Có chuyện sau: Chiều 16.5.99, trên đài truyền hình trung ương, nhạc sĩ HK giới thiệu về chèo, ông nói: nếu hát chèo có dở nhưng nếu có tiếng trống đệm hay, thì sẽ cứu vãn được cho ca s[r]
Trang 1MộT Số KIếN THứC TIếNG VIệT CầN GHI NHớ
PHầN 1: Từ LOạI 1.Danh từ:
-Khái niệm: DT là những từ chỉ sự vật (ngời, vật, hiện tợng, khái niệm hoặc đơn vị)
*Khả năng kết hợp:
+ Về phía trớc: DT có thể kết hợp với số từ, với phó từ chỉ lợng, với đại từ chỉ tổng lợng
+ Về phía sau: DT có thể kết hợp với một nhóm từ một từ, một cụm C-V
*Chức vụ ngữ pháp:Chức vụ chính của DT là làm chủ ngữ, ngoài ra DT còn có thể làm vị ngữ
- DT chỉ chất liệu: gạo, cát, đất, nớc, rợu
- DT chỉ đơn vị: chiếc, con, thằng, buộc, bó
- DT chỉ đơn vị tổ chức địa lí: Tỉnh, xã, phơng
- DT chỉ đơn vị mang ý nghĩa tập hợp: căp, bầy, đàn, khóm
- DT chỉ đơn vị tính toán quy ớc: mét, tấn, kilôgam, lít,miếng
- DT chỉ đơn vị chỉ phạm vi khoảng thời gian, không gian: Vùng,miền, khoảnh, nơi, chỗ, trên, ới
d DT chỉ đơn vị có ý nghĩa chỉ số liền của hoạt động, sự việc: lần,
lợt, cuộc, cơn, trận, đợt, giai đoạn
- DT chỉ khái niệm: Là nhứng DT mang ý nghĩa khái quát,trừu
tợng sống mà ngời ta nhận thức đợc nhng không thể (cảm nhận) tri giác đợc bằng các giác quan
+ Về phía sau: ĐT có thể kết hợp với 1 từ, một nhóm từ, 1 cụm C-V
- Chức vụ ngữ pháp: + Chức vụ chính của động từ là làm vị ngữ nhng có khi động từ còn làm
chủ ngữ (Thi đua là yêu nớc) hoặc động từ còn làm bổ ngữ, định ngữ
- Phân loại: Dựa vào bản chất ý nghĩa – ngữ pháp của động từ ngời ta phân động từ làm hai
Trang 2ĐT độc lập có thể có các tiểu loại động từ sau:
1a ĐT tác động: cắt, gặt, cuốc, chặt, ăn, bắt, gánh, xách, giết, đọc, đóng
2a ĐT mang ý nghĩa trao nhận: tặng, cho, biếu, cấp, phát, trả, nộp, vay, mợn, đòi, chiếm 3a ĐT gây khiến: sai bảo, đề nghị, yêu cầu, cho phép, khiến, khuyên, cấm
4a ĐT cảm nghĩ nói năng (động từ chỉ trạng thái, tâm lý): hiểu, biết, nghe, thấy, nhớ, mong, yêu, ghét
5a ĐT chỉ vận động di chuyển: ra, vào, đi, chạy, lên, xuống, về, đến
ĐT vận độngddi chuyển có đặc điểm riêng biệt là sau động từ bắt buộc phải có thành tố phụ chỉ nơi chốn (bổ ngữ chỉ địa điểm)
6a ĐT tồn tại; có, còn, nảy sinh nở, mọc, lặn, nổi, sống, chết, tàn, tắt, tan tác
b Những động từ không độc lập (động từ tình thái): đợc chia làm hai tiểu loại:
1a ĐT chỉ quan hệ:
- ĐT chỉ quan hệ đồng nhất
- ĐT chỉ quan hệ quá trình biến hoá: trở nên, trở thành
- ĐT chỉ quan hệ đối chiếu, so sánh: nh, giống, khác, tựa
2b ĐT chỉ tình thái:
- ĐT tình thái chỉ sự cần thiết và khả năng: nếu, cần, phải, cần phải, có thể, không thể,
- ĐT tình thái chỉ ý chí, ý muốn: định, toan, nỡ, mong
- ĐT tình thái chỉ sự chịu đựng, chỉ sự tiếp thu: bị, phải, đợc
*Lu ý: Một số động từ thờng bị chuyển loại.
- Khái niệm: TT là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái
- Khả năng kết hợp: TT có thể kết hợp với các từ chỉ mức độ: rất, hơi, quá, lắm, cực kỳ, tơng đối
(đặc biệt là từ “rất”)
- Chức vụ ngữ pháp: chức vụ chính của TT là làm vị ngữ trực tiếp, làm định ngữ ngoài ra TT
còn làm chủ ngữ, làm bổ ngữ
- Phân loại:
+ TT chỉ đặc trng, tính chất tuyệt đối không đợc đánh giá theo thang độ (mức độ): trắng toát, đỏ
au, xanh lè, dày cộp, sâu hoắm, công, chung, t, riêng, chính, phụ,
+ TT chỉ đặc trng thuộc về phẩm chất đợc đánh giá theo thang độ (mức độ): Xanh, đỏ, chua, cay,ngọt, thơm, cứng, mềm, chắc, bền, nhão, nát, càng, dịu hiền, thông minh, ngay thẳng
Các TT này có thể tạo nên những cấu trúc so sánh
VD: Đỏ nh son, Xanh nh tàu lá
4 Đại từ
- Khái niệm: Đại từ là lớp từ chuyên đợc dùng để xng hô hay để thay thế cho DT, ĐT, TT (hoặc
cụm DT, cụm động từ, cụm TT) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy
Trang 3- Khả năng kết hợp: Đại từ có khả năng đứng làm trung tâm của một nhóm từ.
VD: Hai chúng tôi, cũng vậy
- Chức vụ ngữ pháp: Đại từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ, định ngữ, bổ ngữ (đại từ thay thế loại từ
nào thì có thể mang một nét đặc trng của loại từ đó)
Phân loại:
4.1 - Đại từ xng hô: là từ đợc ngời nói dùng để tự chỉ mình hay ngời khác khi giao tiếp
- Đại từ xng hô gốc, đích thực có 3 ngôi:
+ Ngôi 1: Chỉ ngời nói: tôI, tao, tớ, chúng tôI, chúng tao, chúng tớ
+ Ngôi 2: Chỉ ngời nghe; mày, cậu, mi, chúng mày, chúng bay
+ Ngôi 3: Chỉ ngời, vật đợc nói tới: hắn, thị, y, gã, họ, chúng nó, bọn nó,
+ Đại từ dùng ở cả 2 ngôi chỉ cả ngời nói và ngời nghe; ta, mình, chúng ta, chúng mình
- Đại từ xng hô lâm thời: là các DT chỉ ngời khi xng hô lâm thời trở thành đại từ: cô, chú, bác,
ông, bà, anh, chị
4.2 - Đại từ chỉ định:
- Đại từ chỉ nơi chốn, thời gian: này, kia, nọ, ấy, đó
4.3 - Đại từ dùng để hỏi: ai? gì? chi? Sao? Thế nào? sao sao?bao giờ? Bao nhiêu?
4.4 - Đại từ phiếm chỉ: ai, ngời ta, bao nhiêu, bấy nhiêu
4.5 - Đại từ chỉ khối lợng: Tổng thể, cả, tất cả, tất thảy, hết thảy
4.6 - Đại từ thay thế: thế, vậy
5 Quan hệ từ:
- Khái niệm: Quan hệ từ là lớp từ chuyên dùng để nối từ, nối nhóm từ, nối câu, nối đoạn văn.
- Quan hệ từ không tham gia thành phần câu
- Một số quan hệ từ thờng dùng:
+ Của: chỉ quan hệ sở hữu
+ Mà: chỉ quan hệ đặc trng hoặc quan hệ mục đíchcũng có khi chỉ quan hệ đối lập (Trời ma mà
đờng không lầy lội)
+ ở : Chỉ quan hệ định vị(địa điểm, đối tợng)
+ Bởi, tại, do, vì: Chỉ quan hệ về nguyên nhân
+ Để, cho: chỉ quan hệ hớng tới mục đích kết quả cần đạt, hớng tới đối tợng
+ Những quan hệ từ biểu thị quan hệ liên hợp: và, với, cùng, hay, hoặc, cũng nh, cùng với
- Một số cặp quan hệ từ thờng gặp:
+ Vì, nên, do nên, nhờ mà (biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả)
+ Nếu thì, hễ thì (biểu thị quan hệ điều kiện giả thiết – kết quả)
+ Tuy nhng, mặc dù nhng, (biểu thị quan hệ tơng phản)
+ Không những mà còn, không chỉ mà còn…., (biểu thị quan hệ tăng tiến
6 Sự chuyển loại của từ:
Chuyển loại là một hiện tợng chuyển nghĩa, một phơng thức tạo từ mới Từ mới đợc tạo ra theo phơng thức chuyển loại có các đặc điểm sau:
- Giữ nguyên vỏ âm thanh của từ xuất phát
- Mang ý nghĩa mới có quan hệ nhất định với nghĩa của từ xuất phát
- Mang những đặc điểm ngữ pháp mới (khả năng kết hợp thay đổi, khả năng làm thành phần câu thay đổi)
Trang 4- Tiếng việt thờng diễn ra những hiện tợng chuyển loại nh sau:
- DT chỉ công cụ chuyển thành động từ chỉ hoạt động sử dụng công cụ ấy:
Cái cày/ cày ruộng; cái cuốc/cuốc đất; cái bơm/bơm xe
- DT trừu tợng (2 âm tiết) chuyển thành động từ: Những nhận thức mới/ nhận thức lại vấn đề; phát triển t duy/ đang t duy
- ĐT chỉ cảm nghĩ nói năng (2 âm tiết) chuyển thành DT: đang suy nghĩ/ những suy nghĩ ấy;
đang tính toán/ những tính toán ấy
- ĐT chỉ hoạt động chuyển thành DT đơn vị: đang bó rau/hai bó rau; đang gánh nớc/ ba gánh ớc
c Chuyển DT thành TT và ngợc lại.
VD: - Lý tởng của tôi/ rất lý tởng; sử dụng sắt đá/ sắt đá lắm
- Gian khổ lắm/ những gian khổ ấy; rất khó khăn/ khó khăn ấy
1 Từ đơn: là từ có một tiếng có nghĩa.
2 Từ phức: là từ có từ 2 tiếng trở lên ghép lại mà có nghĩa.
Từ phức đợc chia thành 2 loại:Từ ghép, từ láy
a) Từ ghép:
-Từ ghép tổng hợp (ghép hợp nghĩa) các tiếng ghép lại với nhau tạo thành một nghĩa chung:
VD : đi đứng, thúng mủng, cây cối…
-Từ ghép phân loại (ghép phân nghĩa) có một tiếng chỉ loại lớn, một tiếng chỉ loại nhỏ (mangsắc thái riêng)
VD: xanh lè, xanh um, xanh biếc…
b)Từ láy: là từ có một có một bộ phận đợc láy lại , lặp lại.( láy âm đầu, láy vần, láy tiếng, láy
âm và vần)
*chú ý: để phân biệt từ đơn, từ ghép có thể dùng phép thử thêm từ vào giữa các kết hợp từ Nếuthêm đợc thì kết hợp đó là 2 từ đơn, còn nếu không thêm đợc thì kết hợp đó là đó là từ ghép.VD: rán bánh rán cái bánh (2 từ đơn)
bánh rán Không thêm đợc từ vào giữa 2 kết hợp (từ ghép)
Phân biệt từ ghép, từ láy:
Trang 5- Giống nhau: đều là từ nhiều tiếng ( 2; 3 hay 4 tiếng)
1- Chủ ngữ:
- Chủ ngữ là thành phần chính thứ nhất của câu
- Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai? Cái gì? Con gì? Vật gì?
- Vị trí: Chủ ngữ thờng đúng ở đầu câu trớc vị ngữ nhng cũng có trờng hợp vị ngữ đứng sau chủ ngữ (đảo ngữ)
VD: - Bông mai này/ đẹp quá!
CN
- Đã tân tác/ những bóng thù hắc ám (đảo ngữ)
CN
- Cấu tạo: Chủ ngữ có thể là một từ hay là một cụm từ, chủ ngữ thờng do DT, cụm DT hoặc đại
từ đảm nhiệm nhng cũng có khi vị ngữ là do tính ừ (cụm TT) hay động từ (cụm động từ) đảm nhiệm
VD: Cô giáo lớp em/ rất dịu dàng
CN(là cụm DT)Lan/ là lớp trởng lớp tôi
Trang 6- Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Làm gì? thế nào? là gì?
- Vị trí: Vị ngữ thờng đúng sau chủ ngữ nng cũng có trờng hợp vị ngữ đứng ở đầu câu trớc chủ ngữ
- Cấu tạo: + Vị ngữ thờng là động từ (cụm động từ), TT (cụm TT
VD: Ma/ to, gió/ lớn Chiếc xe/ lao nhanh trên đ ờng
+ Vị ngữ là cụm DT đứng liền sau chủ ngữ
VD: Anh ấy/ ng ời Kinh Anh ấy/ sinh viên năm thứ hai
VN VN
+ Vị ngữ là kiến trúc “Số từ + DT”
VD: Nhà này/ 60 mét vuông Em này / 10 tuổi
VN VN+ Vị ngữ là ngữ cố định:
VD: Anh ấy/ ba voi không đ ợc bát n ớc xáo
VN
II- Các thành phần phụ của câu, của từ.
1-Trạng ngữ:
a- Khái niệm: Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung cho nòng cốt câu những chi tiết
nh thời gian, nơi chốn, địa điểm, hoàn cảnh, mục đích, nguyên nhân, cách thức, phơng
tiện trạng ngữ có quan hệ với cả nòng cốt câu làm cho nội dung phản ánh hiện thực khách quan đợc đầy đủ hơn, hiện thực hơn
b- Vị trí: Trạng ngữ thờng nằm ở đầu câu nhng cũng có khi trạng ngữ đứng ở giữa câu, cuối câu
nếu đứng ở giữa câu hoặc cuối câu nó phải đợc nhấn mạnh tách rời bằng ngữ điệu khi nói, dấu phẩy khi viết và có thể kèm theo một kết từ thích hợp Nếu không đợc nhấn mạnh, tách rời nó sẽ
c- Cấu tạo: trạng ngữ có thể là một từ, có thể là một nhóm từ hoặc một cụm chủ – vị.
VD: Tay xách chiếc cặp da lớn, ông giáo bớc vào lớp
Trang 7VD: Trên cành cây, chim hót líu lo.
TN
Trong nhà, đèn thắp sáng trng
TN3.Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: trả lời cho câu hỏi: Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu? Do đâu?
VD: Do chủ quan, tôi đã làm sai bài thi học kỳ môn toán
TN
Con gà tốt mã vì lông
TNRăng đen vì thuốc, rợu nồng vì men
TN4-Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì? Vì cái gì?
VD: Để có kết quả cao trong học tập, chúng ta phải cố gắng
TN
Vì ngày mai lập nghiệp, thanh niên phải ra sức học tập và rèn luyện
TN5-Trạng ngữ chỉ phơng tiện thờng mở đầu bằng các từ: bằng, với trả lời cho câu hỏi “bằng cái gì”? với cái gì?
VD: Hồ chủ tịch, bằng thiên tài trí tuệ và sự hoạt động cách mạng của mình,
TN
đã kịp thời đáp ứng nhu cầu bức thiết của lịch sử
-Với đôi bàn tay khéo léo, Hà đã gấp xong một chú chim câu xinh xắn
TN6-Trạng ngữ chỉ tình huống:
VD: Tới cổng tr ờng , quần áo vừa ớt vừa khô
Trang 8Họ rất tốt bụng, tuy nghèo.
TN
Họ, tuy nghèo, nhng rất tốt bụng
TN
8-Trạng ngữ chỉ điều kiện/giả thiết:
VD: Cá này ngon, nếu rán kỹ Bài này, nếu hát nhanh thì hay
-Khái niệm: Định ngữ là thành phần phụ bổ sung ý nghĩa cho DT trong câu
-Vị trí: Định ngữ có thể đứng trớc hoặc sau DT trong câu
DT nào trong câu cũng có thể có định ngữ Nếu có nhiều định ngữ thì các định ngữ đợc sắp xếp theo thứ tự sau:
+ Định ngữ đứng sau DT: Định ngữ miêu tả chỉ đặc điểm của sự vật, chỉ vào sự vật
VD: Học sinh đội tuyển Tiếng việt đợc khen
ĐNHọc sinh ấy đợc khen
ĐNMột buổi chiều mùa hè
Chỉ thời gian: đã, sẽ, dang, vừa, mới, từng
Chỉ sự tiếp diễn hoặc sự tơng tự: vẫn, cũng, còn, cứ, đều
Chỉ sự phủ định: không, cha, chẳng,
Chỉ mệnh lệnh, yêu cầu: Hãy, đừng, chớ
Chỉ mức độ: Rất, khá, hơi
Trang 9VD: Em nghe cô giáo giảng bài
Bổ ngữ bắt buộc là loại không thể thiếu đợc trong câu
VD: Dòng suối xuyên rừng, Hải giống anh
BN BN
Bổ ngữ tự do là loại không bắt buộc phải có
VD: Em đang làm bài Hoa đẹp nh tranh vẽ
III- Câu phân loại theo cấu tạo:
1 Câu đơn:
- Khái niệm: Câu đơn là câu chỉ có một cụm chủ - vị làm nòng cốt câu và câu chỉ có một cụm
chủ vị duy nhất thông báo một hiện thực
Mô hình cấu tạo của câu đơn chủ ngữ - vị ngữ
Vd: Trời// nắng chang chang
CN VN
Đàn trâu hiền lành// đang gặm cỏ
CN VN
- Phân loại: Câu đơn đựoc chia làm hai loại
Câu đơn bình thờng là câu đầy đủ 2 thành phần (Chủ ngữ - Vị ngữ) Câu rút gọn cũng thuộc câu
đơn thành phần
VD: Cánh đồng lúa quê tôi// thật đẹp
CN VN
Câu rút gọn cũng là câu đơn hai thành phần
+ Câu đơn đặc biệt là loại câu đơn chỉ có một trung tâm cú pháp chính Cấu tạo của câu đơn đặc biệt chỉ do một từ, một nhóm từ đảm nhận (câu một thành phần)
VD: Ngã! Cháy nhà! Im lặng quá!
Ngày mùng 2/9/1945
2 Câu ghép
a- Khái niệm: Câu ghép là câu có nhiều vế câu ghép lại với nhau Mỗi vế của câu ghép thờng có
cấu tạo giống một câu đơn (Có đủ CN –VN) và thể hiện một ý có quan hệchặt chẽ với ý của các
vế câu khác
Trang 10b- Mô hình cấu tạo của câu ghép: CN – VN, CN –VN
c- Có hai cách nối các vế của câu ghép
+ Nối trực tiép (không dùng từ nối), giữa các về câu cần có dâu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm
+ Nối bằng những từ ngữ có tác dụng nối: nối bằng các quan hệ từ, bằng cặp từ hô ứng
- Để thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa 2 vế câu ghép, ta có thể nối chúng bằng:+ Một quan hệ từ: Vì, bởi vì, cho nên,
Một cặp quan hệ từ: vì nên; nhờ mà; do mà
- Để thể hiện quan hệ điều kiện (giả thiết) – kết quả giữa 2 vế câu ghép ta có thể nối chúng bằng +Một quan hệ từ: Nếu, hễ, giá, thì
+ Một cặp quan hệ từ: Nếu thì , nếu nh thì , hễ thì , hễ mà thì , giá thì
- Để thể hiện quan hệ tơng phản giữa hai vế câu ghép có thể nối chứng bằng:
+ Một quan hệ từ: tuy, dù, mặc dù, nhng
+ Một cặp quan hệ từ: Tuy nhng, mặc dù nhng
- Thể hiện quan hệ tăng tiến có các cặp quan hệ từ: Không những mà , không chỉ mà ,
- Thể hiện quan hệ về nghĩa giữa các vế câu ghép còn có thể nối bằng một số cặp từ hô ứng: Vừa đã , cha đã , mới đã ,
VD: Trời/ m a , đ ờng / rất trơn
VD: Chơi cờ cũng hay đấy chứ?
Tôi mà lại dại dột thế à?
- Dùng để thể hiện yêu cầu hoặc mong muốn
VD: Bạn đóng cửa sổ giúp tớ đợc không?
2.Câu kể:
Trang 11a.Khái niệm: Câu kể là những câu dùng để kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc, hoặc nói lên
tâm t, tình cảm ý kiến của mỗi ngời
b Đặc điểm: Câu kể đợc nói với giọng bình thờng, cuối câu có dấu chấm.
c các kiểu câu kể: 3 kiểu câu
- Câu kể ai làm gì? Vị ngữ trả lời câu hỏi làm gì, VN thờng là động từ (cụm động từ)
VD: Hôm qua, chúng tôi đi tham quan Ao Vua
- Câu kể ai thế nào? VN trả lời câu hỏi thế nào? VN thờng là động từ (cụm TT)
VD: cây gạo sừng xững nh một tháp đèn khổng lồ
- Câu kể Ai là gì? VN trả lời cho câu hỏi là gì? VN thờng là DT (cụm DT)
VD: Sen là một loài hoa tợng trng cho sự thanh cao
3 Câu khiến:
a Khái niệm: là câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn của ngời nói, ngời viết với ngời
khác
b Đặc điểm: Trong câu khiến thờng dùng các từ hãy, đừng, chớ, lên, đi, thôi, nào, đề nghị, xin,
mong, cuối câu có dấu chấm than hoặc dấu chấm (với những câu có yêu cầu đề nghị nhẹ nhàng thờng dùng dấu chấm cuối câu)
Vd: Con hãy cố gắng học tập cho tốt nhé!
Đề nghị các quý vị im lặng
c Cách đặt câu khiến:
Muốn đặt câu khiến có thể dùng các cách sau:
- Thêm các từ: Hãy, đừng, chớ, nên, phải, vào trớc động từ
- Thêm các từ: Lên, đi, thôi, nào, vào cuối câu
- Thêm các từ: đề nghị, mong, xin, vào đầu câu
VD: Chúng ta đi thôi
Anh nên suy nghĩ lại!
Xin quý vị chú ý lắng nghe!
4 Câu cảm:
a Khái niệm: câu cảm là câu dùng để bộc lộ cảm xúc (vui mừng, buồn, đau xót, ngạc nhiên )
của ngời nói
2 Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu hỏi để kết thúc câu hỏi.
3 Dấu chấm than: đặt ở cuối câu cảm hoặc câu khiến để kết thúc câu cảm hoặc câu khiến.
VD: Chà, cậu giỏi thât! (câu cảm)