Kĩ năng sử dụng các trang bản đồ địa hình, khí hậu, các hệ thống sông trong Atlat địa lí Việt Nam.. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SỬ DỤNG BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, SÔNG NGÒI TRONG ATLAT ĐỊA LÝ VIỆT
Trang 1Nội dung Trang
1 Mở đầu
1.1 Lý do chọn đề tài
1.2 Mục đích nghiên cứu
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng kiến kinh nghiệm
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Yêu cầu
2.3.2 Nguyên tắc sử dụng
2.3.3 Kĩ năng sử dụng các trang bản đồ địa hình, khí hậu, các hệ
thống sông trong Atlat địa lí Việt Nam
a Trang bản đồ địa hình Việt Nam
b Trang bản đồ khí hậu
c Trang bản đồ các hệ thống sông
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo
dục,với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
3 Kết luận, kiến nghị
3.1 Kết luận
3.2 Kiến nghị
* Tài liệu tham khảo
1 1 2 2 2 2 2 3 5 5 5 5
6 10 14 16
17 17 18 19
Trang 2RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SỬ DỤNG BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, SÔNG NGÒI TRONG ATLAT ĐỊA LÝ VIỆT NAM CHO HỌC SINH LỚP 8,
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY- HỌC MÔN ĐỊA LÝ
Ở TRƯỜNG THCS VĨNH HÒA
1 Mở đầu
1.1 Lí do chọn đề tài
Hòa chung vào dòng biến đổi của thế giới, nền giáo dục Việt Nam đang từng bước được đổi mới để có thể hòa nhập vào nền giáo dục của khu vực và thế giới Đảng ta đã khẳng định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, “đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”, sinh thời Bác Hồ đã nói: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”, “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người” Thực hiện mục tiêu giáo dục “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” cho đất nước Ngày nay khi đất nước đang thực hiện đường lối đổi mới và tiến hành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, trong công cuộc đổi mới đã đề ra những yêu cầu đổi mới với hệ thống giáo dục, phải
“xác định lại mục tiêu, thiết lập lại chương trình, kế hoạch, nội dung, phương pháp giáo dục và đào tạo” Sự đổi mới về mục tiêu, nội dung dạy học, đòi hỏi phải đổi mới về phương pháp dạy học
Trong những năm gần đây, việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, người thầy chỉ giữ vai trò tổ chức, hướng dẫn giúp học sinh tích cực chủ động tìm tòi, khám phá, lĩnh hội kiến thức mới song song với việc hình thành kỹ năng cơ bản cho học sinh Với đặc trưng của môn Địa lí một phần là lý thuyết phải tái hiện lại được kiến thức, một phần phải tự tư duy, tìm tòi áp dụng được khi làm bài tập, nhất là việc làm quen và khai thác bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, đặc biệt là tập Atlat Địa lí có ý nghĩa rất quan trọng Mặt khác trong giai đoạn hiện nay, môn Địa lí còn là môn học quan trọng trong việc giữ gìn, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nước ta trong thời kỳ mở cửa, hội nhập với thế giới Với những đặc trưng đó của môn Địa lí, thì việc đổi mới phương pháp dạy học là vô cùng cần thiết và cấp bách Bởi vì ngoài việc cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản và bổ ích, giáo viên phải hình thành cho học sinh năng lực tư duy, chủ động sáng tạo của học sinh, học sinh biết quan sát, phân tích so sánh, nhận xét đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm, tổng hợp được kiến thức, từ đó học sinh say mê, hứng thú học tập môn Địa lí, để lĩnh hội kiến thức tốt nhất, hiệu quả nhất
Hơn nữa trong quá trình dạy học, giáo viên và học sinh ít quan tâm đến đồ dùng trực quan nhất là Atlat Địa lí nên hiệu quả chưa cao Vì vậy việc sử dụng
và khai thác kênh hình trong quá trình dạy học là một việc làm không thể thiếu trong quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay Đặc biệt đối với bộ
Trang 3môn Địa lý, việc sử dụng bản đồ, sử dụng Atlat trong dạy học là một việc hết sức quan trọng Bởi vì Atlat là phương tiện giảng dạy, học tập rất cần thiết và hữu ích đối với môn địa lý ở nhà trường Mặt khác Atlat còn là nguồn cung cấp kiến thức, thông tin tổng hợp; là phương tiện để học tập, rèn luyện các kỹ năng cũng như hỗ trợ rất lớn trong các kỳ thi môn Địa lý, bên cạnh đó việc sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam còn để đọc và phân tích các dữ liệu, rồi đi đến nhận biết kiến thức qua các trang bản đồ trong Atlat là thực sự cần thiết, giúp cho học sinh nhận thức đầy đủ kiến thức, tiếp thu nhanh và dễ hiểu, bớt phần ghi nhớ máy móc
Xuất phát từ suy nghĩ trên, mong muốn khắc phục những khó khăn tồn tại trong dạy và học môn Địa lí Tôi xin trình bày những suy nghĩ và nghiên cứu của mình về cách hướng dẫn học sinh có kĩ năng sử dụng atlat để học tốt môn Địa lí ở Trường THCS Vĩnh Hòa và mong nhận được sự góp ý, xây dựng của tất
cả anh chị em, bạn bè đồng nghiệp
1.2 Mục đích nghiên cứu
Rèn luyện cho học sinh lớp 8 kỹ năng sử dụng các trang bản đồ địa hình,
khí hậu, các hệ thống sông trong Atlat Địa lí Việt Nam, nhằm nâng cao chất
lượng dạy- học bộ môn Địa lý tại trường THCS Vĩnh Hòa Đồng thời giúp các
em có được phương pháp làm việc với Atlat để nâng cao kết quả học
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài này tôi nghiên cứu về vấn đề rèn luyện kỹ năng sử dụng các trang bản đồ địa hình, khí hậu, sông ngòi trong Atlat địa lí Việt Nam cho học sinh lớp
8 nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Địa lý tại trường THCS Vĩnh Hòa
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Điều tra; Quan sát, trò chuyện; Phân tích, thống kê
- Chỉ cho học sinh biết nội dung, phương pháp thể hiện của các trang bản đồ hình thể, khí hậu, các hệ thống sông trong Atlat Địa lí Việt Nam
- Hướng dẫn cho học sinh cách khai thác kiến thức từ các trang bản đồ hình thể, khí hậu, các hệ thống sông trong Atlat Địa lí Việt Nam Với mỗi trang bản đồ đều có bài tập hướng dẫn
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Nghị quyết số 41/2015/ QH-11 đã nêu rõ mục tiêu của giáo dục THCS
“Bảo đảm cho hầu hết thanh niên sau khi tốt nghiệp THCS tiếp tục học tập để đạt trình độ THPT trước khi hết tuổi 18 nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH đất nước”
Trang 43 Căn cứ vào mục tiêu đó, chương trình giáo dục THCS được ban hành cũng
xác định rõ mục tiêu của môn Địa lý trong trường THCS “góp phần làm cho học sinh có những kiến thức phổ thông cơ bản, làm quen với việc vận dụng những kiến thức Địa lý để ứng xử phù hợp với môi trường tự nhiên, xã hội xung quanh phù hợp với yêu cầu của đất nước, xu thế của thời đại.”
Để đáp ứng được mục tiêu trên, ở hầu khắp các trường THCS giáo viên các
bộ môn nói chung và giáo viên môn địa lý nói riêng đã vừa cung cấp kiến thức vừa hình thành, rèn luyện kĩ năng cho học sinh để góp phần đào tạo ra những con người “vừa hồng vừa chuyên”
Hiện nay chúng ta đang tiến hành đổi mới giáo dục phổ thông (GDPT) và một trong những nội dung trọng tâm của quá trình đổi mới GDPT đó là đổi mới phương pháp giảng dạy và giáo dục học sinh Phương pháp GDPT phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm, đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh
Trong dạy học nói chung và dạy học bộ môn Địa lý ở trường phổ thông nói riêng thì việc sử dụng và khai thác kênh hình trong quá trình dạy học là một việc làm không thể thiếu trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay Đặc biệt đối với bộ môn Địa lý việc sử dụng bản đồ, sử dụng Atlat trong dạy học là một việc hết sức quan trọng Bởi vì Atlat là nguồn kiến thức địa lí khổng
lồ cho chúng ta khai thác để giảng dạy, học tập trong điều kiện thời lượng dạy học cho môn Địa lý có hạn và nền kinh tế xã hội thế giới phát triển theo xu hướng toàn cầu hoá và mạnh như vũ bão như hiện nay Rèn luyện kỹ năng bản
đồ giúp cho học sinh lĩnh hội được kiến thức địa lý một cách nhẹ nhàng, nhanh chóng và ghi nhớ kiến thức lâu bền và trau dồi cho các em phương pháp học tập nghiên cứu môn địa lý Rèn luyện kỹ năng bản đồ còn là phương tiện đặc biệt quan trọng để phát triển tư duy nói chung và tư duy địa lý nói riêng
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy khả năng sử dụng Atlát của các
em còn yếu Học sinh chưa biết khai thác các thông tin từ các trang bản đồ trong Atlát vào các bài học để phát hiện kiến thức cũng như củng cố kiến thức
Vì vậy, kết quả học tập chưa cao, trong quá trình học việc sử dụng Atlát của các
em còn lúng túng, các em chưa có hứng thú nhiều với môn học, điểm số trong các bài kiểm tra nhất là những bài cần sử dụng Atlát còn thấp
Nguyên nhân:
Trang 5+ Theo quan niệm của xã hội, của phụ huynh học sinh và một số bộ môn khác thì đây là môn học phụ Cho nên có sự thiên lệch trong nhận thức về tầm quan trọng của môn học, không khuyến khích học sinh học tập tốt môn Địa lý
+ Thực tế của môn Địa lý chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế về việc lựa chọn ngành nghề trong tương lai hoặc lựa chọn được rất ít ngành nghề
+ Môn Địa lý là môn học khó (vừa có kiến thức tự nhiên vừa có kiến thức xã hội ), khô khan, ít thực dụng Chương trình nặng, mang tính hàn lâm
+ Giáo viên chưa chú trọng đến việc dạy cho học sinh kỹ năng sử dụng Atlat Địa
lý trong học tập bộ môn
Tại trường THCS Vĩnh Hòa tôi đang giảng dạy, cả học sinh đại trà và học sinh giỏi còn lúng túng khi làm việc với quyển Atlat Địa lý Việt Nam Đa phần các em chưa nắm được kĩ năng khai thác nội dung kiến thức từ Atlat để phục vụ cho nội dung bài học và làm bài thi Vì thế, chất lượng các bài kiểm tra trên lớp
và bài thi học sinh giỏi kết quả chưa cao
Trong chương trình Địa lí lớp 8 ở phần Địa lí tự nhiên Việt nam, các đặc điểm: địa hình, khí hậu, sông ngòi chiếm thời lượng khá lớn trong phân phối chương trình Cụ thể là:
* Đặc điểm địa hình được thể hiện trong 4 tiết gồm các bài:
+ Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam,
+ Bài 29: Đặc điểm các khu vực địa hình,
+ Bài 30: Thực hành: Đọc bản đồ địa hình Việt Nam
* Đặc điểm khí hậu được thể hiện trong 3 tiết gồm các bài:
+ Bài 31: Đặc điểm khí hậu Việt Nam
+ Bài 32: Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta
* Đăc điểm sông ngòi được thể hiện trong 3 tiết gồm các bài:
+ Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam,
+ Bài 34 : Các hệ thống sông lớn ở nước ta
+ Bài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam
Hơn nữa ba yếu tố địa hình, khí hậu, sông ngòi có mối quan hệ nhân quả mật thiết với nhau Mặt khác trong những năm gần đây các đề thi học sinh giỏi môn Địa lí lớp 8,9 đều có các câu hỏi với tiêu đề “Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam” để trình bày, phân tích các đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi và mối quan hệ giữa ba yếu tố đó Chính vì thế, sau một thời gian nghiên cứu tôi đã
mạnh dạn chọn đề tài: “Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ địa hình, khí hậu, sông ngòi trong Atlat địa lí Việt Nam cho học sinh lớp 8, nhằm nâng cao chất lượng dạy- học bộ môn Địa lý tại trường THCS Vĩnh Hòa”.
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
Trang 62.3.1 Yêu cầu
a Đối với giáo viên
- Bắt buộc học sinh phải trang bị Atlat
- Sử dụng ngay từ tiết học đầu tiên, buổi học đầu tiên
- Sử dụng thường xuyên trong các giờ học chính khóa và bồi dưỡng học sinh giỏi
- Ra các bài tập, đề thi có liên quan đến Atlat cho học sinh làm
b Đối với học sinh
- Học sinh phải có Atlat để sử dụng tại lớp trong tất cả các tiết học Địa lí ở trên lớp vì hầu hết các bài đều sử dụng Atlat, giờ kiểm tra được sử dụng Atlat
- Biết sử dụng Atlat để khai thác kiến thức bài học, sử dụng các kĩ năng đọc, hiểu vận dụng giải thích các hiện tượng Địa lí và biết liên hệ các trang cùng sử dụng trong một bài Dành thời gian thích đáng để làm việc với Atlat, tham gia tích cực vào các hoạt động giáo viên đưa ra có liên quan tới Atlat Trình bày bài làm với Atlat trước lớp nếu được giao nhiệm vụ
2.3.2 Nguyên tắc sử dụng
- Đọc kĩ câu hỏi xem nội dung yêu cầu những gì?
- Để đáp ứng yêu cầu của câu hỏi thì cần phải sử dụng những bản đồ nào? Bản
đồ ấy nằm ở đâu? Nắm vững bảng ký hiệu nằm ở trang bìa
- Tìm đến bản đồ cần sử dụng (tên bản đồ), rất nhiều học sinh đã bỏ qua việc làm này trong khi ở một trang bản đồ đôi khi có nhiều bản đồ với nhiều nội dung khác nhau, một nội dung nhưng nó lại có ở nhiều trang, nhiều bản đồ khác nhau (Về cơ bản các nội dung về nguồn lực nằm ở nửa đầu, các nội dung về các ngành, các vùng nằm ở các trang sau)
- Xem trong bảng chú thích: các nội dung mình cần tìm được kí hiệu như thế nào? Có những nội dung nào được thể hiện trên bản đồ đó? (Các màu sắc, các biểu đồ trên bản đồ, các kí hiệu nó có ý nghĩa gì trên bản đồ đó?)
- Phân tích, tổng hợp, so sánh và rút ra nhận xét kết luận theo yêu cầu của câu hỏi Đây là việc làm khó nhất, đôi khi phải sử dụng nhiều bản đồ mới đưa ra được một kết luận, một nhận xét cần thiết
2.3.3 Kĩ năng sử dụng các trang bản đồ địa hình, khí hậu, các hệ thống sông trong Atlat địa lí Việt Nam.
a Trang bản đồ hình thể (địa hình) Việt Nam
Trang 8a.1 Tên trang bản đồ: Bản đồ hình thể Việt Nam trang 6 + 7 Atlát,
tỷ lệ 1: 6000000
a.2 Nội dung chính
- Thể hiện nét khái quát về hình thể lãnh thổ Việt Nam
- Phạm vi cả nước, biển, đảo
- Ngoài ra còn thể hiện một số hình ảnh các miền ở nước ta
a.3 Phương pháp thể hiện
- Phương pháp đường đẳng trị
- Đối với đất liền: Dùng đẳng cao
- Đối với biển: Dùng đẳng sâu
a.4 Cách sử dụng trang bản đồ hình thể (địa hình)
Bản đồ hình thể thể hiện địa hình của lãnh thổ, hệ thống sông ngòi, dãy núi, tên các đỉnh núi Khi khai thác trang này giáo viên cần hướng dẫn các cách sau:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhìn thang phân tầng độ cao và độ sâu ở góc phải trên cùng tờ bản đồ để thấy được sự phân chia các bậc độ cao trên đất liền
và sự phân bố thềm lục địa trên khắp vùng biển Bắc, Trung, Nam và các bậc độ sâu khác Ví dụ: có bao nhiêu thang bậc độ cao? Nhận xét độ cao địa hình và độ sâu của biển nước ta,…
- GV hướng dẫn học sinh đọc các dạng địa hình lớn như các dãy núi, các sơn nguyên, cao nguyên, các đồng bằng Nắm được tên chúng và đặc điểm từng dạng địa hình Ví dụ cho học sinh xác định và kể tên 4 dãy núi cánh cung lớn ở vùng Đông Bắc,
- Vùng đồng bằng: Các đồng bằng lớn; nhận xét các đồng bằng
- Vùng núi: Các dãy núi lớn; hướng các dãy núi; các sơn nguyên, cao nguyên
- Đặc điểm hình thái biển Đông? Ý nghĩa kinh tế
- Nhận xét 4 cảnh quan tiêu biểu ở nước ta:
* Vùng núi cao: dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phanxipăng.
* Cao nguyên: Mộc Châu.
* Đồng bằng: Nam Bộ.
* Biển: Vịnh Hạ Long.
- Cho xây dựng lát cắt địa hình ở một số khu vực
- Xác định mối quan hệ không gian của các đối tượng trên bản đồ, các mối quan hệ nhân quả của các đối tượng trên bản đồ này với bản đồ khác trong Atlat Ví dụ nêu dẫn chứng về mối quan hệ giữa thềm lục địa với vùng đồng bằng, vùng núi liền kề
a.5 Bài tập ứng dụng.
* Bài tập 1: Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
A/ Trình bày các đặc điểm nổi bật của vị trí địa lý Việt Nam về măt tự nhiên? B/ Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ nước ta có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì cho việc bảo vệ Tổ quốc?
Trang 9* Hướng dẫn trả lời
A Trình bày các đặc điểm nổi bật của vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự nhiên:
- Vị trí nước ta nằm trong khu vực nội trí tuyến
- Vị trí nằm gần khu vực trung tâm Đông Nam Á
- Vị trí cầu nối giữa đất liền với biển, giữa các nước Đông Nam Á phần đất liền với các nước Đông Nam Á phần hải đảo
- Vị trí tiếp xúc với các luồng gió mùa, các luồng sinh vật (như gió mùa đông bắc, gió mùa đông nam,… các luồng vật như nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới…)
B Thuận lợi và khó khăn cho việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc:
* Thuận lợi:
- Phát triển kinh tế với nhiều nghành nghề nhờ có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có phần đất liền và vùng biển rộng
- Hội nhập và giao lưu văn hóa, kinh tế, khoa học,…dễ dàng với các nước khu vực Đông Nam Á và các nước trên thế giới do có vị trí trung tâm và cầu nối
* Khó khăn:
- Do khắc nghiệt của thời tiết và khí hậu đem lại, thiên tai thường xuyên xảy ra như: Bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng…
- Nên chúng ta phải chủ động phòng chống thiên tai tăng cường bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, vùng trời, vùng biển và hải đảo của nước ta
* Bài tập 2:Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy:
A Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam Giải thích tại sao có những đặc điểm đó?
B Địa hình ảnh hưởng đến sự phân hoá khí hậu nước ta như thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ (dựa vào trang khí hậu trong Atlat Địa lí Việt Nam)
* Hướng dẫn trả lời
A Đặc điểm chung:
- Địa hình nước ta rất đa dạng, nhiều kiểu loại địa hình: đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa …
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp Địa hình miền núi
có sự khác biệt ở các khu vực:
+ Khu vực Đông Bắc: núi thấp, trung bình, có nhiều cánh cung, dải đồi núi thấp + Khu vực Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: địa hình cao, đồ sộ, có sự chia cắt mạnh + Tây Nguyên: gồm các khối núi cao, đồ sộ và các cao nguyên xếp tầng, có bề mặt rộng
- Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, nằm ở ven biển; có 2 đồng bằng lớn là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, ngoài ra còn có đồng bằng duyên hải miền Trung
- Địa hình bờ biển đa dạng, có nhiều cảnh quan đẹp và vùng thềm lục địa rộng lớn
- Hướng nghiêng của địa hình là hướng tây bắc - đông nam
- Hai hướng chủ yếu của địa hình là tây bắc - đông nam và vòng cung
Trang 10- Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
* Giải thích: có những đặc điểm đó chủ yếu là do tác động của nội lực và ngoại
lực, cụ thể là:
- Nội lực: vận động kiến tạo, nhất là vận động tạo núi Himalaya làm địa hình nâng lên mạnh ở Tây Bắc và Tây Nguyên, ở Đông Bắc nâng lên với cường độ yếu và nhiều đợt; đồng thời với quá trình nâng lên là những khu vực bị sụt lún, đứt gãy tạo nên đồng bằng và thềm lục địa
- Ngoại lực: khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với tác động của gió, nước, sóng, tạo
ra các địa hình: bồi tụ, cacxtơ (chủ yếu ở miền ven biển)…
B Ảnh hưởng của địa hình đến sự phân hoá khí hậu:
- Nhiệt độ phân hoá theo độ cao địa hình: càng lên cao thì nhiệt độ càng giảm
Ví dụ: ở tháng 7, nhiệt độ ở Hà Nội (độ cao?) là…, ở Sapa (có độ cao ) là … (HS lấy ví dụ và phân tích)
* Bài tập 3:
A Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học Hãy lập bảng so sánh địa hình hai vùng núi Đông Bắc Bắc Bộ và Tây Bắc Bắc Bộ ở nước ta?
B Đồi núi ảnh hưởng như thế nào tới phát triển kinh tế xã hội ở nước ta?
* Hướng dẫn trả lời:
A Bảng so sánh:
Chỉ tiêu Đông Bắc Bắc Bộ Tây Bắc Bắc Bộ
Giới hạn Từ tả ngạn sông Hồng- vùng
biển Quảng Ninh
Từ hữu ngạn sông Hồng- Sông Cả
Độ cao Độ cao thấp, dưới 1000m Độ cao lớn, nhiều nơi trên 1500m Cao nhất Tây Côn Lĩnh 2419m Phan- xi- păng 3143m
Đặc
điểm
- Gồm nhiều cánh cung:
CC Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc
Sơn, Đông Triều
- Địa hình Cacxtơ
- Gồm nhiều dải núi hướng Tây Bắc- Đông Nam: Hoàng Liên Sơn; cao nguyên Sơn La, Mộc Châu; Dải núi biên giới Việt Lao: Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao
- Địa hình Cacxtơ Vai trò - Đón gió Đông Bắc, khí hậu
lạnh nhất, vành đai nhiệt đới
xuống thấp
- Cảnh đẹp: Hạ Long, Ba Bể
…
- Chắn gió Đông Bắc và gió Tây Nam, mùa đông ngắn đỡ lạnh, gây hiệu ứng phơn nóng khô
- Cảnh đẹp: Sa Pa, Mộc Châu …
B Ảnh hưởng của đồi núi tới phát triển kinh tế xã hội ở nước ta:
* Tích cực: Đồi núi có thế mạnh riêng về kinh tế: