1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp giúp học sinh học tốt phân môn vẽ tranh bậc THCS

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người thầy phải tổ chức hướng dẫn được học sinh tiếp nhận kiến thức và vận dụng kiến thức, kĩ năng học được để áp dụng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.. Bộ môn Hoá Học trong trường t

Trang 1

Mục lục

1 Mở đầu Trang

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu .2

2 Nội dung 2.1 Cơ sở lí luận 2

2.2 Thực trạng 2

2.3 Giải pháp và tổ chức thực hiện 3

2.4 Hiệu quả .15

3 Kết luận, kiến nghị 16

Trang 2

1 Mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài

Hiện nay việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục nước ta đang đặt

ra yêu cầu cấp thiết Văn kiện đại hội XI của Đảng xác định phát triển giáo dục

là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, tập trung nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trong đó điều quan trọng là phải đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy được tính tích cực, sáng tạo của học sinh trong học tập, tăng cường kĩ năng thực hành trong mỗi bài học Người thầy phải tổ chức hướng dẫn được học sinh tiếp nhận kiến thức và vận dụng kiến thức, kĩ năng học được để áp dụng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Do đó nắm bắt tốt kiến thức, kĩ năng mỗi bộ môn đều góp phần vào việc hình thành, mở mang và trau dồi kiến thức cho các em học sinh làm hành trang vào đời sau này

Bộ môn Hoá Học trong trường trung học cơ sở có vai trò quan trọng, bởi các kiến thức kĩ năng có nhiều ứng dụng trong đời sống thực tiễn nó cung cấp những kiến thức hoá học phổ thông cơ bản có hệ thống và toàn diện, những kiến thức này phải phù hợp với trình độ hiểu biết hiện đại theo tinh thần kỹ thuật tổng hợp, tạo điều kiện hướng nghiệp gắn với cuộc sống Nhằm chuẩn bị tốt cho các

em tham gia vào lao động sản xuất hoặc tiếp tục học lên phổ thông trung học Đồng thời môn Hoá Học góp phần phát triển năng lực tư duy khoa học, rèn luyện kỹ năng cơ bản có tính chất kỹ thuật tổng hợp góp phần xây dựng thế giới quan khoa học rèn luyện phẩm chất đạo đức của người lao động mới

Hoá học là một môn khoa học tự nhiên có tính ứng dụng thực tiễn cao vừa mang tính lí thuyết vừa mang tính thực nghiệm Khi học Hoá học học sinh được hình thành kiến thức Hoá học và kĩ năng làm bài tập thực hành Hoá học Qua mỗi tiết học, các em sẽ được cung cấp những kiến thức Hoá học cơ bản về cấu tạo chất, các khái niệm hoá học, lập phương trình phản ứng, nắm vững tính chất

lý hoá của các chất, vận dụng có chọn lọc lý thuyết để giải bài tập

Nhưng thực tiễn cho thấy rằng môn Hoá Học là môn khoa học tự nhiên khá mới mẻ và tương đối khó đối với học sinh trung học cơ sở, bên cạnh đó thời gian dành cho luyện tập còn ít Nên kĩ năng làm bài tập hoá học của các em còn nhiều hạn chế Việc phân loại bài tập và hướng dẫn học sinh giải bài tập là vô cùng quan trọng Vì vậy để học sinh tiếp thu lí thuyết một cách dễ dàng và giải

bài tập tốt tôi đã hướng dẫn học sinh “Phương pháp giải bài tập: Hấp thụ khí

CO 2 ( hoặc SO 2 ) vào dung dịch Ca(OH) 2” trong chương trình hoá học lớp 9

1.2 Mục đích nghiên cứu.

Trong chương trình Hoá học trung học cơ sở, bài tập Hoá học giúp giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh từ đó phân loại học sinh để

có kế hoạch giảng dạy sát với đối tượng

Đề tài này giúp học sinh phân dạng được bài tập phần oxit axit CO2(SO2) tác dụng với dung dịch Ca(OH)2, dấu hiệu nhận dạng bài tập, phương pháp giải

Trang 3

Từ đó học sinh có kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, tạo hứng thú học tập, góp phần nâng cao chất lượng môn Hoá học

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

Đề tài này của tôi nghiên cứu về cơ sở lí thuyết của dạng bài tập oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm, cụ thể: Khi hấp thụ khí CO2(SO2) vào dung dịch Ca(OH)2 Các dạng bài tập và phương pháp giải bài tập mỗi dạng

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

Tôi đã sử dung các phương pháp: Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin, phương pháp thống kê, xử lí số liệu thu được

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.

2.1 Cơ sở lí luận

Như ta đã biết Hoá học là một môn học có tính thực nghiệm cao, là một môn học khó đối với học sinh THCS, nó cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức về Hoá học nhằm phục vụ cho các em có kiến thức để giải thích hiện tượng

tự nhiên và ứng dụng trong đời sống của các em, vận dụng kiến thức để làm bài tập Ngoài ra còn có tác dụng giáo dục, giáo dưỡng thế hệ học sinh qua môn học

Để đạt được điều đó bên cạnh việc giáo viên có kiến thức vững chắc, còn đòi hỏi người giáo viên phải biết kết hợp phương pháp dạy học, phù hợp với kiểu bài lên lớp, biết khơi dậy niềm đam mê học tập của các em

Để làm được điều đó ở từng tiết lí thuyết hay thực hành giáo viên phải dạy học sinh bám chuẩn kiến thức kĩ năng, vận dụng tốt các chuyên đề vào giảng dạy, phân loại được đối tượng HS từ đó có phương pháp giảng dạy phù hợp Làm tốt điều này sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức lí thuyết, khái niệm Hoá học và cùng với việc hình thành các khái niệm GV cũng hình thành cho HS

kĩ năng vận dụng các kiến thức đã tiếp thu được vào giải các bài tập liên quan

2.2 Thực trạng.

Bộ môn Hoá học ở bậc THCS là bộ môn có kiến thức lí thuyết trừu tượng, nhưng thời gian dành cho luyện tập lại rất ít, nên viêc rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm bài tập Hoá học còn nhiều hạn chế, từ đó học sinh không làm được bài tập gây tâm lí chán nản Bên cạnh đó, còn nhiều học sinh chưa thực sự yêu thích

bộ môn học ngay từ đầu Ngoài ra về cơ sở vật chất, phòng chức năng hiện nay

đã có nhưng hoá chất cấp lâu ngày đã hư hỏng nhiều những chất còn lại thì hiệu quả sử dụng không cao, nên việc học tập của các em gặp rất nhiều khó khăn vì vậy mà khả năng làm thí nghiệm, quan sát, nhận xét rút ra kết luận đang còn nhiều lúng túng

Hơn nữa, có một số giáo viên lên lớp chỉ chú trọng truyền thụ kiến thức lí thuyết mà không rèn luyện kĩ năng học cũng như vận dụng kiến thức để làm bài tập, nên khả năng nắm bắt kiến thức Hoá học của học sinh còn hạn chế, chưa hiểu hết bản chất của vấn đề mà chỉ ghi nhớ kiến thức một cách máy móc Điều này dẫn đến chất lượng thực tế của bộ môn vẫn còn thấp qua các lần khảo sát

Trang 4

Kết quả học sinh đại trà thông qua khảo sát đầu năm:

Năm học Lớp Sĩ số

Kết quả Điểm

dưới trung bình Điểm trung bình Điểm khá giỏi

2.3 Giải pháp và tổ chức thực hiện.

Việc giảng dạy Hoá học ở trường THCS không chỉ hình thành khái niệm Hoá học cho học sinh mà còn giúp các em vận dụng những kiến thức để giải quyết những nhiệm vụ học tập Muốn vậy, tôi đã lựa chọn và xây dựng các bài tập hoá Học theo chuyên đề phù hợp khả năng nắm bắt kiến thức với từng đối tượng HS dựa vào việc phân loại đối tượng HS, giúp học sinh nắm kiến thức một cách hệ thống Đồng thời cần rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức để giải bài tập

Để giúp học sinh làm tốt loại bài tập phần “Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ của kim loại kiềm: CO2 (SO2) tác dụng với dung dịch Ca(OH)2” tôi đã cho học sinh phân loại bài tập dạng này rồi hướng dẫn học sinh cách giải, cách nhận dạng bài tập khi gặp

2.3.1 Cơ sở lí thuyết của loại bài tập này:

Trước hết tôi hướng dẫn học sinh nắm cơ sở lí thuyết như sau:

- Các muối cacbonat của Caxi đều không tan trong nước nhưng dễ tan trong nước chứa khí CO2 tạo muối axit

PTHH: CaCO3 + H2O + CO2 -> Ca(HCO3)2

Vì vậy khi hấp thụ khí CO2(hoặc khí SO2) vào dung dịch Ca(OH)2 xảy ra gồm 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Tạo kết tủa

CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O

Giai đoạn 2: Hoà tan kết tủa

CaCO3 + H2O + CO2 -> Ca(HCO3)2

Tôi hướng dẫn học sinh khi giải bài tập này cần viết phương trình theo 2 giai đoạn (tuỳ theo điều kiện đề cho)

Cách khác: Ngoài ra tôi hướng dẫn học sinh có thể giải bài toán theo cách sau:

- Khí CO2(SO2) là oxit axit có axit tương ứng H2CO3 (H2SO3)

- Axit này tạo hai gốc là CO32-(cácbonát) và HCO3- (hidro cacbonat) tương ứng tạo thành 2 muối

Vì vậy khi hấp thụ khí CO2 (hoặc khí SO2) vào dung dịch Ca(OH)2 xảy ra 2 phương trình hoá học sau:

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (1)

2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (2)

(Phương trình khi hấp thụ SO2 vào dung dịch Ca(OH)2 tương tự)

Trang 5

Vậy khi hấp thụ khí CO2(SO2) vào dung dịch Ca(OH)2 tạo thành hai loại muối là muối trung hoà CaCO3 và muối axit Ca(HCO3)2

Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy lỗi cơ bản mà HS thường hay mắc phải khi làm bài tập này là HS chỉ viết 1 trong 2 PTHH, không hiểu khi nào xảy

ra PTHH(1) khi nào xảy ra PTHH(2) nên viết PTHH không đúng, điều này dẫn đến xác định thiếu sản phẩm và kết quả tính toán sai

Vì vậy tôi hướng dẫn học sinh xác định được sản phẩm của phản ứng: khi nào tạo thành muối trung hoà, khi nào tạo thành muối axit phải xét các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Khi CO2 dư sản phẩm tạo muối axit Ca(HSO3)2

Có nghĩa: Để không tạo kết tủa sau phản ứng hoàn toàn thì:

nCa nCO(OH2)2 > 2:

Trường hợp 2: Khi Ca(OH)2 dư sản phẩm tạo muối trung hoà CaCO3: nCa nCO(OH2)2 < 2

Trường hợp 3: Tạo 2 muối 1 < nCa nCO(OH2)2 < 2 Trường hợp này kết tủa sinh ra sẽ bị hoà tan một phần

Từ đó tôi hướng dẫn Hs xây dựng đồ thị xác định sản phẩm:

Đồ thị xác định các sản phẩm tạo thành dựa vào tỉ lệ nCa nCO(OH2)2

Lưu ý: Tôi lưu ý cho học sinh khi hấp thụ khí CO 2 hay SO 2 vào dung dịch Ba(OH) 2 thì bản chất cũng giống như đối với Ca(OH) 2

Từ cơ sở lí thuyết tôi hướng dẫn học sinh xây dựng bản đồ tư duy để tổng hợp và giúp ghi nhớ kiến thức dễ dàng

0

CaCO3 Ca(HCO3 )2

CaCO3 Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2 CaCO3

n CO2/ n Ca(OH)2

Trang 6

2.3.2 Các dạng bài tập và phương pháp giải.

Từ cơ sở lí thuyết ở trên tôi hướng dẫn HS phân loại và rút ra cách giải bài tập mỗi dạng

Dạng 1 Biết lượng CO 2 (SO 2 ) lượng Ca(OH) 2 Xác định sản phẩm

Trước khi giải bài tập tôi đã hướng dẫn HS nhận dạng loại bài tập này bằng cách dựa vào dấu hiệu: loại bài tập này đề thường cho biết khối lượng, thể tích hoặc số mol CO2 (SO2) và Ca(OH)2 yêu cầu xác định sản phẩm

(Loại bài tập này áp dụng chủ yếu cho đối tượng HSYK,TB)

Đến phần giải bài tập, tôi hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các bước sau

Bước 1: Tôi hướng dẫn HS tính số mol các chất tham gia.

Bước 2: Sau đó tôi cho HS viết PTHH ( 2 PTHH chung)

Bước 3: Sau khi viết PTHH, tôi yêu cầu HS trả lời câu hỏi

Muốn xác định sản phẩm của phản ứng dựa vào đâu?

HS sẽ trả lời dựa vào cách tính tỉ lệ nCa nCO(OH2)2

Bước 4: Cuối cùng tôi hướng dẫn HS tính lượng sản phẩm

Dựa vào cách viết PTHH ở phần cơ sở lí thuyết tôi hướng dẫn HS làm theo Cách 2:

Bước 1: Tôi hướng dẫn HS tính số mol các chất tham gia.

Bước 2: Tôi hướng dẫn Hs viết PTHH theo 2 giai đoạn (viết nối tiếp)

CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O (1)

CaCO3 + H2O + CO2 -> Ca(HCO3)2 (2)

Bước 3: Tôi hướng dẫn HS dựa vào PTHH (1) xác định xem chất nào hết.

Trang 7

- Nếu CO2 mà hết thì PƯ dừng lại ở PTHH (1) vì kết tủa CaCO3 không bị hoà tan trong kiềm

- Nếu CO2 dư thì kết tủa bị tan trong nước chứa CO2 theo PTHH (2)

CaCO3 + H2O + CO2 -> Ca(HCO3)2 (2)

Bước 4 Xác định sản phẩm theo yêu cầu của đề bài.

Ví dụ : Hấp thụ hết 6,72 lit khí CO2 vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M Sau phản ứng hoàn toàn có m gam kết tủa tạo thành Tính m?

Giải.

Trong quá trình giảng dạy tôi thấy HS thường mắc phải lỗi khi làm bài tập này là viết 1 trong 2 PTHH, sau đó tính sản phẩm theo CO2 hoặc Ca(OH)2 Vì vậy tôi đã hướng dẫn HS cách xác định sản phẩm

Trước khi giải bài tập tôi yêu cầu HS xác định đề cho biết những gì?

HS dễ dàng xác định: cho thể tích CO2 và thể tích dung dịch, nồng độ mol/lit của dung dịch Ca(OH)2

Tôi lại yêu cầu HS trả lời: Đề cho như vậy ta sẽ biết được gì?

HS: Để tính nCO2 và nCa(OH)2

Sau khi tính được nCO2 và nCa(OH)2 tôi hướng dẫn HS xác định tỉ lệ nCa nCO(OH2)2

từ đó viết PTHH

Bước 1: Tính nCa(OH)2, nCO2

học sinh tính: nCa(OH)2 = 0,2 (mol) nCO2 = 0,3 (mol)

Bước 2: Tôi yêu cầu Hs viết PTHH xảy ra

Cách 1 Viết PTHH theo cách nối tiếp:

CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O (1)

CaCO3 + H2O + CO2 -> Ca(HCO3)2 (2)

Bước 3 Tôi yêu cầu HS dựa vào PTHH (1) Xác định chất dư sau P.Ư

? Dựa vào PTHH (1) cho biết tỉ lệ số mol giữa CO2 và Ca(OH)2?

HS dễ dàng xác định được :

nCO2 = nCa(OH)2

Theo dữ kiện đề bài cho thì chất nào dư?

HS sẽ xác định được CO2 dư Vì thế xảy ra PTHH hoà tan kết tủa (PTHH 2)

Tôi yêu cầu HS xác định: nCaCO3 và nCO2 dư sau P.Ư

HS xác định theo PTHH: nCaCO3 = nCa(OH)2 = 0,2 (mol)

Vậy nCO2 dư bao nhiêu?

nCO2 dư = 0,3 – 0,2 = 0,1 (mol)

Bước 4: Xác định m

Trang 8

Vậy sau khi tạo thành do lượng CO2 dư nên kết tủa bị tan, nhưng không hoà tan hoàn toàn mà bị hoà tan một phần

Theo PTHH (2) nCaCO3 = nCO2 = 0,1 (mol)

nCaCO3 còn lại sau P.Ư = 0,2 - 0,1 = 0,1 (mol)

Vậy: m = mCaCO3 = 0,1.100 = 10(g)

Còn đối với HS khá giỏi, tôi hướng dẫn HS giải theo phương pháp giải nhanh- phương pháp bảo toàn nguyên tử Phương pháp này giúp giải nhanh nhưng đòi hỏi HS phải có tư duy cao

Cách 2: Dành cho HS khá giỏi

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (1)

2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (2)

Hỗn hợp sau P.Ư gồm:

CaCO3 : x mol

Ca(HCO3)2 : y mol

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tử C và Ca ta có

nC = n CaCO3 + 2n Ca(HCO3)2 = n CO2 = x + 2y = 0,3 (*)

n Ca = n CaCO3 + nCa(HCO3)2 = x + y = 0,2 (**)

Từ (*),(**) ta có có hệ PT x + y = 0,2

x + 2y = 0,3

Giải hệ PT ta được: x = 0,1

y = 0,1

Vậy nCaCO3 = 0,1 (mol)

m = mCaCO3 = 0,1.100 = 10(g)

Bài tập vận dụng

1 Dẫn 1,12 lit khí CO2 (đktc) đi qua 400 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1M Hãy xác định khối lượng các chất sau phản ứng

2 (Dành cho HSKG) Dẫn từ từ 224 ml khí SO2 (đktc) vào bình có chứa

500 ml dd Ba(OH)2 0,016M đến phản ứng hoàn toàn Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể Tính nồng độ mol của chất tan có trong dung dịch sau phản ứng

3 (Dành cho HSKG) Tính nồng độ mol các chất tan trong dung dịch thu

được sau mỗi thí nghiệm sau đây Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể

a Sục 448 ml khí CO2 (đktc) vào 400ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M

b Sục 4,032 lít khí SO2 (đktc) vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 1M

Trang 9

4 (Dành cho HSKG) Sục 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 300 ml dd Ca(OH)2 0,2M và NaOH 0,3M thu được m (g) kết tủa và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m’(g) chất rắn khan Tìm m và m’

Dạng 2: Cho V CO2 , kết tủa Tính V dung dịch Ca(OH) 2

a, Dấu hiệu nhận dạng bài tập.

Tôi hướng dẫn HS cách nhận dạng Loại bài này cho lượng kết tủa và 1 chất tham gia, yêu cầu tìm chất tham gia còn lại là kiềm

Ví dụ 1: (Bài này dành cho tất cả các đối tượng HS) Hấp thụ hết 8,96 lit khí

CO2(đktc) vào V lit dung dịch Ca(OH)2 1M Sau phản ứng hoàn toàn có 20 g kết tủa Tính V

b, Phương pháp giải

Bước 1: Tôi yêu cầu HS xác định số mol các chất đề cho

nCO2 = 0,4 (mol)

- Yêu cầu HS xác định kết tủa và tính số mol

HS xác định kết tủa là CaCO3 nCaCO3 = 0,2 (mol)

Bước2: Tôi yêu cầu HS viết PTHH

Phương trình hoá học:

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (1)

2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (2)

Bước 3 Tính V dung dịch Ca(OH)2

- Tôi hỏi HS: Nếu chỉ ra PTHH 1 thì CO2 còn dư hay phản ứng hết

- HS sẽ trả lời CO2 phản ứng hết

- Vậy lúc đó tính số mol kết tủa

- HS : nCaCO3 = nCO2 = 0,4 (mol)

Vậy điều này là vô lý đề cho số mol kết tủa là 0,2 mol

Vậy phải xảy ra PTHH 2

Theo PTHH 1: nCa(OH)2 = nCO2 = nCaCO3 = 0,2 (mol)

Vậy nCO2 (P.Ư ở 2) = 0,4 - 0,2 = 0,2 (mol)

Theo PTHH 2: nCa(OH)2 = 1/2 nCO2 = 0,1 (mol)

Vậy : nCa(OH)2 = 0,2 + 0,1 = 0,3 (mol)

Vdd Ca(OH)2 = 0 , 3

1

3 ,

0 = = 300 (ml)

Bài tập vận dụng:

1 Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lit khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 Sau phản ứng hoàn toàn có 8 g kết tủa tạo thành Tính CM Ca(OH)2

2 (Dành cho HSKG): Hấp thụ hết 1,216 g SO2 vào V ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M Sau phản ứng hoàn toàn có 3,255 g kết tủa tạo thành Tính thể tích dung dịch Ba(OH)2 phản ứng và nồng độ mol của dung dịch muối tạo thành biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể

3 (Dành cho HSKG): Hấp thụ hết V lit khí CO2(đktc) vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 aM Sau phản ứng hoàn toàn có 39,4 g kết tủa tạo thành và thu được dung dịch A Đun sôi dung dịch A lại thu được 19,7 g kết tủa Tính V,a

Dạng 3: Cho lượng Ca(OH) 2 và kết tủa Tính lượng CO 2

Trang 10

Ví dụ 1: Hấp thu hết V lit khí CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2

1M vừa đủ Sau phản ứng thu được 20 g kết tủa Tính V

Giải:

Trước hết tôi cho HS xác định đề cho gì? Yêu cầu gì?

HS xác định được cho thể tích dung dịch Ca(OH)2 và nồng độ mol, sẽ tính được số mol Cho kết tủa ta tính được số mol kết tủa

Yêu cầu tính thể tích CO2

Bước 1: Tính số mol Ca(OH)2 và kết tủa

Tôi cho HS thực hiện bước 1

nCa(OH)2 = 0,3 (mol)

nCaCO3 = 0,2 (mol)

Bước 2 Tôi yêu cầu HS viết PTHH.

Tôi lưu ý cho HS đối với dạng này không nên viết PTHH theo dạng nối tiếp, mà viết PTHH trực tiếp

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (1)

2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (2)

Bước 3 Xác định sản phẩm

Tôi cho HS xác định bài này xảy ra mấy PTHH

Nếu chỉ xảy ra PTHH(1) thì nCaCO3 = nCa(OH)2 = 0,3 (mol) Nhưng thực tế chỉ thu được 0,2 mol kết tủa, vậy 0,1 mol kết tủa ở đâu Lúc này HS phải

tư duy xảy ra PTHH(2)

Bước 4 Tính thể tích CO2

- Theo PTHH(1): nCa(OH)2 = nCO2 = 0,2 (mol)

Vậy nCa(OH)2 (P.Ư ở 2) = 0,3 - 0,2 = 0,1 (mol)

- Theo PTHH (2) nCO2 = 2nCa(OH)2 = 0,2 (mol)

Vậy nCO2 = 0,2 + 0,2 = 0,4 (mol)

VCO2 = 0,4.22,4 = 8,96 (lit)

Cách giải nhanh bài tập này (dành cho HS khá giỏi): Sử dụng phương

pháp bảo toàn nguyên tố C và nguyên tố Ca

Phương trình hoá học:

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (1)

2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (2)

Theo định lỵât bảo toàn nguyên tố Ca và C ta có:

nCa = nCaCO3 + nCa(HCO3)2 = 0,3(mol)

-> Vậy nCa(HCO3)2 = 0,3 - 0,2 = 0,1(mol)

nC = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,2 + 0,1.2 = 0,4 (mol)

V = VCO2 = 0,4.22,4 = 8,96 (l)

Bài tập vận dụng:

1 (Dành cho học sinh khá, giỏi) Hấp thu hết V lit khí CO2 (đktc) vào 500

ml dung dịch Ba(OH)2 1M Sau phản ứng hoàn toàn có 39,4 g kết tủa tạo thành Tính V

Đối với loại bài tập này tôi hướng dẫn HS như sau:

Vì đề cho CO2 hấp thụ hết nên có 2 trường hợp xảy ra:

Ngày đăng: 22/05/2021, 20:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w