1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp giúp hình thành và phát triển kỹ năng giải bài tập phần nhiệt học cho HS lớp 8 trường THCS nga giáp

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 314,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vật lí 8 các em bắt đầu làm quen với những bài toán định lượng nên nhiều học sinh chưa định hướng được yêu cầu của bài toán, chưa có phương pháp giải hoặc một số em biết cách làm nhưng t

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGA SƠN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC CHO HỌC SINH

LỚP 8 TRƯỜNG THCS NGA GIÁP

Người thực hiện: Bùi Thị Bình Ngày sinh 10 tháng 9 năm 1969 Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THCS Nga Giáp SKKN thuộc môn: Vật lý

THANH HOÁ NĂM 2021

Trang 2

Nội dung Trang

2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm 2 2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3 2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 4

MỤC LỤC

Trang 3

1 Mở đầu

1.1 Lý do chọn đề tài

Môn Vật lí là một môn khoa học tự nhiên mà mục tiêu giáo dục hiện nay yêu cầu là phải hình thành, phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học Đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành phát, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ úng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động

có văn hóa, cần cù, sáng tạo đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới

Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy mặc dù các em đã được làm quen

bộ môn Vật lí từ lớp 6, lớp 7 nhưng ở giai đoạn này chỉ cung cấp cho học sinh những kiến thức Vật lí dưới dạng định tính, những khái niệm chưa đầy đủ Vật lí

8 các em bắt đầu làm quen với những bài toán định lượng nên nhiều học sinh chưa định hướng được yêu cầu của bài toán, chưa có phương pháp giải hoặc một

số em biết cách làm nhưng trình bày chưa chặt chẽ, chưa khoa học

Vật lí 8 chia làm hai phần: phần cơ học và phần nhiệt học Nhiệt học là một trong bốn phần kiến thức Vật Lí cơ bản được trang bị cho học sinh THCS Lượng kiến thức của phần này không nhiều so với các phần khác, bài tập phần này cũng không quá khó song vì các em ít được tiếp xúc với bài tập định lượng nên việc định hướng giải bài tập vật lý nói chung và bài tập phần nhiệt nói riêng

ở học sinh trường THCS Nga Giáp còn khó khăn với các em và các em chưa có phương pháp giải, dẫn đến nhiều em có tâm lý ngại học môn vật lý Mặt khác các bài tập phần nhiệt học là một trong những phần trọng tâm của chương trình thi học sinh giỏi vật lý 9

Xuất phát từ thực tế trên, tôi rất băn khoăn trăn trở đến chất lượng học môn vật lý nói chung và môn Vật Lý 8 nói riêng, làm thế nào để các em tiếp thu kiến thức tốt hơn, tạo cho các em niềm đam mê hứng thú hơn với môn học Đó lá lý

do tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp giúp hình thành và phát triển kỹ năng

giải bài tập phần nhiệt học cho học sinh lớp 8 trường THCS Nga Giáp’’.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích đề tài “Một số giải pháp giúp hình thành và phát triển kỹ năng

giải bài tập phần nhiệt học cho học sinh lớp 8 trường THCS Nga Giáp’’.

là hướng dẫn học sinh nắm vững các dạng bài tập và phương pháp giải các dạng bài tập phần Nhiệt học Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học vào giải bài

tập rèn luyện cách trình bày bài toán Vật Lý chặt chẽ và khoa học Đồng thời

giúp các em định hướng bài tập, biết phương pháp làm bài tập, biết cách trình bày bài toán khoa học từ đó tạo nên hứng thú học tập, phát huy tính tích cực chủ động của các em trong học tập, các em không còn ngại học môn Vật Lý đồng thời nâng cao chất lượng bộ môn, góp phần hoàn thành mục tiêu giáo dục và nâng cao chất lượng học sinh mũi nhọn như vậy là đã đạt được mục tiêu mà tôi đặt ra khi viết sáng kiến này

Trang 4

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu bài toán trao đổi nhiệt của các chất

- Nghiên cứu một số bài toán khai thác và phát triển lên từ bài toán trao đổi nhiệt của các chất

- Nghiên cứu các phương pháp và các cách giải dạng toán trao đổi nhiệt của các chất

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu: SGK, SGV, SBT, SNC

- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi với đồng nghiệp

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin, thống kê xử lý

số liệu Phương pháp tổng kết kinh nghiệm, thực nghiệm, đàm thoại, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh

- Các phương pháp dạy học theo hướng đổi mới

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2 1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi

trong quá trình nhiệt

- Nguyên lý truyền nhiệt:

+ Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn + Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại

+ Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào

- Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra, thu vào

Q = m.c.t

Trong đó (t = t1- t2 hoặc t2 - t1)

Q: nhiệt lượng thu vào (toả ra) của chất (J)

m: khối lượng của chất thu vào(toả ra) (kg)

c: nhiệt dung riêng của chat thu vào (toả ra) (J/kg.K)

t: độ tăng (giảm) nhiệt độ của chất (°C)

- Phương trình cân bằng nhiệt

Q toả ra = Q thu vào

- Nhiệt lượng toả ra của nhiên liệu (bài HS tự đọc)

Q = m.q

Q: nhiệt lượng toả ra của nhiên liệu bị đốt cháy(J)

m: khối lượng của nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn (kg)

q: năng suất toả nhiệt của nhiên liệu (J/kg)

- Công thức tính hiệu suất

H =

tp

i Q Q

Qi : nhiệt lượng có ích (J)

Qtp : nhiệt lượng toàn phần (J)

- Hiệu suất của động cơ nhiệt (bài HS tự đọc)

H = Q A

Trang 5

A: công mà động cơ thực hiện (J)

Q: nhiệt lương do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra (J)

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:

Từ thực tế giảng dạy tôi đã rút ra được những kinh nghiệm cho bản thân Đối với học sinh nông thôn mức độ tư duy đa số còn thấp, khả năng liên hệ các vấn đề có tính tương tự cũng chưa nhanh Vì thế những bài toán mà không có cách giải tổng quát không phân dạng để giải thì hầu như là các em rất khó tiếp thu, nếu đưa ra các em không định hướng được cách làm Nên giáo viên phải gợi ý và hướng dẫn bài giải mẫu, tóm tắt các bước giải Sau đó mới cho các em làm bài tương tự mà các em còn mơ màng Bởi vậy trong quá trình giảng dạy tôi luôn cố gắng tìm ra và cung cấp cho các em các phương pháp giải của từng dạng toán nếu có thể

Qua giảng dạy môn Vật lí 8 phần Nhiệt học tôi nhận thấy việc định hướng giải bài tập định lượng của các em còn yếu ở các mặt sau:

- Kĩ năng tìm hiểu đề bài của các em còn hạn chế, các em chưa xác định được đề bài cho yếu tố gì, cần phải tìm yếu tố nào

- Các em chưa xác định được các quá trình trao đổi nhiệt

- Các em chưa xác định được đúng đối tượng trao đổi nhiệt

- Các em chưa xác định các bước giải bài tập

- Kĩ năng vận dụng kiến thức toán vào tính toán còn chậm

- Kỹ năng vận dụng những kiến thức đã học vào giải bài tập Vật lý một cách có hiệu quả cũng như vận dụng kiến thức Vật Lý vào giải thích các hiện tượng vật lý trong đời sống còn hạn chế

* Kết quả của thực trạng.

Sau khi học xong phần nhiệt học môn vật lý 8 năm 2019 – 2020 tôi thử cho các em giải các bài toán dạng này thông qua bài kiểm tra 45 phút (đề bài ở phụ lục), kết quả thu được như sau:

Bảng thống kê chất lượng khi chưa áp dụng sáng kiến kinh nghiệm vào thời điểm tháng 5/2020 năm học 2019-2020:

Tổng

số

Nhìn vào bảng thống kê ta thấy kết quả giải dạng toán này còn rất hạn chế

Từ thực trạng trên, để kết quả giảng dạy tốt và góp phần ôn luyện học sinh

khá, giỏi được hiệu quả cao hơn, tôi mạnh dạn đưa ra “Một số giải pháp giúp

hình thành và phát triển kỹ năng giải bài tập phần nhiệt học cho học sinh lớp

8 trường THCS’’ Với mong muốn làm thế nào để các em có thể hiểu và vận

dụng kiến thức phần nhiệt học vào giải các bài tập cơ bản đối với học sinh đại trà và các bài tập nâng cao đối với học sinh khá, giỏi

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để gải quyết vấn đề

2.3.1 Chuẩn bị bài và giáo án, trang thiết bị chu đáo trước khi đến lớp.

- Giáo viên soạn bài kĩ bài, khắc sâu các kiến thức cơ bản.

Trang 6

- Giáo viên đọc thêm sách tham khảo để sưu tầm nhiều dạng bài tập và chọn phương pháp giải dễ hiểu

- Cần phải tổ chức cho học sinh hoạt động học tập một cách tích cực giúp cho các em có tính tự học, tự giác

- Cần hướng dẫn và nhắc lại cho học sinh một số kiến thức có liên quan

- Đưa ra các phương pháp giải ngắn gọn, dễ hiểu

- Với mỗi bài tập phải giúp học sinh định hướng được phương pháp giải, đưa về dạng toán cơ bản để khi gặp bài khác học sinh có thể vận dụng giải được, tránh giải rập khuôn máy móc

- Với bài tập có nhiều đại lượng cần chú ý rèn kĩ năng tóm tắt đề bài và đổi đơn vị

- Ở mỗi tiết học phải dành thời gian hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà Luôn đổi mới phương pháp dạy và học giúp học sinh phát huy được khả năng tư duy của bản thân

2.3.2 Từ bài tập cơ bản trong SGK, khai thác và phát triển thành bài tập nâng cao

2.3.3 Phân loại bài tập và định hướng cách giải phù hợp với từng loại đối tượng học sinh.

* Ví dụ minh họa.

Dạng 1: Bài tập chỉ có một quá trình thu nhiệt của một chất hay nhiều chất.

Bài tập 1:(SGK –trang 86)

Tính nhiệt lượng cần truyền cho 5kg đồng để tăng nhệt độ từ 20°C lên 50°C Biết nhiệt dung riêng của đồng là 38J/kg.K

Phân tích bài:

? Bài toán trên có mấy đối tượng tham gia thu nhiệt

? Nhiệt lượng đồng thu vào được tính theo công thức nào

Giáo viên chốt lại: Bài toán trên chỉ có 1 đối tượng tham gia thu nhiệt là 5kg đồng để tăng tư 20°C lên 50°C

Tóm tắt:

m = 5 kg

c1 = 380J/kg.K

Q = ?

Giải

Nhiệt lượng cần truyền cho 5kg đồng để tăng từ 20°C đến 50°C là:

Q = m.c.t = 5.380 (50 – 20) = 57 000(J)

Từ bài toán trên ta phát triển thành bài toán có hai hay nhiều vật thu nhiệt

Bài tập 2: (Được phát triển từ bài tập 1)

Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,6kg chứa 2,5 lít nước ở 25°C Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, của đồng là 880J/kg.K

Phân tích bài toán:

Trang 7

? Bài toán trên có mấy đối tượng tham gia thu nhiệt Nhiệt lượng thu vào của các đối tượng đó được tính theo công thức nào

? Nhiệt lượng để đun sôi ấm nước được tính như thế nào

Giáo viên chốt lại: Bài toán trên có hai đối tượng tham gia thu nhiệt là 0,6kg nhôm ở 25°C và 2,5 lít nước ở 25°C

Vậy nhiệt lượng để đun sôi ấm nước bằng nhiệt lượng cung cấp cho nước để

nó tăng từ 25°C đến 100°C và nhiệt lượng cung cấp cho ấm nhôm để nó tăng từ 25°C đến 100°C

Từ phân tích trên ta có lời giải sau:

Tóm tắt

m1 = 0,6 kg

m2 = 2,5 kg

c1 = 880J/kg.K

c2 = 4200J/kg.K

Q = ?

Giải

Nhiệt lượng cần để đun 0,6 kg nhôm từ 25°C đến 100°C là:

Q1 = m1.c1.t = 0,6.880 (100 – 25) = 39 600(J)

Nhiệt lượng cần để đun 2 kg nước từ 25°C đến 100°C là :

Q2 = m2.c2.t = 2,5.4200.(100 – 25) = 787 500(J)

Nhiệt lượng cần để đun sôi ấm nước là :

Q = Q1+ Q2 = 39 600 + 787 500 = 827 100 (J)

Phương pháp giải :

Bước 1: Phân tích tìm các đối tượng thu nhiệt

Bước 2: Dùng công thức Q = m.c.t để tính nhiệt lượng theo yêu cầu của bài Chú ý phải đổi đơn vị (nếu cần)

Từ dạng 1 ta phát triển thành dạng 2: có cả quá trình thu nhiệt và quá trình tỏa nhiệt.

Dạng 2: Bài tập có cả quá trình thu nhiệt và quá trình toả nhiệt.

Bài tập 1:

Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5kg vào 500g nước Miếng đồng nguội đi từ 80°C xuống 20°C Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bằng bao nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ?

Phân tích bài toán:

? Bài toán trên có mấy đối tượng tham gia vào quá trình trao đổi nhiệt ? Đối tượng nào thu nhiệt, đối tượng nào tỏa nhiệt

? Yêu cầu của bài toán trên là gì

? Nhiệt lượng tỏa ra được tính như thế nào?

? Nhiệt lượng thu vào được tính như thế nào

? Dựa vào đâu để tính được nước nóng lên thêm bao nhiêu độ

Giáo viên chốt lại: Bài toán trên có hai đối tượng tham gia vào quá trình trao đổi nhiệt Đồng là vật tỏa nhiệt còn nước là vật thu nhiệt Nhiệt lượng đồng tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào

Tóm tắt

Trang 8

m1= 0,5kg

m2 = 500g = 0,5kg

t1 = 80°C

t = 20°C

c1 = 880J/kg.K

c2 = 4200J/kg.K

Q2 = ?

t2 = ?

Giải Nhiệt lượng đồng tỏa ra khi hạ nhiệt độ từ 80°C xuống 20°C là : Q1 = m1.c1.t1= 0,5.880.(80 – 20) = 26 400 (J) Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng đồng tỏa ra ta có : Q2 = m2.c2.t2 = Q1= 26 400(J) Nước nóng lên thêm là : t2 = 2 2 2 .c m Q =  4200 5 , 0 26400 13°C Vậy nước nhận được một nhiệt lượng là 26 400J và nóng lên thêm 13°C Chú ý: Bài tập này có thể yêu cầu tính khối lượng, nhiệt dung riêng, nhiệt độ cân bằng của quá trình trao đổi nhiệt thì ta cũng giải tương tự Bài tập 2: Đổ 738 g nước ở nhiệt độ 15°C vào một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng 100g, rồi thả vào đó một miếng kim loại có khối lượng 200g ở nhiệt độ 100°C Nhiệt độ khi bắt đầu cân bằng nhiệt là 17°C Tính nhiệt dung riêng của miếng kim loại đó, lấy nhiệt dung riêng của nước là 4186J/kg.K, của nhôm là 880J/kg.K Phân tích bài toán: Bài toán trên có 3 đối tượng tham gia vào quá trình trao đổi nhiệt Nước và nhiệt lượng kế là vật thu nhiệt còn miếng kim loại tỏa nhiệt Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào bằng nhiệt lượng miếng kim loại tỏa ra Tóm tắt

m1=738g = 0,738kg

m2 = 100g = 0,1kg

m3 = 200g = 0,2kg

t1 = t2 = 15°C

t3 = 100°

t = 17°C

c1 = 4186 J/kg.K

c2 = 380J/kg.K c3 =?

Giải

Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào là :

Q1= m1.c1 t1 =0,738.4186 (17 – 15) =6179(J)

Q2 = m2.c2 t2 = 0,1.880 (17 – 15) = 176(J)

Nhiệt lượng do miếng kim loại tỏa ra là :

Trang 9

Q3 = m3.c2.t3 = 0,2 c3.(100 -17) = 16,6.c3

Vì nhiệt lượng của miếng kim loại tỏa ra bằng nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào nên:

Q1 + Q2 = Q3

Thay số vào phương trình trên tính được giá trị của c3

C3 = 383J/kg.K(kim loại đó là đồng)

Phương pháp giải:

Bước 1: Phân tích đề bài tìm đối tượng tỏa nhiệt, đối tượng thu nhiệt

Bước 2: Dùng công thức tính nhiệt lượng để tính nhiệt lượng tỏa ra, nhiệt lượng thu vào

Bước 3: Dùng phương trình cân bằng nhiệt Q toả ra = Q thu vào để tính đại lượng chưa biết theo yêu cầu của đề bài

Từ dạng 2 ta phát triển thành dạng 3: bài tập có nhiều đối tượng tham gia trao đổi nhiệt và liên quan đến hiệu suất.

Dạng 3: Bài tập có nhiều đối tượng tham gia trao đổi nhiệt và liên quan đến hiệu suất.

Bài tập:

Dùng một bếp lò nung nóng một khối nhôm hình hộp chữ nhật có kích thước là (25x16x10)cm Hỏi:

a, Nhiệt lượng bếp lò cung cấp cho khối nhôm đó là bao nhiêu để nó tăng nhiệt độ từ 25 0C đến 200 0C Biết khối lượng riêng của nhôm là

3

/

D nh  và nhiệt dung riêng của nhôm là C nh  880j/kg.k, hiệu suất của bếp lò là 70%

b, Nếu dùng nhiệt lượng đó để đun 6kg nước ở 25 0Cđựng trong một ấm nhôm có khối lượng 500g thì nước có sôi không? Biết nhiệt dung riêng của nước

C n  4200J/Kg.K.

Phân tích bài toán:

? Bài toán này cho gì , hỏi gì

? Câu a đại lượng nào thu nhiệt, đại lượng nào tỏa nhiệt

? Hiệu suất của bếp được tính theo công thức nào

? Trong trường hợp này nhiệt lượng nào là nhiệt lượng có ích, nhiệt lượng nào là nhiệt lượng toàn phần

? Câu b đại lượng nào tỏa nhiệt, đại lượng nào thu nhiệt, từ đó hãy viết phương trình cân bằng nhiệt

Giải

a Thể tích khối nhôm:

V nh 25 16 10 4000cm3 4 10  3m3

Khối lượng của nhôm:

m nh V nh.D nh 4 10 3 2700 10 , 8kg

Nhiệt lượng thu vào của khối nhôm

Q nhm nh.C nht2nht1nh  10 , 8 880 200  25 1663200 J

Nhiệt lượng lò cung cấp cho khối nhôm:

Q1 Q nh /H  1663200 : 0 , 7  2376000 J

b Theo bài ra, nước nhận một nhiệt lượng mà khối nhôm thu nên ta có:

Trang 10

C n m nC0m0 .t2  t1Q nh

   

C t

t

0 2

2

90

1663200 25

5 , 0 880 6 4200

Vậy nước không sôi được

Phương pháp giải:

Bước 1: Phân tích đề bài tìm đối tượng toả nhiệt, đối tượng thu nhiệt

Bước 2: Dùng công thức tính nhiệt lượng để tính nhiệt lượng toả ra, nhiệt lượng thu vào

Bước 3: Dùng công thức tính hiệu suất để tính nhiệt lượng do bếp lò cung cấp

Bước 4: Dùng phương trình cân bằng nhiệt Q toả ra = Q thu vào để tính đại lượng chưa biết theo yêu cầu của đề bài

Từ dạng 2 ta phát triển thành dạng 4: bài tập có nhiều đối tượng tham gia trao đổi nhiệt và có nhiều giai đoạn trao đổi nhiệt.

Dạng 4: Bài tập có nhiều đối tượng tham gia trao đổi nhiệt và có nhiều giai đoạn trao đổi nhiệt.

Bài tập 1:

Người ta dùng cái cốc để đổ cùng 1 loại nước nóng vào 1 nhiệt lượng kế chưa chứa chất nào Lần 1 đổ 1 cốc đầy nước nóng vào, khi có cân bằng nhiệt thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 50C Lần 2 đổ tiếp 1 cốc đầy nước nóng, khi có cân bằng nhiệt thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế bây giờ tăng thêm 30C Lần 3 người ta lại đổ tiếp 7 cốc đầy nước nóng, xác định nhiệt độ tăng thêm của nhiệt lượng kế sau lần đổ này Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của cốc và

sự trao đổi nhiệt của hệ với môi trường ngoài

Phân tích bài toán

? Bài toán cho biết những gì

? Yêu cầu của bài toán trên là gì

? Bài này có mấy đối tượng tham gia trao đổi nhiệt, và có mấy lần tra đổi nhiệt

? Lần trao đổi nhiệt thứ nhất đại lượng nào tỏa nhiệt, đại lượng nào thu nhiệt ? Lần trao đổi nhiệt thứ hai đại lượng nào tỏa nhiệt, đại lượng nào thu nhiệt ? Lần trao đổi nhiệt thứ ba đại lượng nào tỏa nhiệt, đại lượng nào thu nhiệt ? Nhiệt lượng toả ra ở mỗi lần trao đổi nhiệt được tính như thế nào

? Nhiệt lượng thu vào ở mỗi lần tra đổi nhiệt được tính như thế nào

? Viết phương trình cân bằng nhiệt ở mỗi lần trao đổi nhiệt

Giải

Gọi khối lượng nhiệt lượng kế là m1; Khối lượng 1 cốc nước nóng là m2 Nhiệt độ nước nóng ban đầu la tn; Nhiệt độ nhiêt lượng kế ban đầu là t0 Nhiệt độ nhiệt lượng kế tăng lên khi đổ tổng cộng 9 cốc nước nóng vào nhiệt lượng kế là  t

C1; C2 là nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế và nước

Ngày đăng: 22/05/2021, 20:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w