+ Bảo vệ môi trường nước, đất bằng cách sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ thực vật và phân hoá học để có thức ăn sạch hiểu được những trách nhiệm bản ?. thân trong việc đảm bảo [r]
Trang 1Ngày soạn: … / /… Ngày giảng
Lớp 8A……… Lớp 8B………
Tiết 31
Bài 29+ 30: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
VỆ SINH TIÊU HOÁ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột phù hợp chức năng hấp thụ, xác định con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã hấp thụ
- Kể một số bệnh về đường tiêu hoá thường gặp, cách phòng tránh
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thu thập thông tin khái quát hóa tư duy tổng hợp và hoạt động nhóm
- Rèn kĩ năng liên hệ thực tế cấu tạo, giải thích bằng cơ sở khoa học, hoạt động nhóm
Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định,hợp tác,ứng phó với tình huống , lắng nghe, quản lí thời gian
Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
3 Thái độ:
- GD ý thức vệ sinh chống tác hại cho hệ tiêu hóa, ý thức về thức ăn sạch.
- GD ý thức giữ gìn bảo vệ hệ tiêu hóa thông qua chế độ ăn và luyện tập
Tích hợp GD đạo đức: + Giáo dục ý thức giữ vệ sinh nơi công cộng, vệ sinh ăn uống + Bảo vệ môi trường nước, đất bằng cách sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ thực vật và phân hoá học để có thức ăn sạch hiểu được những hiểu được những
trách nhiệm bản thân trong việc đảm bảo chất lượng cuộc sống + Trách nhiệm trong việc sử dụng thực phẩm an toàn, lên án việc sử dụng thực phẩm bẩn, không an toàn Lối sống trung thực, khiêm tốn, giản dị hiểu được những
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học, giải quyết vẫn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên : + Tranh hình 29.1,3 SGK, bảng 29, 30-1.
+ Tranh ảnh về các bệnh răng, dạ dày, ruột
+ Tranh ảnh về các loại giun sán kí sinh ở ruột
Trang 22 Học sinh : Sách sinh 8, kẻ bảng 29, 30-1
III.PHƯƠNG PHÁP
- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình
bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức :(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
3 Bài mới: (33’)
Mở bài: Thức ăn sau khi biến đổi thành chất dinh dưỡng được cơ thể hấp
thụ ntn?
Hoạt động 1: Hấp thụ chất dinh dưỡng.
- Mục tiêu: Khẳng định được ruột non là nơi hấp thụ chất ddưỡng C/tạo của
ruột non phù hợp với sự hấp thụ
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm
- Tiến hành:
Gv
?
Gv
?
?
Gv
- GThiệu H 29.2,3 SGK và hỏi:
+ Căn cứ vào đâu người ta khẳng định
ruột non là cơ quan chủ yếu của hệ tiêu
hóa đảm nhận vai trò của chất dinh
dưỡng.
- Nhận xét, phân tích
+ Diện tích bề mặt hấp thụ có liên quan
tới hiệu quả hấp thụ ntn?
+ Ruột non có đặc điểm nào làm tăng
diện tích bề mặt hấp thụ và khả năng hấp
thụ?
- Giới thiệu niêm mạc ruột phóng to HD
HS nhận xét
HS nghiên cứu thông tin SGK, q/s H 29.2 trao đổi nhóm, thống nhất trả lời:
+ Dựa vào thực nghịêm
+ Diện tích bề mặt hấp thụ tăng thì hiệu quả hấp thụ tăng
+ Hệ thông mao mạch máu, mạch bạch huyết dày đặc ( Số lượng chất dinh dưỡng thấm qua trên đơn vị thời gian … đưa vào mạch máu, mạch bạch huyết)
+ Ruột non có bề mặt hấp thụ lớn; 400- 500 m2, chiều dài 2,8 – 3m, trên bề mặt có vô số lông ruột, trên lông ruột có vô số lông ruột nhỏ (cao 0,5-1m ; mật
Trang 3- ……….
độ 40 chiếc/ mm2 ) có nếp gấp
- HS rút KL
Tiểu kết luận:
+ Ruột non là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng.
+ Cấu tạo của ruột non phù hợp với việc hấp thụ:
- Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp
- Có nhiều lông ruột và lông cực nhỏ
- Mạng lưới mao mạch máu và bạch huyết dày đặc
- Ruột dài gần 3m: Tổng diện tích bề mặt 500 m2
Hoạt động 2: Con đường vận chuyển các chất sau khi hấp thụ và vai
trò của gan.
- Mục tiêu: Chỉ rõ 2 con đường vận chuyển các chất Đó là con đường máu
và bạch huyết Nêu vai trò quan trọng của gan
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm
- Tiến hành:
Gv
?
Gv
- Y/c hoàn thành bảng 29, kẻ bảng lớn,
gthiệu H29.3
+ Gan đóng vai trò gì trên con đường vận
chuyển các chất dinh dưỡng về tim?
- Khái quát hóa H 29.3 và giảng giải: chức
năng dự trữ của gan đặc biệt là vitamin
điều này liên quan đến chế độ dinh dưỡng
Còn chức năng khử độc của gan là lớn
nhưng không phải là vô tận và liên quan
đến mức độ sử dụng tràn lan của hóa chất
bảo vệ thực vật → gây nhiều bệnh nguy
hiểm về gan nên cần đảm bảo an toàn về
thực phẩm
………
………
………
- HS nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi nhóm các câu hỏi hoạt động, thống nhất bảng 29
- Đại diện nhóm lên điền, trình bày, bổ sung, HS rút KL:
+ Điều hòa nồng độ các chất dự trữ trong máu luôn ổn định dự trữ Khử độc
Tiểu kết luận:
1.Các con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã được hấp thụ:
Trang 4Bảng 29:
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận
chuyển theo đường máu
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết
+ Đường
+ Axít béo và Gluxêrin
+ Axít amin tan trong nước
+ Các muối khoáng
+ Nước
+ Lipít ( các giọt nhỏ được nhũ tương hóa)
+ Các vitamin tan trong dầu ( A,D,E,K)
2 Vai trò của gan:
+ Điều hòa nồng độ các chất dự trữ trong máu luôn ổn định dự trữ
+ Khử độc
Hoạt động 3: Vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hóa.
- Mục tiêu: Chỉ rõ vai trò quan trọng của ruột già Đó là khả năng hấp thụ
nước, muối khoáng
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm
- Tiến hành:
Gv
?
?
Gv
- Nêu:
+ Vai trò chủ yếu của ruột già trong quá
trình tiêu hóa ở cơ thể người là gì?
+ Vì sao ruột già không phải là nơi chứa
phân.
- Giải thích: Nguyên nhân gây bệnh táo
bón ảnh hưởng tới ruột và hoạt động của
con người Ngược lại ăn nhiều chất xơ,
vận động vừa phải thì ruột già hoạt động
dễ dàng
………
………
………
- HS tự ng/cứu SGK và trả lời: + Hấp thụ thêm lượng nước cần thiết và thải phân
+ Dài 1,5 m ở ruột già có hệ sinh vật
+ Hoạt động cơ học của ruột già: dồn chất chứa trong ruột xuống ruột thẳng
- HS rút KL
Tiểu kết luận:
+ Hấp thụ nước cần thiết cho cơ thể
+ Thải phân ( chất cặn bã) ra khỏi cơ thể ( ra môi trường ngoài)
Hoạt động 4: Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa.
Trang 5- Mục tiêu: Chỉ ra các tác nhân gây hại và ảnh hưởng tới các cơ quan trong
hệ thần kinh
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm
- Tiến hành:
Gv
?
?
?
- Y/c hoàn thành bảng 30.1:
+ Cho biết các tác nhân gây hại cho hệ
tiêu hóa?
+ Mức độ ảnh hưởng tới các cơ quan do
do các tác nhân gây ra ntn?
+ Ngoài các tác nhân trên, em còn có tác
nhân nào nữa gây hại cho hệ tiêu hóa? ( 1
số loại vi trùng gây tiêu chảy, 1số chất
bảo vệ thực phẩm).
Tích hợp GD đạo đức: + Giáo dục ý
thức giữ vệ sinh nơi công cộng, vệ sinh ăn
uống + Bảo vệ môi trường nước, đất
bằng cách sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ
thực vật và phân hoá học để có thức ăn
sạch hiểu được những trách nhiệm bản hiểu được những
thân trong việc đảm bảo chất lượng cuộc
sống + Trách nhiệm trong việc sử dụng
thực phẩm an toàn, lên án việc sử dụng
thực phẩm bẩn, không an toàn Lối sống hiểu được những
trung thực, khiêm tốn, giản dị
II……….
………
……….
HS nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi nhóm các câu hỏi hoạt động, thống nhất , các nhóm điền bảng, nhận xét, bổ sung
Tiểu kết luận:
Bảng 30:
hoạt động bị ảnh hưởng
Mức độ ảnh hưởng
Các
sinh
vật
Vi khuẩn + Răng
+ Dạ dày, ruột
+ Các tuyến tiêu hóa
+ Tạo môi trường axít làm hỏng men răng
+ Bị viêm loét
+ Bị viêm gây tăng tiết dịch Giun sán + Ruột + Gây tắc ruột
Trang 6+ Các tuyến tiêu hóa
+ Gây tắc ống mật
Chế
độ
ăn
uống
không đúng
cách
+ Các cơ quan tiêu hóa
+ Hoạt động tiêu hóa
+ Hoạt động hấp thụ
+ Có thể bị viêm
+ Kém hiệu quả
+ Giảm ( kém hiệu quả)
Khẩu phần ăn
không hợp lý
+ Các cơ quan tiêu hóa
+ Hoạt động tiêu hóa
+ Hoạt động hấp thụ
+ Dạ dày, ruột bị mệt mỏi, gan
có thể bị xơ
+ Bị rối loạn
+ Kém hiệu quả
Hoạt động 5: Tìm hiểu các biện pháp bảo vê hệ tiêu hóa khỏi các tác
nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả.
- Mục tiêu: Trình bày các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học
của các biện pháp
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm
- Tiến hành:
Gv
?
?
?
?
?
?
?
?
- Nêu câu hỏi:
+ Thế nào là vệ sinh răng miệng đúng
cách?
+ Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh?
+ TS ăn uống đúng cách lại giúp tiêu hóa
đạt hiệu quả?
+ Em đã thực hiện b/pháp bảo vệ hệ tiêu
hóa ntn?
+ TS không nên ăn vặt?
+ TS những người lái xe đường dài hay bị
đau dạ dày?
+ TS không nên ăn quá no vào buổi tối?
+ TS không nên ăn kẹo trước khi đi ngủ?
Tích hợp GD đạo đức: + Giáo dục ý
thức giữ vệ sinh nơi công cộng, vệ sinh ăn
uống + Bảo vệ môi trường nước, đất
bằng cách sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ
+ HS nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi nhóm, thống nhất trả lời:
+ Đánh răng sau ăn, trước đi ngủ; thuốc đánh răng và đánh răng đúng cách
+ Thức ăn chín, tươi, nước sôi., không ăn thức ăn ôi thiu, không
để ruồi đậu thức ăn
+ Ăn chậm, nhai kỹ
+ Ăn đúng giờ, đúng bữa
+ Ăn thức ăn hợp khẩu vị, kh/khí vui vẻ
+ Sau ăn phải nghỉ ngơi
Nhiều ý kiến khác nhau + Cơ sở khoa học
+ Đã và sẽ thực hiện
Trang 7thực vật và phân hoá học để có thức ăn
sạch hiểu được những trách nhiệm bản hiểu được những
thân trong việc đảm bảo chất lượng cuộc
sống + Trách nhiệm trong việc sử dụng
thực phẩm an toàn, lên án việc sử dụng
thực phẩm bẩn, không an toàn Lối sống hiểu được những
trung thực, khiêm tốn, giản dị
II………
………
……….
+ HS rút KL
Tiểu kết luận:
+ Ăn uống hợp vệ sinh
+ Khẩu phần ăn hợp lí
+ Ăn uống đúng cách
+ VS răng miệng sau khi ăn
4 Củng cố (5')
HS đọc SGK
+ Sự hấp thụ chất dinh dưỡng diễnm ra chủ yếu của đoạn nào của ống tiêu hóa?
+ Các chất dinh dưỡng được hấp thụ theo những con đường nào? Gan có vai trò gì trong sự hấp thụ các chất?
+ Vai trò chủ yếu của ruột già là gì?
Bài tập trắc nghiệm:
I.Chọn câu trả lời đúng:
1 Sau tiêu hóa các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở:
a Dạ dày b Ruột non * c Ruột già d Thực quản
2 Bộ phận làm nhiệm vụ hấp thụ dưỡng chất ở ruột non là:
a Lông ruột * b Màng ruột c Lớp cơ của ruột d Biểu bì
3 Diện tích bề mặt bên trong của ruột non là:
a 100m2 b 200- 300m2 c 400 – 500 m2 * d 600 – 700 m2
4 Các chất dinh dưỡng hấp thụ qua đường máu trước khi đổ về tim phải đi qua:
a ĐM chủ b ĐM phổi c TM chủ dưới d TM chủ trên
II Xác định đúng con đường vận chuyển cho từng chất dinh dưỡng được hấp thụ ở bảng sau:
Trang 8STT Chất dinh dưỡng hấp thụ Đường vận chuyễn
máu
Đường vận chuyển bạch huyết
4 Viatmin tan trong nước X
5 Các sản phẩm của Lipít X
7 Các sản phẩm axit nuclêic X
III.Bài tập trắc nghiệm:
1 Tác nhân có thể gây hại cho hệ
tiêu hóa là:
a Vi sinh vật gây bệnh
b Các chất độc hại trong thức
ăn
c Ăn không đúng cách
d Cả 3 tác nhân trên *
2 B/pháp nào sau đây có tác
dụng tốt đến sự tiêu hóa:
a Ăn đúng giờ
b Ăn đúng bữa và hợp khẩu vị
c Nghỉ ngơi hợp lí sau khi ăn
d Cả a, b, c đều đúng *
3 Điều không nên làm là:
a Ăn chín, uống sôi
b Không ăn thức ăn có Prôtêin
*
c Giữ vệ sinh nơi ăn
d Cả a, b, c đều đúng
4 Điều cần làm để tạo sự ngon miệng khi ăn:
a Chế biến thức ăn hợp khẩu vị
b Thường xuyên thay đổi món ăn
c Bát, đũa bày biện thức ăn sạch đẹp
d. Cả a, b, c đều đúng *
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
- Học và trả lời câu hỏi, vẽ hình 29.3 SGK
- Đọc muc: “ Em có biết”
- Chuẩn bị: Đọc nội dung thực hành trong SGK- nước bọt hoặc nước cơm
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………