còn phần phía ngoài góc uốn bị giãn ra bởi lực kéo Giữa lớp co ng n và giãn dài là lớp trung hòa không bị ảnh h ởng bởi lực kéo nó

v n ở trạn th i an đầu Ta s d ng lớp trun hòa để tính s c bền c a v t liệu khi uốn

Khi uốn những dải dài dễ xảy ra hiện t ng chiều dài ở tiết diện ngang bị sai lệch về hình dạng lớp tring hòa bị lệch về phía bán kính nhỏ

Khi uốn những dải r n ũn xảy ra hiện t ng biến dạng mỏng v t liệu nh n không có sai lệch về tiêt diện ngang, vì trở kháng c a v t liệu có cùng chiều r ng lớn

sẽ chống lại biến dạn th o h ớng ngang

Khi uốn phôi có bán kính nhỏ th l ng biến dạng lớn và n c lại

Hình 1.13: Biến dạng của phôi trước và sau khi uốn

Trang 28

1.2.2.3 Tính đàn hồi khi uốn

Trong quá trình uốn không phải toàn b kim loại phần cung uốn đều chịu biến dạng dẻo mà có m t phần còn lại chịu biến dạn đàn hồi Vì v y khi không còn lực tác

d ng lên phôi thì v t ớn có trở về hình dạn an đầu

Hình 1.14: Tính đàn hồi khi uốn

đàn hồi đ x định bởi hiệu số góc uốn tính toán thiết kế và góc uốn khi thực hiện quá trình uốn M đ đàn hồi khi uốn ph thu c vào tính chất c a v t liệu góc uốn tỉ số giữa bán kính uốn với chiều dày v t liệu

 = 2,15.105 N.mm2: modun đàn hồi c a v t liệu

S: Chiều dày v t uốn

T: Giới hạn chảy c a v t liệu

- Bán kính uốn nhỏ nhất:

min

1 1 2

s r

 

  

 

: Đ d n dài t n đối c a v t liệu (%)

Theo thực nghiệm rmin = k.s

K: Hệ số ph thu c vào góc uốn α

Trang 29

1.2.2.5 Công thức tính lực uốn

Lực uốn bao gồm lực uốn tự do và lực uốn ph ng v t liệu Trị số lực và lực

ph n th ờng lớn h n nhiều so với lực tự do

- Lực uốn tự do đ c xác định theo công th c

L : Khoảng cách giữa điểm tựa

- Lực uốn góc tinh chỉnh tính theo công th c

C t v t liệu tấm thành dải đ c tiến hành trên máy c t v t liệu tấm

Các loại máy c t v t liệu tấm th ờng dùng là máy c t l i song song, máy c t

l i nghiêng, máy c t dao đĩa n oài ra n ời ta còn dùng máy c t nhiều đĩa m y t chấn đ ng

Quá trình c t nguyên v t liệu tấm bằng máy c t gồm 3 iai đoạn liên t c:

- ian đoạn biến dạn đàn hồi: t khi dao c t tiếp xúc với v t liệu ho đến tr ớc điểm tới hạn - điểm chuyển t biên dạn đàn hồi sang biến dạng dẻo, ng suất trong kim loại h a v t quá giới hạn đà hồi

- iai đoạn biến dạng dẻo: dao c t tiếp t c t đi xuống làm cho ng suất c t

t n lên v t quá giới hạn chảy nh n kh n đạt tới giá trị cự đại t n

đ n với ng suất bền c a kim loại Kim loại niến dạng dẻo ho đén khi t đầu xuất hiện cac vết n t Tron iai đoạn này, dao lún sâu vào kim loại 0,2 – 0,5 chiều dày ph i tùy th o đ c n và đ dẻo c a v t liệu

Trang 30

- iai đoạn c t đ t: lúc này xuất hiện những vết rạn n t tê vi sau đ vết n t lớn dần Vết n t xuất hiện t vết n t tạo ra do mép c t c a dao, h ớng theo bề m t

tr t và cuối cùng tách phần v t liệu này đối với phần v t liệu khác

Hình 1.15: Các giai đoạn cắt kim loại

Trên các m t c t c a tấm v t liệu có hai vùng rõ rệt; M t dải sáng hẹp t n

ng với iai đoạn biến dạn dẻo và m t dải mở r ng h n t n n v i iai đoạn n t Nếu vết n t t hai phía g p nhau trên cùng m t m t ph ng thì m t c t sẽ ph ng và dẹp, không có bavia, nếu lệch sẽ tạo nên chất l ng m t c t xấu Bởi v y việc khống chế khe hở giữa hai l i c t và đ s c cạnh c a nó có ảnh h ởn đến chất l ng m t c t

Lực c t: lực c t tác d ng Pi c a l i c t trên và d ới lệch nau do có khe hở Z giữa hai l i c t tạo nên momen quay M =Pi a tron đ a là nh tay đòn iữa các điểm đ t a=(1,5 – 2)Z

Momen m có xu thế làm cho v t liệu quay đi m t góc nhỏ tr ớc lúc bị c t đ t Hiện t ng làm cho m t c t xấu đi Để chống lại hiện t ng này, cần ch n v t liệu bằng lực Q

Đ chính xác c a m t c t ph thu c vào khe hở giữa dao c t, khe hở giữa dao

Trang 31

1.3 Các thiết bị và công nghệ uốn duỗi và cắt thép

1.3.1 Các phương pháp duỗi thép

Trong thu n tiện cho việc v n chuyển, bảo quản cốt thép, các thanh thép có thể

bị cong vênh hay với nhữn thanh thép đ ờng kính nhỏ th ờng là cu n tròn, vì v y chúng ta cần đ c du i th ng Những thanh thép nhỏ có thể dùn úa đạp hay dùng vam kết h p bàn n n th ng ho c dùng máy n n th ng

1.3.1.1 Duỗi thép thủ công (bằng tay)

Th ờn đu c dùng là các loại thiết bị tự chế ho c mua sẵn ngoài thị tr ờng, gồm những loại sau:

- Khung n n thép 6 & 8 (ngoài ra còn gọi là Vam hay Th ớc Vam tùy t n địa

Trang 32

Bảng 1.4: Một số loại máy duỗi (nắn) thép thông dụng và tính năng sử dụng

Máy du i

áp lực

dầm, thép hình c lớn, thép ống

dầm, thép hình c lớn, thép ống

Máy du i

on l n

Kiểu điền chỉnh tr c trên toàn b song song Du i thép

tấm dày c trung

Trang 33

Kiểu điều chỉnh tr c trên t ng phần tạo góc lệch Du i thép

tấm dày c mỏng và c trung

Kiểu điều chỉnh tr c trên t ng phần tạo góc lệch Du i thép

Máy du i

kéo n

Du i thép dài cu n

ho c dải

cu n kim loại máy

Trang 34

Kiểu du i

uốn kéo

cu n trong tổ máy liên h p

Qua thực tế và phân tích kết cấu ũn nh t nh n n a các loại m y du i hiện đan đ c s d n đề tài đ họn loại m y du i s d n để nghiên c u và t nh to n là

m y du i ống và thép thanh tròn (kiểu đ t héo ản)

N uyên l để du i s t cu n thành s t th ng là sự chuyển đ ng tròn xoay c a khung du i kết h p với cách bố tr on l n đ t lệch tâm tạo thành đ ờng xo n lực quay quanh tiết diện c a s t cu n

Ở đây on l n đ c g n lên m t khun quay nh h nh hi khun quay quay với thì tại điểm tiếp xúc giữa ph i thép thanh và on l n v n tốc dài

.V n tốc này sẽ chuyển thành hai thành phần là và

Trang 35

hi on l n quay th o tr c c a nó thì tạo ra 2 thành phần là và .trong

đ thành phần có tác d n đẩy phôi thép chuyển đ ng tịnh tiến.Còn thành phần lại có tác d n làm on l n quay

Ta có mối qua hệ giữu và nh sau:

Khi khung quay thì ta có:

Trang 36

1.3.2 Các phương pháp uốn thép

1.3.2.1 Phương pháp uốn bằng tay

ấu truyền lực bằng tay chỉ áp d ng cho m t số s t đ ờng kính nhỏ, yêu cầu đ chính xác c a góc uốn thấp n n suất thấp

Hình 1.19: Cơ cấu truyền lực để uốn thép bằng tay

1.3.2.2 Phương pháp uốn bằng động cơ

Máy uốn ống bán tự đ ng bàn uốn nằm ngang s d n đ n điện điều khiển bằn àn đạp hân hay nút điều khiển cho phép uốn on đến1800 m y đ c sản xuất tại Nh t Bản s d ng puli và c ch n d ới giúp ốn đ c những kích c đai thép

đ ờng kính khá lớn đến 40mm đạt đ c dọ chính xác cao Máy có thể thiết kế thêm

b ph n tay d n ống phía sau giúp cho phần không uốn cong không bị biến dạng Tay uốn máy có cữ ch n linh hpatj giúp cho việ điều chỉnh góc uốn dễ dàng, máy làm việc với đ ổn định cao, linh kiện thay thế dễ dàng

Trang 37

Ngoài ra có m t loại máy hoạt đ ng theo nguyên lý khác là không quay khuôn

để uống cong chi tiết mà dùng pittông th y lự đẩy khu n để uốn chi tiết đ là m y uốn ốn điện th y lự đ c d n đ ng bằn đ n R PI T100M đ c l p h p giảm

tố điện th y lự điều khiển t xa bằng b ph n phân phối 2 chiều, là thiết bị đ c thiết kế ho đ h nh x đ c biệt H p giảm tốc bao gồm các pittong với van giới hạn cho phép xả dầu tự đ n để đạt ng suất làm việc lớn nhất và duy trì áp lực làm việc MỘt trong nhữn mod l này đ l p r p với m t bản gia công 2 tần h h n H p

số th y lự đ c l p ở tần d ới, trong khi máy uốn ốn đ c l p ở tầng trên Loại máy RAPID T10M là loại máy có thể v n hành bằng tay khi cần thiết

Máy uốn có các chốt thay đổi vì v y có thể xảy thay đổi khuôn uốn m t cách dễ dàng Máy uốn đ dùn để uốn k h th ớc lớn vì chế tạo khuôn uốn t n đối

đ n giản h n loại khuôn uốn kiểu quay

Hình 1.21: Máy uốn ống điện thủy lực Diamond – Japan

1.3.3 Các phương pháp cắt thép

Để thực hiệm c t v t liệu, trong thực tế có nhiều ph n ph p n n hệ khác nhau nh : ph n ph p t th công, c t bằng ngọn l a hàn khí, c t bằng chùm tia laser, plasma hay các ph n ph p d p (d p c t và đ t l ), c t bằng máy c t thép… Tùy theo hình dạn k h th ớc v t liệu ũn nh quy m sản xuất mà ta có thể áp

d ng ph n ph p t khác nhau cho h p lý

1.3.3.1 Phương pháp cắt thủ công

C t thép bằn ph n ph p th công có nhiều cách, ch n hạn nh a ằng tay, kì c t c ng lự ph n ph p h t bằng ve, tốn nhiều thời gian, các vết c t không

đ c th ng và sản phẩm tạo ra kh n đảm bảo yêu cầu về đ h nh x Ph n ph p

Trang 38

này chỉ áp d n ho phân x ởng th công C t các tấm thép có chiều dày bé và tiết diện nhỏ

Kéo c t thép th công: gồm hai l i c t và m t ấu nh tay đò và đòn ẩy

để tạo lự ho l i c t éo này ũn hỉ áp d ng c t những tấm thép có chiều dày và diện tích bé, ch yếu dùn tron x ởng sản xuất v a và nhỏ

Hình 1.22: Kéo cắt sắt Hình 1.23: Cắt sắt bằng máy cắt tay

1.3.3.2 Cắt bằng hồ quang điện hoặc ngọn lửa khí hàn

C t đ t kim loại đ n kim loại màu và kim loại bằng hồ quang ho c ngọn l a

kh là ph n ph p đốt cháy làm cho v t c t đạt tới điểm nóng, bị đẩy mạnh và bị tách rời

C t đ t bằng hồ quang: là quá trình nóng chảy ho c c t đ t kim loại bằng nhiệt

l ng ho c hồ quan điện điện cực hồ quang có thể là than ho c kim loại Ph n pháp này không kinh tế, khó thu n tiện khi chiều dày tấm thép lớn đ ờng c t không đều

C t bằn kh là ph n ph p t s d ng nhiệt c a ngọn l a kh sinh ra khi đốt

ch y kh tron dòn oxy để nung kim loại thánh các oxit và thổi chúng ra khỏi mép c t tạo thành rãnh c t S đồ quá trình c t kim loại bằn kh đ c trình bày ở hình 3.7

Hình 1.24: Sơ đồ cắt bằng khí

Trang 39

Khi b t đầu c t, kim loại ở mép c t đ nun n n đến nhiệt đ cháy nhờ nhiệt đ c a ngọn l a nun sau đ ho dòn oxy thổi qua, kim loại bị oxy hóa mãnh liệt tạo thành oxit Sản phẩm cháy bị nung chảy và đ c dòng oxy thổi khỏi mép c t, tiếp theo do phản ng cháy c a kim loại tỏa nhiệt mạnh, lớp kim loại tiếp theo bị nung nóng nhanh va tiếp t c bị đốt cháy tạo thành rãnh c t

Để c t bằng khí, kim loại c t phải thỏa mãn m t số yêu cầu sau:

- Nhiệt đ cháy c a kim loại thấp h n nhiệt đ nóng chảy

- Nhiệt đ nóng chảy c a oxit kim loại phải thấp h n nhiệt đ nóng chảy c a kim loại

- Nhiệt đ tỏa ra khi kim loại cháy phải đ lớn để nung mép c t tốt đảm bảo quá trình c t không bị i n đoạn

- Oxit kim loại nóng chảy phải loãng tốt, dễ tách khỏi mép c t

- Đ d n nhiệt c a kim loại nóng không quá cao, tránh sự tỏa nhiệt nhanh d n đến mép c t bị nun n n kém làm i n đoạn quá trình c t

Thép cacbon có nhiệt nóng chảy 13500C, nhiệt đ chảy trên 15000C, nhiệt cháy đạt tới 70% l ng nhiệt cần để nung nóng nên rất thu n l i c t bằng khí Thép cabon cao do nhiệt đ nóng chảy thấp nên rất khó c t h n khi c t th ờn nun n n tr ớc tới 300- 6000C Thép h p kim crôm ho c h p kim niken do khi cháy tạo thành oxit crôm nhiệt đ chảy tới 20000C phải dùng thuốc c t mới c t đ c , m t kh để đảm bảo chất l ng phôi, nâng ao n n suất và hạ giá thành c t cần phải chọn các chế đ

c t h p l kh nhau nh p suất khí c t l ng tiêu hao khí c t, tố đ c t, khoảng cách cần khống chế t mỏ c t tới v t c t do đ việ dùn ph n ph p này để c t thép tấm không mang lại hiệu quả kinh tế ao ũn nh n n suất thấp, khó chuyển sang tự

đ ng hoá

1.3.3.3 Cắt trên máy cắt có lưỡi dao chuyển động tính tiến

a Chuyển động tính tiến nhờ tay quay con trượt

- Sơ đồ nguyên lý:

Hình 1.25 Sơ đồ cơ cấu tay quay con trượt

1 Tay quay 2 Thanh truyền 3 on tr t

Trang 40

b Cơ cấu hình sin

Hình 1.26: Sơ đồ nguyên lý cơ cấu hình sin

hi tay quay quay tròn làm ho on tr t tịnh tiến lên xuống trong ống, làm cho cần C tịnh tiến qua lại ấu này có hành trình chuyển đ ng tịnh tiến lớn nh n kết cấu cồng kềnh đòi hỏi không gian làm việc c a ấu lớn, tạo lực không lớn cấu kém vữn do đ hiệu suất c a nó kém

Trong xây dựng các loại máy c t thép th ờn đ dùn để c t phân đoạn các sản phẩm theo chiều dài quy định (theo tiêu chuẩn c a ngành, c a quốc gia ho c quốc tế) để ph c v ho n đoạn tiếp theo ho c c t bỏ các phần th a c a phôi thép Trong thực tế sản xuất các loại máy c t đ c s d ng rất nhiều và đa dạng, tuỳ th o t nh n n

ho c theo kết cấu mà n ời ta đ phân ra nhiều loại máy c t khác nhau

Các loại máy c t thép phổ biến hay đ c s d n nh :

c Máy cắt dao thẳng song song

- Công dụng và các thông số cơ bản

Công d ng: Máy c t dao th n son son dùn để c t các loại phôi và sản phẩm

có tiết diện vuông, chữ nh t tròn m y th ờn đ t sau máy cán phôi, cán phá, cán hình c lớn có tiết diện sản phẩm là đ n iản Máy có nhiệm v c t bỏ phần đầu, phần

đu i v t n và dùn để c t phân đoạn v t n th o k h th ớ qui định Khi làm việc

m t ph ng chuyển đ ng c a dao kh n đổi

Ngày đăng: 22/05/2021, 23:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm