1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiết 77 Giảng CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN Tiếng việt RÚT GỌN CÂUĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬNĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VÀ TẬP LÀM VĂN)

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 32,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 .Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiế[r]

Trang 1

TUẦN 21

Giảng

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN)

A Mục tiêu

1 Kiến thức:

- cảm nhận được vẻ đẹp, vị trí, ý nghĩa của Vân Đồn xưa qua cách quan sát và miêu tả của nhà thơ Tiếp tục tìm hiểu về thể thơ thất ngôn bát cú.

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng Đọc – hiểu một tác phẩm trữ tình, luyện tập viết đoạn văn biểu cảm

về một phong cảnh ở quê hương.

- KNS: + Kĩ năng giao tiếp

+ Kĩ năng hợp tác.

3 Thái độ

- Tăng thêm tình cảm, sự hiểu biết về quê hương mình

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên

quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),

năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương, sưu tầm ca dao tục ngữ của địa phương ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của

bài thơ.

B.Chuẩn bị

GV: - nghiên cứu sách địa phương, soạn giáo án, Tư liệu về Vân Đồn

HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV

C Phương pháp:- vấn đáp, giảng bình,nhóm.

D Tiến trình giờ dạy

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (3’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3- Bài mới :

*Hoạt động 1: Khởi động (1’):

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật: động não.

PP:thuyết trình

Trang 2

Tiết học trước các em đã tìm hiểu chương trình điạ phương phần tiếng việt Tiết học hôm nay ta đi tìm hiểu về phần văn và tập làm văn.Về phần văn chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ Vân Đồn của Nguyễn Trãi Còn TLV chúng ta sẽ sưu tầm ca dao, tục ngữ, thành ngữ ở địa phương.

? Em hãy giới thiệu cho cô hiểu biết về Vân Đồn

- Hs trình bày – GV trình chiếu, giới thiệu về Vân Đồn – chuyển bài mới

- Vân Đồn là một quần đảo vòng quanh phía Đông và Đông Bắc vịnh Bái Tử Long , nhưng lại nằm ở phía Đông và Đông Nam của tỉnh Quảng Ninh Nó gồm 600 hòn đảo lớn nhỏ Đảo lớn nhất Cái Bầu, diện tích chiếm khoảng non nửa diện tích đất đai của huyện, trước có tên là Kế Bào, ở phía Tây Bắc huyện nằm kề cận đất liền lục địa, cách đất liền bởi lạch biển Cửa Ông và sông Voi Lớn Huyện Vân Đồn

có diện tích tự nhiên 551,3 km² [2] Trong tổng số 600 hòn đảo thuộc huyện thì có hơn 20 đảo có người ở Lớn nhất là đảo Cái Bầu rộng 17.212 ha, ở giáp địa phận thành phố Cẩm Phả Các đảo đều có địa hình núi đá vôi, thường chỉ cao 200 ÷ 300

m so với mặt biển, có nhiều hang động Karst Cũng giống như tất cả các đảo trong vịnh Bắc Bộ các đảo của huyện Vân Đồn vốn trước kia là các đỉnh núi của phần thềm lục địa, ở vị trí Tây Bắc vịnh Bắc bộ, phần kéo dài của dãy núi Đông Triều Sau thời kỳ biển tiến, hình thành vịnh Bắc Bộ, các đỉnh núi này còn sót lại, nằm nổi trên mặt biển thành các đảo độc lập thuộc hai vùng của vịnh Bắc Bộ là vịnh Bái Tử Long và vịnh Hạ Long Các đảo thuộc huyện Vân Đồn chỉ là một phần trong quần đảo Tây Bắc vịnh Bắc Bộ.

- Từ xưa đến nay Vân Đồn đã trở thành nguồn cảm hứng cho biết bao văn nhân thi sĩ trong đó có Nguyễn Trãi…

Hoạt động 2 (8p)

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ Vân Đồn.

- Phương pháp:Vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề,

thảo luận nhóm

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi

?) Nêu những hiểu biết của em về tác giả

HS nêu -> GV giới thiệu về tác giả

?) Giới thiệu về tác phẩm?

- HS –> GV chốt -> ghi

*GV hướng dẫn đọc:

- HS đọc -> GV nhận xét, uốn nắn

- GV kiểm tra HS về giải nghĩa yếu tố HV trong bài thơ

?) Xác định thể thơ- giới thiệu hiểu biết của em về thể thơ

- HS phát biểu GV chốt

? Em hãy xác định vị trí quan sát và miêu tả của nhà thơ

- Trên con đường đến Vân Đồn

A Phần Văn : Tìm hiểu bài

thơ Vân Đồn

I Giới thiệu chung

1 Tác giả : Nguyễn Trãi - nhân

vật lịch sử toàn tài hiếm có

2 Tác phẩm

- Là bài thơ trích trong Ức Trai thi tập

II Đọc, hiểu văn bản

1 Đọc, tìm hiểu chú thích

2 Bố cục:

- Thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật

Trang 3

? Lựa chọn vị trí quan sát ấy có t/d gì cho việc miêu tả

? Dựa vào trình tự miêu tả em hãy xác định bố cục bài thơ

- 7 câu đầu : vẻ đẹp của Vân Đồn

- câu 8 : gợi nhắc về lịch sử

* HS đọc bài thơ

HS quan sát 7 câu thơ đầu

? Vì sao Vân Đồn được tác giả coi là một kì quan ( chỉ ra

những hình ảnh miêu tả Vân Đồn qua cảnh sắc thiên

nhiên, vị trí, ý nghĩa)

- Hs trao đổi nhóm

- Dại diện phát biểu

- Hs nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét – phân tích, bình

+ vị trí :

+ Cảnh sắc thiên nhiên :

núi non : San phục san

biển : Một vùng biếc sẫm gương lồng bóng

Muôn hộc xanh om tóc mượt màu

+ Ý nghĩa : là thương cảng nổi tiếng

-Đến Vân Đồn theo đường thuỷ là đi trên Vịnh Hạ Long

ngày nay Và như thế, Nguyễn Trãi trở thành người Việt

Nam đầu tiên tôn vinh Vịnh Hạ Long là kỳ quan Thiên

nhiên thấm đẫm cảm xúc, tâm hồn thi nhân Nguyễn Trãi

Thiên nhiên nước ta, qua con mắt nhà thơ Nguyễn Trãi,

hiện lên rất đa dạng, sinh động, có sức sống riêng Đứng

trước một cảnh vật, từ những cảnh tượng hùng vĩ như Vân

Đồn, cửa bể Bạch Đằng, cửa bể Thần Phù, , tất cả đều

gợi lên trong tâm tưởng Ức Trai những tứ thơ mênh mông,

lai láng, những khoảnh khắc say sưa, nồng nhiệt Thật

đúng là Nguyễn Trãi đã có một mối tình với thiên nhiên,

như ông viết:Non nước cùng ta đã có duyên (Tự thán-4).

Ông đã biểu hiện thiên nhiên của Vân Đồn với nhiều màu

sắc, đường nét Thiên nhiên ấy theo ông là do tạo hóa ban

tặng cho con người có những nét đặc trưng riêng của một

vùng biển trời, kết hợp giữa núi non, biển cả, cây cối

? Từ phân tích em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của Vân Đồn

? Từ bài thơ em cảm nhận được điền gì về vẻ đẹp tâm hồn

nhà thơ

Thiên nhiên Vân Đồn mang hồn người, mang tư tưởng,

tình cảm của nhà thơ.Thơ thiên nhiên của Nguyễn Trãi thể

3.Phân tích

a Vẻ đẹp của Vân Đồn

Với cách sáng tạo bố cục thơ, hình ảnh thơ đẹp, kì ảo trong tài quan sát và miêu tả của nhà thơ Vân Đồn hiện lên với vẻ đẹp sơn thủy hữu tình, với vị trí địa lí và vai trò quan trong trong vùng biển Đông Bắc Tổ quốc

b Vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ Bức tranh Vân Đồn được cảm nhận bằng tình yêu thiên nhiên đắm say, lòng yêu đời của thi

Trang 4

hiện lòng lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống của nhà thơ Nó

khẳng định chỗ đứng của Nguyễn Trãi ở giữa cuộc đời,

trong lòng nhân dân, không hề thoát tục

GV hướng dẫn Hs luyện tập về nhà

Viết một đoạn văn biểu cảm về một phong cảnh đẹp của

quê hương em

hào Nguyễn Trãi

III Luyện tập

Hoạt động 3

- Mục tiêu:Hướng dẫn HS tìm hiểu về tục ngữ, ca dao, dân ca.

- Phương pháp:Vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề.

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.

B Ph n TLV

?) Thế nào là tục ngữ?

?) Nhắc lại khái niệm về ca dao, dân

ca?

?) Điểm chung giữa tục ngữ, ca dao,

dân ca?

- Là một thể loại của văn học dân gian

II Sưu tầm tục ngữ, ca dao, dân ca

1 Tục ngữ: Là những câu nói dân gian ngắn gọn,

ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt và được vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời nói hàng ngày

2 Ca dao: Là lời thơ của dân ca, là một thể thơ

dân gian

3 Dân ca: Là những sáng tác kết hợp lời và nhạc

(những câu hát dân gian)

?) Em hiểu như thế nào về cụm từ

“Lưu hành ở địa phương”?

- Ca dao, tục ngữ có mặt được sử dụng

ở địa phương chứ không phải là nói về

địa phương

- GV nêu yêu cầu về nội dung, cách

sưu tầm, thời gian

Yêu cầu sưu tầm

1 Giới hạn

- Đông Triều – Quảng Ninh

- 20 câu

2 Nguồn sưu tầm

- Hỏi cha, mẹ, người già, nhà văn

- Tìm trong sách báo địa phương

3 Nội dung

- Nói về sản vật, di tích, thắng cảnh danh nhân,

sự tích, từ ngữ địa phương

4 Cách sưu tầm

- Chép vào vở hoặc sổ tay văn học

- Phân loại: tục ngữ, ca dao, dân ca

- Sắp xếp theo chữ cái a, b, c

5 Thời gian sưu tầm; 2 tuần -> 1 tháng

4 Củng cố (2’)

- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.

Trang 5

- Phương pháp: khái quát hoá

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.

Gv hệ thống toàn bài ( về giá trị bài thơ và ý nghĩa của việc sưu tầm)

5 Hướng dẫn về nhà(3’)

- Học thuộc lòng phần dịch thơ

- nhớ giá trị của bài thơ

- sưu tầm theo yêu cầu của GV

- Chuẩn bị: Rút gọn câu ( Nghiên cứu các ngữ liệu của mục I, II và trả lới các câu hỏi trong SGK)

E Rút kinh nghiệm

………

……….

Soạn: Tiết 78 Giảng:

Tiếng việt

RÚT GỌN CÂU

A Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Khái niệm câu rút gọn.

- Tác dụng của việc rút gọn câu.

- Cách dùng câu rút gọn.

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn.

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

- KNS: + Ra quyết định: Sử dụng câu rút gon phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp của bản thân.

+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách rút gọn câu

3 Thái độ:

- Sử dụng câu rút gọn phù hợp.

- Giáo dục đạo đức: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách sử dụng câu trên cơ sở sự tôn trọng lẫn nhau Có trách nhiệm trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

Trang 6

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên

quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),

năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc

chiếm lĩnh kiến thức bài học

B Chuẩn bị

- GV: nghiên cứu SGK, SGV, soạn bài, TLTK, bảng phụ.

- HS: soạn bài theo hướng dẫn của GV

C Phương pháp:- Vấn đáp, phiếu học tập, thảo luận, so sánh, phân tích.

- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu, chuyển đổi câu Tiếng Việt.

- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu Tiếng Việt.

- Thực hành có hướng dẫn: chuyển đổi câu theo tình huongs giao tiếp.

- Học theo nhóm; Trao đổi phân tích về những đặc điểm, cách chuyển đổi câu theo tình huống cụ thể.

D Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (3’) –Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs.

3- Bài mới

*Hoạt động 1: Khởi động (1’):

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Hình thức: hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật: động não.

PP:thuyết trình

* Hoạt động 1 Giới thiệu bài :

Câu hoàn chỉnh là câu có đầy đủ 2 bộ phận (C – V) là nòng cốt câu Nhưng khi nói hoặc viết ta thấy hiện tượng thiếu một bộ phận hoặc thiếu cả 2 bộ phận chính của câu Đó chính là dạng câu rút gọn mà chúng ta sẽ tìm hiểu

Hoạt động 2(10’)

- Mục tiêu:Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm.

- Phương pháp:Vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết

vấn đề

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.

I Thế nào là rút gọn câu ?

1.1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu/skg/14;15

Trang 7

- GV chiếu bảng phụ - Gọi 1 HS đọc 2 VD (a, b)

GV: Câu tục ngữ ở VD a nằm trong văn bản “Tục

ngữ về con người và xã hội” Nội dung câu tục ngữ

này là gì?

- Điệp từ “học” nhắc lại nhiều lần nhấn mạnh việc

học tỉ mỉ, toàn diện: Trong giao tiếp, cư xử, công

việc

?) Hai câu (a, b) có những từ ngữ nào khác nhau

- Câu b: Có thêm từ “chúng ta”

?) Vậy trong câu (b) từ “chúng ta” đóng vai trò gì?

- Là thành phần chủ ngữ

?) Quan sát 2 câu (a, b) em thấy 2 câu này khác

nhau ở chỗ nào?

- Câu a: vắng chủ ngữ

- Câu b: có chủ ngữ

?) Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ như trong

câu (a)

- Chúng ta, em, chúng em

*GV: Vì tục ngữ thường đúc rút những kinh nghiệm

chung đưa ra những lời khuyên chung nên tránh

dùng chủ ngữ có tính chất cá nhân như

?) Câu a đã lược bỏ chủ ngữ Vì sao?

- Vì đây là câu tục ngữ đưa ra lời khuyên hoặc lời

nhận xét chung cho tất cả người VN ta

* GV yêu cầu HS quan sát VD 4 (a, b) SGK 15 trên

bảng phụ

a) Hai ba người đuổi theo nó Rồi 3, 4 người, 6, 7

người.

b) Bao giờ cậu đi Hà Nội?

- Ngày mai

?) Trong các câu được gạch chân, thành phần nào

của câu được lược bỏ? Vì sao?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm -> Gọi đại diện trình

bày

?) Trước tiên hãy thêm những từ ngữ thích hợp vào

các câu đó để chúng đầy đủ nghĩa

a) Rồi 3, 4 người, 6, 7 người đuổi theo nó

b) Ngày mai mình đi Hà Nội

?) Vậy chúng ta vừa thêm thành phần gì cho mỗi

câu?

- Câu a: Thêm Vị ngữ

- Câu b: Thêm cả Chủ ngữ lẫn Vị ngữ

?) Tại sao có thể lược bỏ VN ở câu (a) và cả CN, VN

* Câu rút gọn: Lược bỏ một số thành phần của câu

* Tác dụng: câu gọn, thông tin nhanh, tránh lặp từ…

Trang 8

ở câu (b)?

- Câu gọn hơn nhưng vẫn đảm bảo lượng thông tin

cần truyền đạt nhanh hơn

? Người ta lược bớt các thành phần trong câu để

nhằm những mục đích nào ?

- đảm bảo lượng thông tin cần truyền đạt nhanh hơn,

tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện ở những câu

đứng trước

- Ngụ ý: đặc điểm nói trong câu là của chung mọi

người

* GV: Những câu bị lược bớt thành phần như trên

gọi là câu rút gọn

?) Em hiểu như thế nào về câu rút gọn?

- 2 HS trình bày -> GV chốt bằng ghi nhớ 1- Hs đọc

1.2 Ghi nhớ 1: SGK(15)

Hoạt động 3(8’)

- Mục tiêu:Hướng dẫn HS tìm hiểu cách dùng câu RG.

- Phương pháp:Vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết

vấn đề

- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân.

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.

* Gọi 1 HS đọc VD 1 (SGK 15)

?) Hãy quan sát câu in đậm trong VD 1(15) và cho

biết những câu trên thiếu thành phần nào? Có nên

rút gọn câu như vậy không? Vì sao?

- HS thảo luận, trình bày

* GV: Nên tìm những từ ngữ có thể thêm vào các

câu đó rồi xác định thành phần câu bị thiếu

- Các câu trên đều thiếu chủ ngữ -> Không nên rút

gọn như vậy vì khó hiểu, khó khôi phục được chủ ngữ

trong văn cảnh đó.

* Gọi 1 HS đọc VD 2 (SGK 15)

?) Em có nhận xét gì về câu trả lời của người con?

Em sửa lại như thế nào?

- Câu trả lời không lễ phép Cần thêm từ “ạ”

?) Qua 2 VD trên, theo em khi rút gọn câu cần chú ý

những điểm gì?

- 2 HS trả lời - Cần giúp: Người đọc, người nghe hiểu

đúng nội dung câu- Tùy thuộc vào văn cảnh

-> GV chốt bằng ghi nhớ 2

?) Bài học có mấy đơn vị KTCB?

- 2 đơn vị Được chốt ở 2 phần ghi nhớ 1, 2

?) Em lấy một vài ví dụ về câu rút gọn

- HS lấy VD -> GV nhận xét sửa

II Cách dùng câu rút gọn

1.1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu/skg/15;16

- Cần giúp: Người đọc, người nghe hiểu đúng nội dung câu

- Ko biến câu nói thành câu khiếm nhã

1.2 Ghi nhớ 2: SGK(16)

Trang 9

* Lưu ý: Căn cứ vào ngữ cảnh bao giờ cũng có thể

nhận biết và khôi phục lại được thành phần bị rút

gọn

- Rút gọn câu khác với câu què, câu cụt (viết sai quy

tắc)

Hoạt động 3 (18’)

- Mục tiêu: học sinh thực hành

kiến thức đã học.

-Phương pháp:vấn đáp,phân tích

thực hành có hướng dẫn, nhóm

- Hình thức tổ chức: dạy học cá

nhân, nhóm.

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, viết tích

cực, hỏi và trả lời.

- Gọi HS trình bày miệng

- Gọi HS trình bày miệng

- Yêu cầu thảo luận nhóm Mỗi bàn

một nhóm

- Yêu cầu HS trình bày vào phiếu

học tập

HS đọc truyện

? Chi tiết nào trong truyện có tác

dụng gây cười, phê phán ?

III Luyện tập

Bài 1 (16)

a) Câu rút gọn:

- Câu b: Rút gọn CN -> Chúng ta ăn quả phải

- Câu c: rút gọn CN; Câu d: rút gọn CN b) Mục đích: câu ngắn gọn, dễ nhớ Ngụ ý: đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người

Bài 2 (16)

a) Câu bị rút gọn – khôi phục

- C1: CN

- C2 : CN C5: CN, C7: CN

=> Ta, tôi b) C1: CN -> người ta (hoặc người)

- C3: CN -> Vua

- C5: CN -> Quan tướng C6, 8: CN -> Quan tướng c) Trong thơ, ca dao thường có nhiều câu rút gọn vì số chữ trong dòng hạn chế, diễn đạt phải xúc tích

Bài 3 (17,18)

- Cậu bé và người khách hiểu lầm vì cậu bé đã dùng 3 cậu rút gọn làm cho người khách hiểu lầm: mất rồi, chưa, tối hôm qua, cháy ạ

- Đối tượng cậu bé nói là “tờ giấy”

- Đối tượng người khách hiểu là “bố cậu bé”

=> Bài học: Thận trọng khi dùng câu rút gọn vì dễ gây hiểu lầm

Bài 4 (upload.123doc.net)

- Những hành động tham ăn, nên cố tình nói rút gọn câu-> mất lịch sự, vô học

Bài thêm: Viết một đoạn văn hội thoại chủ đề học tập

trong đó có dùng câu rút gọn

Trang 10

HS viết đoạn văn có sử dụng câu rút

gọn – đọc, nhận xét

4.Củng cố (1’)

- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.

- Phương pháp: khái quát hoá

- Kĩ thuật: động não.

? Thế nào là câu rút gọn

? Cách dùng câu rút gọn.

5 Hướng dẫn về nhà (3’)

- Học ghi nhớ Viết đoạn văn hội thoại với vai giao tiếp là bạn bè trong đoạn văn có

sử dụng câu rút gọn.

- Chuẩn bị bài: Đặc điểm của văn bản nghị luận ( trả lời các câu hỏi sgk ).

E Rút kinh nghiệm

Soạn: Tiết 79 Giảng:

Tập làm văn

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố, luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau.

2 Kĩ năng:

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận.

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể.

- KNS: + Suy nghĩ: phê phán sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến

cá nhân về đặ điểm, bài văn nghị luận.

+ Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng… khi tạo lập

và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận.

3 Thái độ: sử dụng văn nghị luận trong tạo lập văn bản nghị luận và trong đời sống

hàng ngày tạo sức thuyết phục.

Ngày đăng: 22/05/2021, 21:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w