SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓAPHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÁ THƯỚC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ KINH NGHIỆM SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÁ THƯỚC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ KINH NGHIỆM SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THÔNG QUA MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA
LÍ 7 TẠI TRƯỜNG THCS VĂN NHO
Người thực hiện: Nguyễn Xuân Sơn
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Văn Nho
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Địa lí
THANH HÓA NĂM 2021
Trang 22 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 22.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 2
2.1.5 Các phẩm chất và năng lực trong chương trình giáo dục phổ
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến khinh nghiệm 5
2.3.1.3 Giải pháp 3: Khi tổ chức dạy học theo định hướng phát triển
năng lực giáo viên cần lưu ý một số vấn đề sau:
Trang 3nhóm nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động hình thành kiến
thức
2.3.2.3 Sử dụng Bản đồ tư duy nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,
3 Kết luận, kiến nghị 18
Danh mục các đề tài SKKN đã được hội đồng cấp phòng GD&ĐT,
cấp Sở GD&ĐT đánh giá đạt từ loại C trở lên
19
Trang 41 Mở đầu 1.1 Lí do chọn đề tài.
Quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013
Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệphóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
và hội nhập quốc tế có viết: "Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang
bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học điđôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dụcgia đình và giáo dục xã hội…".[5]
Việc vận dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực, thiết kế tiếntrình dạy học các bài học hoặc chủ đề dạy học đảm bảo các yêu cầu về phươngpháp dạy học, cách xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá chuỗi cáchoạt động học theo sự định hướng phát triển năng lực người học là rất cần thiếtđối với giáo viên trong giai đoạn hiện nay Một trong những phương pháp và kĩthuật dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả dạy học theo định hướng pháttriển năng lực người học đó là Bản đồ tư duy (sơ đồ tư duy) Bởi vì, đây là một
kĩ thuật để nâng cao cách ghi chép Bằng cách dùng Bản đồ tư duy, tổng thể củamột vấn đề được chỉ ra dưới dạng một hình vẽ, trong đó các đối tượng liên hệvới nhau băng các đường nối, với cách biểu diễn như vậy các dữ liệu được ghinhớ và hấp thu dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn Thay vì dùng chữ viết để miêu tảmột chiều, Bản đồ tư duy biểu thị toàn bộ cấu trúc chi tiết của một đối tượngbằng hình ảnh hai chiều Nó chỉ ra dạng thức của một đối tượng, sự quan hệ hổtương giữa các khái niệm có liên quan và cách liên hệ giữa chúng với nhau bêntrong một vấn đề [5]
Bản đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy Đây là phương pháp dễ nhất
để chuyển tải thông tin vào bộ não của bạn rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não Nó
là phương pháp ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng ý nghĩa của nó:Sắp xếp ý nghĩ của bạn Để nâng cao hiệu quả tổ chức các hoạt động học theođịnh hướng phát triển năng lực người học thì giáo viên cần vận dụng linh hoạtnhiều biện pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
Với kinh nghiệm trong nhiều năm dạy học của bản thân tôi nhận thấy sửdụng kĩ thuật Bản đồ tư duy trong dạy học địa lí đem lại hiệu quả cao, các emhứng thú học tập hơn, lĩnh hội kiến thức tốt hơn, sáng tạo và tự chủ hơn trongquá trình nhận thức Học tập và rèn luyện với Bản đồ tư duy các em được hìnhthành và phát triển được các năng lực như: tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Đồng thời cũng giúp các emmột số phẩm chất cơ bản như: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và tráchnhiệm
Trang 5Tuy việc vận dụng kĩ thuật Bản đồ tư duy vào dạy học là một việc làmkhông còn mới mẻ nhưng cũng còn một bộ phận giáo viên còn lúng túng khi vậndụng kĩ thuật này trong dạy học nói chung và bộ môn Địa lí nói riêng Đặc biệt,trong những năm gần đây việc sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tíchcực vào giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả dạy học theo định hướng phát triểnnăng lực học sinh là một việc làm mới mẻ, đối với giáo viên tại nhà trườngTHCS Văn Nho Bản thân tôi xét thấy Bản đồ tư duy là một trong những kĩthuật dạy học tích cực đem lại hiệu quả cao trong quá trình tổ chức các chuỗihoạt động học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh Điều này đãđược bản thân vận dụng nhiều năm trong dạy học bộ môn Địa lí tại trườngTHCS Văn Nho đã đem lại hiệu quả cao.
Xuất phát từ những lí do trên tôi đã chọn đề tài: “Một số kinh nghiệm sử dụng Bản đồ tư duy nhằm nâng cao hiệu quả dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua một số bài học trong chương trình Địa lí 7 tại trường THCS Văn Nho” để nghiên cứu và thực nghiệm trong quá trình
giảng dạy Đến nay, cũng đã thu được những kết quả khả quan, đồng thời rút rađược một số kinh nghiệm xin trao đổi cùng các bạn đồng nghiệp để cùng nhautìm ra phương pháp tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực họcsinh đạt kết quả cao hơn
bị dạy học trong một tiết học nói chung và tiết học có nội dung tổ chức hoạtđộng học nói riêng Đồng thời giúp các em tiếp cận tốt hơn chương trình phổthông mới 2018 trong những năm học tiếp theo
- Đúc rút kinh nghiệm và chia sẻ cùng đồng nghiệp học tập để nâng caonăng lực dạy học nhằm đáp ứng được yêu cầu của chương trình giáo dục phổthông mới – GDPT 2018 sẽ được áp dụng vào năm học 2021-2022 đối với lớp 6cấp THCS
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
- Đối tượng thứ nhất: học sinh khối lớp 7 trường THCS Văn Nho
- Đối tượng thứ hai: một số bài học được lựa chọn tổ chức dạy học theođịnh hướng phát triển năng lực trong kế hoạch dạy học nhà trường THCS VănNho
- Đối tượng thứ ba: các phương tiện, công cụ hỗ trợ (Máy tính, máy chiếu
đa năng, phần mềm Power Point…) cho việc sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy
nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lựchọc sinh thông qua một số bài học trong chương trình Địa lí 7 tại trường THCSVăn Nho
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
Trang 6- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết; phương pháp điều trakhảo sát thực tế; phương pháp thu thập thông tin; thống kê, xử lí số liệu; phươnpháp tổng hợp các loại tài liệu có liên quan.
- Phương pháp tổng hợp và đúc rút kinh nghiệm thực tế
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
2.1.1 Khái niệm liên quan.
Bản đồ tư duy (còn được gọi là sơ đồ tư duy) là một cách trình bày rõ ràngnhững ý tưởng mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm
về một chủ đề bằng hình ảnh, màu sắc, các từ khoá và các đường dẫn Đây làmột kĩ thuật để nâng cao cách ghi chép Bằng cách dùng Bản đồ tư duy, tổng thểcủa một vấn đề được chỉ ra dưới dạng một hình vẽ, trong đó các đối tượng liên
hệ với nhau băng các đường nối, với cách biểu diễn như vậy các dữ liệu đượcghi nhớ và hấp thu dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn [5]
Dạy học phát triển năng lực là quá trình thiết kế, tổ chức và phối hợp giữahoạt động dạy và hoạt động học, tập trung vào kết quả đầu ra của quá trình này.Trong đó nhấn mạnh người học cần đạt được các mức năng lực như thế nào sau
khi kết thúc một giai đoạn (hay một quá trình) dạy học Đặc điểm quan trọng
nhất của dạy học phát triển năng lực là đo được “năng lực” của học sinh hơn làthời gian học tập và cấp lớp Học sinh thể hiện sự tiến bộ bằng cách chứng minhnăng lực của mình, điều đó có nghĩa là các em phải chứng minh mức độ làmchủ/nắm vững kiến thức và kỹ năng (được gọi là năng lực) trong một môn học
cụ thể, cho dù mất bao lâu Mặc dù các mô hình học truyền thống vẫn có thể đolường được năng lực, nhưng chúng phải dựa vào thời gian, các môn học đượcsắp xếp theo cấp lớp vào từng kì học, năm học Vì vậy, trong khi hầu hết cáctrường học truyền thống đều cố định thời gian học tập (theo năm học) thì dạyhọc phát triển năng lực lại cho phép chúng ta giữ nguyên việc học và để thờigian thay đổi học [5]
2.1.2 Vai trò của Bản đồ tư duy
Các nhà nghiên cứu cho rằng với cách thể hiện gần như cơ chế hoạt độngcủa bộ não Bản đồ tư duy giúp chúng ta:
2.1.3 Ứng dụng của Bản đồ tư duy
Bản đồ tư duy có rất nhiều ứng dụng hữu ích như:
- Thứ nhất, giúp tóm tắt nội dung, ôn tập một chủ đề
- Thứ hai, giúp trình bày tổng quan một chủ đề
- Thứ ba, giúp chuẩn bị ý tưởng cho một báo cáo hay buổi nói chuyện, bàigiảng
- Thứ tư, giúp thu thập, sắp xếp các ý tưởng
- Thứ năm, giúp ghi chép khi nghe bài giảng…
Trang 72.1.4 Ưu điểm của Bản đồ tư duy
Khi sử dụng Bản đồ tư duy có rất nhiều ưu điểm như:
- Thứ nhất, các hướng tư duy được để mở ngay từ đầu
- Thứ hai, các mối quan hệ của các nội dung trong chủ đề trở nên rõ ràng
- Thứ ba, nội dung luôn có thể bổ sung, phát triển, sắp xếp lại
- Thứ tư, học sinh được luyện tập phát triển, sắp xếp các ý tưởng…
2.1.5 Các phẩm chất và năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông mới 2018.
Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 với mục tiêu giáo dục học sinhphổ thông để rèn luyện tốt 5 phẩm chất và 10 năng lực
* 5 phẩm chất chủ yếu cần có ở học sinh là:
1 Yêu nước: Yêu thiên nhiên, yêu con người, tự hào về truyền thống ViệtNam; sẵn sàng bảo vệ đất nước khi cần
2 Nhân ái: Yêu quý mọi người; Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người
3 Chăm chỉ: Ham học; Chăm làm
4 Trung thực: Tôn trọng lẽ phải, thật thà ngay thẳng, lên án cái xấu
5 Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân; Có trách nhiệm với gia đình;
Có trách nhiệm với nhà trường và xã hội; Có trách nhiệm với môi trường sống
* 10 năng lực cốt lõi học sinh cần được phát triển là:
* 3 Năng lực chung:
1 Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực; Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhucầu chính đáng; Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình; Tự địnhhướng; Tự học, tự hoàn thiện
2 Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện
và thái độ giao tiếp; Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội, điều chỉnh và hóagiải các mâu thuẫn; Xác định mục đích và phương thức hợp tác; Xác định tráchnhiệm và hoạt động của bản thân; Xác định nhu cầu và khả năng của người hợptác; Tổ chức và thuyết phục người khác; Đánh giá hoạt động hợp tác; hội nhậpquốc tế
3 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; Phát hiện
và làm rõ vấn đề; Hình thành và triển khai ý tưởng mới; Đề xuất, lựa chọn giảipháp; Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; Tư duy độc lập
* 7 năng lực chuyên môn:
1 Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt; Sử dụng ngoại ngữ
2 Năng lực tính toán: Hiểu biết kiến thức toán học phổ thông cơ bản; Biếtcách vận dụng các thao tác tư duy, suy luận, tính toán, ước lượng, sử dụng cáccông cụ tính toán và dụng cụ đo,…; đọc hiểu, diễn giải, phân tích, đánh giá tìnhhuống có ý nghĩa toán học
3 Năng lực khoa học: Tìm hiểu tự nhiên: Hiểu biết kiến thức khoa học;Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng
xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.Tìm hiểu xã hội: Nắm được những tri thức cơ bản về đối tượng của các khoahọc xã hội; Hiểu và vận dụng được những cách tiếp cận và phương pháp nghiêncứu cơ bản của khoa học xã hội; Nắm được những tri thức cơ bản về xã hội loàingười; Vận dụng được những tri thức về xã hội và văn hóa vào cuộc sống
Trang 84 Năng lực Công nghệ: Thiết kế; Sử dụng; Giao tiếp; Đánh giá
5 Năng lực Tin học: Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ, các hệthống tự động hóa của công nghệ thông tin và truyền thông; Hiểu biết và ứng xửphù hợp chuẩn mực đạo đức, văn hóa và pháp luật trong xã hội thông tin và nềnkinh tế tri thức
6 Năng lực thẩm mỹ: Nhận biết các yếu tố thẩm mỹ (cái đẹp, cái bi, cáihài, cái chân, cái thiện, cái cao cả); Phân tích, đánh giá các yếu tố thẩm mỹ; Táihiện, sáng tạo và ứng dụng các yếu tố thẩm mỹ
