Khái quát chung về mô hình trình diễn
Khái niệm
1.1.1 Khái niệm mô hình trình diễn
Mô hình trình diễn là công cụ hiệu quả để chứng minh lợi ích và tính khả thi của kỹ thuật mới, đồng thời hướng dẫn các bước áp dụng Phương pháp này thường được các cơ quan nghiên cứu và khuyến nông sử dụng trong việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật (TBKT) đến tay người dân.
Theo quyết định số 37/2008/QD-BNN ngày 22/2/2008 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT, chương trình dự án Khuyến nông, khuyến ngư quốc gia được quản lý theo quy chế cụ thể nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp và thủy sản.
Mô hình trình diễn là việc áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, nhằm mục đích thể hiện quy mô phù hợp trước khi triển khai rộng rãi.
Mô hình trình diễn là một kỹ thuật cụ thể được xây dựng trên hiện trường nhằm minh họa kết quả cho nông dân, giúp họ nhận thấy sự khác biệt giữa các biện pháp cũ và mới Kết quả thực tế tại nơi trình diễn sẽ có sức thuyết phục mạnh mẽ, đặc biệt đối với những nông dân không biết đọc, biết viết.
Để khái quát hóa các sự vật, hiện tượng, quá trình và mối quan hệ, người ta thường sử dụng mô hình Mỗi loại mô hình phản ánh một điều kiện sinh thái hoặc sản xuất cụ thể, vì vậy không thể có một mô hình chung áp dụng cho tất cả các điều kiện sản xuất khác nhau.
1.1.2 Điểm trình diễn Điểm trình diễn là cụ thể hóa của mô hình trình diễn ở một địa điểm nhất định với quy mô nhất định
Mô hình trình diễn trồng ngô xen đậu nho nhe được thực hiện tại các khu vực đất dốc, giao thông khó khăn và xa khu dân cư Điều này làm cho việc triển khai, giám sát và bảo vệ mô hình trình diễn trở nên thách thức hơn trong hoạt động lâm nghiệp.
Phân loại mô hình trình diễn
Hiện tại, chưa có tiêu chí cụ thể để phân loại mô hình trình diễn khuyến nông trên toàn quốc Các cán bộ khuyến nông sẽ tùy thuộc vào điều kiện từng địa phương để thiết kế và điều chỉnh mô hình cho phù hợp với đặc điểm địa phương đó.
Quyết định số 1258/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/06/2013 đã phê duyệt chương trình khuyến nông Trung ương trọng điểm giai đoạn 2013-2020, bao gồm 5 phụ lục cho các chương trình này Các mô hình trình diễn khuyến nông cơ bản được phân loại rõ ràng theo các tiêu chí nhất định trong giai đoạn này.
1.2.1 Mô hình trình diễn lĩnh vực trồng trọt
Khuyến khích và hướng dẫn nông dân áp dụng công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao thu nhập Thực hiện các mô hình liên kết hiệu quả theo chuỗi giá trị sản phẩm cho các cây trồng chủ lực, từ đó nhân rộng ứng dụng này trong cộng đồng nông dân.
Ngành trồng trọt đang phát triển theo hướng hiện đại và bền vững, với mục tiêu sản xuất hàng hóa lớn, nâng cao năng suất và chất lượng Điều này không chỉ tăng hiệu quả và khả năng cạnh tranh mà còn đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và an sinh xã hội trong cả hiện tại và tương lai.
Đào tạo kỹ thuật và kỹ năng kinh doanh cho nông dân là cần thiết để đáp ứng nhu cầu sản xuất hàng hóa Việc huy động nguồn lực xã hội tham gia hoạt động khuyến nông sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên đất và nước Đồng thời, cần chú trọng đến việc thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Phát triển sản xuất cây lương thực;
- Phát triển sản xuất cây rau, nấm;
- Phát triển sản xuất cây công nghiệp;
- Phát triển sản xuất cây ăn quả chủ lực;
- Phát triển sản xuất cây hoa;
- Phát triển sản xuất cây làm thức ăn chăn nuôi
1.2.2 Mô hình trình diễn lĩnh vực Chăn nuôi - thú y
Chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật và quy trình quản lý tiên tiến trong chăn nuôi, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao năng suất và giá trị sản phẩm chăn nuôi Điều này không chỉ đảm bảo an toàn thực phẩm mà còn góp phần giảm phát thải khí nhà kính và ô nhiễm môi trường.
Nâng cao nhận thức của người chăn nuôi về vệ sinh thú y và phòng chống dịch bệnh nguy hiểm là rất quan trọng để phát triển chăn nuôi bền vững Điều này không chỉ giúp hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung mà còn tăng thu nhập và tạo công ăn việc làm cho người chăn nuôi, góp phần xóa đói giảm nghèo trong cộng đồng.
- Phát triển chăn nuôi gia cầm an toàn dịch bệnh, giảm ô nhiễm môi trường trong nông hộ và trang trại;
- Phát triển chăn nuôi lợn theo hướng VietGap;
- Phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ, ƣu tiên sử dụng thức ăn sẵn có, hiệu quả tại địa phương, góp phần giảm phát thải khí nhà kính;
- Phát triển chăn nuôi ong, tằm và một số vật nuôi bản địa nhằm đa dạng hóa vật nuôi
1.2.3 Mô hình trình diễn lĩnh vực Khuyến ngư
1.2.3.1 Mục tiêu Ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong nuôi trồng, khai thác, bảo quản sau thu hoạch nhằm tăng năng suất, sản lƣợng, hiệu quả kinh tế, đảm bảo chất lƣợng an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm tổn thất sau thu hoạch góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân, giảm thiểu tác động đến môi trường sinh thái chung và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Phát triển nuôi thủy sản nước lợ;
- Phát triển nuôi trồng thủy sản biển, hải đảo;
- Phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt;
- Trang bị ngư lưới cụ, thiết bị thông tin liên lạc tiên tiến trong khai thác hải sản xa bờ;
- Sơ chế bảo quản sản phẩm sau thu hoạch
1.2.4 Mô hình trình diễn lĩnh vực Khuyến lâm
1.2.4.1 Mục tiêu Ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về giống, quy trình kỹ thuật và sản xuất kinh doanh để phát triển và quản lý rừng bền vững theo hướng nâng cao năng suất và chất lượng rừng nhằm tăng thu nhập cho người trồng rừng, kinh doanh và dịch vụ, góp phần xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu
- Ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, giống mới phục vụ trồng rừng, cung cấp gỗ lớn và rừng trồng kinh tế chủ lực;
- Ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, giống mới phục vụ gây trồng cây lâm sản ngoài gỗ;
- Ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về bảo quản, chế biến một số sản phẩm lâm sản chủ yếu.
Mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng mô hình trình diễn
Xây dựng mô hình trình diễn tại địa phương để chứng minh ưu điểm vượt trội của kỹ thuật mới trong lâm nghiệp so với kỹ thuật cũ Qua thực tế, mô hình này sẽ thuyết phục nông dân áp dụng các phương pháp mới.
- Áp dụng các kỹ thuật tiến bộ, thâm canh tăng năng suất, chất lƣợng sản phẩm và tiến đến sản xuất theo hướng hàng hoá
- Để đáp ứng yêu cầu của việc chuyển đổi phương thức chăn nuôi nhằm phù hợp với thực tế sản xuất
Hiện nay, diện tích bãi chăn thả ngày càng thu hẹp, khiến việc duy trì số lượng đàn bò trở nên khó khăn nếu vẫn áp dụng phương thức chăn thả truyền thống Do đó, xây dựng các mô hình nuôi bò thịt bán thâm canh là cần thiết để hướng dẫn người dân chuyển đổi phương thức chăn nuôi, thích ứng với tình hình sản xuất mới và phát triển ngành chăn nuôi bò.
Để đạt được hiệu quả kinh tế tối ưu, cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái và điều chỉnh thời vụ nhằm tránh các điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
Ví dụ: Mô hình vườn đồi, mô hình trồng rau an toàn, rau hữu cơ, ở trung du và miền núi
Để nâng cao nhận thức của người dân về phát triển bền vững, cần chú trọng đến việc phát triển kinh tế song song với bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và duy trì nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Ví dụ: Mô hình chăn nuôi kết hợp với xây dựng hầm khí Biogas, mô hình vườn đồi
Tạo ra các hình mẫu sản xuất để tổ chức các chuyến tham quan học tập, lớp tập huấn và hội nghị đầu chuồng nhằm chuyển giao kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất theo phương pháp "nông dân tự chuyển giao cho nông dân".
Để áp dụng các kỹ thuật mới và thuyết phục người dân trước khi triển khai rộng rãi, cần khẳng định tính khả thi của phương án sản xuất Điều này giúp giai đoạn tiếp theo chỉ cần bổ sung mà không phải thử nghiệm, từ đó yên tâm phát triển khi có vốn đầu tư và thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Xây dựng mô hình khuyến nông thành công tại hiện trường giúp người dân thấy rõ lợi ích của phương pháp sản xuất mới Điều này không chỉ thuyết phục nông dân mà còn khuyến khích họ áp dụng tích cực các cách làm ăn tiên tiến.
Phương pháp giảng dạy này đạt hiệu quả cao nhờ vào việc nông dân có thể quan sát kết quả thực tế từ mô hình ngay trên đồng ruộng địa phương Hơn nữa, sự tham gia của phần lớn người dân vào quá trình này làm tăng khả năng nhân rộng mô hình một cách hiệu quả.
1.3.3 Một số nguyên tắc khi thực hiện mô hình
- Phải đáp ứng các nhu cầu đích thực của nông dân và mang lại hiệu quả kinh tế cho họ;
Người dân cần nhận thức rõ trách nhiệm của mình khi tham gia vào các mô hình, đồng thời hiểu rằng việc tham gia này mang lại lợi ích cho chính họ, chứ không phải chỉ là thực hiện cho các dự án.
- Khuyến khích sự tham gia của người dân càng nhiều càng tốt, đó chính là điều kiện để đảm bảo tính bền vững của mô hình;
- Chỉ hỗ trợ, không "ban phát", làm thay dân;
- Thông qua mô hình để xây dựng năng lực và chuyển giao kỹ thuật cho người dân;
- Cần xác định quy mô phù hợp với khả năng đầu tƣ của dân để có thể thực hiện thành công mô hình và nhân rộng sau này;
- Kỹ thuật chuyển giao phải phù hợp với trình độ dân trí và các điều kiện thực tế của địa phương;
- Chú ý sự phát triển bền vững và khả năng để nhân rộng.
Điều kiện để thực hiện mô hình trình diễn
1.4.1 Nguyên tắc cơ bản của trình diễn
- Sự tham gia của người dân:
Khi có cơ hội, nên tổ chức các buổi trình diễn ngay tại ruộng của nông dân với sự tham gia của cộng đồng Việc này không chỉ giúp nông dân tự tin hơn mà còn tăng khả năng thuyết phục họ tham gia vào các mô hình trình diễn Càng tạo điều kiện cho nông dân tham gia, họ càng dễ dàng tiếp nhận và áp dụng các phương pháp mới.
Trình diễn đơn giản và ngắn gọn thường mang lại hiệu quả cao hơn so với những trình diễn phức tạp đòi hỏi nhiều đầu tư từ nông dân Vì vậy, việc thực hiện từng bước một hoặc tổ chức nhiều trình diễn nhỏ sẽ hiệu quả hơn là cố gắng đưa quá nhiều yếu tố vào một lần trình diễn.
- Trình diễn cũng là một lớp học:
Trình diễn có mục đích hướng dẫn nông dân về tác dụng của cây mới, con giống mới hoặc phương pháp làm việc mới Do đó, trình diễn không chỉ là một hoạt động thông tin mà còn là một phương pháp dạy học hiệu quả, trong đó cần chú ý đến các yếu tố như địa điểm và thời gian thực hiện.
Mọi buổi trình diễn cần được lên kế hoạch và chuẩn bị kỹ lưỡng Việc thực hiện trình diễn một cách vội vàng hoặc thiếu kế hoạch chi tiết thường dẫn đến kết quả không như mong đợi.
1.4.2 Điều kiện để mô hình được hỗ trợ kinh phí khuyến nông
- Mô hình trình diễn phải áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ mới về giống cây so với công nghệ hiện đang sử dụng;
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đƣợc hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình trình diễn khuyến nông lâm phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Địa điểm triển khai mô hình trình diễn cần phù hợp với quy trình kỹ thuật và nội dung của mô hình, được Nhà nước giao hoặc cho thuê dài hạn.
Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đã đầu tư hoặc cam kết đầu tư vốn cho mô hình, ngoài sự hỗ trợ từ Nhà nước, cần phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của cơ quan khuyến nông.
+ Chưa được hỗ trợ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước
1.4.3 Điều kiện người sản xuất được hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn
- Có địa điểm để thực hiện mô hình trình diễn phù hợp với nội dung, quy trình kỹ thuật của mô hình;
Cam kết đầu tư vốn cho mô hình phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và dự án Ngân sách Nhà nước sẽ hỗ trợ kinh phí theo tiến độ thực hiện, tương ứng với tỷ lệ đầu tư thực tế của chủ mô hình.
- Chưa nhận hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của ngân sách Nhà nước cho cùng một nội dung của mô hình
1.4.4 Điều kiện đơn vị tham gia thực hiện triển khai chương trình, dự án khuyến nông
- Có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với lĩnh vực thuộc chương trình, dự án khuyến nông;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã quy định tiêu chuẩn cho các đơn vị tham gia chương trình và dự án khuyến nông, nhằm đảm bảo đủ năng lực thực hiện các hoạt động này.
1.5 Một số chính sách liên quan đến xây dựng mô hình trình diễn trong khuyến nông
Các căn cứ pháp lý cho việc xây dựng và mở rộng mô hình trình diễn được quy định bởi Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền như Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng với Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.
Hiện nay, hệ thống chính sách khuyến nông của Nhà nước, đặc biệt là trong việc xây dựng mô hình trình diễn, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động này Các văn bản pháp lý liên quan đã được tổng hợp và trình bày trong bảng dưới đây.
Bảng 1.1 Các cơ sở pháp lý có liên quan đến xây dựng mô hình trình diễn trong khuyến nông
STT Tên văn bản Số Thời điểm ban hành
1 Nghị định 02/2010/NĐ-CP về Khuyến nông 02/NĐ-CP 08/01/2010
Thông tƣ 15/2013/TT-BNNPTNT Quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm
2010 của Chính phủ về khuyến nông
Thông tư 49/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông Trung ƣơng
Quyết định1258/QĐ-BNN-KHCN phê duyệt chương trình khuyến nông Trung ƣơng trọng điểm giai đoạn 2013-2020
Thông tƣ liên tịch số 30/2006/TTLT-
BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 06/4/2006 về việc hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông
6 Quyết định số 37/2008/QD-BNN ngày 22 tháng 2 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ
NN&PTNT về việc ban hành quy chế quản lý chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngƣ quốc gia
7 Quyết định số 3766/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/11/2007 của Bộ trưởng Bộ
NN&PTNT về quy mô điểm trình diễn, mức hỗ trợ áp dụng đối với mô hình khuyến nông
Quyết định 927 QĐ/BNN-TC ngày
04/4/2007 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về việc quy định tạm thời mức chi cho khuyến nông
1.5.1 Nghị định số 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông
Nghị định 02/2010/NĐ-CP được ban hành bởi chính phủ vào ngày 8/1/2010 quy định các nội dung cơ bản về hoạt động khuyến nông, tập trung vào những nội dung chính sau đây.
1.5.1.1 Phạm vi áp dụng của Nghị định
-Ngành nghề sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, ngƣ nghiệp, thủy nông, cơ điện nông nghiệp, ngành nghề nông thôn;
Dịch vụ nông nghiệp nông thôn bao gồm các lĩnh vực như giống cây trồng, bảo vệ thực vật, thú y, cung cấp vật tư nông nghiệp, thiết bị và máy cơ khí, công cụ nông nghiệp, hệ thống thủy nông, cung cấp nước sạch, và vệ sinh môi trường nông thôn.
1.5.1.2 Đối tượng áp dụng của nghị định
Người sản xuất nông nghiệp bao gồm nông dân sản xuất nhỏ, nông dân sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo, chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã, công nhân nông, lâm trường, cùng với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Các tổ chức khuyến nông trong nước và quốc tế đang tích cực hỗ trợ nông dân nhằm phát triển sản xuất và kinh doanh trong các lĩnh vực nông nghiệp.
Người hoạt động khuyến nông là những cá nhân tham gia vào các hoạt động hỗ trợ nông dân, nhằm thúc đẩy sự phát triển sản xuất và kinh doanh trong các lĩnh vực liên quan.
- Cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước về khuyến nông
1.5.1.3 Mục tiêu của khuyến nông
PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRÌNH DIỄN TRONG KHUYẾN NÔNG
Quy trình xây dựng mô hình trình diễn
Quá trình xây dựng mô hình khuyến nông cần sự tham gia tích cực của người dân trong tất cả các hoạt động Tuy nhiên, hình thức và mức độ tham gia có thể khác nhau ở từng bước Tóm tắt, tiến trình xây dựng mô hình bao gồm nhiều giai đoạn quan trọng.
2.1.1 Đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu a.Thành phần tham gia: Rất rộng rãi, bao gồm nhiều thành phần (lãnh đạo địa phương, cán bộ các tổ chức chính trị xã hội, cán bộ kỹ thuật và nông dân; Các nhóm đối tƣợng khác nhau tại cộng đồng (giàu, nghèo, già, trẻ); và các giới (nam, nữ), b Nội dung:
- Đánh giá thực trạng về kinh tế - xã hội của địa phương
- Đánh giá tình hình sản xuất có liên quan tới việc xây dựng mô hình: + Các phương thức chăn nuôi đang áp dụng;
+ Các khó khăn trong sản xuất, chăn nuôi;
+ Các khó khăn trong việc áp dụng các kỹ thuật tiến bộ;
+ Các kinh nghiệm của địa phương
-Tìm hiểu nguyện vọng của cộng đồng về các kỹ thuật mới
- Xem xét điều kiện thực tế của địa phương để có thể thực hiện được các kỹ thuật đó c Công cụ sử dụng để đánh giá:
- Thu thập các số liệu thứ cấp;
-Phỏng vấn cá nhân, nhóm;
2.1.2 Chọn địa điểm xây dựng mô hình và thành lập tổ chỉ đạo kỹ thuật a Thành phần tham gia: gồm các cán bộ lãnh đạo, khuyến nông, cán bộ kỹ thuật, nông dân… b Nội dung:
Khi chọn địa điểm xây dựng mô hình, cần đảm bảo tính đại diện và khả năng nhân rộng, đồng thời thuận lợi cho việc tổ chức hội thảo, tập huấn Địa điểm phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất địa phương và tuân thủ quy định về khoảng cách từ trại chăn nuôi đến khu dân cư, các công trình xây dựng, nguồn nước, và các trại chăn nuôi khác.
Thành lập tổ chỉ đạo kỹ thuật bao gồm đại diện của ban quản lý dự án, cán bộ từ cơ quan tư vấn chuyển giao, và các cán bộ kỹ thuật tại huyện, xã.
+Tổ chỉ đạo kỹ thuật sẽ tổ chức cho việc chọn hộ tham gia;
+ Cách tiến hành: Họp nhóm
2.1.3 Đánh giá nhu cầu chuyển giao các kỹ thuật tiến bộ a.Thành phần tham gia: Ban quản lý dự án, cán bộ nghiên cứu, lãnh đạo (thôn, xã), cán bộ khuyến nông (xã, huyện) và người dân, (có thể mời thêm những người có hiểu biết và kinh nghiệm sản xuất trong cộng đồng) b Nội dung:
Để xác định những kỹ thuật cần được chuyển giao, cần xem xét tính phù hợp của các kỹ thuật đó với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và phong tục tập quán của địa phương Việc này đảm bảo rằng các giải pháp kỹ thuật không chỉ hiệu quả mà còn dễ dàng được áp dụng và chấp nhận trong cộng đồng.
- Những kỹ thuật đó sẽ nhằm giải quyết vấn đề gì cho sản xuất? Sự mong muốn của người dân về các kỹ thuật mới này như thế nào?
- Xác định nhu cầu tập huấn, tƣ vấn giúp đỡ, cho nông dân
Để đạt được hiệu quả trong việc trình diễn, trước tiên cần xác định rõ mục tiêu của buổi trình diễn, nhằm giúp nông dân hiểu rõ lợi ích và ứng dụng của các mô hình trình diễn Sau khi tham gia, nông dân sẽ có khả năng áp dụng những kiến thức mới để cải thiện sản xuất Để thực hiện điều này, tổ chức các cuộc họp là bước quan trọng, tạo cơ hội cho nông dân trao đổi và thảo luận về các mô hình hiệu quả.
2.1.4 Lựa chọn hộ nông dân xây dựng mô hình a Thành phần tham gia lựa chọn hộ gia đình xây dựng mô hình trình diễn: các cán bộ lãnh đạo, khuyến nông (thôn/xã), cán bộ kỹ thuật và người dân b Các tiêu chuẩn chọn hộ gia đình tham gia xây dựng mô hình trình diễn:
- Hộ hoàn toàn tự nguyện;
- Hộ tương đối khá, có ý chí và quyết tâm trong sản xuất;
- Có điều kiện (đất đai, lao động, ) để xây dựng mô hình;
- Có nguyện vọng áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất;
- Sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm và giúp đỡ các hộ khác;
Chúng tôi cam kết thực hiện đúng quy định của dự án, đồng thời áp dụng các hoạt động và kỹ thuật tiến bộ đã được chuyển giao Để đảm bảo trách nhiệm, chúng tôi sẽ ký kết hợp đồng với các hộ đã được lựa chọn.
Sau khi chọn hộ gia đình tham gia mô hình trình diễn, nhóm cán bộ khuyến nông sẽ ký hợp đồng với các hộ Hợp đồng này không chỉ nâng cao trách nhiệm và ý thức cộng đồng mà còn là cơ sở để hoàn thiện thủ tục báo cáo quyết toán sau khi kết thúc mô hình.
2.1.5 Xây dựng kế hoạch và các nội dung hoạt động
- Mục đích: Quyết định về nội dung và tiến trình thực hiện
- Thành phần tham gia: tổ kỹ thuật, các hộ thực hiện mô hình
- Cán bộ kỹ thuật giúp dân lựa chọn đƣợc các giải pháp kỹ thuật thích hợp để giải quyết các vấn đề đã đƣợc xác định
- Kế hoạch và nội dung hoạt động đƣợc xác định dựa trên: hiện trạng, mục tiêu và nhu cầu của dân đối với việc chuyển giao kỹ thuật mới
- Dân tham gia lập kế hoạch hoạt động cụ thể nhƣ sau:
+ Thời gian: Khi nào bắt đầu, thực hiện, kết thúc, đánh giá,
+ Khối lƣợng công việc cụ thể cho từng hoạt động
+ Xác định rõ nguồn lực: Hỗ trợ của chương trình bao nhiêu, như thế nào;
Hộ gia đình huy động gì?
2.1.6 Tổ chức thực hiện mô hình và giám sát đánh giá định kỳ a Chỉ đạo để thực hiện theo kế hoạch đã đề ra b Tổ chức tập huấn:
Những lưu ý khi tập huấn:
- Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp;
- Nội dung phù hợp với nhu cầu của dân, dễ hiểu;
- Chỉ tập huấn nội dung mới khi nông dân đã làm tốt các nội dung đã đƣợc tập huấn trước;
- Chọn phương pháp phù hợp, dùng nhiều tranh ảnh, hình vẽ, băng hình;
- Tập huấn ngoài hiện trường c Hỗ trợ kỹ thuật sau tập huấn:
Những lưu ý khi hỗ trợ kỹ thuật:
- Thường xuyên theo dõi để giúp dân làm được theo những nội dung đã học;
- Theo cách cầm tay chỉ việc;
- Phương thức "nông dân chuyển giao cho nông dân" d Giám sát, đánh giá định kỳ:
- Ai giám sát? Ban quản lý, cán bộ kỹ thuật và người dân;
- Cách làm: Phỏng vấn, họp nhóm, họp dân;
- Đánh giá, giám sát cái gì?
Mô hình được đánh giá dựa trên khả năng đạt được mục tiêu đề ra, đồng thời xem xét các hạn chế và tính khả thi của nó Đánh giá cũng bao gồm mức độ dễ thực hiện, khả năng áp dụng trong thực tế, và tính bền vững của mô hình Cuối cùng, cần xem xét ảnh hưởng của mô hình đối với sản xuất tại địa phương.
+ Việc thực hiện kế hoạch: Tiến độ các hoạt động, tài chính, phân bổ nguồn lực, so sánh với kế hoạch ban đầu để điều chỉnh (nếu cần)
Trong quá trình thực hiện kỹ thuật, cần xác định xem các quy trình có được tuân thủ đầy đủ hay không và có gặp phải khó khăn nào ảnh hưởng đến kỹ thuật hay không Đồng thời, cũng cần đánh giá khả năng ứng dụng của các phương pháp này đối với đông đảo hộ gia đình trong thôn/xã.
+ Đánh giá về tổ chức, quản lý;
+ Đánh giá về hoạt động đào tạo, chuyển giao kỹ thuật của cơ quan tƣ vấn; + Đánh giá về kết quả, lợi ích và hiệu quả của mô hình;
+ Sự đóng góp và sự thực hiện của các hộ nhƣ đã cam kết
2.1.7 Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện mô hình
Thành phần tham gia bao gồm các cán bộ lãnh đạo, cán bộ khuyến nông tại thôn/xã, cán bộ kỹ thuật, các hộ mô hình, nhóm sở thích đại diện cho nông dân và những người có quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp.
- Tƣ liệu hoá: Tổng kết tất cả những thông tin, kết quả, kinh nghiệm, để giúp cho việc tuyên truyền và nhân rộng;
Đánh giá sự thành công cần xem xét trên ba khía cạnh chính: kinh tế, xã hội và môi trường Về mặt kinh tế, chúng ta cần phân tích năng suất, chất lượng và hiệu quả của sản xuất, đồng thời đánh giá sự phù hợp với điều kiện hiện tại, đặc biệt là mức đầu tư của nông hộ và các vấn đề liên quan đến thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Các bước triển khai xây dựng mô hình trình diễn ngoài thực địa
2.2.1.1 Thu thập thông tin cơ bản từ cộng đồng
Trước khi xây dựng mô hình, cán bộ khuyến nông cần khảo sát và nghiên cứu địa điểm dự kiến Việc thu thập thông tin về đặc điểm điều kiện tự nhiên là rất quan trọng.
- Điều kiện địa hình: độ cao trung bình, tầng đất chủ yếu, độ dốc, b Đặc điểm về khí hậu:
- Mùa mƣa từ tháng đến tháng;
- Mùa khô từ tháng đến tháng;
- Nhiệt độ trung bình năm;
- Tình hình gió Phơn-Tây Nam khô nóng (gió Lào);
- Tình hình sương muối c Đặc điểm đất đai:
- Đặc điểm thổ nhƣỡng d Đặc điểm về kinh tế xã hội:
- Đặc điểm cơ sở hạ tầng, giao thông, đặc điểm về sông, suối, thủy lợi,
- Đặc điểm kinh tế xã hội bao gồm: tốc độ tăng trưởng GDP, cơ cấu các ngành kinh tế,
- Thành phần dân tộc e Một số tài liệu chuyên môn liên quan:
- Văn bản về giao quyền sử dụng đất cho các hộ;
- Phương án quy hoạch sử dụng đất của địa phương;
- Các sơ đồ, bản đồ về hiện trạng sử dụng đất tại địa phương như:
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại địa phương;
+ Bản đồ giao khoán rừng đến hộ gia đình
2.2.1.2 Lập danh sách các hộ đăng ký tham gia xây dựng mô hình
Dựa trên các hướng dẫn về định mức và quy định hỗ trợ, cán bộ khuyến nông sẽ phối hợp với lãnh đạo địa phương để thống nhất và tổ chức họp dân nhằm phổ biến thông tin Sau đó, sẽ tiến hành thu thập ý kiến đăng ký tham gia xây dựng mô hình.
Biểu 2.1 Danh sách đăng ký tham gia xây dựng mô hình trình diễn trong khuyến nông
Tên mô hình: Địa điểm:
TT Họ và tên chủ hộ Địa chỉ Diện tích đăng ký
2.2.1.3 Lựa chọn hộ dân tham gia
Việc lựa chọn người tham gia xây dựng mô hình trình diễn là rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến sự thành công của mô hình Người tham gia cần đại diện cho cộng đồng địa phương, có lòng nhiệt huyết, tự nguyện, uy tín, trung thực và có kinh nghiệm trong sản xuất.
Dựa trên danh sách các hộ đăng ký tham gia, cán bộ Khuyến nông sẽ hợp tác với cán bộ địa phương để tiến hành điều tra và lựa chọn từng hộ Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có thể được áp dụng để thu thập thông tin từ các hộ gia đình thông qua các phiếu thông tin.
Biểu 2.2 PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN HỘ GIA ĐÌNH
1 Thông tin chung về hộ gia đình
- Họ và tên chủ hộ:
- Nhân khẩu hiện có: - Số lao động chính:
2 Tình hình sử dụng đất của hộ gia đình
* Tổng diện tích đất gia đình đang sử dụng: (đất đã đƣợc cấp giấy chứng nhận chƣa?) Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: m 2
- Đất sản xuất lâm nghiệp: m 2
+ Rừng tự nhiên khoanh nuôi: m 2
+ Đất trống chƣa trồng rừng: m 2
* Hiện trạng sử dụng đất của hộ gia đình:
* Những khó khăn thuận lợi trong quá trình canh tác:
Kế hoạch sử dụng đất của hộ gia đình cần thu thập thông tin qua quan sát trực tiếp và phỏng vấn Cán bộ khuyến nông nên áp dụng công cụ đánh giá hiệu quả để nắm bắt thông tin chính xác.
Biểu 2.3 Bảng đánh giá hiện trạng sử dụng đất của hộ gia đình
2.2.2 Lập kế hoạch triển khai mô hình
Dựa trên kết quả khảo sát tại các điểm lựa chọn và điều tra các hộ gia đình đăng ký tham gia, cán bộ khuyến nông đã tổng hợp thông tin và đưa ra quyết định về các nội dung liên quan.
2.2.2.1 Xác định địa điểm triển khai mô hình trình diễn khuyến nông
Khi xây dựng mô hình, nên lựa chọn những địa điểm dễ quan sát và có tính đại diện cho điều kiện đất đai của địa phương, tốt nhất là trên đất của nông dân.
Giao thông thuận lợi là yếu tố quan trọng để vận chuyển vật tư, giống cây trồng, và thực hiện việc chăm sóc cũng như kiểm tra, đánh giá mô hình Sự thuận tiện trong giao thông không chỉ giúp việc triển khai mô hình trở nên dễ dàng hơn mà còn nâng cao hiệu quả giám sát và quản lý.
2.2.2.2 Xác định quy mô mô hình
Các căn cứ để xác định quy mô mô hình trình diễn:
- Căn cứ vào định mức kỹ thuật, mức hỗ trợ đối với từng loại cây trồng của mô hình;
- Căn cứ vào số lƣợng cây, con, vật tƣ thiết bị yêu cầu của mô hình;
- Căn cứ vào kinh phí của mô hình
2.2.2.3 Tính toán quy mô diện tích của mô hình, địa điểm và số hộ tham gia a Quy mô về diện tích
Căn cứ vào quy định của Nhà nước, mỗi loại mô hình trình diễn khác nhau sẽ có những quy định về quy mô diện tích khác nhau
Căn cứ vào quy định của Nhà nước, quy mô của mô hình khuyến lâm như sau:
- Trồng rừng thâm canh cây nguyên liệu: 25-30 ha
- Trồng rừng thâm canh cây gỗ lớn: 20-25 ha
- Trồng rừng thâm canh cây lâm sản ngoài gỗ: 20-25 ha
- Nông lâm kết hợp trên đất nghèo kiệt: 20-25ha
- Trồng rừng thâm canh cây mọc nhanh, chất lƣợng cao: 20-25ha, b Số hộ tham gia
Số hộ tham gia bình quân:
- Mô hình cây nguyên liệu bình quân: 50- 60 hộ/mô hình
- Mô hình cây lâm sản ngoài gỗ: 35-50 hộ/mô hình
- Mô hình cây gỗ lớn: 30-45 hộ/mô hình
Kết quả cụ thể việc lựa chọn các điểm, các hộ tham gia với quy mô của mô hình đƣợc tổng hợp qua bảng sau:
Biểu 2.4 Bảng tổng hợp các thông tin cơ bản về xây dựng mô hình
TT Địa điểm triển khai Quy mô (ha) Số hộ tham gia Ghi chú
2.2.2.4 Lập kế hoạch thực hiện các công việc Để triển khai thực hiện công việc của mô hình, cán bộ Khuyến nông phải có kế hoạch chi tiết cho từng hạng mục công việc về thời gian triển khai và yêu cầu trách nhiệm cho từng đối tƣợng cụ thể
Biểu 2.5 Bảng kế hoạch hoạt động xây dựng mô hình trình diễn
TT Nội dung công việc Thời gian Trách nhiệm
1 Tổ chức họp dân để nêu rõ mục đích yêu cầu và thống nhất phương pháp làm việc
2 Giải phóng hiện trường để chuẩn bị
3 Tổ chức tập huấn cho người tham gia xây dựng mô hình
4 Hỗ trợ giống, thiết bị, vật tƣ
5 Tổ chức tham quan, sơ kết hội thảo
7 Thuê cán bộ chỉ đạo
8 Kiểm tra đánh giá và nghiệm thu
2.2.2.5.Dự kiến phân bổ kinh phí
Theo thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26/02/2013, quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông được ban hành nhằm hướng dẫn và thực hiện các chính sách khuyến nông hiệu quả.
- Mức hỗ trợ cho mô hình trình diễn và hộ tham gia mô hình:
Mô hình trình diễn cây trồng hàng năm nhận được hỗ trợ chi phí cho việc mua giống và các vật tư thiết yếu theo quy định, với mức hỗ trợ tối đa lên đến 400 triệu đồng cho mỗi mô hình mỗi năm và 30 triệu đồng cho mỗi hộ.
Mô hình trình diễn cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả và cây lâm nghiệp nhận được hỗ trợ chi phí cho việc mua giống và các vật tư thiết yếu, với mức hỗ trợ tối đa lên đến 600 triệu đồng cho mỗi mô hình mỗi năm và 50 triệu đồng cho mỗi hộ dân.
Mô hình trình diễn chăn nuôi nhận được hỗ trợ chi phí cho việc mua giống và các vật tư thiết yếu, với mức hỗ trợ tối đa lên đến 700 triệu đồng cho mỗi mô hình mỗi năm và 50 triệu đồng cho mỗi hộ.
Mô hình trình diễn nuôi trồng thủy sản nhận hỗ trợ chi phí cho việc mua giống và các vật tư thiết yếu, với mức hỗ trợ tối đa lên đến 800 triệu đồng cho mỗi mô hình mỗi năm và 100 triệu đồng cho mỗi hộ.
Mô hình trình diễn về các lĩnh vực được hỗ trợ theo quy định tại điểm 3.2 khoản 3 Điều 5 của Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Tài chính và Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.