1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

5 Kế hoạch giáo dục Mẫu giáo LỚN (Tháng 1)

57 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 422,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đón trẻ: Quân tâm đến sức khỏe của trẻ; Quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ thể hiện sự lễ phép phù hợp với tình huống. 1.Con gì nuôi trong nhà: Tên gọi, đặc điểm nổi bật, lợi ích của các con vật nuôi trong gia đình 2. Con vật sống trong rừng: Tên gọi, đặc điểm nổi bật, lợi ích của các con vật sống trong rừng 3. Vì sao con cá biết bơi? Tên gọi, đặc điểm nổi bật, lợi ích của các con vật sống dưới nước. 4.Côn trùng: Tên gọi, đặc điểm của một số loại côn trùng Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng theo nhạc + Khởi động: Xoay các khớp cổ, tay, chân, vai, hông. 1. Hô hấp 2. Tay vai: Tay dang ngang đưa cao hai tay vỗ vào nhau 5. Bật nhảy: bật tại chỗ 3. Chân: Tay chống hông đá vuông góc 6. Điều hòa 4. Thân bụng: Tay dang ngang cúi vặn người. Tạo hình Vẽ gà con Tạo hình Vẽ bộ lông cừu Tạo hình Nặn con cá (Tiết mẫu) Tạo hình Trang trí con bướm (Đề tài) Khám phá Nhà bé nuôi con gì? Khám phá Tìm hiểu về con voi – con gấu Khám phá Con cá Khám phá Cô trùng .

Trang 1

Tuần 3

(Từ 18 đến23/01/2021)

Tuần 4

(Từ 25đến 30/01/2021)

Trò chuyện, đón trẻ - Đón trẻ: Quân tâm đến sức khỏe của trẻ; Quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ

thể hiện sự lễ phép phù hợp với tình huống

1.Con gì nuôi trong nhà: Tên gọi, đặc điểm nổi bật, lợi ích của các con vật nuôi trong gia đình

2 Con vật sống trong rừng: Tên gọi, đặc điểm nổi bật, lợi ích của các con vật sống trong rừng

3 Vì sao con cá biết bơi? Tên gọi, đặc điểm nổi bật, lợi ích của các con vật sống dưới nước

4.Côn trùng: Tên gọi, đặc điểm của một số loại côn trùng

Thể dục sáng - Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng theo nhạc

+ Khởi động: Xoay các khớp cổ, tay, chân, vai, hông

1 Hô hấp

2 Tay vai: Tay dang ngang đưa cao hai tay vỗ vào nhau 5 Bật nhảy: bật tại chỗ

3 Chân: Tay chống hông đá vuông góc 6 Điều hòa

4 Thân bụng: Tay dang ngang cúi vặn người

Tạo hình Trang trí con bướm

PTVĐ

VĐCB: Bò chui qua cổng – Bật xa 25 cm

PTVĐ

VĐCB: Chạy 15 mTC: Lúc lắc

PTVĐ

VĐCB: Ném xa bằng 1 tay

Trang 2

TC: Chó sói xấu tính TC: Chuyền bóng

Thực hành nhận biết hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật

LQVT

Dạy trẻ nhận biết sựkhác biệt rõ nét vềchiều cao giữa 2 đốitượng Sử dụng đúngtừ: cao hơn, thấp hơn

LQVT

Dạy trẻ nhận biết sựkhác biệt rõ nét vềchiều rộng của 2 đốitượng Sử dụng đúngtừ: rộng hơn, hẹp hơn

LQVT

Dạy đếm đến 4

NDTT:DH: Con gà trống

NDKH: Thật đáng chêTC: Nghe giai điệuđoán tên bài hát

LQVT: Dạy đếm đến 4.

Hoạt động ngoài

trời

+ HĐCCĐ

- Quan sát con mèo

- Quan sát thời tiết

- Quan sát Con gà

- Nặn con gà

- Làm quen bài thơ:

Đàn gà con+ TC

- Quan sát con hổ

- Kể lại truyện : Bácgấu đen và 2 chú thỏ

- Quan sát: Cây hoadừa cạn

+ TC

- TC: Ô tô và chim sẻ

+ HĐCCĐ

- Làm con sâu từ hạt đỗ ngự

- Quan sát: Cây hoa ngũsắc

- Quan sát: Vườn trường

- Cắt lá cây

- Làm quen bài hát: Hoatrường em

+ TC

Trang 3

- TC: Gà trong vườnrau

- TC: Về đúng chuồng

- TC: Bịt mắt bắt dêChơi tự chọn

- TC: Dung dăng dungdẻ

- TC: Bắt bướm

- TC: Lộn cầu vồng

- TC: Kéo coChơi tự chọn

(Kĩ năng: Không theo người lạ ra khỏi trường lớp)

Hoạt động góc * Góc trọng tâm

- Góc xây dựng: Xây dựng nông trang (Tuần 1)

- Góc kĩ năng: “Sử dụng kéo” (Tuần 2);

Mục đích yêu cầu: Trẻ biết cầm kéo, không chọc kéo vào bạn+ Chuẩn bị: kéo, các hình giấy…

+ Hướng dẫn: Cô vào góc chơi cùng trẻ, gợi mở, hướng dẫn trẻ một số thao tác và kĩ năng và cùng chơi với trẻ

- Góc kĩ năng: “Đóng mở đai da” (Tuần 4)+ Mục đích yêu cầu: Trẻ biết đóng mở đai+ Chuẩn bị: Đai da

* Các góc khác

- Góc đóng vai: Trẻ tham gia các trò chơi đóng vai, chơi hòa thuận với bạn : Cô giáo, bác sỹ, cửa

Trang 4

hàng bán thức ăn cho gà vịt, bán trứng

- Góc tạo hình: Vẽ và tô màu một số loại hoa, các con mèo, con chó, con gà, con voi, con hươu, con

cá Nặn, in hình các con vật

- Góc học tập: Xếp xen kẽ các bông hoa, các con vật

- Góc thư viện: Xem sách, tranh ảnh, đọc thơ về động vật ở mọi nơi

- Góc âm nhạc: Hát và biểu diễn các bài: Đàn gà con, Đàn vịt con, con gà trống, đố bạn, gà trống mèocon và cún con

- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh

(Kĩ năng: + Không leo trèo bàn ghế, lan can + Biết xin lỗi khi có lỗi

+ Không nghịch các vật sắc nhọn, hột hạt)

Hoạt động ăn, ngủ,

vệ sinh

- Cho trẻ đi vệ sinh theo nhu cầu, biết đi đúng nơi quy định

- Trước và sau khi ăn rửa tay bằng xà phòng, rửa tay đúng các bước

- Trẻ biết cách sử dụng các đồ dùng vệ sinh đúng quy cách

- Trẻ biết xúc cơm, ăn không rơi vãiHoạt động

chiều

Thứ 2 lao động góc thiên nhiên Nghe truyện: Bác

gấu đen và 2 chú thỏ

lao động góc thiênnhiên

Cách cầm dao kéo, dĩa

Ôn thơ: Ong và bướm

Thứ 4 - Thực hiện 1 số quy

định (Cất, xếp đồ chơi,

đồ dùng, không tranhgiành đồ chơi)

Vẽ con thỏ và củ càrốt

- Vệ sinh góc chơi Bài thơ: Đàn kiến nó đi

Thứ 5 Làm bài tập toán Trò chơi mới

Về đúng chuồng

Làm bài tập toán Làm bài tập toán

(Kĩ năng: Biết cảm ơn khi được nhận quà)

Trang 5

Chủ đề/sự kiện Con gì vật nuôi trong gia

đình

Con vật sống trong

rừng

Đánh giá kết quả

thực hiện

Các mục tiêu đánh giá trong tháng:

MT 46: Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm

- Tự đập - bắt bóng được 3 lần liền (đường kính bóng 18cm) MT 47: Sử dụng được câu đơn, câu ghép MT 51: Bắt chước giọng nói của nhân vật trong truyện MT 17: Biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở: - Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt

- Không tự lấy thuốc uống - Không leo trèo bàn ghế, lan can - Không nghịch các vật sắc nhọn - Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp MT 79: Lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối MT 71: Vui sướng, vỗ tay, nói lên cảm nhận của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng MT 81: Nhận xét các sản phẩm tạo hình ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 1 THÁNG 1 MGBThứ 2 ngày 04/1/2021

- Bút màu

- Vở của trẻ

- Tranh mẫu của cô:

1 Ổn định tổ chức:

- Cho trẻ hát bài hát “Đàn gà con” Sau đó đàm thoại với trẻ và dẫn

dắt vào bài

2 Phương pháp, hình thức tổ chức:

Trang 7

Tiết mẫu - Biết gà là vật

nuôi trong gia đình

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng cầm bút bằng 3 ngón tay, giữ vở

- Trẻ biết kết hợp các nét vẽ cong tròn, nét xiên, để tạo thành hình con gà hoàn chỉnh

- Trẻ biết ngồi đúng tư thế

3 Giáo dục:

- Trẻ yêu quý các con vật gần gũi như con gà

- Biết giữ gìn và bảoquản đồ dùng, vở của mình

Tranh 1: Vẽ con gà trên bãi cỏ

Tranh 2: Vẽ con gà đang

mổ thóc trên sân

Tranh 3: Gà con đứng trên bãi cỏ cùng ông mặt trời

- Giá treo tranh

* Hoạt động 1: Cho trẻ quan sát mẫu cơ bản

* Cô cho trẻ xem tranh mẫu 1 và đàm thoại về tranh mẫu: Vẽ gà con

- Cô hỏi trẻ bức tranh vẽ gì?

- Con gà được vẽ bằng những hình gì?

- Các con có nhận xét gì về màu sắc những bức tranh này?

* Hoạt động 2: GV làm mẫu

- Cô hướng dẫn trẻ cách vẽ, cô vẽ mẫu con gà cho trẻ quan sát:

+ Cô vừa làm vừa giải thích: Các con nhớ là cầm màu vẽ bằng 3 ngóntay phải, tay trái giữ giấy và tay phải cầm bút vẽ: Vẽ một hình tròn to làm thân gà, một hình tròn nhỏ hơn là đầu, sau đó vẽ thêm mắt, mỏ, mào gà, chân gà

* Hoạt động 3: GV cho trẻ tham khảo mẫu mở rộng

- Cô đưa ra và giới thiệu thêm 2 mẫu tranh (2 và 3) để kích thích trẻ sáng tạo

+ Cô có bức tranh gì đây?

+ Cô đã vẽ con gà đang ở đâu?

=> Hai bức tranh này có gì khác so với bức tranh trước?

* Hoạt động 4: GV nhắc lại trình tự kĩ năng cơ bản

- Cô cho trẻ thao tác “ vở” trên không

* Hoạt động 5: Trẻ thực hiện nhiệm vụ

- Cô cho trẻ về bàn thực hiện,

- Cô bao quát, hướng dẫn trẻ khi cần thiết, động viên trẻ hoàn thành bàicủa mình, gợi ý để trẻ khá có sản phẩm sáng tạo hơn

- Đối với trẻ yếu, cô hướng dẫn kĩ hơn cho trẻ

- Cô bật nhạc nhẹ cho trẻ thêm cảm xúc

* Hoạt động 6: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm xúc

- Treo sản phẩm của trẻ lên giá

- Nhận xét sản phẩm: Cho trẻ nhận xét bài của các bạn trong lớp:

+ Con thấy các bức tranh này như thế nào?

Trang 8

+ Con thích bức tranh của bạn nào? Vì sao?

- Cho 2-3 trẻ lên tự giới thiệu về sản phẩm của mình

- Cô nhận xét chung bài của cả lớp: Hôm nay cô thấy các con rất giỏi

đã vẽ những chú gà con rất đẹp Cô thích tất cả những bức tranh này

3 Kết thúc

Nhận xét giờ học, nhẹ nhàng chuyển hoạt động Lưu ý

………

………

………

………

………

………

………

Chỉnh sửa năm ………

………

Thứ 3 ngày 05/1/2021

Tên hoạt

động học Mục đích yêu

cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

Khám

phá: Nhà

bé nuôi

con gì?

1 Kiến thức:

- Trẻ gọi đúng tên các con vật, tên và chức năng một

- Nhạc bài hát:

“Gà trống, mèo con

1.Ổn định tổ chức

Cô cho trẻ hát bài hát: “ Gà trống, mèo con và cún con ” Đàm thoại với trẻ và dẫn dắt vào bài

2.Phương pháp hình thức tổ chức

* HĐ1: Cho trẻ giới thiệu và kể về những con vật nuôi mà gia đình trẻ có hoặc

Trang 9

- GAĐT

về một

số con vật: Con mèo, conchó, …

trẻ biết

* HĐ2: Cho trẻ quan sát hình ảnh của 1 số con vật nuôi trong gia đình.

- Cô cho trẻ xem trên máy tính hình ảnh con gà trống và hỏi trẻ:

có cựa, gà trống gáy vào buổi sáng sớm để đánh thức mọi người dậy

- Ngoài gà trống con còn biết những con gà nào? (Gà mái, gà con)

- Cô cho trẻ xem trên máy tính hình ảnh con chó và hỏi trẻ:

+ Đây là con gì? Con chó có đặc điểm gì?

+ Con chó có mấy chân?

Tiếng kêu của con chó như thế nào? (Cho trẻ giả tiếng kêu con chó)+ Chó là động vật sống ở đâu?

+ Thức ăn chó yêu thích là gì?

+ Nó giúp ích gì cho con người?

=> Chó là động vật nuôi trong nhà có 4 chân và giúp con người canh giữ nhà cửa

- Ngoài những con vật vừa kể các con còn biết những con vật nào cũng nuôi trong gia đình?

* Mở rộng: Ngoài con gà, con chó là những con vật nuôi trong gia đình thì còn

có con mèo, con vịt, con lợn, cũng là những con vật nuôi trong gia đình

Trang 10

có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi

* Giáo dục: Biết yêu quý các con vật nuôi trong gia đình và bảo vệ những con

vật đó, không được trêu đùa

HĐ3: Trò chơi - Trò chơi 1: Bắt chiếc tiếng kêu của các con vật + Cách chơi: Cô sẽ là người nói tên của các con vật Nhiệm vụ của các bạn trong lớp là bắt chiếc tiếng kêu của con vật mà cô nói + Luật chơi: Bạn nào bắt chiếc sai tiếng kêu của con vật sẽ bị thua cuộc và phải hát 1 bài hát - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần 3 Kết thúc: Cô nhận xét ,tuyên dương trẻ Lưu ý ………

………

………

………

………

Chỉnh sửa năm ………

………

Thứ 4 ngày 06/1/2021

Hoạt

động học

Mục đích- yêu cầu

Phát

triển vận

động:

VĐCB:

Bước lên

xuống

ghế

1 Kiến thức

- Trẻ nhớ tên bài tập “Bước lên xuống ghế”

- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi

- Địa điểm: sân trường bằng phẳng

- Vạch xuất phát, túi cát, đích ném

- Nhạc bài thể

1.Ổn định:

- Trò chuyện với trẻ về cảm xúc của trẻ ngày hôm nay

2 Phương pháp hình thức tổ chức

* Khởi động: Nhạc “Đoàn tàu nhỏ xíu” trẻ đi thành vòng tròn.

Cho trẻ đi kết hợp các kiểu chân: đi thường, đi kiễng, đi gót, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường

* BTPTC: (Tập theo bài hát: Đi tàu lửa; Cả lớp đứng thành 4 hàng

Trang 11

“Bước lên xuốngghế”.

- Trẻ có kỹ năng xếp hàng, hợp tác nhóm

3 Thái độ

- Trẻ tham gia vào động tác nhiệt tình

- Trẻ có tinh thầnthi đua

dục: Đoàn tàu nhỏ xíu, Đi tàu lửa, nhạc nhẹ không lời

ngang so le nhau).

+ Tay: Đưa tay ra phía trước và gập lại (5lần x 4nhịp)

+ Chân: 2 tay chống hông, hất từng chân lên (5lần x 4nhịp)

+ Bụng: Dang 2 tay lên cao và cúi người (4lần x 4nhịp)

+ Bật: Bật tách chụm (4lần x 4nhịp)

* VĐCB: Bước lên xuống ghế.

- Cô giới thiệu tên bài tập

- Cô tập mẫu lần : Không giải thích

Hỏi trẻ tên bài tập là gì?

- Lần 2: Cô vừa tập mẫu vừa hướng dẫn động tác:

+ Cô đi từ đầu hàng ra vạch xuất phát

Chuẩn bị: Cô đứng thẳng 2 tay dang ngang Có hiệu lệnh bước, mắt nhìnvào ghế chân phải bước lên ghế tiếp theo bước chân trái lên 2 tay dangngang giữ thăng bằng, sau đó mắt nhìn xuống điểm dưới đất bước chânphải xuống đất và bước tiếp chân trái xuống đất 2 tay dang ngang giữthăng bằng đi về cuối hàng

- Cô mời 1-2 trẻ trung bình lên tập thử

- Cô cho trẻ quan sát và nhận xét Cô chỉnh lại tư thế cho trẻ nếu trẻ tập sai

Cô cho trẻ thực hiện

Lần 1: Cô cho cả lớp tập (1-2 lần)

Lần 2: dưới hình thức nhóm nhỏ (4 trẻ/1 lần)

- Trong khi trẻ tập cô quan sát, sửa sai và động viên trẻ

- Hỏi lại trẻ tên bài tập, cho 1 trẻ tập tốt lên tậplại

Trò chơi: Chó Sói xấu tính

+ Cô giới thiệu tên trò chơi

Cách chơi: Cử 1 trẻ làm Sói những trẻ còn lại làm Thỏ Chó Sói nằm ngủcác chú Thỏ đi chơi kiếm ăn và hát, khi nghe thấy tiếng hát và tiếng độngChó Sói tỉnh dậy và bắt Thỏ

Trang 12

Luật chơi: Bạn nào bị bắt sẽ làm Sói thay cho bạn + Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

*Hồi tĩnh: (Cho trẻ đi thành vòng tròn).

Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng

3 Kết thúc:

Cô nhận xét, khuyến khích, động viên trẻ và chuyển hoạt động

Lưu ý ………

………

………

………

………

………

Chỉnh sửa năm

………

………

Trang 13

Thứ 5 ngày 07/1/2021

Hoạt

động học

Mục đích- yêu cầu

- Trẻ biết được đặc điểm đường bao của các hình

2 Kỹ năng:

- Có khả năng nhận thức của trẻ( tư duy, so sánh,trí nhớ…)

-Trẻ có kĩ năng chơi trò

3 Thái độ:

- Trẻ hứng thú tham gia các hoạtđộng cùng cô và các bạn

- Có ý thức giữ ǵìn đồ dùng học tập

* Đồ dùng của trẻ:

- Mỗi trẻ 1 rổ đồdùng có các hìnhvuông, tròn, tamgiác, chữ nhật

- Mỗi trẻ 1 tờ bài tập nối hình

* Đồ dùng của cô

- 4 ngôi nhà có dán hình vuông, tròn, tam giác, chữ nhật

- Các hình vuông, tam giác,chữ nhật, tròn dán trên nền nhà

1 Ổn định tổ chức:

Trò chuyện dẫn dắt vào bài

2 Phương pháp hình thức tổ chức:

* Trò chơi 1: Bé nào giỏi.

- Cách chơi: Mỗi trẻ một rổ đồ chơi có đủ 4 hình trẻ sẽ giơ hình đúng theo yêu cầu của cô (VD: Cô nói hình vuông -> tìm hình vuông nói to hình vuông, co nói hình có 3 cạnh -> nói to hình tam giác )

- Luật chơi: Trẻ tìm sai sẽ tìm lại và nói lại tên hình đó

* Trò chơi 2: Tìm đúng nhà.

- Cách chơi: mỗi trẻ tự chọn một hình trong 4 loại hình có trong rổ Nhà của các hình cũng được ký hiệu bằng 4 loại hình trên Những trẻ có loại hình nào cần tìm đúng số nhà được ký hiệu bằng hình đó ( Trẻ có hình vuông về số nhà có ký hiệu hình vuông, trẻ có hình tròn về số nhà có ký hiệu hình tròn…)

- Luật chơi: Trẻ tìm sai nhà sẽ phải tìm lại

* Trò chơi 3: Ai nhanh nhất.

- Cách chơi: Cô xếp các hình vuông, tròn, tam giác, chữ nhật xung quanhlớp trẻ sẽ đi vòng tròn và hát khi có hiệu lệnh của cô trẻ sẽ nhảy vào đúng hình mà cô đưa ra (VD: hình vuông và hình chữ nhật trẻ sẽ nhảy vào đúng hình cô vừa nói )

- Luật chơi: Trẻ nhảy vào chưa đúng hình yêu cầu sẽ phải nhảy và tìm đúng hình

* Trò chơi 4: Bạn nào tìm giỏi.

- Cách chơi: Mỗi trẻ sẽ được phát một bài tập, trẻ sẽ nối các hình giống với đồ vật của hình đó (VD: hình vuông -> khăn, hình tròn -> đồng hồ )

Trang 14

- Trẻ nối đúng được thưởng mặt cười

3 Kết thúc

-Cô khen ngợi ,động viên trẻ -Nhẹ nhàng chuyển hoạt động

Lưu ý ………

………

………

………

………

………

Chỉnh sửa năm

………

………

Trang 15

Thứ 6 ngày 08/1/2021

Hoạt

động học

Mục đích- yêu cầu

- Trẻ biết tên , cách chơi trò chơi: Nghe giai điệu đoán tên bàihát

2 Kĩ năng

- Trẻ hát thuộc

và đúng nhạc bài “Con gà trống”

- Trẻ có kĩ năng nghe hát, cảm nhận được giai điệu của bài hát

“Thật đáng chê”

- Biết cách chơi trò chơi, chơi đúng luật

3 Thái độ

- Đàn organ có nhạc bài: Con gàtrống và thật đáng chê

- Nhạc một số bài hát đã học

- Địa điểm:

Trong lớp học

- Đội hình: Ngồichữ U

1 Ổn định tổ chức:

Cô trò chuyện với trẻ về con gà trống và dẫn dắt vào bài

2 Phương pháp hình thức tổ chức:

* Dạy hát: Con gà trống

- Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả

- Cô hát mẫu lần 1 + cử chỉ điệu bộ Sau đó hỏi trẻ tên bài hát và tác giả

- Cô hát lần 2 + giới thiệu nội dung bài hát+ Bài hát có tên là gì?

+ Bài hát do ai sáng tác?

+ Nội dung bài hát nói về điều gì?

=> Cô giới thiệu nội dung bài hát: Bài hát nói về con gà trống có mào

đỏ, chân có cựa và mỗi sáng gà trống gáy để gọi mọi người dậy+> Dạy trẻ bài hát “Con gà trống”

- Cho trẻ hát cùng cô 2- 3 lần

- Cho cả lớp (2-3 lần), nhóm (1-2 lần), tổ (1 lần), cá nhân trẻ hát (2-3 bạn)

- Cho cả lớp hát lại 1 lần

- Hỏi lại tên bài hát

* Nghe hát: Thật đáng chê

- Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả

- Cô hát cho trẻ nghe + cử chỉ điệu bộ

+ Các con vừa được nghe bài hát có tên là gì?

+ Con thấy giai điệu của bài hát như thế nào?

Bài hát có giai điệu vui tươi

Cô giới thiệu cho trẻ nghe về nội dung bài hát

ND bài hát: Bài hát nói về các bạn chim và cò đi học không chịu đội mũ

Trang 16

- Trẻ hứng thú trong khi học, yêu thích âm nhạc

- Tích cực tham gia vào trò chơi

và ăn quả xanh uống nước lã nên bị đau đầu và đau bụng Các bạn ý chưa ngoan thật đáng chê

- Cho trẻ nghe giai điệu bài hát 1 lần nữa bằng máy tính

* TC: Nghe giai điệu đoán tên bài hát.

- Cô giới thiệu tên trò chơi

- Cô nêu cách chơi : Cô cho bật nhạc một số bài đã học cho trẻ nghe và

trẻ đoán tên bài hát đó

- Luật chơi: Bạn nào làm sai sẽ phải nhảy lò cò

- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

3 Kết thúc:

Cô nhận xét giờ học, khen động viên trẻ

Lưu ý ………

………

………

………

………

………

Chỉnh sửa năm

………

………

Trang 17

“Bài thơ nói về những chú gà con sinh ra từ quả trứng được mẹ ấp ủ Gà con nhìn rất đáng yêu.

- Trẻ hiểu từ mới: tí hon

2 Kĩ năng

- Trẻ đọc đúng lời, đúng nhịp của bài thơ

- Trẻ trả lời câu hỏi của cô rõ ràng, đủ ý

3 Thái độ

- Biết yêu quý bảo

vệ chăm sóc vật nuôi trong gia đình

gà con”

- Nhạc bài hát:

Đàn gà trong sân

1 Ổn định tổ chức

- Cô cho trẻ nghe tiếng gà kêu.Trò chuyện dẫn dắt vào bài

2 Phương pháp hình thức tổ chức

- Cô giới thiệu tên bài thơ “Đàn gà con”, nhà thơ Phạm Hổ sáng tác

- Cô đọc cho trẻ nghe lần 1 Sau đó hỏi lại tên bài thơ, tên tác giả

- Cô đọc lần 2: Kết hợp tranh minh họa Sau đó đàm thoại về nội dung bài thơ:

+ Cô vừa đọc bài thơ gì ? + Bài thơ do ai sáng tác?

+ Bài thơ nói về con vật nào?

+ Mười quả trứng được gà mẹ ấp ủ thành gì?

Trích dẫn:

“Mười quả trứng tròn

Mẹ gà ấp ủ Mười chú gà con Hôm nay ra đủ”

Chú gà con có cái mỏ và cái chân như thế nào?

“Lòng trắng, lòng đỏ, Thành mỏ, thành chân Cái mỏ tí hon Cái chân bé xíu”

Cô giải thích cho trẻ hiểu từ “tí hon” là chỉ mỏ gà rất bé

+ Lông gà con như thế nào?

+ Gà con có đôi mắt ra sao?

“Lông vàng mát dịu

Trang 18

Mắt đen sáng ngời”

Nhà thơ dành tình cảm cho những chú gà như thế nào?

Trích dẫn:

“Ơi chú gà ơi!

Ta yêu chú lắm.”

+ Nhà chúng mình bạn nào nuôi gà

+ Chúng mình làm gì để chăm sóc chúng? (cho gà ăn, )

- Cô giảng giải nội dung bài thơ “Bài thơ nói về những chú gà con được sinh ra từ quả trứng được mẹ ấp ủ Gà con nhìn rất đáng yêu - Giáo dục trẻ yêu quý động vật, vệ sinh sạch sẽ khi gần, chăm sóc các con vật - Dạy trẻ đọc thuộc bài thơ: + Cô cho cả lớp đọc cả bài thơ 3 – 4 lần (Chú ý sửa sai cho trẻ) + Cô cho từng tổ lên đọc + Nhóm bạn trai, nhóm bạn gái lên đọc + Gọi 1,2 cá nhân trẻ lên đọc + Hỏi lại trẻ tên bài thơ và cho cả lớp đọc lại bài thơ 1 lần 3 Kết thúc Cô nhận xét tiết học và chuyển hoạt động Lưu ý ………

………

………

………

Chỉnh sửa năm ………

………

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 2 THÁNG 1 MGB

Trang 19

Thứ 2: Ngày 11/1/2021

Tên hoạt

động học

Mục đích yêu cầu

- Nhận ra con cừu trong bức tranh còn thiếu lông

2 Kỹ năng:

- Trẻ vẽ được bộ phận còn thiếu của con voi: Tai

và ngà của con voi

- Trẻ có kỹ năng cầm bút để vẽ và

và tích cực tham gia hoàn thành sản phẩm

1 Đồ dùng trực quan

- 3 tranh mẫu của cô

+ Tranh 1:

Tranh con cừu

có đầy đủ các bộphận

+ Tranh 2:

Tranh con cừu

vẽ thêm cây+ Tranh 3:

Tranh con cừu không có lông

và vẽ thêm ông mặt trời và cây

2 Nguyên vật liệu

- Giá treo tranh

- Địa điểm: Lớp

1 Ổn định:

- Cô trò chuyện với trẻ về một số con vật

2 Phương pháp, hình thức tổ chức:

* Hoạt động 1: Cho trẻ quan sát mẫu cơ bản

- Cô cho trẻ quan sát bức tranh con cừu đầy đủ các bộ phận và đàm thoại:

- Cô có bức tranh gì đây ? Con cừu có những bộ phận nào?

- Cô cho trẻ quan sát tranh con cừu còn thiếu lông và hỏi trẻ:

+ Con cừu còn thiếu bộ phận nào?

+ Cô cần vẽ thêm gì để tạo thành một con cừu hoàn chỉnh?

Hoạt động 2: GV làm mẫu

GV làm mẫu lần 1: Không giải thích

GV làm mẫu lần 2:Hướng dẫn trẻ vẽ

Hoạt động 3: GV cho trẻ tham khảo mẫu mở rộng

Cô cho trẻ xem tranh 2 và tranh 3

- Cô đưa ra mẫu mở rộng và giới thiệu cho trẻ:

+ Cô có bức tranh gì đây?

+ Hai bức tranh này có gì khác so với bức tranh trước?

Hoạt động 4: GV nhắc lại trình tự các kĩ năng cơ bản

- Cô cho trẻ thao tác “vẽ” trên không

* HĐ5 : Trẻ thực hiện nhiệm vụ

+ Cô cho trẻ về bàn thực hiện, cô bao quát, hướng dẫn trẻ khi cần thiết, động viên trẻ hoàn thành bài của mình, gợi ý để trẻ khá có sản phẩm sáng tạo hơn

+ Đối với trẻ yếu, cô hướng dẫn kĩ hơn cho trẻ

Hoạt động 6: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm xúc

Trang 20

- Trẻ ngoan và vâng lời cô giáo

Trẻ biết yêu quý các loài động vật

học sạch sẽ thoáng mát

- Cô cho trẻ mang sản phẩm của mình lên trưng bày và hỏi trẻ

+ Con hãy giới thiệu về bức tranh của mình?

+ Ngoài bức tranh của mình con còn thích bức tranh nào khác?

- Cô nhận xét chung bài của cả lớp: Hôm nay cô thấy các con rất giỏi đã vẽ được long cừu rất đẹp Cô thích tất cả những bức tranh này

3 Kết thúc:

- Cô nhận xét giờ học và nhẹ nhàng chuyển hoạt động.

Lưu ý

Chỉnh sửa năm

Trang 21

- Con voi to, tai to, vũi dài, là động vật

ăn lỏ cõy, ăn mớa,

cỏ, sống ở trong rừng

- Con gấu sống trong rừng, là động vật ăn thịt

2 Kỹ năng:

- Trẻ gọi tờn, nờu đặc điểm cấu tạo của con voi, con gấu

- Trẻ kể tờn được một số động vật khỏc sống trong rừng

-Trẻ trả lời được cỏc cõu hỏi của cụ

- Con voi, con

hổ

- GADT

- Nhạc bài “ Đốbạn”

- Một số con vật: Con hổ, voi, gấu, sư tử, khủng long, bỏo, cỏ, vịt, gà, lợn, chú

1 Ổn định tổ chức:

- Cụ cú hộp quà bớ mật cho trẻ đoỏn trong hộp quà cú gỡ? Trũ chuyện

và dẫn dắt vào bài

2 Phương phỏp, hỡnh thức tổ chức

- Cho trẻ xem video: con voi, con gấu

Sau khi xem video về cỏc con vật , cụ tỏch lớp thành 2 nhúm

+ Nhúm 1 : Trũ chuyện về con voi + Nhúm 2 : Trũ chuyện về con gấu

- Cụ chớnh và cụ phụ đến từng nhúm để hỏi trẻNhúm 1: Con voi

+ Cỏc con vừa quan sỏt con gỡ?

Con voi cú những bộ phận gỡ?

Cụ vừa hỏi vừa chỉ vào cỏc bộ phận con voi+ Con voi thường ăn thức ăn gỡ? ( Con voi thường ăn lỏ cõy, ăn mớa) + Con voi sống ở đõu ( Con voi sống trong rừng thành bầy đàn)

- Con voi cú thể làm được cụng việc gỡ?

-> Cụ chốt: Con voi thường sống trong rừng, sống thành bày đàn, ăn

lỏ cõy và ăn mớa Con voi có thể chở ngời, chở hàng trong rừng Ngoài

ra 1 số con voi đợc con ngời thuần hoá rồi mang về vờn bách thú cho mọi ngời tham quan ; hoặc làm xiếc)

Nhúm 2: Quan sỏt con gấu+ Cỏc con vừa quan sỏt con gỡ?

+ Con gấu cú những bộ phận nào?( Cụ chỉ vào cỏc bộ phận con gấu)+ Con gấu sống ở đõu?

-> Cụ chốt: Con gấu thường sống trong rừng, là động vật quý hiếm cần được bảo vệ

Trang 22

3 Giáo dục:

-Trẻ chú ý vào bài học

- Trẻ biết con voi, con gấu là những động vật quý hiếm cần được bảo vệ

- Khi đi công viên không được trêu trọc và không đi lại gần các con vật vì

* Củng cốChơi trò chơi: Thi xem ai nhanh

- Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội có nhiện vụ lấy những con vật sống trong rừng mang về khu rừng của đội mình

Luật chơi: Đội nào lấy đúng các con vật sống trong rừng và có số lượng nhiều hơn sẽ là đội thắng cuộc

3 Kết thúc

Nhận xét kết quả chơi và động viên trẻ

Cô nhẹ nhàng chuyển hoạt động

Lưu ý

Chỉnh sửa

năm

Trang 23

xa 25 cm”

- Trẻ hiểu cách thựchiện vận động bòchui qua cổng – bật

xa 25cm

2 Kỹ năng:

- Trẻ có thể thực hiện đúng kỹ thuật vận động “bò chui qua cổng bật xa 25 cm"

- Trẻ biết phối hợp chân tay để bò thấp chui qua cổng sao cho người không chạm vào cổng

- Trẻ có thể thựchiện đúng kỹ thuậtvận động “Bật xa25cm" 1 cách thànhthạo

+ Sắc xô+ 3 - 5 cổng+ vạch kẻ có

độ rộng 25 cm

3 Trang phục

- Gọn gàng, phù hợp với tính chất của vận động

1 Ổn định tổ chức, gây hứng thú

- Tập trung trẻ đứng xung quanh cô

- Cho trẻ chơi trò chơi “Trời tối trời sáng” và dẫn dắt vào bài

đi thường (4m),=> mũi bàn chân (2m)=> đi thường ( 4m), =>đinghiêng bằng 2 má bàn chân (2m) =>đi thường (4m),=> chạy nhanh-chạy chậm.về hai hàng

* Trọng động:

+ BTPTC:

- ĐT 1: Hai tay đưa lên cao, hạ xuống (6 lần X 4 nhịp)

- ĐT 2: Đứng nghiêng người sang hai bên (4 lần X 4 nhịp)

+ Lần 2 cô làm mẫu và giải thích: Cô đứng sau vách xuất phát, khi

có hiệu lệnh chuẩn bị cô chống 2 bàn tay xuống sát sàn với vạch xuấtphát và 2 cẳng chân sát sàn Khi có hiệu lệnh " Bò" thì phối hợp chântay bò thấp chui qua cổng khéo léo không để chạm cổng, bò hết đoạn

Trang 24

3 Thái độ:

- Trẻ tự tin hứng thúkhi tham gia vàohoạt động

- Trẻ thích tập thểdục và có ý thức rènluyện thể lực

đường Khi có hiệu lệnh “chuẩn bị” cô đứng trước vạch xuất phát, 2tay trống hông Khi có hiệu lệnh: “Bật” thì bật mạnh qua vạch kẻrộng 25cm đặt trên sàn Khi bật xong cô đi về phía cuối hàng đứng.+ Lần 3: Cô làm mẫu, nhấn mạnh điểm chính

- Cô cho 1 trẻ lên tập và cho trẻ nhận xét (sửa sai cho trẻ) và hỏi lại trẻ tên vận động

- Lần lượt cho 2 trẻ thực hiện đến hết hàng

- Cho 2 tổ lên tập (Trẻ thực hiện 2-3 lần) Trong quá trình trẻ tập cô sửa sai cho trẻ

* Hồi tĩnh: Cô và trẻ đi nhẹ nhàng 2 -3 vòng.quanh sân tập

Trang 25

Thứ 5 ngày 14/1/2021

Hoạt

động học

Mục đích- yêu cầu

- Trẻ biết sửdụng đúng từ

“cao hơn”, “thấphơn” để diễn đạt

- Trẻ biết chơitrò chơi theohướng dẫn củacô

2 Kĩ năng:

- Phát triển tưduy và ghi nhớ

có chủ định, rèn

kĩ năng so sánhcao hơn, thấphơn

- Rèn kỹ năng trảlời câu hỏi: Trẻbiết nói đủ câu

3 Thái độ:

- Trẻ tích cực,hứng thú tham

* Đồ dùng củacô

- Giáo án

- Nhạc trongchủ đề

- Mô hình vườncây ăn quả (1cây táo cao hơn,

1 cây xoài thấphơn)

- Que tính

- 2 cây hoa tohơn của trẻ (1cây hoa đỏ caohơn, 1 cây hoavàng thấp hơn)

2 Đồ dùng của trẻ:

- Mỗi trẻ 1 rổcây (1 cây hoa đỏcao hơn, 1 câyhoa vàng thấphơn), bảng con,que tính

- Chúng mình cùng quan sát xem vườn cây có những cây gì?

- Cây táo có quả rồi đấy, chúng mình cùng đếm với cô xem có mấy quảtáo nào?

- Chúng mình có nhận xét gì về 2 quả táo?

- 2 quả táo này như thế nào?

- Các bạn ơi thế bên cạnh cây táo chúng mình còn thấy cây gì nữa nhỉ?

- Cây xoài có mấy quả?

- À, cây xoài cũng có 2 quả, theo các bạn quả xoài nào to, quả xoài nàonhỏ

* HĐ 2: Hoạt động 2: Nhận biết, so sánh 2 đối tượng cao hơn- thấp hơn

- Ngoài cây táo, cây xoài vườn cây còn có rất nhiều cây hoa đẹp nữa đấy!

- Hôm nay cô sẽ tặng cho chúng mình những cây hoa thật là đẹp để vềtrồng Cô mời chúng mình cùng đi lấy hoa nào!

- Các bạn ơi chúng mình đã lấy được cây hoa chưa?

- Chúng mình xem có những cây hoa màu gì?

- Chúng mình cùng đặt cây hoa màu đỏ ra bảng nào?

- Chúng mình đặt cây hoa màu đỏ cạnh cây hoa màu vàng giống cô nào

- Cô tặng chúng mình mấy cây hoa, các bạn cùng đếm to với cô nào?

- Chúng mình có nhận xét gì về 2 cây hoa?

Trang 26

- Cho tổ nhóm, cá nhân nhắc lại

- Vì sao mà các bạn lại biết cây hoa đỏ cao hơn, cây hoa vàng lại thấphơn nhỉ?

- Để biết được điều đó cô dùng thước đặt lên trên bông hoa màu đỏ xemđiều gì sảy ra?

- Bông hoa vàng có chạm đến thước của cô không? Vì sao?

- Chúng mình dùng que tính đặt từ đầu cây hoa màu vàng sang cây hoamàu đỏ nào?

- Các bạn cùng nhìn xem điều gì xảy ra?

- Cây hoa màu vàng không chạm đến thước vậy thì cây hoa nào caohơn, cây hoa nào thấp hơn?

- À, đúng rồi đấy, cây hoa màu đỏ cao hơn cây hoa màu vàng vì câyhoa màu đỏ thừa ra 1 đoạn so với cây hoa vàng nên cây hoa vàng thấphơn cây hoa đỏ

- Cả lớp nói to “Cây hoa đỏ cao hơn, cây hoa vàng thấp hơn”

- Vậy chúng mình lại đặt thước lên trên bông hoa màu vàng sang bônghoa màu đỏ xem điều gì sảy ra? Vì sao?

- Cả lớp nói to “Cây hoa đỏ cao hơn, cây hoa vàng thấp hơn”

- Cho trẻ nhắc lại nhiều lần

- Lần 2: Lần này yêu cầu của cô khó hơn

- Khi cô nói cây hoa đỏ thì các con dơ cao cây hoa đỏlên và nói cao hơn.Khi cô nói cây hoa vàng thì các con dơ cây hoa vàng và nói thấp hơn.(Cho trẻ chơi 2,3 lần)

- Cô còn có rất nhiều thử tháchcho chúng mình, để vượt qua được những

Trang 27

thử thách tiếp theo chúng mình hãy nhẹ nhàng trồng những cây hoa theoyêu cầu của cô nhé!

+ Trong vườn cây của cô có 2 cây ăn quả, cây táo và cây xoài, chúngmình quan sát cây nào cao hơn, cây nào thấp hơn

+ Chúng mình sẽ trồng những cây hoa thấp hơn vào vườn cây xoài thấphơn, trồng cây hoa cao hơn vào vườn cây xoài cao hơn

- Liên hệ: Các bạn ơi! Cô lại muốn mời 1 bạn lên đứng cạnh cô nào?Chúng mình nhận xét xem chiều cao của cô và bạn Ai cao hơn?

- À, cô cao hơn bạn, bạn thấp hơn cô, rất giỏi khen cả lớp nào?

* Hoạt động 3: Trò chơi củng cố.

- Cô thấy lớp mình rất giỏi, và bây giờ cô lại có một thử thách nữa giànhcho cả lớp mình đấy! Để vượt qua được thử thách này cô mời các concầm tay nhau tạo thành vòng tròn to nào?

- Trò chơi cây cao cỏ thấp

- Khi cô nói “cây” thì chúng mình dơ 2 tay cao và nói “cao hơn”

- Khi cô nói “cỏ” thì chúng mình ngồi xuống 2 tay ra trước và nói “thấphơn”

- Các con đã rất xuất sắc trải qua được các thử thách của cô! Và còn 1thử thách cuối cùng giành cho các con nữa đấy!

- Các con nhìn xem cô có gì? (quả bóng)

- Cô thả quả bóng bay lên trần nhà, yêu cầu của cô là các bạn hãy lấy quảbóng của cô Bạn nào lấy được quả bóng thì quả bóng sẽ là của bạn đó Cácbạn đã rõ chưa?

- Các bạn ơi, vì sao không bạn nào lấy được bóng nhỉ?

Để cô thử xem có lấy được không? Nếu cô lấy được thì quả bóng này sẽthuộc về cô nhé!

- A, cô lấy được rồi, vì sao mà cô lại lấy được quả bóng?

Vì sao các con lại không với tới?

- À đúng rồi đấy, vì cô cao hơn các con lên cô lấy được bóng , các con thấp

Trang 28

hơn cô lên không với tới được đấy.

- Hôm nay cô thấy chúng mình học rất ngoan, rất giỏi và cô cất bóng ởđây chiều chúng mình cùng chơi với bóng nhé

Ngày đăng: 22/05/2021, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w