7 Năng lực thể chất: Sống thích ứng và hài hòa với môi trường; Nhận biết
và có các kỹ năng vận động cơ bản trong cuộc sống; Nhận biết và hình thànhcác tố chất thể lực cơ bản trong cuộc sống; Nhận biết và tham gia hoạt động thểdục thể thao; Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chươngtrình giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt(năng khiếu) của học sinh [2]
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.2.1 Thực trạng chung
Nhằm đáp ứng nhu cầu giáo dục và đào tạo nói chung cũng như đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo người lao động nói riêng có khả năngthích ứng được với nhu cầu của thời đại mới là một vấn đề nóng bỏng đối vớiNgành giáo dục và Đào tạo nước nhà
Hiện nay, giáo dục và đào tạo đang có nhiều thay đổi lớn lao đòi hỏi ngườidạy cũng như người học luôn phải đổi mới một cách sáng tạo, tìm ra cách dạy vàhọc mới phù hợp với xu thế của thời đại Tuy nhiên, không phải người dạy vàngười học nào cũng làm được điều đó Đặc biệt là những vùng sâu vùng xa,vùng đặc biệt khó khăn thì áp dụng các biện pháp giáo dục và đào tạo mới làđiều không dễ làm
2.2.2 Đối với giáo viên
Trong chương trình dạy học hiện nay và đặc biệt là chương trình phổ thôngmới 2018 sẽ được thực hiện từ năm học 2021 – 2022 đối với chương trình lớp 6cấp THCS thì việc sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực vàogiảng dạy bộ môn Địa lí thường xuyên được đề cặp hơn đối với giáo viên Việcthực hiện chương trình và thay sách giáo khoa mới cũng như việc cải tiến, đổimới phương pháp dạy học ở các môn học nói chung và ở môn Địa lí nói riêngđang được triển khai có hiệu quả thông qua nhiều chương trình tập huấn, học tậpchuyên đề các cấp (modun1,modun2 và modun3 – chương trình phổ thôngmới 2018)
Tuy nhiên, việc sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực mộtcách linh hoạt không phải các thầy cô giáo nào cũng làm được Đặc biệt là trongcác tiết dạy có tổ chức các hoạt động học theo định hướng phát triển năng lựchọc sinh Đó là vấn đề cấp thiết mà các giáo viên bộ môn Địa lí phải thườngxuyên nghiên cứu và tìm ra các giải pháp mới để giúp cho học sinh hình thành
và phát triển tốt các năng lực của mình trong quá trình học tập bộ môn
Hiện nay, việc sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để tổchức dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS VănNho nói riêng chủ yếu được thực hiện trong một số tiết dạy sinh hoạt chuyên
Trang 9môn cụm, sinh hoạt Tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học và các tiết dạy có
tổ chức các hoạt động học được lựa chọn trong kế hoạch dạy học bộ môn Cònlại, hầu hết các tiết dạy thông thường khác giáo viên chưa thực sự mạnh dạn sửdụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để dạy học theo định hướngphát triển năng lực học sinh
Bản thân tôi nhận thấy nguyên nhân chủ yếu của thực trạng trên là:
- Một số giáo viên chưa biết lựa chọn và vận dụng linh hoạt các phươngpháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong quá trình giảng dạy bộ môn Dẫn đếnchưa thu hút được học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động học do giáoviên tổ chức
- Một số giáo viên có tâm lí ngại khó, ngại đổi mới do sợ bản thân khôngthực hiện được hoặc sợ mất nhiều thời gian và tốn nhiều công sức
- Mặt khác, để tổ chức thành công các hoạt động học theo định hướng pháttriển năng lực học sinh còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: nội dung lựachọn tổ chức các hoạt động có phù hợp không? điều kiện cơ sở vật chất, thiết bịdạy học, việc ứng dụng công nghệ thông tin và đối tượng học sinh cũng nhưnăng lực của giáo viên có đảm bảo được yêu cầu hay không?
2.2.3 Đối với học sinh
Trên thực tế đối với học sinh Trường THCS Văn Nho kết quả học tập bộmôn Địa lí trong những năm gần đây tuy được nâng lên nhưng vẫn còn nhiềuđối tượng học sinh kết quả học tập bộ môn chưa cao
Bằng kinh nghiệm và sự điều tra thực tế của bản thân, qua trò chuyện, traođổi với các đồng nghiệp tôi nhận biết và rút ra được một số nguyên nhân dẫnđến kết quả học tập bộ môn Địa lí chưa cao Đặc biệt, là sau khi học xong cácbài học còn nhiều học sinh chưa hình thành được các năng lực chung cũng nhưcác năng lực chuyên biệt của bộ môn Cụ thể như sau:
- Thứ nhất là, do một số học sinh không tập trung theo dõi bài dạy của giáo
viên trên lớp, đặc biệt phần lớn những học sinh này là các học sinh yếu, kém,trong giờ học môn Địa lí các em hầu hết không chú ý đến việc giảng bài cũngnhư hướng dẫn của giáo viên
- Thứ hai là, thói quen tâm lí của học sinh rất xem thường bộ môn Địa lí,
các em và gia đình thường xem nhẹ bộ môn này và coi nó là các bộ môn phụ chỉhọc qua loa đại khái để đối phó với các kì thi, chứ chưa coi trọng nó là một bộmôn quan trong trong việc hình thành tri thức và các năng lực cốt lõi cho bảnthân các em
- Thứ ba là, do học sinh thiếu thời gian học tập: Đa số các em là con em của đồng bào dân tộc thiểu số, sống trong vùng kinh tế đặc biệt khó khăn (vùng 135), gia đình nông dân nghèo, sau thời gian học tập ở trường, về nhà các em
còn phải phụ giúp gia đình làm công việc nhà hằng ngày như: lên rừng đốn củi,chăn bò, trông em,…vào những thời gian rãnh rỗi Hầu hết các em chưa đượcgia đình giành thời gian thích đáng cho việc học tập ở nhà, thậm chí đôi khi các
em còn nghỉ học, bỏ học vì những lí do không chính đáng nêu trên
- Thứ tư là, trong các hoạt động học có sử dụng các phương pháp và kĩ
thuật dạy học tích cực các em thường hay lúng túng, chưa tiếp cận tốt cácphương pháp học tập tích cực, năng lực vận dụng chưa cao, chưa linh hoạt trong
Trang 10nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập Các em cịn e dè, chưa mạnh dạn trình bày
ý kiến của mình trước lớp, chỗ đơng người Do đĩ, trong quá trình học tập các
em chưa hình thành được các năng lực cốt lõi chủ yếu mà nội dung yêu cầu cầnđạt của bài học đưa ra
2.2.4 Những thuận lợi
- Thứ nhất, về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học: được sự quan tâm của
lãnh đạo PGD & ĐT Bá Thước, tổ chức Tầm nhìn thế giới, BGH nhà trườngTHCS Văn Nho đã trang bị một số phương tiện dạy học: máy chiếu Projector,máy tính xách tay để hỗ trợ cho những tiết dạy cĩ ứng dựng cơng nghệ thơngtin Máy vi tính của trường cĩ nối mạng Internet, tạo điều kiện thuận lợi chogiáo viên truy cập thơng tin về giáo án điện tử…
- Thứ hai, được sự đĩng gĩp nhiệt tình của Tổ chuyên mơn, đồng nghiệp,
Tổ bộ mơn đã thực hiện được một số tiết dạy cĩ tổ chức hoạt động học theo địnhhướng phát tiển năng lực học sinh Hầu hết các tiết dạy đĩ đều ứng dụng cơngnghệ thơng tin, thơng qua những tiết dạy này, giáo viên ít nhiều đã rút ra chomình một số kinh nghiệm khi lựa chọn các phương pháp và kĩ thuật dạy học tíchcực nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động học theo định hướng phát triểnnăng lực học sinh
- Thứ ba, hầu hết giáo viên trong nhà trường cĩ trang bị máy vi tính cá
nhân, cĩ nối mạng Internet tạo điều kiện thuận lợi cho việc soạn giảng và thiết
kế các hoạt động học tập cho học sinh
2.2.5 Những khĩ khăn
- Phương tiện dạy học (Projector, Máy tính laptop) của nhà trường cịn ít,chưa đáp ứng được yêu cầu của nhiều giáo viên trong cùng một lúc Chưa cĩphịng học chức năng, đã gây nhiều khĩ khăn khi giáo viên dạy tiết ứng dụngcơng nghệ thơng tin (vì phải mất nhiều thời gian để kết nối các thiết bị máychiếu)
- Số lượng học sinh trong một lớp quá đơng (> 40HS/lớp); bàn ghế cũ, hưhỏng, lạc hậu khơng phù hợp cho việc tổ chức các hoạt động học tập của họcsinh
- Mặt bằng nhận thức của đại đa số học sinh nhà trường THCS Văn Nhocịn thấp so với các vùng thuận lợi khác
- Học sinh cịn bỡ ngỡ khi tiếp cận với các tiết học cĩ tổ chức hoạt độnghọc và cĩ sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực…
2.2.6 Kết quả khảo sát trước khi làm đề tài
Bảng 1: Kết quả điểm khảo sát sau tiết học khơng sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh năm học 2018- 2019.
Khối
lớp Năm học
Sĩ số
Điểm dưới TB Điểm TB
Điểm Khá Điểm Giỏi
Trang 11Không tích cực
* Các bước tiến hành vẽ Bản đồ tư duy:
Bước 1: Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề Bước 2: Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính Trên mỗi nhánh chính
viết một khái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết bằng CHỮ INHOA Nhánh và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùng một màu Nhánh chính đóđược nối với chủ đề trung tâm Chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viếttrên các nhánh
Bước 3: Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội
dung thuộc nhánh chính đó Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ inthường
Bước 4: Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo.
* Các bước rèn luyện học sinh vẽ Bản đồ tư duy:
Bước 1: Trong những tiết học đầu giáo viên trình bày một vài Bản đồ tư
duy đơn giản nhất trong bài giảng và cho học sinh biết đó là Bản đồ tư duy.Bước 2: Sau đó bài tập về nhà cho học sinh vẽ Bản đồ tư duy về một vấn
đề nào đó để học sinh củng cố kiến thức
Bước 3: Tiếp theo những tiết học sau, giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bị
bài mới ở một vấn đề nào đó theo hướng sử dụng Bản đồ tư duy để học sinh cóbức tranh tổng thể về một vấn đề Đặc biệt đối với những vấn đề mang tính xãhội, môi trường Học sinh có thể có những phát hiện sâu sắc từ thực tế và qua đó
ý thức về những vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường được nâng cao
2.3.1.2 Giải pháp 2: Hướng dẫn học sinh cách đọc Bản đồ tư duy môn Địa lí