1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu hướng dẫn thực tập nghề nghiệp

49 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế thừa các chỉ tiêu kỹ thuật của Bộ Tài nguyên Môi trường, các tài liệu hướng dẫn thực hành, thực tập nghề nghiệp của các trường Đại học Mỏ địa chất, Đại học Tài nguyên môi trường, Đại

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2018

THS Lấ HÙNG CHIẾN (Chủ biờn) THS PHÙNG MINH TÁM, KS NGUYỄN THỊ HẢI

TàI LIệU hướng dẫn thực tập

NGHề NGHIệP 1

Trang 2

THS.LÊ HÙNG CHIẾN (Chủ biên) THS.PHÙNG MINH TÁM, KS.NGUYỄN THỊ HẢI

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC TẬP

NGHỀ NGHIỆP 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2018

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trắc địa địa chính, Bản đồ địa chính, Tin học ứng dụng trong quản lý đất đai là các môn học quan trọng, nhằm cung cấp cho người học các kiến thức kỹ năng đo đạc, biên tập thành lập bản đồ địa chính Tài liệu hướng dẫn thực tập nghề nghiệp 1 được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu thực tập nghề nghiệp của sinh viên ngành Quản lý đất đai, giúp sịnh viên nắm bắt từng nội dung công việc của đợt thực tập và cách thức thực hiện các nội dung công việc đó

Trong quá trình biên soạn nhóm tác giả đã cố gắng trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, bám sát nội dung đề cương thực tập nghề nghiệp 1 đã được phê duyệt nhằm củng cố kỹ năng về đo đạc thành lập bản đồ, biên tập bản đồ địa chính Kế thừa các chỉ tiêu kỹ thuật của Bộ Tài nguyên Môi trường, các tài liệu hướng dẫn thực hành, thực tập nghề nghiệp của các trường Đại học Mỏ địa chất, Đại học Tài nguyên môi trường, Đại học Nông nghiệp… chọn lọc các kiến thức cơ bản về công nghệ đo đạc, thành lập, biên tập bản đồ ứng dụng trong thực tiễn sản xuất

Để hoàn thiện tài liệu nhóm tác giả đã nhận được sự động viên giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp cán bộ của Trường Đại học Lâm nghiệp, Viện quản lý đất đai và PTNT, đặc biệt là Bộ môn Quản lý đất đai Xin trân trọng cảm ơn những sự động viên giúp đỡ quý báu đó

Trong quá trình biên soạn sẽ không tránh khỏi các thiếu sót, nhóm tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ bạn bè, đồng nghiệp để tài liệu được hoàn thiện hơn Mọi ý kiến đóng góp xin gửi theo địa chỉ Bộ môn Trắc địa bản

đồ và GIS phòng 122 nhà A3 Trường Đại học Lâm nghiệp

Các tác giả

Trang 6

1 TÊN TÀI LIỆU

Tên tiếng Việt: Tài liệu hướng dẫn thực tập nghề nghiệp 1

Tên tiếng Anh:Career guidance practice 1

Mã môn học:

2 SỐ TÍN CHỈ: 04

3 PHÂN BỐ THỜI GIAN TÍN CHỈ

số giờ

Lý thuyết

Thảo luận/

Bài tập

Thực hành

- Mỗi sinh viên phải trực tiếp làm từng loại công việc (chọn điểm, đánh dấu mốc, đo lưới, bình sai gần đúng, đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính, tạo

hồ sơ địa chính) viết báo cáo nội dung các công việc đã thực hiện

Trang 7

5 ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT

Sinh viên đã học xong các môn học: Trắc địa địa chính, Tin học ứng dụng trong Quản lý đất đai, Bản đồ địa chính

Trang 8

địa hình các loại tỷ lệ, các điểm khống chế tọa độ đã xây dựng ở chu kỳ trước Tìm các điểm khống chế cấp cao còn sử dụng đượctrong khu vực rồi đánh dấu lên bản đồ thu thập được

c Các nhóm họp lại và đưa ra phương án thực hiện và phân công nhiệm

Sơ đồ 7.1 Sơ đồ phát triển lưới Tọa độ Địa chính

Địa bàn khu vực thực tập (khuôn viên Trường Đại học Lâm nghiệp) có diện tích nhỏ, khoảng 10 ha và trong khu vực đã có 02 điểm Địa chính cơ sở (Ký hiệu DC11 và DC12) nên chỉ tiến hành xây dựng lưới khống chế đo vẽ để phục vụ công tác đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 cho khu vực thực tập Các dạng lưới khống chế trắc địa thường dùng:

a Lưới tam giác:Là tập hợp các điểm được cố định chắc chắn ngoài thực

đia, giữa chúng lên kết với nhau bởi các hình tam giác và các điều kiện toán học chặt chẽ Được xác định chung trong hệ thống toạ độ thống nhất, làm cơ sở phân

XÂY DỰNG LƯỚI ĐỊA CHÍNH CƠ SỞ BẰNG CÔNG NGHỆ GPS ( Kế thừa lưới khống chế mặt bằng nhà nước hạng I, II, III)

PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐỊA CHÍNH CẤP 1, 2

PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐO VẼ

ĐỊA CHÍNH

Phương pháp Toàn đạc

Trang 9

bố chính xác các yếu tố nội dung bản đồ và hạn chế sai số tích luỹ Lưới tam

giác là một dạng lưới khống chế đo vẽ mặt bằng, được áp dụng ở những khu vực

quang đãng, có tầm nhìn tốt, địa hình đồi núi

Các dạng đồ hình lưới tam giác:

- Chuỗi tam giác:

Hình 7.1 Đồ hình lưới khống chế dạng chuỗi tam giác

- Đa giác trung tâm:

Hình 7.2 Đồ hình lưới khống chế đa giác trung tâm

- Tứ giác trắc địa:

Hình 7.3 Đồ hình lưới khống chế tứ giác trắc địa

-Lưới dạng dải quạt:

Trang 10

Hình 7.4 Đồ hình lưới khống chế dạng dải quạt

b Lưới đường chuyền

Lưới tam giác nhỏ có đồ hình chặt chẽ, độ chính xác cao Nhưng nhược điểm của lưới tam giác nói chung là yêu cầu về độ thông hướng rất cao, để chọn được một đồ hình lưới tam giác tốt trong thực tế là rất khó

Để khắc phục nhược điểm về yêu cầu thông hướng và vận dụng công nghệ đo dài điện tử người ta đã xây dựng lưới đường chuyền Lưới đường chuyền khá linh hoạt, dễ bố trí thành lập lưới ở khu vực có địa hình phức tạp hoặc bị nhiều địa vật che khuất.Hiện nay, lưới đường chuyền được sử dụng phổ biến, đặc biệt trong chuyên ngành trắc địa địa chính Vì thế, nội dung thực tập nghề nghiệp 1 sẽ tập chung vào tìm hiểu và xây dựng lưới đường chuyền

Các dạng đồ hình lưới đường chuyền:

- Lưới đường chuyền phù hợp:

Hình 7.5 Đồ hình lưới đường chuyền phù hợp

- Lưới đường chuyền khép kín:

Trang 11

Hình 7.6 Đồ hình lưới đường chuyền khép kín

- Lưới đường chuyền có nhiều điểm nút:

Hình 7.7 Đồ hình lưới đường chuyền nhiều điểm nút

- Đường chuyền treo (tự do):

Trang 12

Hình 7.8 Đồ hình đường chuyền treo (tự do)

c Chỉ tiêu kỹ thuật lưới đường chuyền kinh vĩ

Khi tiến hành thiết kế lưới đường chuyền người thiết kế phải tuân thủ các tiêu chí thiết kế lưới theo đúng quy phạm như sau:

Bảng 7.1 Chỉ tiêu kỹ thuật lưới đường chuyền kinh vĩ Các yếu tố đặc trưng Chỉ tiêu kỹ thuật

1 Chiều dài cạnh trung bình

2 Chiều dài cạnh lớn nhất

3 Chiều dài cạnh ngắn nhất

4 Sai số trung phương đo góc

5 Sai số khép tương đối giới hạn

6 Tổng chiều dài đường chuyền theo tỷ lệ bản đồ

1:2000, 1/1000

0,6 - 1,0 km 1,2 -1,5 km 2,0 - 3,0 km 4,0 -5,0 km

7.1.3 Chọn điểm khống chế chính thức, chôn mốc và vẽ sơ đồ lưới đường chuyền

a Chọn điểm khống chế chính thức

Sau khi thiết kế sơ bộ lưới khống chế trên bản đồ cũ, tiến hành đối soát điểm thiết kế sơ bộ trên bản đồ so với thực địa Nếu đạt yêu cầu thì chọn đó làm điểm chính thức và chôn mốc Nếu không đạt yêu cầu, ta tiến hành thiết kế lại điểm đó Yêu cầu của điểm khống chế:

- Đảm bảo thông hướng giữa các điểm khống chế theo thiết kế, thuận tiện

đo góc và đo cạnh;

- Vị trí mốc phải thuận tiện cho phát triển lưới cấp thấp hơn;

- Điểm mốc đặt trên nền đất ổn định, chắc chắn, dễ bảo quản mốc, dễ dàng đặt máy khi tiến hành đo;

- Trong trường hợp đặc biệt có thể đặt mốc trên nóc nhà các tòa nhà cao tầng đã ổn định

b Chôn mốc

- Mốc lưới địa chính cấp 1 và cấp 2 là loại cọc bê tông cao lần lượt 50cm

và 40cm Trên đỉnh cọc bê tông có gắn mốc sứ hoặc thép với dấu chữ thập đánh

Trang 13

dấu tâm mốc

Hình 7.9 Mốc địa chính cấp 1,2 trong quá trình sản xuất

- Mốc lưới khống chế đo vẽ địa chính có thể dùng mốc sứ hoặc đinh để đánh dấu mốc Bên cạnh đánh số hiệu để dễ dàng nhận biết

Hình 7.10 Ảnh chụp mốc khống chế

Sau khi chọn điểm và chôn mốc cần lập bản ghi chú từng điểm khống chế

để phục vụ công tác đo vẽ cũng như kiểm tra

c Vẽ sơ đồ lưới đường chuyền

Sau khi hoàn thành công tác chọn điểm chính thức và chôn mốc cho lưới đường chuyền, tiến hành vẽ sơ đồ lưới đường chuyền chính thức Sơ đồ lưới đường chuyền giúp công tác lên kế hoạch triển khai công việc hợp lý hơn, giúp công việc đo đạc lưới khống chế và đo vẽ chi tiết đạt hiệu quả cao nhất

7.2 Đo đạc và bình sai lưới đường chuyền

7.2.1 Đo lưới đường chuyền

a Đo tất cả các góc ngoặt (bên trái hoặc bên phải) đường chuyền theo phương pháp đo góc đơn giản

- Sử dụng máy kinh vĩ điện tử hoặc máy toàn đạc điện tử (nếu có) đo tất cả

Trang 14

các góc ngoặt (ngoặt phải hoặc ngoặt trái tùy theo thiết kế lưới kinh vĩ) của đường chuyền theo phương pháp đo góc đơn giản Nếu lưới đường chuyền khép kín, yêu cầu đo tất cả các góc ngoặt trong

- Mỗi góc tiến hành đo 03 lần với giá trị hướng mở đầu xấp xỉ lần lượt là

0000’00’’, 60000’00’’ và 120000’00’’

- Giá trị góc giữa các lần đo không vượt quá 45’’

- Sai số trung phương đo góc không vượt quá 30’’

Hình 7.11 Các góc ngoặt trong đo lưới đường chuyền

b Đo độ dài tất cả các cạnh đường chuyền bằng máy kinh vĩ

Hình 7.12 Đo khoảng cách lưới khống chế

- Sử dụng máy kinh vĩ điện tử hoặc máy toàn đạc điện tử (nếu có) để đo chiều dài các cạnh đường chuyền

- Chiều dài cạnh sẽ tiến hành đo hai lượt là : đo đi và đo về, sau đó lấy kết quả là trị trung bình:

S = K.n.cos2v Trong đó: K là hằng số máy kinh vĩ điện tử (K= 100), v là giá trị góc đứng, n là giá trị chênh lệch chỉ trên và chỉ dưới số đọc trên mia (n = T - D)

- Sai số tương đối đo khoảng cách 01 cạnh đường chuyền 1/T≤1/200

- Kết quả đo góc bằng và đo chiều dài phải ghi chép đầy đủ vào mẫu sổ đo theo quy định, không tẩy xóa và phải tính toán, kiểm tra chặt chẽ

Trang 15

7.2.2.Bình sai lưới đường chuyền

Sau khi kiểm tra kết quả đo tất cả các góc ngoặt và chiều dài cạnh đường chuyền, ta tiến hành bình sai gần đúng lưới đường chuyền kinh vĩ, gồm 09 bước

 với β là góc ngoặt trái

- Bước 5: Tính gia số tọa độ cho các cạnh

Trang 16

f  vớifx = ∑Δx, fy = ∑Δy (đường chuyền khép kín)

- Bước 7: Tính số hiệu chỉnh gia số tọa độ

- Bước 9: Tính tọa độ cho tất cả các điểm lưới kinh vĩ

Xi+1=Xi + Δ’Xi, i+1; Yi+1=Yi + Δ’Yi, i+1

Ví dụ: Một nhóm thực tập tiến hành đo lưới khống chế đo vẽ, có số liệu đo như sau:

Trang 17

Hình 7.13.Sơ đồ lưới khống chế đường chuyền

Tiến hành bình sai gần đúng lưới khống khống chế:

- Bước 1: Tính sai số khép góc đường chuyền:fβ

Trang 18

- Bước 5: Tính gia số ∆x; ∆y cho các cạnh đường chuyền:

Áp dụng công thức: Xij = Sij * cos ij

     Yij =Sij * sin ij

Trang 19

∑ làtổng chiều dài các cạnh đường chuyền

, = 0,0001< ( Thỏa mãn yêu cầu sai số cho phép )

- Bước 7: Tính số hiệu chỉnh cho gia số tọa độ

Áp dụng theo công thức sau:

Trang 21

Yi+1 YiYij

bs

Áp dụng công thức ta có:

YKV1YDC13YDC13,KV1bs = 455576,290 + 70,030 = 455646,320 (m) Tương tự ta có tọa độ sau bình sai của các điểm khống chế còn lại:

7.3 Đo và tính toán tọa độ các điểm chi tiết các thửa đất

7.3.1 Đo chi tiết

Nội dung đo chi tiết theo phương pháp tọa độ cực là xác định các yếu tố

góc cực và cạnh cực: (góc bằng β, khoảng cách S) các điểm chi tiết dựa vào 2 điểm đã biết tọa độ

Giả sử ba điểm KV1, KV2, KV3 đã biết tọa độ Đặt máy tại điểm KV2, định tâm cân bằng máy, định hướng về KV1, kiểm tra về điểm KV3 đã biết, góc

đo kiểm tra không lệch quá 45’’ so với góc của lưới kinh vĩ đã thiết kế

Sau khi kiểm tra, tiến hành đo các điểm chi tiết CT1, CT2, CT3 tương ứng các giá trị đo là (β1, S1), (β2, S2), (β3, S3) Các trị đo ghi vào biểu mẫu đo chi tiết, ghi chú tên các điểm chi tiết Công thức tính khoảng các điểm chi tiết như sau:

S = k.n.cos2v

Trang 22

Trong đó: k là hằng số máy kinh vĩ điện tử (k= 100), v là giá trị góc đứng,

n là giá trị chênh lệch chỉ trên và chỉ dưới số đọc trên mia (n = T - D)

Hình 7.14 Đo chi tiết theo phương pháp tọa độ cực

Khi đo vẽ chi tiết cần phải vẽ bản đồ sơ họa Đo xong điểm chi tiết nào vẽ luôn điểm đó lên bản đồ sơ họa để kiểm tra, rà soát khi biên tập bản đồ

Cụ thể tại mỗi trạm đặt máy đo chi tiết phải tiến hành các công việc sau:

1 Đo chiều cao máy là i (chỉ đo một lần cho tất cả các điểm trong một trạm đo);

2 Đo góc bằng ;

3 Đo góc đứng và đọc số trên mia từ điểm đặt máy đến điểm chi tiết ( T,

G, D, V)i;

4 Tính chiều dài nằm ngang;

5 Tính tọa độ của điểm chi tiết

7.3.2 Tính toán tọa độ điểm chi tiết

Từ tọa độ các điểm khống chế đặt máy trên đường chuyền chính tiến hành

đo góc bằng và chiều dài các điểm chi tiết và tiến hành tính tọa độ thông qua các điểm khống chế và sử dụng các công thức sau đây:

Trang 23

Tính chuyền tọa độ ra các điểm chi tiết từ các điểm khống chế chính

Xi= XA+ΔXi trong đó ΔXi=S.cos(αi) gọi là số gia tọa độ X điểm chi tiết i

Yi=YA=ΔYi trong đó ΔYi=S.sin(αi) gọi là số gia tọa độ Y điểm chi tiết i

S là chiều dài đoạn đo

αi= αA+βi gọi là góc phương vị

αA là góc phương vị của góc khống chế chính (hoặc điểm khống chế tự do)

βi là góc bằng đo được

Ví dụ: Tính tọa độ chi tiết cụ thể:

Trạm 7,đo điểm chi tiết CT 7.4 có số liệu đo như sau: S= 26.764m; βđo= 0°36’06’’

7.4 Nội dung thực hiện

Có nhiều phương pháp thành lập bản đồ địa chính khác nhau như: Phương pháp đo đạc trực tiếp trên mặt đất (phương pháp toàn đạc), sử dụng ảnh chụp từ máy bay hoặc chụp từ các thiết bị bay khác Phương pháp sử dụng công nghệ GPS Trong đó thành lập bản đồ địa chính từ các số liệu đo đạc được sử dụng một cách phổ biến

Để thành lập bản đồ địa chính từ các số liệu đo đạc ta thực hiện các công việc như sau

7.4.1 Xử lý số liệu đo trực tiếp ngoài thực địa về đúng định dạng

Sau khi thu thập số liệu đo ở thực địa, toàn bộ số liệu được tính toán, bình sai bằng tay hoặc chuyển sang máy tính nhờ phần mềm đi kèm với thiết bị đo, khi đó ta thu được tọa độ các điểm chi tiết như sau:

Trang 24

Bảng 7.2 Bảng số liệu trị đo

Sau khi số liệu được xử lý xong ta chuyển đuôi định dạng file số liệu phù hợp với phần mềm Famis, đối với với phần mềm Famis ta chuyển file số liệu từ định dạng đuôi Excell thành định dạng Text (*.txt) Nếu số liệu để ở dạng ngăn cách dấu phẩy như trên ta tiến hành thay đổi định dạng của nó thông qua các thao tác như sau:

a Mở File Excell có chứa tạo độ các điểm chi tiết như bảng 7.2

b Bôi đen phần tọa độ (X,Y) của thửa đất và thực hiện lệnh Fomat cell Khi đó xuất hiện hộp thoại Format cell Trong hộp thoại này ta cài đặt định dạng cho file số liệu

- Trong thẻ Number ta bỏ dấu tích trong ô với mục đích không sử dụng dấu phẩy ngăn cách số thập phân mà sử dụng dấu chấm

- Trong ô Decimal places ta chọn số các chữ số làm tròn sau dấu phẩy thập phân như hình 7.15

Trang 25

Hình 7.15 Cài đ

Khi đó bảng số liệu của ta đ

Hình 7.16

Cài đặt định dạng cho bảng số liệu

ảng số liệu của ta được thể hiện như hình 7.16

Bảng tọa độ đã chuyển định dạng

Trang 26

c Chuyển tọa độ sang file *.txt

+ Từ nút Start góc trái màn hình máy tính ta mở định dạng *.txt thông qua Notepad và dán tọa độ các điểm đó vào như hình 7.17

Hình 7.17 File dữ liệu dưới dạng *.txt

Sau đó ta lưu nó lại trong đường dẫn mà ta muốn

Qua các thao tác như trên ta đã xử lý xong số liệu, chuyển từ đuôi excel về đuôi txt

7.4.2 Xử lý và biên tập bản đồ

Sau khi hoàn thiện công việc đo vẽ chi tiết các yếu tố nội dung bản đồ địa chính ta tiến hành xử lý các số liệu đo và biên tập bản đồ bằng phần mềm Famis Phần mềm Famis chạy trên môi trường phần mềm Microstation và có thể trao đổi với các phần mềm khác Các bước thực hiện thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis cụ thể như sau:

Trang 27

Sơ đồ 7.1 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis

Cụ thể các bước như sau:

- Bước 1: Khởi động chương trình Microstation, tạo file.Dgn và khởi động chương trình Famis

+ Để khởi động chương trình Microstation takích đúp vào giao diện phần mềm Microstation ngoài Destop hoặc vào Start\All Programs\MicrostationSEvà chọn Microstation SE, khi đó xuất hiện hộp thoại Microstation Manager

Nhập số liệu trị đo, hiển thị trị đo

Tạo File bản đồ mới

Chọn lớp, phân lớp đối tượng

Biên tập các yếu tố đường nét, ghi chú, thuyết

minh

Sửa lỗi, tạo vùng

Đánh số thửa, gán thông tin địa chính

Vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ

Tạo hồ sơ kĩ thuật

In ấn, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm

Ngày đăng: 22/05/2021, 21:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Ngô Sĩ Bích, Chu Thị Bình(1992).Giáo trình Đo đạc Lâm nghiệp.Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đo đạc Lâm nghiệp
Tác giả: Ngô Sĩ Bích, Chu Thị Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1992
9. Phạm Văn Chuyên (2005).Giáo trình Trắc địa đại cương.Nxb Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Trắc địa đại cương
Tác giả: Phạm Văn Chuyên
Nhà XB: Nxb Giao thông vận tải
Năm: 2005
10. Lê Văn Định (2006).Giáo trình trắc địa.Trường Đại học Bách khoa, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình trắc địa
Tác giả: Lê Văn Định
Năm: 2006
11. Đàm Xuân Hoàn (2007).Giáo trình Trắc địa.Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Trắc địa
Tác giả: Đàm Xuân Hoàn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2007
12. Trần Văn Quảng (2001), Trắc địa đại cương.NxbXây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc địa đại cương
Tác giả: Trần Văn Quảng
Nhà XB: NxbXây dựng
Năm: 2001
13. Nguyễn Trọng San, Đào Quang Hiếu, Đinh Công Hòa (2009).Giáo trình Trắc địa cơ sở tập 1,2.Nxb Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Trắc địa cơ sở tập 1
Tác giả: Nguyễn Trọng San, Đào Quang Hiếu, Đinh Công Hòa
Nhà XB: Nxb Giao thông vận tải
Năm: 2009
14. Nguyễn Văn Tuyển (1999).Giáo trình Trắc địa đại cương.Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Trắc địa đại cương
Tác giả: Nguyễn Văn Tuyển
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
1. Bộ Tài nguyên - Môi trường (2000).Báo cáo xây dựng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia Việt Nam - 2000 Khác
2. Bộ tài nguyên môi trường (2008).Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000 và 1:5000, 1:10000 Khác
3. Bộ tài nguyên môi trường (2009).Kí hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000 và 1:5000, 1:10000 Khác
4. Bộ tài nguyên môi trường(2014).Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính Khác
5. Bộ tài nguyên môi trường (2014), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính Khác
6. Cục đo đạc bản đồ Nhà nước (1976).Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000 và 1:5000 Khác
7. Cục đo đạc bản đồ Nhà nước(1977).Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10000 và 1:25000 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w