Kế thừa các chỉ tiêu kỹ thuật của Bộ Tài nguyên Môi trường, các tài liệu hướng dẫn thực hành, thực tập nghề nghiệp của các trường Đại học Mỏ địa chất, Đại học Tài nguyên môi trường, Đại
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2018
THS Lấ HÙNG CHIẾN (Chủ biờn) THS PHÙNG MINH TÁM, KS NGUYỄN THỊ HẢI
TàI LIệU hướng dẫn thực tập
NGHề NGHIệP 1
Trang 2THS.LÊ HÙNG CHIẾN (Chủ biên) THS.PHÙNG MINH TÁM, KS.NGUYỄN THỊ HẢI
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC TẬP
NGHỀ NGHIỆP 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2018
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trắc địa địa chính, Bản đồ địa chính, Tin học ứng dụng trong quản lý đất đai là các môn học quan trọng, nhằm cung cấp cho người học các kiến thức kỹ năng đo đạc, biên tập thành lập bản đồ địa chính Tài liệu hướng dẫn thực tập nghề nghiệp 1 được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu thực tập nghề nghiệp của sinh viên ngành Quản lý đất đai, giúp sịnh viên nắm bắt từng nội dung công việc của đợt thực tập và cách thức thực hiện các nội dung công việc đó
Trong quá trình biên soạn nhóm tác giả đã cố gắng trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, bám sát nội dung đề cương thực tập nghề nghiệp 1 đã được phê duyệt nhằm củng cố kỹ năng về đo đạc thành lập bản đồ, biên tập bản đồ địa chính Kế thừa các chỉ tiêu kỹ thuật của Bộ Tài nguyên Môi trường, các tài liệu hướng dẫn thực hành, thực tập nghề nghiệp của các trường Đại học Mỏ địa chất, Đại học Tài nguyên môi trường, Đại học Nông nghiệp… chọn lọc các kiến thức cơ bản về công nghệ đo đạc, thành lập, biên tập bản đồ ứng dụng trong thực tiễn sản xuất
Để hoàn thiện tài liệu nhóm tác giả đã nhận được sự động viên giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp cán bộ của Trường Đại học Lâm nghiệp, Viện quản lý đất đai và PTNT, đặc biệt là Bộ môn Quản lý đất đai Xin trân trọng cảm ơn những sự động viên giúp đỡ quý báu đó
Trong quá trình biên soạn sẽ không tránh khỏi các thiếu sót, nhóm tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ bạn bè, đồng nghiệp để tài liệu được hoàn thiện hơn Mọi ý kiến đóng góp xin gửi theo địa chỉ Bộ môn Trắc địa bản
đồ và GIS phòng 122 nhà A3 Trường Đại học Lâm nghiệp
Các tác giả
Trang 61 TÊN TÀI LIỆU
Tên tiếng Việt: Tài liệu hướng dẫn thực tập nghề nghiệp 1
Tên tiếng Anh:Career guidance practice 1
Mã môn học:
2 SỐ TÍN CHỈ: 04
3 PHÂN BỐ THỜI GIAN TÍN CHỈ
số giờ
Lý thuyết
Thảo luận/
Bài tập
Thực hành
- Mỗi sinh viên phải trực tiếp làm từng loại công việc (chọn điểm, đánh dấu mốc, đo lưới, bình sai gần đúng, đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính, tạo
hồ sơ địa chính) viết báo cáo nội dung các công việc đã thực hiện
Trang 75 ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT
Sinh viên đã học xong các môn học: Trắc địa địa chính, Tin học ứng dụng trong Quản lý đất đai, Bản đồ địa chính
Trang 8địa hình các loại tỷ lệ, các điểm khống chế tọa độ đã xây dựng ở chu kỳ trước Tìm các điểm khống chế cấp cao còn sử dụng đượctrong khu vực rồi đánh dấu lên bản đồ thu thập được
c Các nhóm họp lại và đưa ra phương án thực hiện và phân công nhiệm
Sơ đồ 7.1 Sơ đồ phát triển lưới Tọa độ Địa chính
Địa bàn khu vực thực tập (khuôn viên Trường Đại học Lâm nghiệp) có diện tích nhỏ, khoảng 10 ha và trong khu vực đã có 02 điểm Địa chính cơ sở (Ký hiệu DC11 và DC12) nên chỉ tiến hành xây dựng lưới khống chế đo vẽ để phục vụ công tác đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 cho khu vực thực tập Các dạng lưới khống chế trắc địa thường dùng:
a Lưới tam giác:Là tập hợp các điểm được cố định chắc chắn ngoài thực
đia, giữa chúng lên kết với nhau bởi các hình tam giác và các điều kiện toán học chặt chẽ Được xác định chung trong hệ thống toạ độ thống nhất, làm cơ sở phân
XÂY DỰNG LƯỚI ĐỊA CHÍNH CƠ SỞ BẰNG CÔNG NGHỆ GPS ( Kế thừa lưới khống chế mặt bằng nhà nước hạng I, II, III)
PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐỊA CHÍNH CẤP 1, 2
PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐO VẼ
ĐỊA CHÍNH
Phương pháp Toàn đạc
Trang 9bố chính xác các yếu tố nội dung bản đồ và hạn chế sai số tích luỹ Lưới tam
giác là một dạng lưới khống chế đo vẽ mặt bằng, được áp dụng ở những khu vực
quang đãng, có tầm nhìn tốt, địa hình đồi núi
Các dạng đồ hình lưới tam giác:
- Chuỗi tam giác:
Hình 7.1 Đồ hình lưới khống chế dạng chuỗi tam giác
- Đa giác trung tâm:
Hình 7.2 Đồ hình lưới khống chế đa giác trung tâm
- Tứ giác trắc địa:
Hình 7.3 Đồ hình lưới khống chế tứ giác trắc địa
-Lưới dạng dải quạt:
Trang 10
Hình 7.4 Đồ hình lưới khống chế dạng dải quạt
b Lưới đường chuyền
Lưới tam giác nhỏ có đồ hình chặt chẽ, độ chính xác cao Nhưng nhược điểm của lưới tam giác nói chung là yêu cầu về độ thông hướng rất cao, để chọn được một đồ hình lưới tam giác tốt trong thực tế là rất khó
Để khắc phục nhược điểm về yêu cầu thông hướng và vận dụng công nghệ đo dài điện tử người ta đã xây dựng lưới đường chuyền Lưới đường chuyền khá linh hoạt, dễ bố trí thành lập lưới ở khu vực có địa hình phức tạp hoặc bị nhiều địa vật che khuất.Hiện nay, lưới đường chuyền được sử dụng phổ biến, đặc biệt trong chuyên ngành trắc địa địa chính Vì thế, nội dung thực tập nghề nghiệp 1 sẽ tập chung vào tìm hiểu và xây dựng lưới đường chuyền
Các dạng đồ hình lưới đường chuyền:
- Lưới đường chuyền phù hợp:
Hình 7.5 Đồ hình lưới đường chuyền phù hợp
- Lưới đường chuyền khép kín:
Trang 11Hình 7.6 Đồ hình lưới đường chuyền khép kín
- Lưới đường chuyền có nhiều điểm nút:
Hình 7.7 Đồ hình lưới đường chuyền nhiều điểm nút
- Đường chuyền treo (tự do):
Trang 12
Hình 7.8 Đồ hình đường chuyền treo (tự do)
c Chỉ tiêu kỹ thuật lưới đường chuyền kinh vĩ
Khi tiến hành thiết kế lưới đường chuyền người thiết kế phải tuân thủ các tiêu chí thiết kế lưới theo đúng quy phạm như sau:
Bảng 7.1 Chỉ tiêu kỹ thuật lưới đường chuyền kinh vĩ Các yếu tố đặc trưng Chỉ tiêu kỹ thuật
1 Chiều dài cạnh trung bình
2 Chiều dài cạnh lớn nhất
3 Chiều dài cạnh ngắn nhất
4 Sai số trung phương đo góc
5 Sai số khép tương đối giới hạn
6 Tổng chiều dài đường chuyền theo tỷ lệ bản đồ
1:2000, 1/1000
0,6 - 1,0 km 1,2 -1,5 km 2,0 - 3,0 km 4,0 -5,0 km
7.1.3 Chọn điểm khống chế chính thức, chôn mốc và vẽ sơ đồ lưới đường chuyền
a Chọn điểm khống chế chính thức
Sau khi thiết kế sơ bộ lưới khống chế trên bản đồ cũ, tiến hành đối soát điểm thiết kế sơ bộ trên bản đồ so với thực địa Nếu đạt yêu cầu thì chọn đó làm điểm chính thức và chôn mốc Nếu không đạt yêu cầu, ta tiến hành thiết kế lại điểm đó Yêu cầu của điểm khống chế:
- Đảm bảo thông hướng giữa các điểm khống chế theo thiết kế, thuận tiện
đo góc và đo cạnh;
- Vị trí mốc phải thuận tiện cho phát triển lưới cấp thấp hơn;
- Điểm mốc đặt trên nền đất ổn định, chắc chắn, dễ bảo quản mốc, dễ dàng đặt máy khi tiến hành đo;
- Trong trường hợp đặc biệt có thể đặt mốc trên nóc nhà các tòa nhà cao tầng đã ổn định
b Chôn mốc
- Mốc lưới địa chính cấp 1 và cấp 2 là loại cọc bê tông cao lần lượt 50cm
và 40cm Trên đỉnh cọc bê tông có gắn mốc sứ hoặc thép với dấu chữ thập đánh
Trang 13dấu tâm mốc
Hình 7.9 Mốc địa chính cấp 1,2 trong quá trình sản xuất
- Mốc lưới khống chế đo vẽ địa chính có thể dùng mốc sứ hoặc đinh để đánh dấu mốc Bên cạnh đánh số hiệu để dễ dàng nhận biết
Hình 7.10 Ảnh chụp mốc khống chế
Sau khi chọn điểm và chôn mốc cần lập bản ghi chú từng điểm khống chế
để phục vụ công tác đo vẽ cũng như kiểm tra
c Vẽ sơ đồ lưới đường chuyền
Sau khi hoàn thành công tác chọn điểm chính thức và chôn mốc cho lưới đường chuyền, tiến hành vẽ sơ đồ lưới đường chuyền chính thức Sơ đồ lưới đường chuyền giúp công tác lên kế hoạch triển khai công việc hợp lý hơn, giúp công việc đo đạc lưới khống chế và đo vẽ chi tiết đạt hiệu quả cao nhất
7.2 Đo đạc và bình sai lưới đường chuyền
7.2.1 Đo lưới đường chuyền
a Đo tất cả các góc ngoặt (bên trái hoặc bên phải) đường chuyền theo phương pháp đo góc đơn giản
- Sử dụng máy kinh vĩ điện tử hoặc máy toàn đạc điện tử (nếu có) đo tất cả
Trang 14các góc ngoặt (ngoặt phải hoặc ngoặt trái tùy theo thiết kế lưới kinh vĩ) của đường chuyền theo phương pháp đo góc đơn giản Nếu lưới đường chuyền khép kín, yêu cầu đo tất cả các góc ngoặt trong
- Mỗi góc tiến hành đo 03 lần với giá trị hướng mở đầu xấp xỉ lần lượt là
0000’00’’, 60000’00’’ và 120000’00’’
- Giá trị góc giữa các lần đo không vượt quá 45’’
- Sai số trung phương đo góc không vượt quá 30’’
Hình 7.11 Các góc ngoặt trong đo lưới đường chuyền
b Đo độ dài tất cả các cạnh đường chuyền bằng máy kinh vĩ
Hình 7.12 Đo khoảng cách lưới khống chế
- Sử dụng máy kinh vĩ điện tử hoặc máy toàn đạc điện tử (nếu có) để đo chiều dài các cạnh đường chuyền
- Chiều dài cạnh sẽ tiến hành đo hai lượt là : đo đi và đo về, sau đó lấy kết quả là trị trung bình:
S = K.n.cos2v Trong đó: K là hằng số máy kinh vĩ điện tử (K= 100), v là giá trị góc đứng, n là giá trị chênh lệch chỉ trên và chỉ dưới số đọc trên mia (n = T - D)
- Sai số tương đối đo khoảng cách 01 cạnh đường chuyền 1/T≤1/200
- Kết quả đo góc bằng và đo chiều dài phải ghi chép đầy đủ vào mẫu sổ đo theo quy định, không tẩy xóa và phải tính toán, kiểm tra chặt chẽ
Trang 157.2.2.Bình sai lưới đường chuyền
Sau khi kiểm tra kết quả đo tất cả các góc ngoặt và chiều dài cạnh đường chuyền, ta tiến hành bình sai gần đúng lưới đường chuyền kinh vĩ, gồm 09 bước
với β là góc ngoặt trái
- Bước 5: Tính gia số tọa độ cho các cạnh
Trang 16f vớifx = ∑Δx, fy = ∑Δy (đường chuyền khép kín)
- Bước 7: Tính số hiệu chỉnh gia số tọa độ
- Bước 9: Tính tọa độ cho tất cả các điểm lưới kinh vĩ
Xi+1=Xi + Δ’Xi, i+1; Yi+1=Yi + Δ’Yi, i+1
Ví dụ: Một nhóm thực tập tiến hành đo lưới khống chế đo vẽ, có số liệu đo như sau:
Trang 17Hình 7.13.Sơ đồ lưới khống chế đường chuyền
Tiến hành bình sai gần đúng lưới khống khống chế:
- Bước 1: Tính sai số khép góc đường chuyền:fβ
Trang 18- Bước 5: Tính gia số ∆x; ∆y cho các cạnh đường chuyền:
Áp dụng công thức: Xij = Sij * cos ij
Yij =Sij * sin ij
Trang 19∑ làtổng chiều dài các cạnh đường chuyền
, = 0,0001< ( Thỏa mãn yêu cầu sai số cho phép )
- Bước 7: Tính số hiệu chỉnh cho gia số tọa độ
Áp dụng theo công thức sau:
Trang 21Yi+1 YiYij
bs
Áp dụng công thức ta có:
YKV1YDC13YDC13,KV1bs = 455576,290 + 70,030 = 455646,320 (m) Tương tự ta có tọa độ sau bình sai của các điểm khống chế còn lại:
7.3 Đo và tính toán tọa độ các điểm chi tiết các thửa đất
7.3.1 Đo chi tiết
Nội dung đo chi tiết theo phương pháp tọa độ cực là xác định các yếu tố
góc cực và cạnh cực: (góc bằng β, khoảng cách S) các điểm chi tiết dựa vào 2 điểm đã biết tọa độ
Giả sử ba điểm KV1, KV2, KV3 đã biết tọa độ Đặt máy tại điểm KV2, định tâm cân bằng máy, định hướng về KV1, kiểm tra về điểm KV3 đã biết, góc
đo kiểm tra không lệch quá 45’’ so với góc của lưới kinh vĩ đã thiết kế
Sau khi kiểm tra, tiến hành đo các điểm chi tiết CT1, CT2, CT3 tương ứng các giá trị đo là (β1, S1), (β2, S2), (β3, S3) Các trị đo ghi vào biểu mẫu đo chi tiết, ghi chú tên các điểm chi tiết Công thức tính khoảng các điểm chi tiết như sau:
S = k.n.cos2v
Trang 22Trong đó: k là hằng số máy kinh vĩ điện tử (k= 100), v là giá trị góc đứng,
n là giá trị chênh lệch chỉ trên và chỉ dưới số đọc trên mia (n = T - D)
Hình 7.14 Đo chi tiết theo phương pháp tọa độ cực
Khi đo vẽ chi tiết cần phải vẽ bản đồ sơ họa Đo xong điểm chi tiết nào vẽ luôn điểm đó lên bản đồ sơ họa để kiểm tra, rà soát khi biên tập bản đồ
Cụ thể tại mỗi trạm đặt máy đo chi tiết phải tiến hành các công việc sau:
1 Đo chiều cao máy là i (chỉ đo một lần cho tất cả các điểm trong một trạm đo);
2 Đo góc bằng ;
3 Đo góc đứng và đọc số trên mia từ điểm đặt máy đến điểm chi tiết ( T,
G, D, V)i;
4 Tính chiều dài nằm ngang;
5 Tính tọa độ của điểm chi tiết
7.3.2 Tính toán tọa độ điểm chi tiết
Từ tọa độ các điểm khống chế đặt máy trên đường chuyền chính tiến hành
đo góc bằng và chiều dài các điểm chi tiết và tiến hành tính tọa độ thông qua các điểm khống chế và sử dụng các công thức sau đây:
Trang 23Tính chuyền tọa độ ra các điểm chi tiết từ các điểm khống chế chính
Xi= XA+ΔXi trong đó ΔXi=S.cos(αi) gọi là số gia tọa độ X điểm chi tiết i
Yi=YA=ΔYi trong đó ΔYi=S.sin(αi) gọi là số gia tọa độ Y điểm chi tiết i
S là chiều dài đoạn đo
αi= αA+βi gọi là góc phương vị
αA là góc phương vị của góc khống chế chính (hoặc điểm khống chế tự do)
βi là góc bằng đo được
Ví dụ: Tính tọa độ chi tiết cụ thể:
Trạm 7,đo điểm chi tiết CT 7.4 có số liệu đo như sau: S= 26.764m; βđo= 0°36’06’’
7.4 Nội dung thực hiện
Có nhiều phương pháp thành lập bản đồ địa chính khác nhau như: Phương pháp đo đạc trực tiếp trên mặt đất (phương pháp toàn đạc), sử dụng ảnh chụp từ máy bay hoặc chụp từ các thiết bị bay khác Phương pháp sử dụng công nghệ GPS Trong đó thành lập bản đồ địa chính từ các số liệu đo đạc được sử dụng một cách phổ biến
Để thành lập bản đồ địa chính từ các số liệu đo đạc ta thực hiện các công việc như sau
7.4.1 Xử lý số liệu đo trực tiếp ngoài thực địa về đúng định dạng
Sau khi thu thập số liệu đo ở thực địa, toàn bộ số liệu được tính toán, bình sai bằng tay hoặc chuyển sang máy tính nhờ phần mềm đi kèm với thiết bị đo, khi đó ta thu được tọa độ các điểm chi tiết như sau:
Trang 24Bảng 7.2 Bảng số liệu trị đo
Sau khi số liệu được xử lý xong ta chuyển đuôi định dạng file số liệu phù hợp với phần mềm Famis, đối với với phần mềm Famis ta chuyển file số liệu từ định dạng đuôi Excell thành định dạng Text (*.txt) Nếu số liệu để ở dạng ngăn cách dấu phẩy như trên ta tiến hành thay đổi định dạng của nó thông qua các thao tác như sau:
a Mở File Excell có chứa tạo độ các điểm chi tiết như bảng 7.2
b Bôi đen phần tọa độ (X,Y) của thửa đất và thực hiện lệnh Fomat cell Khi đó xuất hiện hộp thoại Format cell Trong hộp thoại này ta cài đặt định dạng cho file số liệu
- Trong thẻ Number ta bỏ dấu tích trong ô với mục đích không sử dụng dấu phẩy ngăn cách số thập phân mà sử dụng dấu chấm
- Trong ô Decimal places ta chọn số các chữ số làm tròn sau dấu phẩy thập phân như hình 7.15
Trang 25Hình 7.15 Cài đ
Khi đó bảng số liệu của ta đ
Hình 7.16
Cài đặt định dạng cho bảng số liệu
ảng số liệu của ta được thể hiện như hình 7.16
Bảng tọa độ đã chuyển định dạng
Trang 26c Chuyển tọa độ sang file *.txt
+ Từ nút Start góc trái màn hình máy tính ta mở định dạng *.txt thông qua Notepad và dán tọa độ các điểm đó vào như hình 7.17
Hình 7.17 File dữ liệu dưới dạng *.txt
Sau đó ta lưu nó lại trong đường dẫn mà ta muốn
Qua các thao tác như trên ta đã xử lý xong số liệu, chuyển từ đuôi excel về đuôi txt
7.4.2 Xử lý và biên tập bản đồ
Sau khi hoàn thiện công việc đo vẽ chi tiết các yếu tố nội dung bản đồ địa chính ta tiến hành xử lý các số liệu đo và biên tập bản đồ bằng phần mềm Famis Phần mềm Famis chạy trên môi trường phần mềm Microstation và có thể trao đổi với các phần mềm khác Các bước thực hiện thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis cụ thể như sau:
Trang 27Sơ đồ 7.1 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis
Cụ thể các bước như sau:
- Bước 1: Khởi động chương trình Microstation, tạo file.Dgn và khởi động chương trình Famis
+ Để khởi động chương trình Microstation takích đúp vào giao diện phần mềm Microstation ngoài Destop hoặc vào Start\All Programs\MicrostationSEvà chọn Microstation SE, khi đó xuất hiện hộp thoại Microstation Manager
Nhập số liệu trị đo, hiển thị trị đo
Tạo File bản đồ mới
Chọn lớp, phân lớp đối tượng
Biên tập các yếu tố đường nét, ghi chú, thuyết
minh
Sửa lỗi, tạo vùng
Đánh số thửa, gán thông tin địa chính
Vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ
Tạo hồ sơ kĩ thuật
In ấn, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm