Nội dung các phần thuyết minh và tính toán: Mở đầu Chương 1: Tổng quan : giới thiệu về các loại sản phẩm uốn Chương 2: Cơ sở lý thuyết về quá trình gia công biến dạng và cơ sở uốn th
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ MÁY LỐC ỐNG 4 TRỤC
Người hướng dẫn: ThS TRẦN NGỌC HẢI
Sinh viên thực hiện: LÊ QUANG TUYÊN
Đà Nẵng, 2018
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
KHOA CƠ KHÍ
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Lê Quang Tuyên
Số thẻ sinh viên: 101130074 Lớp: 13C1A
Khoa: Cơ khí Ngành: Công nghệ chế tạo máy
1 Tên đề tài đồ án:
Thiết Kế Máy Lốc Ống 4 Trục
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
-Chiều dài của phôi thép : 7540 (mm)
-Chiều dày của phôi : 20 (mm)
Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan : giới thiệu về các loại sản phẩm uốn
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về quá trình gia công biến dạng và cơ sở uốn thép tấm
Chương 3: Thiết kế máy
Chương 4 : Thiết lập quy trình gia công chế tạo trục vít
Chương 5 : Thiết lập quy trình công nghê uốn một sản phẩm điển hình
4 Các bản vẽ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
-Bản vẽ sơ đồ nguyên lý và quy trình tạo ra sản phẩm 1A0
- Bản vẽ sơ đồ động máy uốn ống 1A0
- Bản vẽ lắp toàn máy 1A0
- Bản vẽ toàn máy 1A0
- Bản vẽ hộp tốc độ 1A0
- Bản vẽ các phương án thiết kế 1A0
- Bản vẽ cơ cấu đỡ phôi 1A0
- Bản vẽ QTCN chế tạo trục vít 1A0
Trang 4TÓM TẮT
Tên đề tài: Thiết kế máy lốc ống 4 trục
GVHD: ThS Trần Ngọc Hải Sinh viên thực hiện: Lê Quang Tuyên
Số thẻ SV: 101130074 Lớp: 13C1A
Nội dung đã làm được bao gồm các vấn đề sau:
1 Nhu cầu thực tế của đề tài
Hiện nay nhu cầu về việc sử dụng các loại đường ống cỡ lớn và cỡ trung ngày càng phổ biến đối với các ngành công nghiệp như: Dầu khí, thuỷ điện, vận chuyển hóa chất, chất đốt…là những ngành có tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Để chế tạo ra các loại đường ống không chỉ có phương pháp uốn hàn mà còn có những phương pháp khác nhau như: Cán, ép, kéo… Tuy nhiên các phương pháp này
chỉ thích hợp với việc sản xuất các đường ống cỡ nhỏ, còn đối với ống, các bình bồn
có đường kính lớn phương pháp uốn hàn thì có nhiều tính năng vượt trội hơn so với
các phương pháp khác và nó đáp ứng được nhu cầu về việc sản xuất các đường ống cỡ lớn và cỡ trung
Do đó, thiết kế máy lốc ống 4 trục đảm bảo được nhu cầu cần thiết cho ngành công nghiệp, cần thiết cho các nhà xưởng các khu công nghiệp
2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài tốt nghiệp:
Tính toán thiết kế máy lốc ống 4 trục
3 Kết quả đã đạt được:
a Phần lý thuyết:
- Tổng quan giới thiệu về các loại sản phẩm
- Cơ sở lý thuyết về quá trình gia công biến dạng và kỹ thuật uốn thép tấm
b Phần tính toán và thiết kế máy:
- Phân tích lựa chọn phương án
- Thiết kế động học
- Thiết kế động lực học
- Thiết kế cơ cấu truyền động trục chính
- Thiết kế cơ cấu nâng bộ phận ép
- Thiết kế trục uốn
- Tính toán thiết kế phần điều khiển
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, ngành công nghiệp nước ta nói chung và ngành cơ khí chế tạo nói riêng đã có nhiều bước phát triển vượt bậc, xứng đáng với vai trò mũi nhọn và then chốt trong nền kinh tế của đất nước Để bắt nhịp cùng sự phát triển bậc của ngành công nghiệp cơ khí trên thế giới, ngành cơ khí nước ta không ngừng đào tạo nguồn nhân lực biết vận dụng và nắm bắt công nghệ tiên tiến và hiện đại, đồng thời từng bước cải tiến sáng tạo ra công nghệ mới, cải tiến cách thức sản xuất phù hợp với nền công nghiệp đất nước Hiện nay nhu cầu về việc
sử dụng các loại đường ống cỡ lớn và cỡ trung ngày càng phổ biến đối với các ngành công nghiệp như: Dầu khí, thuỷ điện, vận chuyển hoá chất, chất đốt… là những ngành
có tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Để chế tạo ra các loại đường ống không chỉ có phương pháp uốn hàn mà còn có những phương pháp khác nhau như: Cán, ép, kéo… Tuy nhiên các phương pháp này chỉ thích hợp với việc sản xuất các đường ống
cỡ nhỏ, còn đối với ống, các bình bồn có đường kính lớn phương pháp uốn hàn thì có nhiều tính năng vượt trội hơn so với các phương pháp khác và nó đáp ứng được nhu cầu về việc sản xuất các đường ống cỡ lớn và cỡ trung
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, em
được thầy giáo Trần Ngọc Hải giao đề tài “Thiết kế máy lốc ống 4 trục” làm đồ án
tốt nghiệp
Với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Trần Ngọc Hải và các thầy giáo trong
khoa Cơ khí, đã giúp em hoàn thành nhiệm vụ được giao Tuy nhiên, do thời gian có hạn,đồng thời vốn kiến thức còn nhiều hạn chế nên việc tính toán thiết kế máy không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong được các thầy đóng góp ý kiến và sửa chữa
để em ngày một hoàn thiện hơn trong quá trình thiết kế sau này Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn cùng các thầy cô trong khoa đã giúp đỡ em hoàn thành đồ
án này
Đà Nẵng, ngày tháng năm Sinh viên thực hiện
Lê Quang Tuyên
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Năm cuối đối với mỗi sinh viên là cột mốc quan trọng, là thời gian để củng cố
và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất Nhà trường nói chung và Khoa Cơ khí nói riêng đã tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên tiếp cận với công việc thực tế liên quan đến ngành học để thích ứng với điều kiện làm việc sau khi ra trường, bố trí thời gian để sinh viên có thể thực hiện đồ án tốt nghiệp Cùng với đó là sự giúp đỡ tận tình từ quý Thầy hướng dẫn, em đã học tập, được nghiên cứu và nắm bắt được nhiều kinh nghiệm thực tế thông qua việc làm đồ án tốt nghiệp, qua đó em đã hoàn thành xong đề tài “ Thiết kế máy lốc ống 4 trục”
Em xin chân thành cảm ơn Thầy ThS Trần Ngọc Hải, quý Thầy (Cô) giáo trong Khoa cơ khí, trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng đã hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ và đôn đốc em hoàn thành đồ án một cách tốt nhất Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CAM ĐOAN Tên đề tài : Thiết kế máy lốc ống 4 trục
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 05 năm 2018 Sinh viên thực hiện
Lê Quang Tuyên
Trang 8DUT-LRCC
Trang 9MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN : GIỚI THIỆU VỀ CÁC LOẠI SẢN PHẨM UỐN 5
1.1.Tổng quan về các loại sản phẩm uốn 5
1.2 ứng dụng của các sản phẩm uốn trong thực tế 5
1.2.1 Ứng dụng trong nông nghiệp: 5
1.2.2 Ứng dụng trong các ngành công nghiệp: 12
1.2.3.Trong các ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, quân sự quốc phòng, công nghiệp đóng tàu, ôtô… 7
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH GIA CÔNG BIẾN DẠNG VÀ KỸ THUẬT UỐN THÉP TẤM 8
2.1 Lý thuyết quá trình biến dạng kimloại 8
2.1.1 Biến dạng trong đơn tinh thể 8
2.1.2.Biến dạng dẻo trong đa tinh thể 9
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính dẻo và biến dạng của kim loại 9
2.1.4.Trạng thái ứng suất và phương trình dẻo 10
2.1.5.Những định luật cơ bản khi gia công kim loại bằng áp lực 12
2.2.Kỹ thuật cán uốn thép tấm 13
2.2.1.Khái niệm uốn 20
2.2.2 Quá trình uốn 21
2.2.3.Tính toán phôi uốn 21
CHƯƠNG III : THIẾT KẾ MÁY 17
3.1: Phân tích lựa chọn phương án 24
3.1.1: Máy cuốn tôn 3 trục 24
3.1.2: Máy cuốn tôn 4 trục 19
3.2 Thiết kế động học 21
3.2.1: Lựa chọn phương án dẫn động cho phôi 28
3.2.2 Lựa chọn phương án truyền động nâng hai trục uốn: 24
Trang 103.2.3 : Lựa chọn phương án truyền động trục ép dưới 26
3.2.4 Xây dựng sơ đồ động học của máy 29
3.3 Thiết kế động lực học 30
3.3.1 xác định lực khi uốn 30
3.3.2 Thiết kế cơ cấu truyền động trục chính 411
3.3.3.Thiết kế cơ cấu nâng bộ phận ép 74
3.3.4 Thiết kế trục uốn 83
3.3.5 Tính chọn khớp nối động cơ với hộp tốc độ 85
3.3.6 Thiết kế hệ thống phanh hãm 87
3.4 : Tính toán thiết kế phần điều khiển 88
3.4.1 Tính lực ép, áp suất, đường kính piston trục II 89
3.4.2 Tính chọn piston cơ cấu nâng hạ trục chính 94
3.4.3 Tính chọn công suất bơm dầu 97
3.4.4 Tính van an toàn 99
3.4.5 Tính toán van cản 104
3.4.6 Tính toán ăc quy dầu 118
3.4.7 Chọn lọc dầu cho hệ thống 120
3.4.8 Thiết kế bình chứa dầu 122
3.4.9 Tính toán ống dẫn dầu 124
3.5 Lắp đặt, an toàn vận hành và bảo dưỡng máy 125
3.5.1 Cách lắp đặt 125
3.5.2 yêu cầu Vận hành 126
3.5.3 Bảo dưỡng 127
3.5.4 Sự cố máy và khắc phục 12715
CHƯƠNG 4 : THIẾT LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CHI TIẾT TRỤC VÍT……… 116
4.1: Trình tự các nguyên công 116
4.2: Phân tích việc chọn chuẩn,chọn máy ,dao,trang bị công nghệ cho mỗi nguyên công 115
4.2.1: Nguyên công I :Tiện mặt đầu và khoan tâm 116
Trang 114.2.2: Nguyên công II :Tiện thô,tinh các mặt trục ,tiện rãnh 119
4.2.3: Nguyên công III :Tiện ren trục vít 127
4.2.4: Nguyên công IV :Phay rãnh then 130
4.2.5: Nguyên công V :Nhiệt luyện 132
4.2.6: Nguyên công VI :Mài và đánh bóng 132
4.2.7: Nguyên công VII :Kiểm tra 133
CHƯƠNG V : THIẾT LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ UỐN MỘT SẢN PHẨM ĐIỂN HÌNH 12935
5.1 : Hình dạng điển hình chi tiết và Phôi 14935
5.2 Các bước uốn ống 15036
LỜI KẾT 14840
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15541
Trang 12DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Các loại ống trong thực tế
Hình 1.2: Các loại bồn chứa chất lỏng
Hình 1.3: Tuabin máy phát điện và hệ thống thu hồi nhiệt
Hình 1.4: Các loại bồn xử lý hóa chất, chứa khí gas
Hình 1.5: Các loại bồn chứa dầu tại nhà máy lọc dầu
Hình 2.1:Mạng tinh thể trước biến dạng
Hình 2.2: Biểu đồ quan hệ lực và biến dạng
Hình 2.3:biến dạng theo hình thức trượt
Hình 2.4:Biến dạng theo hình thức song tinh
Hình 2.6 Biến dạng của phôi thép trước và sau khi uốn
Hình 2.7 :Tình toán chiều dài phôi khi uốn
Hình 2.8 : Tính đàn hồi khi uốn
Hình 3.1: Máy lốc 3 trục phương án 1
Hình 3.2 : Máy lốc 3 trục phương án
Hình 3.3 : Máy lốc 3 trục phương án 3
Hình 3.4 : Sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy lốc 3 trục
Hình 3.5: sơ đồ bố trí trục cho phương án 1
Hình 3.6: Sơ đồ bố trí trục của phương án 2
Hình 3.7: Sơ đồ bố trí các trục của máy cuốn tôn 4 trục
Hình 3.8 : Cơ cấu cặp bánh răng ăn khớp ngoài
Hình 3.9 : Cơ cấu cặp bánh răng ăn khớp trong
Hình 3.10 : Sơ đồ bố trí thủy lực
Hình 3.11 :Sơ đồ sử dụng động cơ điện
Hình 3.12: Sơ đồ bố nguyên lý dung thủy lực nâng 2 trục uốn
Hình 3.13: Sơ đồ dùng bộ truyền trục vít-bánh vít và cơ cấu vít me-đai ốc
Hình 3.14 : Sơ đồ nguyên lý dùng thủy lực nâng trục dưới
Hình 3.15: Sơ đồ động toàn máy lốc tôn 4 trục
Hình 3.16 : Sơ đồ phân tích lực tác dụng lên các trục
Trang 13Hình 3.17: Sơ đồ động của hộp giảm tốc
Hình 3.18: Lực tác dụng lên trục của cặp bánh răng nghiêng
Hình 3.18: Lực tác dụng lên trục của cặp bánh răng thẳng
Hình 3.19: Lực tác dụng lên trục của cặp bánh răng thẳng
Hình 3.20: Lực tác dụng lên trục của cặp bánh răng thẳng
Hình 3.21: Sơ đồ hộp tốc độ
Hình 3.22: Biểu đồ mô men trên trục I
Hình 3.23: Biểu đồ mô men trên trục II
Hình 3.24: Biểu đồ mô men trên trục III
Hình 3.25: Biểu đồ mô men trên trục IV
Hình 3.33: Lực tác dụng lên trục của bộ truyền trục vít bánh vít
Hình 3.34: Cơ cấu vít me đai ốc
Hình 3.35: Biểu đồ mô men trục cán 1
Hình 3.36: Biểu đồ mô men trục cán 3(4)
Hình 3.37:nối trục đàn hồi
Hình 3.38: Sơ đồ nguyên lý cơ cấu phanh
Hình 3.39: Cụm piston xilanh
Hình 3.40: Hành trình ép phôi của piston
Hình 3.41: Hành trình đi xuống của piston
Hình 3.42: Cơ cấu nâng hạ trục chính
Hình 3.43: xilanh nâng hạ trục
Hình 3.44: Bơm dầu
Hình 3.45 : Kết cấu nguyên lý van an toàn
Trang 14Hình 4.1.Tiện mặt đầu Φ70,khoan tâm và tiện trơn Φ155
Hình 4.2 Tiện đoạn đầu
Hình 4.3 Tiện đoạn còn lại
Hình 4.4 Tiện ren trục vít
Hình 4.5 Phay rãnh then
Hình 4.6 Nhiệt luyện chi tiết
Hình 4.7 Nguyên công mài và đánh bóng
Hình 4.8 Nguyên công kiểm tra
Hình 5.1 : các dạng ống có thể uốn đƣợc
Hình 5.2 :các dạng thôi thép tấm khác nhau
Hình 5.3 : đƣa phôi vào và kẹp đầu phôi
Hình 5.4 : bẻ cong đầu phôi
Hình 5.5: uốn đoạn cung đầu
Hình 5.6 : trở đầu phôi
Hình 5.7 bẻ cong đầu phôi còn lại
Hình 5.8 lốc đoạn cung đầu còn lại
Hình 5.7 đƣa trọng tâm phôi về giữa máy
Hinh 5.8 tiến hành lốc tròn ống
Trang 15
Gia công các chi tiết có dạng ống được ứng dụng rất nhiều trong đời sống và sản xuất Các loại ống, bình bồn có kích thước, hình dạng, tính năng làm việc khác nhau tùy thuộc
Trong đời sống hằng ngày sản phẩm dạng ống hay dạng nón được sử dụng rất rộng rãi cho các ngành, các thiết bị hay phương tiện trong thực tế
1.2 Ứng dụng của các sản phẩm uốn trong thực tế
1.2.1 Ứng dụng trong nông nghiệp:
Sản phẩm dự kiến : các ống tròn sử dụng trong các công trình thuỷ lợi, sản phẩm ống được lắp đặt để cung cấp nước phục vụ cho tưới tiêu nông nghiệp, ngoài ra nó còn làm hệ thống cung cấp nước sinh hoạt cho con người
Số lượng : nhiều với các kích thước đường kính và chiều dài khác nhau
Vật liệu : làm bằng thép
Hình 1.1: Các loại ống trong thực tế
1.2.2 Ứng dụng trong các ngành công nghiệp:
Trang 16lý nhiệt ở nhà máy nhiệt điện, các vỏ tuabin máy phát, các lò hơi, nồi hơi, ống thải, ống thu hồi …
Hình 1.3: Tuabin máy phát điện và hệ thống thu hồi nhiệt
Các hệ thống ống, các bình bồn còn dùng để chứa khí gas chịu đƣợc áp suất cao mà vẫn đảm bảo an toàn, loại này đƣợc sản xuất và kiểm tra rất kỹ lƣỡng
Trang 17 Các loại bồn dùng để sàng lọc, xử lý hóa chất tại các nhà máy hóa chất,
Hình 1.4: Các loại bồn xử lý hóa chất, chứa khí gas
Các bồn chứa hóa chất có đường kính với chiều dày thép lớn, các bồn xử lý trong hệ thống lọc dầu, tuabin thủy điện…
Hình 1.5: Các loại bồn chứa dầu tại nhà máy lọc dầu
1.2.3.Trong các ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, quân sự quốc phòng, công nghiệp đóng tàu, ôtô…
- Trong ngành đóng tàu sản phẩm là các võ tàu thủy có kích thước bán kính lớn,
võ ôtô, các loại vỏ tên lửa, vũ khí quân sự trong ngành công nghiệp quốc phòng… Tuy nhiên việc sử dụng ống cho nhiều hình thức khác nhau, có những dạng kích thước của ống khác nhau Vì vậy sản phẩm ống là nhu cầu không thể thiếu được trong sản xuất và đời sống
Trang 18CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH GIA CÔNG BIẾN DẠNG
VÀ KỸ THUẬT UỐN THÉP TẤM 2.1 Lý thuyết quá trình biến dạng kimloại
Như chúng ta đã biết, dưới tác dụng của ngoại lực thì kim loại bị biến dạng theo 3 giai đoạn:
2.1.1 Biến dạng trong đơn tinh thể
Trong đơn tinh thể kim loại, các nguyên tử sắp xếp theo một trật tự nhất định Mỗi nguyên tử luôn luôn dao động quanh một vị trí cân bằng của nó
Hình 2.1:Mạnh tinh thể trước biến dạng Hình 2.2: Biểu đồ quan hệ lực và biến dạng
a) Biến dạng dần hồi (đoạn OA):Là biến dạng mất đi sau khi khử bỏ tải trọng tác
dụng Vật thể tự khôi phục hình dáng và kích thước của nó
b) Biến dạng dẻo(đoạn AB) : Là do ứng suất sinh ra trong kim loại vượt quá giới
hạn đàn hồi Làm biến đổi hình dáng và kích thước sau khi khư bỏ tải trọng tác dụng kim loại bị biến dạng dẻo do trượt và song tinh:
Theo hình thức trượt :là sự chuyển động tương đối với nhau của các phần tinh thể theo những mặt và phương nhất định (mặt trượt và phương trượt) Trên mặt trượt các nguyên tử kim loại di chuyển tương đối với nhau một khoảng đúng bằng số nguyên lần
Trang 19thông số mạng,sau khi thôi tác dụng ngoại lực thì các hạt này không trở về vị trí ban đầu mà dao động ở vị trí cân bằng mới (Hình 2.3)
Hình 2.3:biến dạng theo hình thức trượt Hình 2.4:Biến dạng theo hình thức song tinh
Theo hình thức song tinh:là sự giữa 2 phần của mạng tinh thể theo các mặt và phương nhất định, để sau đó 2 phần của mạng tinh thể đối xứng với nhau qua mặt đó Mặt mặt đối xứng gọi là măt song tinh (Hình 2.4)
c) Biến dạng phá huỷ( đoạn BC) :Dưới tác dụng của tải trọng và nội ứng lực thì
kim loại bị vỡ,nứt Cho nên cơ tính của kim loại bị giảm xuống đáng kể và trở thành phế phẩm
2.1.2.Biến dạng dẻo trong đa tinh thể
Vật đa tinh thể có cấu tạo gồm nhiều đơn tinh thể xắp xếp ngẩu nhiên,vì phương của mỗi đơn tinh thể thường lệch hương nhau nên chúng bù trừ lẫn nhau
Do đó kim loại có tính đẳng hướng
Bến dạng dẻo đa tinh thể có hai hình thức trượt và song tinh có đặc điểm sau đây: Các hạt kim loại chịu các trạng thái ứng suất khác nhau,không đều nhau.cùng một lúc có thể xảy ra hạt chịu keo,hạt chịu nén hay xoắnvới các trị số ứng suất khác nhau Kim loại có cấu trúc hạt nhỏ chịu biến dạng tốt hơn kim loại có cấu trúc hạt to
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính dẻo và biến dạng của kim loại
Tính dẻo của kim loại là khả năng biến dạng của kim loại dưới tác dụng của ngoại lực mà không bị phá huỷ.Tính dẻo của kim loại phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố
a) Ảnh hưỏng của thành phần và tổ chức kim loại
Các kim loại khác nhau có kiểu mạng tinh thể,lực liên kết giữa các nguyên tử khác nhau Do đó tính dẻo của chúng cũng khác nhau Đối với các hợp kim kiểu mạng
Trang 20tổ chức đồng đều hơn
c) Ảnh hưởng của ứng suất dư
Khi kim loại biến dạng nhiều các hạt tinh thể vỡ vụn,xô lệch mạng tăng,ứng suất
dư lớn làm cho tính dẻo của kim loại bị giảm mạnh (hiện tượng biến cứng) Tổ chức kim loại sau khi kết tinh lại có hạt đồng đều và lớn hơn,mạng tinh thể hoàn thiện hơn nên độ dẻo tăng
d) Ảnh hưởng của trạng thái ứng suất chính
Trạng thái ứng suất chính cũng ảnh hưởng đến độ dẻo của kim loại Qua thực nghiệm người ta thấy rằng: kim loại chịu ứng suất nến khối có tính dẻo cao hơn khi chịu ứng suất nén mặt,nén đường hoặc chịu ứng suất kéo
e) Ảnh hưởng của tốc độ biến dạng
Nếu tốc độ biến dạng nhanh hơn tốc độ kết tinh lại thì các hạt kim loại bị chai cứng chưa kịp trở lại trạng thái ban đầu mà lại tiếp tục biến dạng ,do đó ứng suất khối trong kim loại sẽ lớn,hạt kim loại dòn và có thể bị nứt
2.1.4.Trạng thái ứng suất và phương trình dẻo
Giả sử trong vật hoàn toàn không có ứng suất tiếp thì vật thể chịu 3 ứng suất chính sau
- Ứng suất đường : τmax=σ1/2;
- Ứng suất mặt : τmax=(σ1 –σ2)/2;
- Ứng suất khối : τmax=(σmax –σmin)/2;
Trang 21Nếu σ1=σ2=σ3 thì τ=0 không có biến dạng ứng suất chính để kim loại biến dạng dẻo
là giới hạn là giới hạn chảy σch
- Khi kim loại chịu ứng suất đường : |σ1|=σch tức là σmax=σch/2
- Khi kim loại chịu ứng suất mặt : |σ1 –σ2| =σch
- Khi kim loại chịu ứng suất khối : |σmax –σmin| =σch
Các phương trình trên gọi là phương trình dẻo
Biến dạng dẻo chỉ bắt đầu sau khi biến dạng đàn hồi
- Thế năng của biến dạng đàn hồi :
Trong đó : A0 – thế năng thay đổi thể tích vật thể
Ah - thế năng thay đổi hình dáng vật thể
- Trong trạng thái ứng suất khối, thế năng biến dạng đàn hồi theo định luật Hooke được xác định :
E – mô đun đàn hồi của vật liệu
- Thế năng để làm thay đổi thể tích là :
- Thế năng dùng để làm thay đổi hình dạng của vật thể là :
Trang 22(2.16) Phương trình dẻo (1.16) rất quan trọng để giải các bài toán trong gia công biến dạng Tính đến hướng của các ứng suất, phương trình dẻo (1.16) được viết :
( ) ( ) (2.17)
2.1.5.Những định luật cơ bản khi gia công kim loại bằng áp lực
a) Định luật biến dạng đàn hồi tồn tại khi biến dạng dẻo
Biến dạng dẻo kim loại, đồng thời với biến dạng dẻo có xảy ra biến dạng đàn hồi Quan hệ giữa lực và biến dạng khi biến dạng đàn hồi tuân theo định luật Húc
b) Định luật ứng suất dư Trong bất cứ một kim loại biến dạng nào cũng được sinh
ra một ứng suất dư cân bằng nhau Ứng suất dư này tồn tại bên trong vật thể đến khi
Trang 23biến dạng làm giảm tính dẻo, độ bền và độ dai va chạm làm cho vật thể biến dạng hoặc
phá hủy
c) Định luật thể tích không đổi
Thể tích của vật thể trước và sau khi cán không đổi
Xét một vật thể có kích thước trước biến dạng và sau khi biến dạng là:
L0, b0, h0, L1, b1, h1
Ta có: L0b0h0 = L1b1h1
0 1 0
1 0
h
h b
b L
c2, F2, v2, là kích thước, diện tích và thể tích của vật thể 2
Gọi P1, P2, A1, A2, là lực và công biến dạng tác dụng lên vật thể 1 và 2
2 1 2 1 2
c
c b
b a
2.2.1.Khái niệm uốn
Uốn là phương pháp gia công kim loại bằng áp lực mhằm tạo cho phôi hoặc một phần của phôi có dạng cong hay gấp khúc, phôi có thể là tấm, dải, thanh định hình và được uốn ở trạng thái nguội hoặc nóng Trong quá trình uốn phôi bị biến dạng dẻo
Trang 24Khi uốn những dải hẹp xảy ra hiện tượng giả chiều dày chỗ uốn sai lệch hình dạng về tiết diện ngang, lớp trung hòa bị lệch vể phía bán kính nhỏ
Khi uốn những dải rộng cũng xảy ra hiện tượng biến dạng mỏng vật liệu nhưng không có sai lệch tiết diện ngang, vì trở kháng của vật liệu có cùng chiều rộng lớn sẽ chống lại sự biến dạng theo hướng ngang
Khi uốn phôi với bán kính có khối lượng nhỏ thì mức độ biến dạng dẻo lớn và ngược lại
Hình 2.6 Biến dạng của phôi thép trước và sau khi uốn
2.2.3.Tính toán phôi uốn
a)Xác định vị trí lớp trung hòa
Trang 25Vị trí của lớp trung hòa đƣợc xác định bởi bán kính lớp trung hòa ρ Trong quá
trình uốn bề mặt lớp kim loại phía trong và phía ngoài của phôi bị biến dạng nén và kéo và ở giữa các lớp này là lớp trung hòa hầu nhƣ không bị biến dạng và để tính toán
phôi ta tiến hành xác định vị trí lớp trung hòa và tính toán phôi tại đây
Bán kính lớp trung hòa có thể đƣợc xác định theo công thức
S S
r
Trong đó : r_bán kính uốn trong
S_chiều dày phôi (mm)
Trong đó: r_bán kính uốn phía trong
x_hệ số xác định khoảng cách lớp trung hòa đến bán kính uốn phía trong
Hệ số x đƣợc lấy theo bảng sau :(trang 55 [5] )
b) Tính chiều dài phôi
Hình 2.7 :Tình toán chiều dài phôi khi uốn Chiều dài phôi đƣợc tính theo công thức: Ll l rxs
180
2 1
Trang 26S_chiều dày vật uốn.( mm ) ; σ_ giới hạn chảy của vật liệu ( N/mm2 )
Bán kính uốn nhỏ nhất đƣợc xác định theo công thức:
_lực làm cho phôi quay quanh trục
l
n BS
l
nS
k1
e) Tính đàn hồi khi uốn
Trong quá trình uốn không phải toàn bộ kim loại phần cung uốn đều chịu biến dạng dẻo mà có một phần còn lại ở biến dạng đàn hồi
r
Khi uốn
Trang 27Hình 2.8 : Tính đàn hồi khi uốn Tính toán đàn hồi được biểu hiện khi uốn với bán kính nhỏ ( r < 10s ) bằng góc đàn hồi β Còn khi uốn với bán kính lớn ( r >10s ) thì cần phải tính đến cả sự thay đổi bán kính cong của vật uốn.Góc đàn hồi được xác lập bởi hiệu số giữa góc của vật uốn sau khi dập và góc uốn theo tính : β = α0 – α
Mức độ đàn hồi khi uốn phụ thuộc vào tính chất của vật liệu, góc uốn, tỷ số giữa bán kính uốn với chiều dày vật liệu, hình dáng kết cấu uốn
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ MÁY 3.1 Phân tích lựa chọn phương án
3.1.1 Máy cuốn tôn 3 trục
Đối với máy cuốn tôn 3 trục ta có thể có nhiều phương án cuốn ống khác nhau Ở đây ta có 3 phương án điển hình
a) Phương án 1 :Hai trục ép đặt phía dưới
Hình 3.1: Máy lốc 3 trục phương án 1
cuốn những vật liệu dày có kết cấu phức tạp, cho năng suất cao
thành cao
Trang 28b) Phương án 2: Trục ép đặt về phía sau hai trục uốn
Hình 3.2 : Máy lốc 3 trục phương án 2
thước khác nhau, cuốn được những vật liệu dày
c) Phương án 3: Trục ép được bố trí ở giữa hai trục đỡ
Hình 3.3 : Máy lốc 3 trục phương án 3 Trên đây là các phương án để cuốn ống từ máy lốc 3 trục Từ đó phương án 3 là phương án có hiệu quả và đảm bảo tính kinh tế cho việc chế tạo vì:
- Kết cấu máy đơn giản, làm việc có năng suất cao
- Dụng cụ chi tiết dễ chế tạo, dễ mua, tính kinh tế cao, dễ sửa chữa
Trang 29Hình 3.4 : Sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy lốc 3 trục
3.1.2 Máy cuốn tôn 4 trục
Đối với máy cuốn tôn 4 trục ta có thể có nhiều phương án cuốn ống khác nhau Ở đây
ta có 2 phương án điển hình
a) Lựa chọn phương án di chuyển cho hai trục uốn:
Phương án 1:Hai trục bên di chuyển thẳng đứng
Hình 3.5: sơ đồ bố trí trục cho phương án 1
Ưu điểm : Chế tạo rãnh trượt đơn giản
I
II
Trang 30Hình 3.6: Sơ đồ bố trí trục của phương án 2
Đồng thời do trục bên ép theo phương xiên góc nên ép kim loại nhanh biến dạng hơn cho nên năng suất cao hơn
Kết luận: Với những ưu nhược điểm trên ta lựa chọn phương án 2 cho 2 trục
60°
trục1
Trang 31- Chiếm nhiều không gian trong nhà xưởng
- Mặc dù vậy, máy cũng có những ưu điểm vượt trội:
- Năng suất hoạt động lớn vì tính linh hoạt của máy cao
- Có thể cuốn được những ống có đường kính lớn và chiều dày khác nhau và đảm bảo độ chính xác cao
Sau khi ta phân tích lựa chọn trên cơ sở những ưu diểm và nhược điểm của 2 loại máy cuốn tôn điển hình trên thực tế.Em lựa chọn phương án thiết kế máy cuốn tôn với
4 trục uốn.Bởi vì máy có nhiều cơ cấu phức tạp cũng như có nhiều bộ phận được cải tiến mà em có thể vân dụng kiến thức tổng hợp đã được học và nghiên cứu để tìm hiểu trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp
3.2 Thiết kế động học
3.2.1 Lựa chọn phương án dẫn động cho phôi
Quá trình uốn diễn ra khi phôi thép tấm chuyển động tịnh tiến đi qua các trục uốn Các trục uốn chuyển đông tịnh tiến lên xuống để tạo ra biên dạng uốn
Có nhiều phương pháp tạo chuyển động cho phôi thép nhưng cần lựa chọn một phương pháp đảm bảo các điều kiện sau :
- Máy thiết kế có hình dạng và kết cấu hợp lý theo quan điểm công nghệ chế tạo
Trang 32- Giá thành và chi phí cho sử dụng là thấp nhất, phù hợp với điều kiện hiện có
phương pháp dẫn động phôi bằng cách truyền chuyển động quay cho trục I Điều kiện để phôi có thể di chuyển là :
Bánh răng ăn khớp ngoài
Hình 3.8 : Cơ cấu cặp bánh răng ăn khớp ngoài
Ưu nhược điểm :
hở giữa 2 trục do đó chỉ uốn được ống với chiều dày nhất định
M
Trang 33 Bánh răng ăn khớp trong :
Hình 3.9 : Cơ cấu cặp bánh răng ăn khớp trong
Đối phương pháp này có ưu điểm vượt trội, có thể nâng trục lốc lên thông qua
hệ thống xi lanh nên có thể điều chỉnh khe hơ giữa 2 trục lốc do đó có thể uốn ống với các chiều dày khác nhau Với việc bố trí cặp bánh răng ăn khớp trong làm cho khoản cách trục nhỏ lại nên kết cấu máy gọn nhẹ hơn, tiết kiệm diện tích nhà xưởng
b) Lựa chọn phương án tạo chuyển động quay cho trục I
Phương án 1: Sử dụng động cơ thủy
lực:
Có nhiều loại động cơ thủy lực như : động
cơ bánh răng , động cơ cánh gạt , động cơ
piston ….tương ứng với các loại bơm dầu là
các loại động cơ dầu
Sơ đồ mạch thủy lực được bố trì như sau:
1-Bơm dầu 2 – Van tràn và an toàn
3-Van tiết lưu 4 – Van đảo chiều
5-Bơm dầu 6 – Van cản
Hình 3.10 : Sơ đồ bố trí thủy lực
Nguyên lý hoạt động :
Khi đóng điện cho động cở điện quay làm cho bơm dầu hoạt động , bơm dầu lên cho
hệ thống Khi van đảo chiều ở vị trí giữa thì lượng dầu bơm lên sẽ thông qua van tràn
M
Trang 34động cơ dầu, nhở chuyển động của dầu làm cho roto của động cơ quay và làm trục động cở quay truyền chuyển động quay cho các bộ phận cháp hành như hộp giảm tốc
Ưu điểm :
- Momen khởi động và chống quá tải tốt
- Điều chỉnh tốc độ dễ dàng,kết cấu động cơ nhỏ gọn hơn
- Làm việc được trong môi trường khắc nghiệt như : ngập nước, dễ cháy nổ…
Nhược điểm :
- Để động cơ hoạt động được thì cần phải có nhiều thiết bị khác đi kèm vì thế hệ thống khá phức tạp, khó sửa chữa và thay thế và giá thành cao
Phương án 2: Sử dụng động cơ điện
Động cơ điện là loại động cơ được sử dụng nhiều trong công nghiệp cũng như gia dụng Có rất nhiều loại động cơ điện như động cơ một chiều, động cơ chiều 3 pha
đồng bộ, động cơ 3 pha không đồng bộ…
Sơ đồ bố trí động cơ như sau:
1 - động cơ 2 – cơ cấu phanh hãm
Hình 3.11 :Sơ đồ sử dụng động cơ điện
Nguyên lý hoạt động :
Khi đóng điện cho động cơ hoạt động thì trên các quận dây của stato và roto động
cơ sinh ra hiên tượng cảm ứng điện từ làm cho roto quay Trục động cơ quay truyền
Hộp giảm tốc
n dc
n
Trang 35- Kết cấu đơn giản , không cần các thiết bị đi kèm phức tạp,vận hành tin cậy
- Dễ lắp đặt sửa chữa và thay thế,giá thành rẻ ,thông dụng
Nhược điểm :
- Khó khăn trong việc khởi động dòng khởi động lớn ( 4 đến 7 lần định mức ) làm sụt áp lưới điện và làm nóng động cơ, momen khởi động nhỏ
- Kích thước lớn hơn so với các loại động cơ khác có cùng công suất
máy ta lựa chọn phương án dùng động cơ điện tạo chuyển động quay cho trục I
3.2.2 Lựa chọn phương án truyền động nâng hai trục uốn:
a)Phương án 1: Dùng thuỷ lực
Ta có thể dùng xilanh thủy lực để tạo chuyển động tịnh tiến cho các trục uốn
Sơ đồ nguyên lý như sau :
Trang 36 Ưu điểm : Truyền động dể dàng , kết cấu đơn giản
Nhược điểm : Do tính nén được của dầu nên có thể làm piston không ổn định và làm sai số bán kính cung uốn
b) Phương án 2 : Dùng bộ truyền trục vít-bánh vít và cơ cấu vít me-đai ốc
Đây là hệ thống truyền động bằng cơ khí được sử dụng khá nhiều trong các loại máy gia công thép đặc biệt là các máy công cụ
Sơ đồ nguyên lý như sau:
Trang 371: Trục ép - 3: Động cơ - 5: Khớp nối
2: Vitme-đai ốc - 4: Trục vit-bánh vít - 6: Ổ lăn
Hình 3.13: Sơ đồ dùng bộ truyền trục vít-bánh vít và cơ cấu vít me-đai ốc
Khi ta muốn các trục chuyển động thì ta khởi nhấn nút cho động cơ 3 dẫn động hoạt động Động cơ quay làm cho trục vít 4 nối với trục động cơ quay, trục vít tạo chuyển động cho bánh vít quay Bánh vít lắp trên trục vít me 2 quay thông qua rãnh then hoa truyền chuyển động cho trục vít me quay Vì đai ốc được lắp cố định trên thân máy nên khi trục ví me quay đai ốc đứng yên thì trục vít me phải tịnh tiến lên xuống và tạo chuyển động cho các trục ép
- Đặc tính cho bộ truyền này làm cho cơ cấu vít me đai ốc quay chậm lại, vít me đai ốc chịu được lực ép ( lực dọc trục ) rất lớn, vận tốc trượt chuyển động thấp.Ren được dùng trong vít me đai ốc là loại ren hình thang đỡ chặn một phía để chống rơ và lỏng khi làm việc
Ưu điểm: ổn định , không có sai lệch khi bị nén như dầu thủy lực
Nhược điểm: Khó khăn trong việc chế tạo trục vít_bánh vít…
Kết luận: a lựa chọn phương án 2 sử dụng cơ cấu vitme-đai ốc truyền chuyển
động tịnh tiến cho hai trục uốn Tạo ra độ chính xác cao cho sản phẩm
3.2.3 : Lựa chọn phương án truyền động trục ép dưới
5
M 4
6
1
2
3
Trang 38a) Phương án 1:Sử dụng cơ cấu trục vít bánh vít và cơ cấu vít me đai ốc
Cơ cấu này tương tự cơ cấu nâng hạ hai trục uốn đã nêu ở trên tuy nhiên do không có khả năng nén khi tải trọng thay đổi nên phôi thép sẽ khó gi chuyển khi tải trọng lớn vì vậy quá trình uốn sẽ không ổn định
b) Phương án 2 : Sử dụng xilanh thủy lực
Sơ đồ nguyên lý :
` Hình 3.14 : Sơ đồ nguyên lý dùng thủy lực nâng trục dưới
Ban đầu khi mới đưa phôi thép tấm vào máy thì trục II ở vị trí dưới cùng Ta bấm nút điều khiển cho động cơ điện hoạt động làm cho bơm hoạt động Bơm dầu lên 2 piston nâng trục II đi lên nhờ lực ép của dầu lên hai 2 xilanh khi trục II đã lên ép được vào
Trang 39Ngoài ra cần bố trí thêm cơ cấu thanh truyền giữa hai piston để đảm bảo tính di chuyển đồng thời của hai piston và cân bằng lực giữa hai đầu trục uốn II
Ưu điểm : Nhờ tính nén được của dầu nên,trong quá trình lốc thì trục II có thể dịch chuyển lên xuống được khi tải trọng của quá trình biến dạng phức tạp thay đổi, làm cho quá trình lốc được tốt hơn.Đồng thời dễ chế tạo hơn so với dùng trục vít _bánh vít
Nhược điểm : Kết cấu phức tạp, khó bảo trì sửa chữa, giá thành cao
Kết luận: Ta lựa chọn phương án 2 sử dụng xilanh tủy lực để tạo chuyển động
cho trục ép vì khả năng nén của dầu thích hợp khi tải trọng thay đổi đảm bảo
quá trình uốn ổn định đảm bảo tính chính xác của sảm phẩm
Trang 403.2.4 Xây dựng sơ đồ động học của máy
Với những phân tích và lựa chọn trên ta có sơ đồ động toàn máy sau: