- Đặt vấn đề: Ở bài trước, chúng ta đã tiến hành mổ cá, quan sát đặc điểm cấu tạo các cơ quan bên trong và phần nào dự đoán vai trò của các cơ quan đó?. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 7A 7B 7C
Tiết: 33 Bài 33: CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nắm được vị trí cấu tạo, hoạt động của các hệ cơ quan của cá chép
- Giải thích được đặc điểm cấu tạo trong thích nghi với đời sống ở nước
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- GD lòng yêu thích môn học
4.Giáo dục các kĩ năng sống và nội dung tích hợp
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin khi trình bày suy nghĩ trước tổ, nhóm
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Các năng lực cần phát triển như: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác
- Năng lực/ kĩ năng chuyên biệt như: quan sát, vẽ lại các đối tượng quan sát, đưa ra các tiên đoán/ đề xuất giả thuyết khoa học, tính toán
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Máy chiếu
- Tranh cấu tạo trong của cá chép
- Các tranh trong bài
2 Học sinh
- Ôn bài cũ và chuẩn bị bài mới
III Phương pháp
- Trực quan
- Vấn đáp nêu vấn đề
III Tiến trình dạy học
Trang 21 Ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nội dung bài dài nên kiểm tra trong quá trình học
3 Các hoạt động dạy –học
- Đặt vấn đề: Ở bài trước, chúng ta đã tiến hành mổ cá, quan sát đặc điểm
cấu tạo các cơ quan bên trong và phần nào dự đoán vai trò của các cơ quan
đó Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta kiểm tra các dự đoán đó
*Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của
các cơ quan dinh dưỡng (20’)
-Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm cấu tạo và chức năng của các cơ
quan dinh dưỡng
- Hình thức tổ chức:
- Phương pháp dạy học: Trực quan Vấn đáp tìm tòi Thảo luận nhóm
- Kĩ thuật dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh
cấu tạo trong cá chép
? Các bộ phận của ống tiêu hóa?
- GV cung cấp thêm thông tin về tuyến
tiêu hóa
? Hoạt động tiêu hóa thức ăn diễn ra
như thế nào?
? Nêu chức năng của hệ tiêu hóa.
- HS nêu được:
+ Thức ăn được nghiền nát nhờ răng
hàm, dưới tác dụng của enzim tiêu hóa
thức ăn biến đổi thành chất dinh dưỡng
ngấm qua thành ruột vào máu
+ Các chất cặn bã được thải ra ngoài qua
hậu môn
- GV cung cấp thêm thông tin về vai trò
của bóng hơi
(Mặc dù bóng hơi thông với thực quản
I) Các cơ quan dinh dưỡng.
1.Hệ tiêu hóa: Có sự phân hóa :
- Các bộ phận:
+ Ống tiêu hóa: Miệng→ hầu → thực quản→ dạ dày→ ruột → hậu môn
+ Tuyến tiêu hóa: Gan, mật, tuyến ruột
- Chức năng: biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, thải chất cặn bã
- Bóng hơi thông với thực quản→ giúp
cá chìm nổi trong nước
Trang 3nhưng sự phồng dẹp của bóng hơi
không phải do cá đớp hay nhả không khí
mà tạo thành trong bóng hơi có nhiều
mạch máu và các đám tế bào tuyến khí
có khả năng hấp thụ hoặc tiết ra khí làm
cho bóng hơi phồng hay xẹp, tạo điều
kiện cho cá chìm nổi dễ dàng)
* GV cho HS thảo luận
? Cá hô hấp bằng gì ?
? Hãy giải thích hiện tượng cá có cử
động há miệng liên tiếp kết hợp với cử
động khép mở nắp mang ?
(Cử động giúp cá lấy thêm oxi trong
không khí)
? Vì sao trong bể nuôi cá người ta
thường thả rong hoặc cây thủy sinh ?
(Để cung cấp oxi cho cá)
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ hệ tuần
hoàn→ thảo luận :
? Hệ tuần hoàn gồm những cơ quan nào
?
? Hệ bài tiết nằm ở đâu? Có chức năng
gì ?
- Đại diện nhóm hoàn thành trên bảng
phụ của GV→ các nhóm khác nhận xét
bổ sung
2 Hô hấp:
- Cá hô hấp bằng mang
- Lá mang là những nếp da mỏng có nhiều mạch máu→ trao đổi khí
3 Tuần hoàn:
- Tim 2 ngăn: 1 tâm nhĩ, 1 tâm thất
- Một vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể: Đỏ tươi
4 Bài tiết:
- 2 dải thận màu đỏ, nằm sát sống lưng→ lọc từ máu các chất độc để thải
ra ngoài
* Hoạt động 2: Thần kinh và các giác quan của cá (10’)
- Mục tiêu: + Nắm được cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh
Trang 4+ Cỏc loại giỏc quan và chức năng
- Hỡnh thức tổ chức:
- Phương phỏp dạy học: Trực quan Vấn đỏp tỡm tũi
- Kĩ thuật dạy học:
GV yờu cầu HS quan sỏt H33.2-3 SGK
và mụ hỡnh nóo→ trả lời cõu hỏi:
? Hệ thần kinh của cỏ gồm những bộ
phận nào?
- Đại diện HS trả lời
(Hệ thần kinh:
+ Trung ương thần kinh: Nóo, tủy sống
+ Dõy thần kinh: đi từ trung ương đến
cỏc giỏc quan)
? Bộ nóo cỏ chia thành mấy phần? Mỗi
phần cú chức năng như thế nào?
- Cấu tạo nóo cỏ: 5 phần
- GV gọi 1 HS trỡnh bày cấu tạo nóo cỏ
trờn mụ hỡnh
? Cú những loại giỏc quan nào? Nờu vai
trũ của giỏc quan?
* Giỏc quan: Mắt khụng cú mớ nờn chỉ
nhỡn gần
* Mũi đỏnh hơi tỡm mồi
* Cơ quan đường bờn nhận biết ỏp lực
tốc độ dũng nước, vật cản
+ Vỡ sao thức ăn cú mựi lại hấp dẫn cỏ?
(Bởi mũi cỏ rất thớnh)
II) Thần kinh và cỏc giỏc quan của cỏ
- Hệ thần kinh:
+ Trung ương thần kinh: Nóo, tủy sống + Dõy thần kinh: Đi từ trung ương thần kinh đến cỏc cơ quan
- Nóo gồm 5 phần
+ Não trung gian:
+ Não giữa: Lớn, trung khu thị giác + Tiểu não: phát triển => điều hoà và phối hợp các hoạt động phức tạp khi bơi + Hành tủy: điều khiển nội quan
- Giỏc quan: Mắt, mũi, cơ quan đường bờn
4 Củng cố (5’)
Trang 5- Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống ở nước
5 Hướng dẫn về nhà.(2’)
*) Học bài cũ:
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Vẽ sơ đồ cấu tạo não cá chép, sư đồ hệ tuần hoàn
- Sưu tầm tranh ảnh về các loại cá
*) Chuẩn bị bài mới:
- HS làm trong vở bài tập các bảng bài tập:1,2,3
V Rút kinh nghiệm