1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

on tap vat li 8 hkIIthuc hien giam tai

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 17,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta nhËn biÕt gç nhËn nhiÖt lîng v× nhiÖt ®é cña vïng gç xung quanh ®inh t¨ng lªn. ChÊt khÝ cßn dÉn nhiÖt kÐm h¬n chÊt láng.. .§èi lu lµ h×nh thøc truyÒn nhiÖt = c¸c dßng chÊt láng hoÆc[r]

Trang 1

đè cơng ôn tập vật lí 8 – hk II- theo giảm tải

- Công suất đợc xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian

-Công suất : là tốc độ thực hiện công, tính = công thức : p = A

t ;

( các ct suy ra : A = p.t ; t = A/p )

Trong đó : A-công thực hiện (J ) ; t-thời gian thực hiện công (s) ;

Đơn vị công suất J/s hoặc oát ( kí hiệu: W )

Đổi đơn vị : 1kW = 1000 W; 1MW = 1000kW =1000 000W

- Lu ý : ngoài đơn vị là w, ngời ta còn dùng đơn vị là mã lực ( sức ngựa ) , kí hiệu CV ( 1CV = 736 W )

-Cơ năng:

+ Một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì vật đó có cơ năng Cơ năng của vật bao gồm thế năng và động năng của vật

+ Thế năng hấp dẫn“thế năng trọng trường” của 1vật là 1 dạng cơ năng ,phụ thuộc vào vị trí của vật đối với mặt đất.Vật ở càng cao so với mặt đất thì thế năng của vật càng lớn

+ Thế năng đàn hồi của 1 vật là 1 dạng cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi của vật Vật càng bị biến dạng , thế năng đàn hồi càng lớn

+Động năng của 1 vật là 1 dạng cơ năng ,phụ thuộc vào vận tốc và khối lợng của vật.Vật có khối lợng càng lớn và vận tốc càng lớn thì động năng của vật càng lớn + Đơn vị của thế năng và động năng là jun (J)

12-Nhiệt năng:

-Thuyết động học phân tử về cấu tạo chất :

+Các chất đợc cấu tạo từ các hạt riêng biệt là nguyên tử ,phân tử

+Giữa các nguyên tử,phân tử có khoảng cách

+Các phân tử,nguyên tử chuyển động không ngừng

+Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử,phân tử cấu tạo nên vật chuyển động

càng nhanh

Tại saothả muối từ từ vào1 li nớc đầy và khuấy thật nhẹ mà nớc không bị tràn ra ngoài ? Trả lời : Các phân tử nớc và muối xen kẽ lẫn nhau nên không làm tăng thể tích lên bao nhiêu.Nhng nếu nớc muối đậm dặcđến mức không thể hòa tan đợc nữa , nếu thêm muối vào thì nớc sẽ tràn ra ngoài li.

+ Cho một thìa đờng vào 1 cốc đựng nớc nóng và 1 cốc đựng nớc lạnh.Quan sát hiện t-ợng xảy ra và giải thích?

Trả lời :Đờng trong cốc nớc nóng tan nhanh hơn.Điều này là do khi nhiệt độ tăng, vận tốc trung bình của các phân tử tăng nên hiện tợng khuếch tán và hòa tan xảy ra nhanh hơn.

- Chú ý : hiện tợng khuếch tán không những xảy ra đối với chất khí, lỏng mà còn đối với cả chất rắn.

-Nhiệt năng :

+Nhiệt năng của 1 vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật

+Nhiệt năng của 1 vật có thể thay đổi = 2 cách: thực hiện công và truyền nhiệt +Đơn vị của nhiệt năng là jun (J)

*Mỗi quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ: Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn

Ví dụ : Dùng búa đóng vào đinh thì đinh nóng lên Vậy búa đã thực hiện công làm nhiệt năng của đinh tăng lên.

Đinh bị nóng lên truyền nhiệt lợng sang gỗ Ta nhận biết gỗ nhận nhiệt lợng vì nhiệt

độ của vùng gỗ xung quanh đinh tăng lên Nh vậy nhiệt năng của gỗ thay đổi là do sự truyền nhiệt.

-Sự truyền nhiệt: nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của 1 vật ,từ vật này sang vật khác = các hình thức sau đây:

+Dẫn nhiệt : khi các vật tiếp xúc nhau , nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác

= hình thức dẫn nhiệt

Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn(Trong chất rắn,kim

loại dẫn nhiệt tốt nhất) .Chất lỏng dẫn nhiệt kém Chất khí còn dẫn nhiệt kém hơn chất lỏng

+ Đối lu :

Trang 2

.Đối lu là hình thức truyền nhiệt = các dòng chất lỏng hoặc chất khí.

.Đối lu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí

.Chất rắn không truyền nhiệt đợc = đối lu

+Bức xạ nhiệt:

Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt = các tia nhiệt.Bức xạ nhiệt có thể xảy ra ngay cả

trong chân không

Bất kì vật nóng nào cũng có thể bức xạ nhiệt

Những vật có bề mặt càng xù xì và màu sắc càng sẫm thì hấp thụ tia nhiệt càng nhiều

Trong chân không và trong chất rắn không xảy ra đối lu vì trong chân không và trong chất rắn không thể tạo thành các dòng đối lu.

Bài tập :Hãy sắp xếp các chất sau có độ dẫn nhiệt từ thấp đến cao:

Len, bạc.thủy tinh, nớc , thép,đồng.

Trả lời: độ dẫn nhiệt từ thấp đến cao:len; nớc ; thủy tinh ; thép ; đồng ; bạc.

13- Nhiệt lợng Nhiệt dung riêng

-Nhiệt lợng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm đợc hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt Nhiệt lợng đợc kí hiệu = chữ Q và có đơn vị là jun (J )

-Nhiệt lợng của 1 vật thu vào để nóng lên phụ thuộc khối lợng , độ tăng nhiệt độ của vật

và nhiệt dung riêng của chất làm vật

-Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lợng cần truyền cho 1 kg chất đó để tăng thêm 10C.Nhiệt dung riêng đợc kí hiệu = chữ C và có đơn vị là jun trên kilôgam ken vin ( J/ kg.K )

-VD: C nớc = 4200J/kg.K có nghĩa là muốn cho 1kg nớc nóng thêm lên 1 0 C cần truyền cho nớc 1 nhiệt lợng 4200J.

-Bài tập : + Để tăng 1kg nớc nguyên chất lên 2 0 C,ta cần cung cấp 8400J

+ Để tăng 10kg nớc nguyên chất lên 1 0 C,ta cần cung cấp 42000J

+ Để tăng 10kg nớc nguyên chất lên 10 0 C,ta cần cung cấp 420000J

-Các CT tính nhiệt lợng :

+Nhiệt lợng vật thu vào : Q = m.c (t2 – t1 ) (hay Q = m.c Δ t )

( các ct suy ra : m = .

Q

c t ; ;

 )

+Nhiệt lợng vật tỏa ra : Q = m.c (t 1 – t 2 ) Trong đó : Q- nhiệt lợng (J)

c- nhiệt dung riêng ( J/kg K)

m- khối lợng của vật ( kg)

Δ t - độ tăng nhiệt độ ( 0 C )

14- Nguyên lí truyền nhiệt :

Khi có 2 vật trao đổi nhiệt với nhau thì :

- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của 2 vật = nhau thì ngng lại

- Nhiệt lợng do vật này tỏa ra = nhiệt lợng do vật kia thu vào : Qtỏa = Qthu

1) Một ấm nớc bằng đồng khối lợng 300g chứa 1 lít nớc Tính nhiệt lợng cần thiết để đun nớc trong ấm từ 15 0 C đến 100 0 C

Giải: Hớng dẫn:

Tóm tắt: Nhiệt lợng ấm đồng thu vào :

m đồng = 300g= 0,3kg

t 1 = 15 0 C Q 1 = 380.0,3.(100-15)=9690J.

t 2 = 100 0 C

c đồng = 380J/kgK Nhiệt lợng nớc thu vào :

m nớc = 1kg Q 2 = 4200.1.(100-15) = 357000J

c nớc = 4200J/kgK Nhiệt lợng cần thiết để đun nớc trong ấm

Q =? sôi : Q=Q 1 +Q 2 = 366690J

2) Một học sinh thả 300g chì ở 100 0 C vào 250g nớc ở 58,5 0 C làm cho nớc nóng

lên tới 60 0 C

a) Hỏi nhiệt độ của chì ngay khi có cân bằng nhiệt?

b)Tính nhiệt lợng nớc thu vào.

c)Tính nhiệt dung riêng của chì.

Trang 3

d) So sánh nhiệt dung riêng của chì tính đợc với nhiệt dung riêng của chì tra bảng và giải thích tại sao có sự chênh lệch Lấy nhiệt dung riêng của nớc là 4190 J/kg.K.

Giải: Hớng dẫn:

Tóm tắt: a) Khi có cân = nhiệt thì nhiệt độcủa chì

m chì = 300g= 0,3kg nớc bằng nhau và =t (= 60 0 C)

t 1 = 58,5 0 C

t 2 = 100 0 C

t = 60 0 C b)Nhiệt lợng nớc thu vào :

m nớc = 250g= 0,25kg Q 1 =m nớc c nớc (t-t 1 )=0,25.4190(60-58,5) =

1571,25(J)

c nớc = 4190J/kgK c) Theo pt cân = nhiệt: Q nớc thu =Q chì tỏa a) nhiệt độ của chì ? Q 1 = m chì. c chì (t 2 -t)

b)Q 1 của nớc? Vậy c chì  

1

ch

Q

mt t

1571, 25

130,93 / 0,3.(100 60) J kg K

c) c chì =?

d) so sánh c chì vừa tính d)Chỉ gần bằng, vì đã bỏ qua nhiệt lợng

truyền cho môi trờng xung quanh

với c chì tra bảng?giải thích?

Các khẳng định đúng:

-Nếu 1 vật nhận nhiệt lợng Q và thực hiện công A sao cho A= Q thì nhiệt năng của vật không đổi.

-Một nhiệt lợng kế tốt phải cách nhiệt tốt.

-Một vật ở trạng thái cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của vật không đổi -Nhiệt năng của vật tỉ lệ với nhiệt độ của vật.

-Hai khối khí nh nhau, khối khí nào có nhiệt độ cao thì nhiệt năng càng lớn.

-Khi nhận công thì nhiệt năng khối khí tăng lên.

- Một khối khí thực hiện công bằng cách dãn nở thì nhiệt năng giảm.

Các hiện tợng Dẫn nhiệt Hình thức dẫn nhiệt chủ yếu Đối lu Bức xạ nhiệt

Bài tập :Một con kiến có khả năng kéo 1 vật có khối lợng 0,3 g lên cao 1 m Tính công suất của kiến nếu công việc này đợc thực hiện trong 11s.

Trả lời :Công của kiến : A = P.h = 10.0,0003.1= 0,003 ( J )

Công suất của kiến là : p = A : t = 0,003 : 11 = 2,72.10 -4 ( W )

Bài tập: Giải thích :

a)Tại sao khi có gió , chất lỏng bay hơi nhanh hơn?

b)Tại sao chất lỏng dễ bay hơi ở nhiệt độ cao?

d) ngồi gần lò than , lò sởi ,bóng đèn điện em cảm thấy nóng.Vậy sự truyền nhiệt đã xảy

ra theo con đờng nào ?

e) Giữa dây tóc và vỏ bóng đèn thủy tinh là chân không Tại sao nhiệt lợng lại truyền

đ-ợc từ dây tóc ra bên ngoài?

f)Để ngọn lửa cháy , không khí phải cung cấp khí ô xi liên tục Nếu vậy , sau 1 thời gian ngắn , lớp khí bao quanh ngọn nến mất dần khí ô xi và ngọn nến sẽ tắt Thế nhng tại sao ngọn nến cháy liên tục

Trả lời :-a) Gió thổi sẽ đẩy các lớp phân tử nớc nằm gần bề mặt chất lỏng khiến các phân tử bên trong chất lỏng dễ thoát ra ngoài hơn.

Trang 4

b) Khi nhiệt độ tăng , các phân tử có vận tốc và động năng lớn nên dễ dàng thoát ra khỏi chất lỏng hơn.

d) Trong ngọn lửa than , lò sởi, bóng đèn điện có 1 loại bức xạ nhiệt không nhìn thấy

(tia hồng ngoại) Chính bức xạ này truyền tải nhiệt năng đến ta.

e) Do bức xạ nhiệt.

f)Không khí bao quanh ngọn lửa mắt dần khí ô xi ,tuy nhiên do lớp khí này nóng nên đi lên cao, các luồng không khí mới đi đến mang lợng ô xi mới, duy trì sự cháy.

Ngày đăng: 22/05/2021, 20:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w