1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh kỹ năng làm phần đọc hiêu trong đề thi học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 9 ở trường THCS thị trấn thường xuân

24 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 75,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tiễn giảng dạy cũng như vai trò của một giáo viên tâmhuyết với nghề, qua nhiều năm ôn thi học sinh giỏi, đồng thời góp phần tháo gỡnhững khó khăn trên, tôi đã lựa chọn

Trang 1

Mục Nội dung Tran

g

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 2 2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến

kinh nghiệm

4

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 4

Trang 2

Những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có nhiều đổi mới trongcông tác thi cử, các đề văn “mở” hơn và yêu cầu đối với kĩ năng Đọc - hiểu đối vớihọc sinh cũng được chú ý nhiều hơn Đặc biệt, trong năm học 2018 - 2019, với sựchỉ đạo “đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướngphát triển năng lực học sinh”, dạng câu hỏi Đọc - hiểu trở thành một phần khôngthể thiếu trong các đề thi.

Năm học 2018 - 2019, Sở GD và ĐT Thanh Hóa tiến hành lớp chuyên đề

"Đổi mới kiểm tra, đánh giá môn học theo định hướng phát triển năng lực họcsinh " đối với tất cả các môn Riêng môn Ngữ văn, yêu cầu đề thi môn gồm có haiphần: Đọc hiểu và tạo lập văn bản, trong đó tỷ lệ điểm của phần tạo lập văn bảnnhiều hơn phần Đọc hiểu Đây là hướng đối mới kiểm tra đánh giá năng lực đọchiểu của học sinh (tự mình, khám phá văn bản) Cũng từ đó dạng câu hỏi Đọchiểu bắt đầu được đưa vào đề thi học sinh giỏi các cấp Có thể nói đây là sự đổimới tích cực trong cách ra đề Ngữ văn theo định hướng mới Dạng câu hỏi Đọchiểu đã kiểm tra, phát triển được năng lực tự cảm nhận một văn bản bất kì (vănbản đó hoàn toàn xa lạ đối với các em) Như vậy có thể thấy, bên cạnh việc ôntập, rèn kĩ năng viết phần tự luận thì việc ôn tập và rèn kĩ năng làm dạng câu hỏiđọc hiểu là điều cần thiết phải trang bị cho học sinh Ngữ văn bậc THCS Dạngnày cũng không có nhiều tài liệu, bài viết chuyên sâu để tham khảo Hơn nữakiến thức đọc hiểu nằm rải rác trong chương trình học môn Ngữ văn từ lớp 6 đếnlớp 9 Chính vì thế mà không ít giáo viên ôn thi học sinh giỏi tỏ ra lúng túng khihướng dẫn học sinh làm bài Điều đó cũng ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng, kếtquả bài thi của học sinh Vì vậy việc ôn tập bài bản để các em học sinh làm tốtphần Đọc hiểu, làm tốt bài thi của mình càng trở nên cấp thiết

Xuất phát từ thực tiễn giảng dạy cũng như vai trò của một giáo viên tâmhuyết với nghề, qua nhiều năm ôn thi học sinh giỏi, đồng thời góp phần tháo gỡnhững khó khăn trên, tôi đã lựa chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm :

Một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh kĩ năng làm phần Đọc hiểu trong đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 ở trường THCS Thị Trấn, Thường Xuân.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đưa ra đề tài này, thông qua việc hướng dẫn các em học sinh ôn luyện kiếnthức lý thuyết, lưu ý cách làm bài, luyện tập các dạng đề Đọc hiểu, tôi muốn nângcao chất lượng làm dạng câu hỏi Đọc hiểu của học sinh giỏi nói chung, học sinhgiỏi lớp 9 của trường THCS Thị Trấn nói riêng Vì thế khi nghiên cứu và thực hiện

đề tài này tôi hướng dẫn các mục đích cụ thể như sau:

- Nắm vững những kiến thức lí thuyết liên quan đến câu hỏi Đọc hiểu

- Nhận diện, phân loại các loại câu hỏi đọc hiểu theo phạm vi kiến thức

- Hiểu được các phương pháp, cách thức làm dạng câu hỏi này đạt kết quả cao

- Luyện tập một số đề Đọc hiểu thi học sinh giỏi các cấp để rèn kĩ năng làm bài

- Góp phần nâng cao chất lượng bộ môn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn

- Đề tài này cũng có thể coi là tài liệu để các giáo viên tham khảo ôn thi học sinhgiỏi môn Ngữ văn ở các khối lớp

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Học sinh lớp 9 trường THCS Thị Trấn, Thường Xuân

- Dạng câu hỏi Đọc hiểu đề thi học sinh giỏi lớp 9

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

Sáng kiến đã sử dụng các phương pháp sau

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp phân tích, tổng hợp

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp điều tra

2 Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm

Trang 3

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Quan niệm về Đọc hiểu

Đọc hiểu là hoạt động cơ bản của con người để chiếm lĩnh văn hoá kháiniệm Đọc hiểu (comprehension reading) có nội hàm khoa học phong phú có nhiềucấp độ gắn liền với lí luận dạy học văn, lí thuyết tiếp nhận tâm lí học nghệ thuật,

lí thuyết giao tiếp thi pháp học…

Đọc là một hoạt động của con người, dùng mắt để nhận biết các kí hiệu vàchữ viết, dùng trí óc để tư duy và lưu giữ những nội dung mà mình đã đọc và sửdụng bộ máy phát âm phát ra âm thanh nhằm truyền đạt đến người nghe Hiểu làphát hiện và nắm vững mối liên hệ của sự vật, hiện tượng, đối tượng nào đó và ýnghĩa của mối quan hệ đó Hiểu là phải trả lời được các câu câu hỏi cái gì? Nhưthế nào? Làm thế nào?

Đọc hiểu là đọc kết hợp với sự hình thành năng lực giải thích, phân tíchkhái quát, biện luận đúng- sai về logic, nghĩa là kết hợp với năng lực, tư duy vàbiểu đạt Mục đích trong tác phẩm văn chương, Đọc hiểu là phải thấy được:

+ Nội dung của văn bản; Mối quan hệ ý nghĩa của văn bản do tác giả tổchức và xây dựng; Ý đồ, mục đích

+ Thấy được tư tưởng của tác giả gửi gắm trong tác phẩm; Giá trị đặc sắccủa các yếu tố nghệ thuật

+ Ý nghĩa của từ ngữ được dùng trong cấu trúc văn bản; Thể loại của vănbản, hình tượng nghệ thuật

Theo Giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Thanh Hùng “Đọc hiểu là một khái niệmkhoa học chỉ mức độ cao nhất của hoạt động đọc, đọc hiểu đồng thời cũng chỉnăng lực văn của người đọc" "Đoc hiểu là hoạt động truy tìm và giải mã ý nghĩavăn bản " Còn với Giáo sư Trần Đình Sử “Đọc hiểu văn bản như một khâu đột phátrong việc đổi mới dạy học và thi môn Ngữ văn, là yêu cầu bức thiết đối với việcđào tạo nguồn nhân lực mới cho đất nước tiến theo các nước tiên tiến” Phó giáo

sư, tiến sĩ Nguyễn Thị Hạnh, dựa trên cơ sở ngôn ngữ học, khẳng định: “Đọc hiểu

là một hoạt động giao tiếp ở đó người đọc lĩnh hội lời nói đã được viết thành vănbản nhằm làm thay đổi những hiểu biết, tình cảm hoặc hành vi của chính mình,đọc hiểu là hoạt động là hoạt động đọc cho mình”

Như vậy, đọc hiểu là hoạt động đọc và giải mã các tầng ý nghĩa của vănbản thông qua khả năng tiếp nhận của học sinh Đọc hiểu là tiếp xúc với văn bản,hiểu được ý nghĩa hiển ngôn, hàm ẩn, các biện pháp nghệ thuật, thông hiểu, cácthông điệp tư tưởng, tình cảm của người viết và giá trị tự thân của hình tượngnghệ thuật Với quan điểm phát huy vai trò chủ thể của học sinh xuất phát từ đặcthù của văn chương (nghệ thuật ngôn từ), mà vấn đề Đọc hiểu văn bản ngàycàng được quan tâm

2.1.2 Văn bản Đọc hiểu

Thực tế cho thấy văn bản Đọc hiểu nói chung và văn bản Đọc hiểu trongnhà trường nói riêng rất đa dạng và phong phú Có bao nhiêu loại văn bản trongcuộc sống thì có bấy nhiêu loại được dạy trong nhà trường Điều đó cũng có nghĩa

là văn bản Đọc hiểu trong các đề thi rất rộng, là văn bản hoàn toàn xa lạ (ngữliệu ngoài chương trình) Từ năm 2014 Bộ GD & ĐT đưa phần Đọc hiểu vào đề thimôn Ngữ văn đã đổi mới kiểm, đánh giá năng lực Đọc hiểu của học sinh Và nămhọc 2018 -2019 Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa đưa vào chương trình thi họcsinh giỏi các cấp Việc làm này có tác động tích cực đến quá trình rèn khả năngtiếp nhận văn bản Đọc hiểu của các em

2.1.3 Vấn đề Đọc hiểu môn Ngữ văn trong nhà trường THCS

Nhằm phát huy khả năng chủ động tiếp cận văn bản của học sinh, đề thihọc sinh giỏi các cấp chính thức đưa câu hỏi Đọc hiểu vào đề thi Khi có quyếtđịnh nhiều học sinh, các thầy cô tỏ ra lúng túng vì cho rằng đây là vấn đề hoàntoàn mới mẻ Nhưng thực chất bản chất của vấn đề không hoàn toàn mới Vì hoạtđộng đọc hiểu vẫn diễn ra thường xuyên trong các bài giảng văn Các thầy cô vẫnthường cho học sinh tiếp cận văn bản bằng cách đọc ngữ liệu, sau đó đặt câu hỏi

để học sinh trả lời, nghĩa là đang diễn ra hoạt động hoạt động đọc hiểu Tuy

Trang 4

nhiên giữa hoạt động đọc hiểu và dạng câu hỏi đọc hiểu có nét tương đồng vàkhác biệt Nét tương đồng là phương thức tiếp cận văn bản là giống nhau: bắtđầu từ đọc rồi đến hiểu Còn nét khác biệt là Đọc hiểu trong dạy học văn nóichung là hoạt động trên lớp có sự định hướng của người thầy, còn câu hỏi đọchiểu trong đề thi là hoạt động độc lập sáng tạo của học sinh nhằm đánh giá nănglực người học Hơn nữa những kiến thức trong dạng câu hỏi Đọc hiểu phong phú,học sinh phải biết huy động những kiến thức đã học ở các lớp dưới để trả lời câuhỏi Như vậy hoạt động Đọc hiểu vẫn thường xuyên diễn ra trong môn Ngữ văn ởcác nhà trường.

Đọc hiểu là quá trình thâm nhập vào văn bản với thái độ tích cực, chủđộng Đây là một năng lực cần thiết mà người học nói chung và học sinh THCScần quan tâm Nếu chúng ta không có trình độ năng lực đọc thì hiểu đúng, đánhgiá đúng văn bản Không nắm vững, đánh giá được văn bản thì không thể tiếpthu, bồi đắp được tri thức và cũng không có cơ sở để sáng tạo Vì thế vấn đề Đọchiểu môn Ngữ văn trong nhà trường là rất cần thiết Hiện nay Đọc hiểu về vănhọc trong nhà trường THCS thường hướng tới các vấn đề cụ thể sau:

- Nhận biết đúng, chính xác về văn bản

+ Thể loại của văn bản: Các thể thơ, truyện, kí,

+ Hiểu đề tài, nhan đề, chủ đề, tóm tắt được các nội dung của văn bản

+ Hiểu các phương thức biểu đạt của văn bản (phương thức tự sự, biểu cảm,thuyết minh, miêu tả, nghị luận)

+ Hiểu các thao tác lập luận (thao tác phân tích, bình luận, chứng minh, bácbỏ )

- Thông hiểu, đánh giá đúng văn bản

+ Cảm nhận được những đặc sắc, nổi bật của văn bản: từ ngữ, bản: từ ngữ, hìnhảnh chi tiết quan trọng, đặc sắc, các biện pháp tu từ

+ Hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của văn bản, đánh giá được nội dung, ý nghĩa củavăn bản bằng kiến thức, kinh nghiệm của mình

- Vận dụng văn bản để giải quyết một vấn đề cụ thể

+ Liên hệ mở rộng một vấn đề nào đó từ văn bản bằng suy nghĩ, ý kiến của mình.+ Vận dụng văn bản để trình bày phương hướng, biện pháp giải quyết một vấn đề

cụ thể của cuộc sống, của xã hội

2.2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

Ngay từ khi Sở GD&ĐT thông báo và hướng dẫn, các trường THCS trên địabàn toàn tỉnh thực hiện đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá theo định hướngphát triển năng lực của học sinh Đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn bắt buộc cóthêm phần Đọc hiểu và chiếm 6/20 điểm toàn bài

Riêng phần Đọc hiểu trong đề thi học sinh giỏi thì cũng chưa có một cuốntài liệu chính thống nào hướng dẫn các dạng hoặc cách ôn luyện phần Đọc hiểumột cách bài bản Những kiến thức lý thuyết, bài tập thường gặp trong đề Đọchiểu và cũng chưa phân loại quy củ, chi tiết, hệ thống kiến thức để học sinh dễ ôn

tập Chính vì thế đề tài sáng kiến kinh nghiệm: Một số kinh nghiệm hướng dẫn

học sinh kĩ năng làm phần Đọc hiểu trong đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9

ở trường THCS Thị Trấn, Thường Xuân là một đề tài mới, có tính ứng dụng, cầnthiết rất cao

2.3 Các giải pháp thực hiện để giải quyết vấn đề.

Thực trạng đề thi học sinh giỏi có dạng câu hỏi Đọc hiểu xuất hiện phongphú như vậy nhưng trong chương trình sách giáo khoa môn Ngữ văn của trunghọc cơ sở, các tài liệu tham khảo lại không có một kiểu bài dạy riêng để hướngdẫn cho thầy cô giáo cũng như các em học sinh nắm được phương pháp làm dạng

đề này một cách hiệu quả nhất Đứng trước thực trạng đó, bằng kinh nghiệm củabản thân đang trực tiếp ôn thi học sinh giỏi lớp 9, tôi đề xuất cách hướng dẫn họcsinh kĩ năng làm phần Đọc hiểu trong đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 theocác giải pháp như sau:

2.3.1 Xác định kiến thức làm bài phần Đọc hiểu.

- Các phương thức biểu đạt: Miêu tả, tự sự biểu cảm, thuyết minh, nghị luận

Trang 5

- Thể thơ.

- Các biện pháp tu từ: Nhân hóa so sánh, ẩn dụ hoán dụ điệp ngữ, nói quá…

- Xác định nội dung, chi tiết, hình ảnh chính trong văn bản (nhan đề, chi tiết, hìnhảnh đặc sắc)

- Trình bày hoặc nêu lên ý kiến đồng tình hay không đồng tình, đúng hay sai vềmột vấn đề

- Rút ra một bài học, một thông điệp có ý nghĩa nhất

2.3.2 Cách trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu

Với dạng câu hỏi Đọc - hiểu yêu cầu học sinh đọc và trả lời các câu hỏi

về các loại văn bản, bao gồm cả văn bản nhật dụng, văn bản hành chính, vănbản toán học, văn bản khoa học…Ngoài những câu hỏi về nội dung, thông tin …trong văn bản, thì đề thi còn có những câu hỏi mở, đưa ra những tình huống trongcuộc sống để học sinh thể hiện quan điểm cá nhân, yêu cầu các em phải suyngẫm, đưa ra quan điểm, nhận xét, ý kiến của cá nhân, phải phân tích sâu,thuyết phục Vậy muốn làm tốt bài thi các em cần rèn luyện tốt kĩ năng làm phầnĐọc - hiểu Các câu hỏi Đọc - hiểu thường tập trung vào các dạng sau:

DẠNG 1: NHẬN DIỆN PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

- Xác định phương thức biểu đạt là một trong những yêu cầu thường gặptrong phần Đọc hiểu của đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn Có 6 phương thức biểuđạt thường xuất hiện trong văn bản Cụ thể:

mở đầu -> kết thúc.

- Ngoài ra còn dùng đểkhắc họa nhân vật (tínhcách, tâm lí ) hoặc quátrình nhận thức của conngười

- Có sự kiện,cốt truyện

- Có diễn biếncâu chuyện

- Có nhân vật

- Có các câu trần thuật/đối thoại

- Bản tin báo chí

- Bản tường thuật,tường trình

- Tác phẩm văn học nghệ thuật (truyện, tiểu thuyết)

Miêu tả

Dùng ngôn ngữ để tái hiệnlại những đặc điểm, tínhchất, nội tâm của người, sựvật, hiện tượng

- Các câu văn miêutả

- Từ ngữ sử dụngchủ yếu là tínhtừ

- Văn tả cảnh, tả người, vật

- Đoạn văn miêu

- Các câu văn miêu

tả đặc điểm, tính chất của đối tượng

- Có thể là những

số liệu chứng minh

- Thuyết minh sảnphẩm

- Giới thiệu di tích,thắng cảnh, nhânvật

- Trình bày tri thức

và phương pháptrong khoa học

Biểu cảm

Dùng ngôn ngữ bộc lộcảm xúc, thái độ về thếgiới xung quanh

- Câu thơ, vănbộc lộ cảm xúccủa người viết

- Có các từ ngữthể hiện cảmxúc: ơi, ôi

- Điện mừng, thăm hỏi, chia buồn

- Tác phẩm văn học: thơ trữ tình, tùy bút

Nghị luận Dùng để bàn bạc phải

trái, đúng sai nhằm bộc

lộ rõ chủ kiến, thái độ

- Có vấn đề nghị luận và quan điểm của người

- Cáo, hịch, chiếu, biểu

- Xã luận, bình

Trang 6

của người nói, người viếtrồi dẫn dắt, thuyết phụcngười khác đồng tình với

ý kiến của mình

viết

- Từ ngữ thường mang tính khái quát cao (nêu chân lí, quy luật)

- Sử dụng cácthao tác: lậpluận, giải thích,chứng minh

luận, lời kêu gọi

- Sách lí luận

- Tranh luận vềmột vấn đề chínhtrị, xã hội, vănhóa

Hành chính

- công vụ

Là phương thức giao tiếpgiữa Nhà nước với nhândân, giữa nhân dân với

cơ quan Nhà nước, giữa

cơ quan với cơ quan,giữa nước này và nướckhác trên cơ sở pháp lí

- Hợp đồng, hóađơn

- Đơn từ, chứngchỉ

(Phương thức và phong cách hànhchính công vụ thường không xuất hiện trong bài đọc hiểu)

- Đơn từ

- Báo cáo

- Đề nghị

* Cách trả lời câu hỏi: Dạng xác định phương thức biểu đạt.

- Thường đề sẽ yêu cầu tìm các (những), hoặc phương thức biểu đạt

chính.

+ Nếu đề yêu cầu tìm các (những) phương thức biểu đạt thì liệt kê hết

các phương thức biểu đạt có trong văn bản đó Vì một văn bản có thể có nhiều phương thức biểu đạt

+ Còn nếu đề yêu cầu xác định phương thức biểu đạt chính thì chọn

phương thức biểu đạt được sử dụng nhiều, bao trùm văn bản (Chỉ trả lời một phương thức biểu đạt)

Ví dụ : Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Tuổi trẻ tự bản thân nó đã là một tài sản, tự bản thân nó đã hàm chứa ánh sáng và hạnh phúc, khi bị dúi xuống bùn cơ hội để nó toả sáng và thăng hoa sẽ lớn hơn so với khi bạn già đi Lúc đó là lúc phép thử còn mầu nhiệm, con tốt đỏ trong tay có thể còn phong Hậu; bạn có thời gian để hậu thuẫn và chân trời còn gợi nhiều thôi thúc Còn khi bạn đã lớn tuổi hơn, những xây xước lần trước sẽ làm cho bạn ngần ngại, nếu bạn bị dúi xuống bùn thì rất có thể bạn sẽ tặc lưỡi nằm

đó một mình, hoặc sẽ cố gắng vùng vẫy sao cho người khác cũng vấy bẩn lem luốc giống với bạn.

Tuổi trẻ có một thứ vốn ngầm rất đáng quý mà không phải ai cũng biết: sự

cô đơn Trái tim là một giống loài dễ hư hỏng Nếu nó được no đủ, nó sẽ đổ đốn ngay lập tức Hạnh phúc làm cho con người ta mềm yếu, người ta vui tươi với mọi thứ, người ta quên mất việc phải làm, người ta còn bắt đầu tặc lưỡi nhiều hơn với thói quen xấu Tình yêu là một thứ dây leo khó chiều Nó cần phải bị thử thách và tấn công Nếu bạn mớm cơm cho nó hàng ngày, chăm sóc nó quá no

đủ, nó sẽ chết yểu

(TheoKênh14.vn)

? Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

(Trả lời: Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên là: Nghị luận)

DẠNG 2: NHẬN DIỆN THỂ THƠ

- Các thể thơ Việt Nam có thể phân loại thành 3 nhóm chính:

+ Các thể thơ dân tộc: lục bát, song thất lục bát

+ Các thể thơ Đường luật: ngũ ngôn, thất ngôn (tứ tuyệt, bát cú)

+ Các thể thơ hiện đại: năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, hỗn hợp tự do, thơ - vănxuôi

Trang 7

STT Thể thơ Đặc điểm nhận biết

1 5 chữ (ngũ ngôn) - Mỗi câu thường có 5 chữ.- Thường được chia thành nhiều khổ nhỏ, mỗi khổ

- Câu 7 và 8 là Kết, kết luận ý của bài thơ

5 chữ, thơ 7 chữ, thơThơ 4 chữ, thơ 6

8 chữ - Dựa vào số chữ trong 1 dòng thơ.

6 Thơ tự do - Đếm số chữ trong 1 dòng thơ, dòng nhiều dòng ítkhông gò bó, không theo quy luật.

* Cách trả lời câu hỏi: Dạng xác định thể thơ.

- Nắm vững đặc điểm các thể thơ Đếm hết số chữ trong mỗi dòng thơ.

Ví dụ: Đọc bài thơ sau đây và trả lời câu hỏi:

Con sẽ không đợi một ngày kia khi mẹ mất đi mới giật mình khóc lóc Những dòng sông trôi đi có trở lại bao giờ?

Con hốt hoảng trước thời gian khắc nghiệt Chạy điên cuồng qua tuổi mẹ già nua mỗi ngày qua con lại thấy bơ vơ

ai níu nổi thời gian?

ai níu nổi?

Con mỗi ngày một lớn lên

Mẹ mỗi ngày thêm cằn cỗi Cuộc hành trình thầm lặng phía hoàng hôn.

…ta quên mất thềm xưa dáng mẹ ngồi chờ giọt nước mắt già nua không ứa nổi

ta mê mải trên bàn chân rong ruổi mắt mẹ già thầm lặng dõi sau lưng Khi gai đời đâm ứa máu bàn chân mấy kẻ đi qua

mấy người dừng lại?

Trang 8

Sao mẹ già ở cách xa đến vậy trái tim âu lo đã giục giã đi tìm

ta vẫn vô tình

ta vẫn thản nhiên?

(Mẹ – Đỗ Trung

Quân)

? Xác định thể thơ của văn bản trên ?

(Trả lời: Thể thơ trong văn bản trên là: Tự do)

DẠNG 3: XÁC ĐỊNH NỘI DUNG CHÍNH CỦA VĂN BẢN/ ĐẶT NHAN ĐỀ CHO VĂN BẢN

* Muốn xác định được nội dung của văn bản học sinh cần:

- Căn cứ vào tiêu đề (nhan đề) của văn bản (nếu có)

- Căn cứ vào những hình ảnh đặc sắc, câu văn, câu thơ được nhắc đến nhiều lần.Đây có thể là những từ khóa chứa đựng nội dung chính của văn bản

* Đối với văn bản là một đoạn, hoặc một vài đoạn, việc cần làm là học sinh phảixác định được đoạn văn trình bày theo cách nào: diễn dịch, quy nạp, móc xíchhay song hành

- Căn cứ vào câu đầu tiên của đoạn văn/văn bản

- Căn cứ vào câu cuối cùng của đoạn văn/ văn bản

- Căn cứ vào phần cuối cùng ghi trích dẫn

(Thường câu chủ đề sẽ là câu nắm giữ nội dung chính của cả đoạn)

* Xác định bố cục của đoạn cũng là căn cứ để chúng ta tìm ra các nội dung chínhcủa đoạn văn bản đó

- Tìm câu văn nêu vấn đề nổi bật

- Xác định chính xác nội dung từng đoạn nhỏ

- Hợp lại nội dung bao quát của toàn văn bản

* Nếu là thơ, chúng ta quan tâm đầu tiên là tên nhà thơ và nhan đề sau đó đọc kĩđoạn thơ/ bài thơ tìm xem có hình tượng trung tâm nào được lột tả rõ không Mỗingười sẽ có cảm nhận riêng về đoạn thơ nhưng chung quy thì một phần nội dung

nó sẽ nằm trong bề nổi câu chữ Có thể áp dụng theo phần đọc văn bản như đãnêu ở trên Bóc tách từng ý rồi gộp lại

Ví dụ : Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:

Để theo đuổi ước mơ của mình, bạn phải hành động Nếu không, bạn sẽ mất cơ hội Hãy chủ động hành động thay vì để cuộc đời đưa đẩy bạn Nếu không có được những gì bạn muốn, thì hãy chủ động tạo ra những gì bạn muốn Đấng Sáng Tạo sẽ thắp sáng con đường bạn đi Vận may của cả đời bạn, cánh cửa của những ước mơ đang mở ra Con đường dẫn tới mục đích sống có thể xuất hiện trước bạn bất cứ lúc nào.

Ngay cả khi đã xác lập được mục đích sống mạnh mẽ và đã phát triển được nguồn hy vọng lớn lao, niềm tin sâu sắc, lòng tự tôn, thái độ sống tích cực, lòng dũng cảm, tính kiên cường, khả năng thích nghi và những mối quan hệ tốt, bạn không thể chỉ ngồi đó và chờ đợi vận may đến với mình Trên con đường vươn tới thành công, bạn phải nắm bắt từng cơ hội Đôi khi bạn nhận thấy rằng trở ngại xuất hiện trên con đường của bạn không vì mục đích nào khác ngoài mục đích mở ra cơ hội để đưa bạn tới

vị trí cao hơn Nhưng bạn phải có lòng dũng cảm và sự quyết tâm để vươn lên.

Trang 9

Một trong những khẩu hiệu của tôi tại Tổ chức Life Without Limbs là "một ngày mới, một cơ hội mới" Không có những khẩu hiệu được đóng khung trên tường - chúng tôi cố gắng tạo ra những khẩu hiệu từ chính các hành động của mình.

(Trích Sống cho điều ý nghĩa hơn - Nick Vujicic, Nxb Tổng

hợp Tp Hồ Chí Minh, 2015, tr 89 - 90)

? Nêu nội dung và đặt nhan đề cho văn bản trên?

Trả lời:

* Nội dung chính của văn bản:

- Để theo đuổi và đạt được ước mơ, chúng ta phải hành động.

- Trên con đường vươn tới thành công, phải nắm bắt từng

cơ hội.

- Hãy tạo ra khẩu hiệu bằng các hành động thực tiễn.

* Đặt nhan đề cho văn bản:

- Một ngày mới, một cơ hội mới.

Giúp sự vật, sự việc đượcmiêu tả sinh động, cụthể tác động đến trítưởng tượng, gợi hìnhdung và cảm xúc

Nhân hóa

Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạtđộng, tính cách, suy nghĩ, tên gọi

vốn chỉ dành cho con người để miêu

tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cốikhiến cho chúng trở nên sinh động,gần gũi, có hồn hơn

Làm cho đối tượng hiện

ra sinh động, gần gũi, cótâm trạng và có hồn gầnvới con người

Ẩn dụ

Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằngtên sự vật, hiện tượng khác có néttương đồng với nó nhằm tăng sứcgợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Cách diễn đạt mang tínhhàm súc, cô đọng, giá trịbiểu đạt cao, gợi nhữngliên tưởng ý nhị, sâu sắc

Hoán dụ

Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệmnày bằng tên của một sự vật, hiệntượng khác có quan hệ gần gũi với

nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợicảm cho sự diễn đạt

Diễn tả sinh động nộidung thông báo và gợinhững liên tưởng ý vị,sâu sắc

Làm giảm nhẹ đi ý muốnnói (đau thương, mấtmát) nhằm thể hiện sựtrân trọng

Trang 10

Liệt kê

Sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ haycụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ,sâu sắc hơn những khía cạnh khácnhau của thực tế hay tư tưởng, tìnhcảm

Diễn tả cụ thể, toàn diệnnhiều mặt

Điệp ngữ Lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làmnổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.

Nhấn mạnh, tô đậm ấntượng tăng giá trị biểucảm, tạo âm hưởng nhịpđiệu cho câu văn, câu thơ

Tương phản Sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngượcnhau để tăng hiệu quả diễn đạt. Tăng hiệu quả diễn đạt,gây ấn tượng.

Chơi chữ Lợi dụng những đặc sắc về âm, vềnghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm,

- Cách làm: Gọi tên chính xác biện pháp tu từ kèm theo các dẫn chứng, phân

tích hiệu quả nội dung và hình thức

- Diễn đạt: Biện pháp tu từ này làm cho lời thơ, lời văn thêm sinh động, gợi hình

gợi cảm, hấp dẫn/ thú vị dễ hiểu/ có hồn nhấn mạnh vào nội dung , đồng thời thểhiện của tác giả

Ví dụ 1: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử

dụng trong 4 câu thơ sau:

“Dù ai ngon ngọt nuông chiều

Cũng không nói yêu thành ghét

Dù ai cầm dao dọa giết

Cũng không nói ghét thành yêu”

Trả lời:

- Biện pháp tu từ:

+ Điệp ngữ ( Điệp cấu trúc: “Dù ai cũng không ”

+ Đối lập tương phản giữa hành động và thái độ trong 4 câu thơ:

“Dù ai ngon ngọt nuông chiều Cũng không nói yêu thành ghét

Dù ai cầm dao dọa giết

Cũng không nói ghét thành yêu”

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: ngon ngọt nuông chiều.

Trang 11

Chân trần mẹ lội đầu non Che giông giữ tiếng cười giòn cho ai…

Vì ai chân mẹ dẫm gai

Vì ai tất tả vì ai dãi dầu

Vì ai áo mẹ phai màu

Vì ai thao thức bạc đầu vì ai?

Lớn từ dạo đó ta đi Chân mây góc biển mấy khi quay về

Mẹ ngồi lặng cuối bờ đê Đếm năm tháng đếm ngày về của ta

Mai vàng mấy lượt trổ hoa Hàng hiên hanh nắng sương sa mấy lần

Đồng xa rồi lại đồng gần Thương con mẹ lội đồng gần đồng xa

“Ầu ơ…” tiếng vọng xé tim Lời ru xưa bỗng về tìm cơn mơ Đâu rồi cái tuổi ngây thơ

Mẹ ta nay đã mịt mờ chân mây Chiều đông giăng kín heo may Tìm đâu cho thấy tháng ngày ầu ơ…

Ví dụ: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Có một truyền thuyết về con chim chỉ hót một lần trong đời, nhưng nó hót hay nhất thế gian Có lần nó rời tổ bay đi tìm bụi mận gai và tìm ra bằng được mới thôi Giữa đám cành gai góc, nó cất tiếng hát bài ca của mình và lao ngực vào chiếc gai dài nhất, nhọn nhất Vượt lên trên nỗi đau khôn tả, nó vừa hót vừa lịm dần đi và tiếng ca hân hoan ấy đáng cho cả sơn ca và họa mi phải ghen tị Bài ca duy nhất có một không hai, bài ca phải đổi bằng tính mạng mới có được Nhưng cả thế gian lặng đi khi lắng nghe, và chính Thượng Đế trên Thiên Đình cũng mỉm cười Bởi vì tất cả những gì tốt đẹp nhất chỉ có thể có được khi

ta chịu trả giá bằng nỗi đau khổ vĩ đại nhất.

Trang 12

(Trích Tiếng chim hót trong bụi mận gai –

Collen M Cullough).

? Những hình ảnh “chiếc gai nhọn” và “bài ca duy nhất, có một không hai” trong đoạn trích ẩn dụ cho những điều gì trong cuộc

sống của mỗi chúng ta ?

- Hình ảnh “chiếc gai nhọn” trong đoạn trích ẩn dụ cho: những

khó khăn thử thách mà con người phải vượt qua trong cuộc sống.

- Hình ảnh “bài ca duy nhất, có một không hai” trong đoạn trích ẩn dụ cho: những

thành quả tốt đẹp nhất mà con người có được khi vượt qua chông gai thử thách

DẠNG 6: TRÌNH BÀY HOẶC NÊU Ý KIẾN ĐỒNG Ý HAY KHÔNG ĐỒNG

Ví dụ: Em có đồng ý với quan điểm trong câu thơ “Yêu ai cứ

bảo là yêu/ Ghét ai cứ bảo là ghét” không? Vì sao?

Trả lời:

Học sinh trình bày quan điểm cá nhân, có sự lí giải phù hợp, có thể theo một trong các hướng sau:

- Đồng tình: Vì yêu ghét rạch ròi là thái độ sống cần có của con

người Thái độ sống dứt khoát được thể hiện ở cụm từ : “cứ bảo”, nói ngay không cần phải suy nghĩ Đó là biểu hiện của lối

DẠNG 7: RÚT RA BÀI HỌC/ THÔNG ĐIỆP Ý NGHĨA NHẤT

Đây là câu hỏi vận dụng cao, dạng mở đòi hỏi HS đưa ra ý kiến của riêngmình sau khi đọc văn bản Một số lưu ý để HS làm tốt nhất câu hỏi này:

- Thông điệp đưa ra là hàm ý suy luận ra từ nội dung của văn bản

- Nếu có nhiều thông điệp, HS có quyền lựa chọn miễn sao giải thích lí do thuyếtphục

- Thông điệp có thể là một bài học tư tưởng đạo lý và hành động có ý nghĩa thựctiễn

Dưới đây là 3 bước cần có để làm tốt dạng câu hỏi này:

- Xác định thông điệp: Thông điệp ý nghĩa nhất với em là

- Suy luận thông điệp tư tưởng đạo lý: Vì nó cho em thấy rằng, chúng ta cần

- Suy luận bài học thực tiễn: Chúng ta cần làm để thay đổi

Thông điệp này không chỉ có ý nghĩa với riêng em mà chắc chắn nó còn có ýnghĩa với tất cả mọi người

Ví dụ 1: “Cha viết cho con từ chính cuộc đời cha

Những bài học một đời cay đắng

Cha gửi cho con chút nắng

Hãy giữ giữa lòng con

Ngày đăng: 22/05/2021, 20:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w