Vì vậy, trong nội dung trí dục của nhà trường, việc tập dượt cho học sinh biết phát hiện và giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng trong học tập, nắm vững các phương pháp giải toán, đặc
Trang 1`````````````````````````````````````````````````` MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
1 Mở đầu
1.1 Lý do chọn đề tài
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 MỞ ĐẦU
MỤC LỤC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ THANH HÓA
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP NHẬN BIẾT CÁC CHẤT VÔ CƠ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THCS
TRẦN MAI NINH.
Người thực hiện: Lê Việt Hà
Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn.
Đơn vị công tác: Trường THCS Trần Mai Ninh SKKN thuộc môn: Hóa học
THANH HÓA NĂM 2021
Trang 2NỘI DUNG Trang
2.3.2.1 Cơ sở lí luận về bài toán nhận biết các chất hóa học. 3
2.3.2.2 Hướng dẫn cách trình bày bài giải. 6
Dạng 1 Bài tập nhận biết chất riêng biệt không hạn chế thuốc thử. 6
Dạng 2 Bài tập nhận biết các chất riêng biệt có hạn chế thuốc thử. 8
Dạng 3 Dạng bài tập không dùng thêm thuốc thử. 11
Dạng 4 Dạng bài tập chứng minh các chất cùng có mặt trong một
hỗn hợp.
13
2.4 HIỆU QUẢ CỦA SKKN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC,
VỚI BẢN THÂN, ĐỒNG NGHIỆP VÀ NHÀ TRƯỜNG
14
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI SKKN ĐÃ ĐƯỢC XẾP LOẠI
Trang 3PHẦN 1: MỞ ĐẦU.
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Trong xã hội hiện đại đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, với sự
bùng nổ thông tin khoa học, kĩ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão và sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế thì việc phát hiện sớm và giải quyết hợp lí những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực đảm bảo sự thành đạt trong cuộc sống
Vì vậy, trong nội dung trí dục của nhà trường, việc tập dượt cho học sinh biết phát hiện và giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng trong học tập, nắm vững các phương pháp giải toán, đặc biệt là toán hoá học là một việc làm hết sức cần thiết, góp phần phát hiện và bồi dưỡng các tài năng tương lai của đất nước, giúp các em có kĩ năng nhanh nhạy, linh hoạt, mềm dẻo và có khả năng tự điều chỉnh trong cuộc sống, đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu của thời đại, đáp ứng nguồn nhân lực Việt nam, phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Mặt khác, giúp học sinh nắm vững kiến thức hoá học, biết khai thác, vận dụng kiến thức để giải quyết tốt các vấn đề gặp phải trong thực tiễn cũng như khi học tập bộ môn là nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng trong quá trình giảng dạy môn Hoá học nối riêng và các môn học khác nói chung Bên cạnh việc khắc sâu kiến thức, nó còn giúp học sinh tiếp cận với quy luật tự nhiên và thực tiễn khách quan, có cách nhìn khoa học hơn để nhận biết sự vật, hiện tượng một cách hệ thống, logic
Để đạt được mục đích trên, trong quá trình giảng dạy phải chú ý giúp học sinh phương pháp tự nghiên cứu, tự học và biết vận dụng những kiến thức đã học trong những tường hợp cụ thể mà áp dụng cho những trường hợp khác tương tự Trong chương trình hoá học THCS thường gặp các dạng lí thuyết, bài tập có thể gây khó khăn cho giáo viên và học sinh trong quá trình dạy và học Một trong những dạng bài đó là toán về nhận biết Trong khi loại bài tập này hầu như năm nào cũng có trong các đề thi kiểm tra định kì, thi vượt cấp Từ những khó khăn, vướng mắc tôi đã tìm tòi, nghiên cứu tìm ra nguyên nhân và tìm ra được các biện pháp giúp học sinh giải quyết tốt bài toán nhận biết các chất
Để có cách giải loại bài tập trên có hiệu quả nhất, giúp học sinh dễ hiểu, giải quyết vấn đề nhanh, chính xác, đầy đủ và gọn gàng hơn, đồng thời rèn luyện khả năng tư duy độc lập trong quá trình học tập cho học sinh, tôi đã chọn đề tài:
“Rèn kĩ năng giải bài tập nhận biết các chất vô cơ nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Hóa học ở trường THCS Trần Mai Ninh” nhằm giúp cho các em
học sinh lớp 9 có kinh nghiệm trong việc giải các bài tập loại này
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
- Phân tích chi tiết về mặt lí thuyết các dạng bài tập nhận biết
- Phân tích đề để xác định được các dạng bài tập nhận biết chất
- Hướng dẫn phương pháp chung giải bài tập nhận biết các chất
- Tổng hợp và đưa ra phương pháp giải quyết các dạng bài tập tiêu biểu
Trang 4- Hình thành kĩ năng tư duy cho học sinh, giúp học sinh tự nghiên cứu, thao tác với một số dạng phản ứng khác và rút ra cách xét các trường hợp tương tự Bài tập về nhận biết chất rất đa dạng, phong phú Bài viết này chỉ tập trung hướng dẫn học sinh một số trường hợp xảy ra mà học sinh có thể gặp phải trong chương trình THCS Từng bước nghiên cứu một số dạng bài tập cơ bản, hỗ trợ cho học sinh ôn tập và luyện tập kiến thức đã học nhất là đối với học sinh khá, giỏi tham gia các kì thi học sinh giỏi và thi vào lớp 10 chuyên hoá các trường THPT
Từ khái niệm và hiểu biết về nguyên tắc khi làm bài tập nhận biết chất, học sinh có thể vận dụng để nghiên cứu các trường hợp có thể xảy ra trong các hiện tượng hoá học, xem xét toàn diện các vấn đề xảy ra trong các bài tập, áp dụng để xét thực nghiệm hoá học và dự đoán các trường hợp phản ứng không có điều kiện thực hành, giúp học sinh tự nghiên cứu
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Là hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS trong quá trình giải bài tập
về nhận biết các chất vô cơ Đề tài được áp dụng cho đối tượng học sinh lớp 9G, lớp đối chứng là lớp 9E trường THCS Trần Mai Ninh TP Thanh hóa
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu tài liệu, thu thập và xử lí tài liệu sưu tầm được
- Phương pháp điều tra: GV tiến hành dạy thử nghiệm theo phương pháp đã nghiên cứu trong đề tài
- Phương pháp trao đổi, thảo luận: Từ kết quả nghiên cứu, GV tiến hành trao đổi, thảo luận với đồng nghiệp, rút kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy
1.5 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SKKN.
Đề tài có bổ sung dạng bài tập chứng minh sự có mặt của các chất trong cùng một hỗn hợp và một số ví dụ khó ở các dạng khác
PHẦN 2: NỘI DUNG.
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
Môn hóa học được đưa vào chương trình phổ thông muộn nhất so với tất cả các môn học Nội dung kiến thức môn hóa học được xây dựng theo chương trình đồng tâm, vì vậy lượng kiến thức đưa vào chương trình THCS mới nhìn qua tưởng như rất ít, rất đơn giản nhưng thực tế lại rộng và sâu hơn rất nhiều Vì vậy trong quá trình giảng dạy, GV phải sử dụng các dạng bài tập hợp lí để truyền tải cho HS lượng kiến thức đó cho phù hợp với tư duy, nhận thức của HS và phù hợp với nọi dung chương trình Trong thực tế, dạng bài tập “Nhận biết các chất
Trang 5vô cơ” là dạng bài tập có thể truyền tải kiến thức rất tốt, dạng bài tập này có khả năng hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện được nhiều kĩ năng trong đó có kĩ năng phán đoán, kĩ năng thực hành, đồng thời gây hứng thú cho HS trong quá trình giải bài tập
2.2 THỰC TRẠNG.
2.2.1 Đối với học sinh:
Đối tượng là học sinh lớp 9 trong bối cảnh môn Hóa học không phải là môn thi vào lớp 10 THPT nên HS không chú trọng, nhiều em không nắm được kiến thức cơ bản Mặt khác, dạng bài tập “nhận biết các chất vô cơ” là dạng bài tập cần phải nắm chắc kiến thức cơ bản, có khả năng quan sát, phân tích, tổng hợp khi làm thực hành thí nghiệm nên đây là dạng bài tập khó đối với HS đại trà
Do vậy các em thường bỏ qua bài tập này để tập trung thời gian giải bài tập khác
và rất nhiều em không có hứng thú khi gặp dạng bài tập này
2.2.2 Đối với giáo viên:
Thực tế, dạng bài tập “nhận biết các chất vô cơ” là loại bài tập khó, phần lớn
GV còn chưa chú trọng đến dạng bài tập này Nhiều GV còn lúng túng trong việc khai thác và hướng dẫn HS làm dạng bài tập này Chủ yếu, GV chỉ đưa ra những bài tập nhận biết đơn giản trong các đề kiểm tra hoặc các tiết luyện tập
mà chưa đưa thành chuyên đề, chưa hệ thống hóa thành một dạng bài tập để hướng dẫn HS cách giải quyết giống như các dạng bài tập khác
Bài tập nhận biết thường đa dạng và phức tạp Bài viết này chỉ tập trung hướng dẫn học sinh một số trường hợp xảy ra mà học sinh có thể gặp phải trong chương trình THCS Từng bước nghiên cứu một số dạng bài tập cơ bản, hỗ trợ cho học sinh ôn tập và luyện tập kiến thức đã học nhất là đối với học sinh khá, giỏi tham gia các kì thi học sinh giỏi và thi vào lớp 10 chuyên hoá các trường THPT
2.3 GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
2.3.1 Các giải pháp:
Giải pháp 1: Cung cấp lý thuyết về bài tập nhận biết.
Giải pháp 2: Xây dựng, phân loại, định hướng nguyên tắc, phương pháp giải
các dạng bài tập về nhận biết các chất vô cơ
Giải pháp 3: Bồi dưỡng kĩ năng thực hiện các dạng bài tập về nhận biết các
chất vô cơ
Giải pháp 4: Kiểm tra, đánh giá, sửa chữa và rút kinh nghiệm.
2.3.2 Tổ chức thực hiện:
Phối hợp các giải pháp trên để tổ chức thực hiện với nội dung cụ thể như sau:
2.3.2.1 Cơ sở lí luận về bài toán nhận biết các chất hóa học.
Trang 6
Trong hệ thống các bài tập hóa học, loại bài tập nhận biết các chất hóa học rất phong phú và đa dạng Về nguyên tắc, phải xác định được dạng của bài tập để lựa chọn phương án giải và thuốc thử phù hợp
1 Nguyên tắc chung:
- Nếu có thể nhận biết chất bằng phương pháp vật lí thì ưu tiên phương pháp vật lí
- Dùng thuốc thử (hóa chất lấy vào để nhận biết) thông qua các phản ứng có hiện tượng xuất hiện để xác định được hóa chất cần nhận biết
- Các phản ứng dùng để nhận biết phải đảm bảo:
+ Phản ứng xảy ra nhanh
+ Phản ứng nhạy (chỉ cần một lượng rất ít hóa chất đã có phản ứng)
+ Phản ứng xảy ra dễ dàng (ở điều kiện thường, thiết bị không quá khó và cầu kì)
+ Phản ứng có dấu hiệu rõ ràng: chất rắn tan, có chất khí thoát ra, có kết tủa xuất hiện, dung dịch đổi màu, chất chỉ thị đổi màu, chất rắn đổi màu…)
Lưu ý: có những phản ứng chắc chắn xảy ra nhưng không có dấu hiệu phản ứng thì không được dùng để nhận biết VD: dd HCl và dd NaOH, hai dd này luôn có phản ứng nhưng không có dấu hiệu hiện tượng bên ngoài (chỉ có dấu hiệu nhiệt) Vậy nên không dùng dd HCl để nhận biết dd NaOH và ngược lại
- Cách trình bày lời giải bài toán nhận biết:
+ Lấy mẫu thử và đánh dấu mẫu thử
+ Lựa chọn thuốc thử và thực hiện nhận biết trên các mẫu thử
+ Nêu hiện tượng xảy ra và viết PTHH minh họa cho hiện tượng, kết luận hóa chất đã nhận biết được
2 Thuốc thử của một số chất thường gặp.
2.1 Dung dịch axit: Làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
H2SO4 dd muối Ba, dd Ba(OH)2 BaSO4 kết tủa trắng
màu hóa nâu trong không khí
2.2 Dung dich bazơ: làm quỳ tím chuyển màu xanh, phenol phatlein không
màu chuyển đỏ
Ca(OH)2
CO2, dd muối =CO3
SO2, dd muối =SO3
CaCO3 kết tủa trắng CaSO3 kết tủa trắng
Trang 7CO2, dd muối =CO3
SO2, dd muối =SO3
Khí SO3, dd muối =SO4;
H2SO4 …
BaCO3 kết tủa trắng BaSO3 kết tủa trắng BaSO4 kết tủa trắng
2.3 Muối: Có thể nhận biết muối theo gốc axit hoặc theo kim loại có trong
muối:
dd muối Mg Kiềm Mg(OH)trong kiềm dư2 kết tủa trắng không tan
dd muối Al, Zn Kiềm Al(OH)tan trong kiềm dư3 Zn(OH)2 kết tủa keo trắng,
dd muối Fe(II) Kiềm Fe(OH)trong không khí2 kết tủa trắng xanh hóa nâu
dd muối Fe(III) Kiềm Fe(OH)3 kết tủa đỏ nâu
dd muối Na, K,
Ba, Ca
Đốt trên ngọn lửa vô sắc
Ngọn lửa có màu: vàng (Na), tím (K), da cam (Ca), Ba (lục)
dd muối =S
- dd axit mạnh
- dd muối Cu
- dd muối Pb
H2S khí mùi trứng thôi CuS kết tủa màu đen PbS kết tủa đen
dd muối =CO3;
−HCO3
- dd axit mạnh
- dd muối Ca
- dd muối Ba
CO2 khí không màu, làm đục nước vôi trong
CaCO3 kết tủa trắng BaCO3 kết tủa trắng
dd muối =SO3 ;
−HSO3
- dd axit mạnh
- dd muối Ca
- dd muối Ba
SO2 khí không màu, làm đục nước vôi trong, làm nhạt màu dd Br2
CaSO3 kết tủa trắng BaSO3 kết tủa trắng
dd muối =SO4 dd muối Ba, dd
Ba(OH)2 BaSO4 kết tủa trắng
dd muối −NO3 Cu và dd HCl Khí NO không màu hóa nâu trong
không khí
dd muối ≡PO4 dd muối Ag Ag3PO4 kết tủa vàng
dd muối −Cl dd muối Ag, Pb AgCl, PbCl2 kết tủa đen
2.4 Chất khí.
Trang 8NH3 quỳ tím ẩm quỳ tím chuyển màu xanh
H2S - quỳ tím ẩm- dd muối Cu, Pb, Ag quỳ tím chuyển màu đỏCuS, PbS, Ag
2S kết tủa màu đen HCl - quỳ tím ẩm- dd muối Ag quỳ tím chuyển màu đỏAgCl kết tủa trắng
CO CuO màu đen nung nóng Chất rắn chuyển màu đỏ của Cu, CO
2 khí làm vẩn đục dd Ca(OH)2
Chất rắn chuyển màu đỏ của Cu, hơi nước làm CuSO4 khan màu trắng chuyển màu xanh
CO2 dd Ca(OH)2, Ba(OH)2 CaCO3, BaCO3 kết tủa trắng
SO2
- dd Ca(OH)2, Ba(OH)2
- dd Br2 màu vàng cam
- cánh hoa hồng đỏ
- dd H2S
CaSO3, BaSO3 kết tủa trắng
dd nhạt màu, mất màu mất màu đỏ
S kết tủa màu vàng
SO3 dd muối Ba, Ba(OH)2 BaSO4 kết tủa trắng
2.3.2.2 Hướng dẫn cách trình bày bài giải.
Tùy theo từng bài tập cụ thể, mục đích cụ thể (VD: trả lời miệng, làm thực hành, trình bày bằng văn bản…) GV đưa ra các dạng bài tập cụ thể để hướng dẫn HS cách làm bài cho thành thạo
- Hướng dẫn HS cách nhận dạng bài tập
- Từ các chất cần nhận biết, tìm phản ứng đặc trưng của mỗi chất, từ đó lựa chọn thuốc thử phù hợp
- Với mỗi dạng bài tập, GV có bài giải mẫu để hướng dẫn HS cách trình bày bài cho đầy đủ và khoa học (Các bài giải mẫu sẽ được cụ thể hóa ở phần sau: một
số dạng bài tập cụ thể)
2.3.2.3 Một số dạng bài tập cụ thể.
Dạng 1 Bài tập nhận biết chất riêng biệt không hạn chế thuốc thử.
a Nguyên tắc chung:
- Tùy vào những hóa chất cần nhận biết để lựa chọn thuốc thử cho phù hợp với yêu cầu của đề bài
- Khi chọn thuốc thử cần lưu ý tránh trường hợp lặp đi lặp lại nhiều lần đối với một thuốc thử, vì vậy cần cân nhắc thứ tự cho thuốc thử vào các chất cần nhận biết
- Bài toán có n chất thì ta chỉ cần nhận biết được (n -1) chất
b Các ví dụ:
Trang 9Ví dụ 1: Trình bày cách phân biệt các dd đựng trong các lọ riêng biệt, mất
nhãn sau đây: NaOH, HCl, NaCl, Ca(OH)2
Giải:
- Lấy mẫu thử và đánh dấu tương ứng
- Cho quỳ tím vào từng mẫu thử
+ dd làm quỳ tím hóa đỏ là HCl
+ dd không làm đổi màu quỳ tím là dd NaCl
+ dd làm quỳ tim hóa xanh là NaOH, Ca(OH)2
- Cho khí CO2 vào hai dd bazơ, dd bị vẩn đục là Ca(OH)2, dd còn lại là NaOH
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
CO2 + 2NaOH→ Na2CO3 + H2O
Ví dụ 2: Trình bày cách phân biệt các dd axit riêng biệt, mất nhãn sau đây:
HCl, H2SO4, HNO3
Giải:
- Lấy mẫu thử, đánh dấu tương ứng
- Cho dd BaCl2 vào các mẫu thử, dd nào xuất hiện kết tủa trắng là H2SO4
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
- Hai dd còn lại cho tác dụng với dd AgNO3, dd nào có kết tủa là dd HCl, dd còn lại là dd HNO3
AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3
Lưu ý: nếu có cả dd chứa gốc −Cl và gốc =SO4 thì phải nhận biết gốc =SO4
trước vì nếu dùng dd AgNO3 trước thì dd H2SO4 cũng tạo kết tủa với dd AgNO3 Hoặc có thể dùng dd AgNO3 rất loãng để nhận biết gốc −Cl trước
Ví dụ 3: Trình bày cách phân biệt các chất rắn riêng biệt sau đựng trong các lọ
mất nhãn: P2O5, Na2O, MgO, CaCO3, NaCl
Giải:
- Lấy mẫu thử và đánh dấu tương ứng
- Hòa tan các mẫu thử vào nước, có ba mẫu tan được trong nước tạo thành dd là
Na2O, P2O5, NaCl
Na2O + H2O → 2NaOH
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
- Cho quỳ tím vào 3 dd vừa thu được, dd làm quỳ tím hóa đỏ là dd H3PO4, chất ban đầu là P2O5, dd làm quỳ tím hóa xanh là NaOH, chất ban đầu là Na2O, dd không làm đổi màu quỳ tím là dd NaCl
- Hai chất rắn không tan trong nước hòa tan vào dd HCl, chất rắn tan có khí thoát ra là CaCO3
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑
Chất rắn tan, không có khí thoát ra là MgO
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Ví dụ 4: Trình bày cách phân biệt các kim loại riêng biệt sau: Na, Al, Fe, Ag Giải:
Trang 10- Lấy mẫu thử và đánh dấu tương ứng.
- Cho các kim loại vào nước, kim loại tan trong nước có khí thoát ra là Na
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
- Cho các kim loại còn lại vào dd NaOH, kim loại tan có khí thoát ra là Al
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
- Cho hai kim loại còn lại vào dd HCl, kim loại tan có khí thoát ra là Fe
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Ví dụ 5: Trình bày cách phân biệt các chất khí riêng biệt sau đây đựng trong
các lọ mất nhãn: CO, CO2, SO2, O2, N2
Giải:
- Lấy mỗi khí một ít làm mẫu thử rồi đánh dấu tương ứng
- Cho tàn đóm đỏ vào các khí, khí làm tàn đóm đỏ bùng cháy là O2
- Cho các khí còn lại qua bình đựng dd Br2, khí làm nhạt màu dd Br2 là SO2
SO2 + Br2 + H2O → H2SO4 + 2HBr
- Dẫn các khí còn lại qua bình đựng dd Ca(OH)2, khí làm vẩn đục dd Ca(OH)2 là khí CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
- Dẫn hai khí còn lại qua bình đựng CuO nung nóng Khí làm CuO màu đen chuyển sang màu đỏ của Cu là CO Khí còn lại là N2
CO + CuO t 0
Cu + H2O
Ví dụ 6: Trình bày cách phân biệt các chất bột đựng riêng biệt trong các lọ mất
nhãn sau: BaSO4, BaCO3, Na2SO4, NaCl, NaOH, SiO2
Ví dụ 7: Trình bày phương pháp phân biệt các hỗn hợp riêng biệt đựng trong
các lọ mất nhãn: Al và Al2O3, Fe và Fe2O3, FeO và Fe2O3
Ví dụ 8: Trình bày cách nhận biết các dd riêng biệt đựng trong các lọ mất nhãn
sau: K2CO3, KCl, KNO3, K2SO4, K3PO4, KHCO3
Ví dụ 9: Trình bày cách phân biệt các chất khí riêng biệt sau: CO, H2, CO2, N2,
SO2, Cl2
Dạng 2 Bài tập nhận biết các chất riêng biệt có hạn chế thuốc thử.
a Nguyên tắc chung:
- Đây là dạng bài nhận biết chỉ được dùng thuốc thử hoặc số lượng thuốc thử
đề bài đã cho
- Có thể dùng chất đã nhận biết được làm thuốc thử cho các chất còn lại
- Có thể đổ lẫn các chất, các nhóm chất với nhau để nhận biết các chất dựa vào hiện tượng khác nhau
b Các ví dụ:
Ví dụ 1: Chỉ dùng một hóa chất, trình bày cách phân biệt các dung dịch riêng
biệt, mất nhãn sau đây: NaCl, CuCl2, FeCl3, FeCl2, AlCl3, NH4Cl, MgCl2
Giải: