Vận dụng đồ thị để xét trường hợp phản ứng khi giải bài tập...5 2.4 Hiệu quả của SKKN đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường...10 3... Đây là loại bài tập mà
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 2
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 2
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 2
2.3.1 Phân tích lý thuyết trường hợp oxit axit phản ứng với dung dịch bazơ tạo thành kết tủa (phản ứng sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 hoặc dd Ba(OH)2) 2
2.3.2 Vận dụng đồ thị để xét trường hợp phản ứng khi giải bài tập 5
2.4 Hiệu quả của SKKN đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường 10
3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 11
3.1 Kết luận 11
3.2 Kiến nghị 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
DANH MỤC 14
CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD&ĐT, CẤP SỞ GD&ĐT VÀ CÁC CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN 14
Trang 21 MỞ ĐẦU.
1.1 Lí do chọn đề tài.
Giúp học sinh nắm vững kiến thức hóa học, biết khai thác, vận dụng kiến thức để giải quyết tốt các vấn đề gặp phải trong thực tiễn cũng như khi học tập
bộ môn là nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng trong quá trình giảng dạy môn Hóa học nói riêng và các môn học khác nói chung Bên cạnh việc khắc sâu kiến thức, nó còn giúp học sinh tiếp cận với quy luật tự nhiên và thực tiễn khách quan,
có cách nhìn khoa học hơn để nhận biết sự vật, hiện tượng một cách hệ thống, lôgic
Để đạt được mục đích trên; trong quá trình giảng dạy phải chú ý giúp học sinh phương pháp tự nghiên cứu, tự học và biết vận dụng những kiến thức đã học trong những trường hợp cụ thể mà áp dụng cho những trường hợp khác tương tự Trong chương trình Hóa học THCS thường gặp các dạng lí thuyết, bài tập có thể gây khó khăn cho giáo viên và học sinh trong quá trình dạy và học Một trong những dạng bài đó là bài toán về phản ứng giữa CO2 và kiềm Đây là loại bài tập
mà học sinh thường rất lúng túng khi xét các trường hợp xảy ra, phải mất khá nhiều thời gian để xét khả năng phản ứng và sản phẩm tạo thành nhưng vẫn có thể không hết được các trường hợp xảy ra hoặc nhầm lẫn khi tính toán
Để có cách giải loại bài tập trên đơn giản và hiệu quả nhất; giúp học sinh
dễ hiểu, giải quyết vấn đề nhanh, chính xác, đầy đủ và gọn gàng hơn, đồng thời rèn luyện khả năng tư duy độc lập trong quá trình học tập cho học sinh; tôi đã
chọn dề tài “ Sử dụng đồ thị để xét phản ứng giữa oxit axit với kiềm tạo kết tủa
nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Hóa học lớp 9, trường THCS Quang Trung”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Phân tích chi tiết về mặt lý thuyết một phản ứng tiêu biểu nhất, từ đó rút ra những điểm chung cho dạng phản ứng giữa oxit axit và dung dịch bazơ tạo kết tủa và các dạng phản ứng tương tự
Tìm mối liên quan giữa định tính và định lượng, thể hiện bằng mối tương quan hàm số toán học
Vận dụng đồ thị để xét phản ứng thường gặp
Hình thành kỹ năng tư duy cho học sinh , giúp học sinh tự nghiên cứu, thao tác với một số dạng phản ứng khác và rút ra cách xét các trường hợp phản ứng dạng tương tự
1 3 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh khối 9 và học sinh đội tuyển học sinh giỏi môn Hóa học trường THCS Quang Trung- Thành phố Thanh Hoá
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu tài liệu, thu thập và xử lí tài liệu sưu tầm được
Trang 3- Phương pháp điều tra: Giáo viên tiến hành dạy thử nghiệm theo phương pháp đã nghiên cứu trong đề tài
- Phương pháp trao đổi, thảo luận: Từ kết quả nghiên cứu, đã tiến hành trao đổi, thảo luận với đồng nghiệp, rút kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Nội dung kiến thức môn hóa học THCS mới nhìn qua tưởng như rất ít, rất đơn giản nhưng thực tế lại rộng và sâu hơn rất nhiều Đây là môn học thực nghiệm nhưng cơ sở vật chất của các nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu của môn học, vì vậy trong quá trình giảng dạy, GV phải sử dụng các dạng bài tập hợp
lí để truyền tải cho HS lượng kiến thức đó cho phù hợp với tư duy, nhận thức của
HS và phù hợp với nội dung chương trình
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Trong thực tế, dạng bài tập “Phản ứng giữa oxit axit với kiềm” là dạng bài tập HS dễ bị nhầm lẫn, xác định sai sản phẩm dẫn đến có cách giải và kết quả sai Khi HS không nắm vững bản chất của phản ứng sẽ không có hứng thú và thường
bỏ qua dạng bài tập này Mặt khác, tài liệu ở bậc THCS viết về dạng bài tập này không nhiều, HS muốn tự học, tự đọc cũng không thuận lợi
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Phân tích lý thuyết trường hợp oxit axit phản ứng với dung dịch bazơ
tạo thành kết tủa (phản ứng sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 hoặc
dd Ba(OH)2)
Khi sục x mol CO2 vào dd có chứa a mol Ca(OH)2 :
- Trước tiên sẽ có phản ứng tạo kết tủa CaCO3 :
CO2 (k) + Ca(OH)2 (dd) → CaCO3 (r) + H2O (1)
- Khi lượng CO2 tăng dần thì lượng kết tủa lớn dần Lượng kết tủa đạt cực đại khi CO2 phản ứng vừa đủ với Ca(OH)2
- Sau khi lượng kết tủa cực đại vẫn tiếp tục sục CO2 vào kết tủa sẽ tan dần theo phản ứng :
CO2(k) + H2O (l) + CaCO3 (r) → Ca(HCO3)2 (dd) (2)
- Khi CO2 phản ứng hết với CaCO3 , kết tủa tan hoàn toàn , sản phẩm thu được chỉ gồm muối tan Ca(HCO3)2
Như vậy sản phẩm của phản ứng giữa CO2 và dung dịch Ca(OH)2 sẽ là gì? CaCO3 , Ca(HCO3)2 hay cả hỗn hợp hai muối trên? Điều này phụ thuộc vào tỉ lệ
số mol giữa CO2 và Ca(OH)2
2.3.1.1 Các trường hợp có thể xảy ra.
a Phản ứng chỉ tạo kết tủa ( Muối trung hoà CaCO 3 )
Tức là chỉ xảy ra phản ứng (1) , có hai khả năng có thể xảy ra :
Trang 4- Lượng CO2 chưa đủ để phản ứng hết với Ca(OH)2 : → ( ) ( )
2
n CO = < Ca OH = Theo PTHH (1) ta có : n CaCO3 =n CO2 = n Ca (OH)2
Mà sau phản ứng Ca(OH)2 còn dư
→ ( ) ( )
2
3 n x mol a mol
- Lượng CO2 phản ứng vừa đủ với Ca(OH)2 :
n CO2 =n Ca(OH)2 =a (mol)
Theo PTHH (1) ta có : n CaCO3 =n CO2 =n Ca(OH)2 =a(mol)
Vậy khi n CO2 ≤ a mol chỉ xảy ra phản ứng (1) và khi đó
2
3 CO
CaCO n
b Phản ứng tạo hỗn hợp hai muối : muối trung hoà ( CaCO 3 kết tủa ) và muối axit ( Ca(HCO 3 ) 2 tan )
Xảy ra cả hai PTHH (1) và (2) trong đó Ca(OH)2 đã phản ứng hết ở PTHH (1)
2 2
n CaCO = CO = Ca OH = Khi Ca(OH)2 đã phản ứng hết , vẫn tiếp tục sục CO2 vào nên xảy ra PTHH (2) nhưng CO2 ở PTHH (2) không đủ để hoà tan hết lượng kết tủa CaCO3 tạo thành từ PTHH (1)
Số mol CO2 còn dư sau PTHH (1) là : ( )
2 x a mol
n CO = −
2 3
2
3 )
n Ca HCO = CaCO = CO = −
Mà sau PTHH (2) CaCO3 còn dư nên x−a < a → x < 2a
Số mol CaCO3 còn lại sau phản ứng (2) là : a−(x−a) = 2a− x(mol) Như vậy khi a n CO 2a
2 <
< thì sản phẩm gồm (2a - x) mol CaCO3 và (x – a) mol Ca(HCO3)2
c Phản ứng chỉ tạo ra Ca(HCO 3 ) 2
Khi đó , sau khi Ca(OH)2 ở PTHH (1) hết , tiếp tục sục CO2 vào để hoà tan hết CaCO3 theo PTHH (2) CO2 ở PTHH (2) phản ứng vừa đủ với CaCO3 sinh ra
ở PTHH (1)
Theo PTHH (1) ta có : n CO2 = n Ca(OH)2 = n CaCO3 = a(mol)
2 3 3
2 n n ( ) a mol
n CO = CaCO = Ca HCO =
Mà sau PTHH (2) CO2 có thể còn dư nên : 2 ( )
2 a a a mol
n CO ≥ + = Như vậy , khi n CO2 ≥ 2a (mol) thì sản phẩm chỉ có a mol Ca(HCO3)2
2.3.1.2 Kết luận :
Trang 5Khi sục x mol CO2 vào dd có chứa a mol Ca(OH)2 sẽ có 3 trường hợp tạo sản phẩm :
- Nếu x ≤ a chỉ tạo ra CaCO3 và khi đó n CaCO3 = x mol
- Nếu a ≤ x ≤ 2a tạo ra hỗn hợp hai muối CaCO3 và Ca(HCO3)khi đó
mol a x n
mol x a
n CaCO3 =(2 − ) ; Ca(HCO3)2 = ( − )
- Nếu x ≥ 2a chỉ tạo ra Ca(HCO3)2 và khi đó n Ca(HCO3)2 =a mol
2.3.1.3 Biểu diễn mối quan hệ giữa số mol kết tủa CaCO3 với số mol CO2 bằng tương quan hàm số
Sau khi phân tích chi tiết các trường hợp phản ứng có thể xảy ra và các kết luận cụ thể ở trên ta thấy rằng số mol kết tủa CaCO3 phụ thuộc vào só mol CO2 Nếu biểu thị số mol CO2 là biến số x , số mol CaCO3 là hàm số y ta có :
a Phản ứng chỉ tạo ra CaCO 3
Khi đó : x ≤ a → n CaCO3 = x mol → y = x
b Phản ứng tạo ra hỗn hợp CaCO 3 và Ca(HCO 3 ) 2
Khi đó : a ≤ x ≤ 2 a →n CaCO =(2a− x) mol → y = 2a−x
3
c Phản ứng tạo ra Ca(HCO 3 ) 2 Khi đó : x ≥ 2a → y = 0
2.3.1.4 Thể hiện trên đồ thị
- Khi 0 ≤ x ≤ a thì y = x cho nên ta có sự tương ứng sau:
Với x = 0,5 a thì y = 0,5 a Với x = a thì y = a
- Khi a ≤ x ≤ 2a thì y = 2a – x nên ta có sự tương ứng sau :
Với x = 1,5 a thì y = 0.5 a Với x = 2a thì y = 0
y
a A
0,5a
O B x
0,5a a 1,5a 2a
Gọi nhánh OA của đồ thị là nhánh trái ( nhánh thuận ) và nhánh AB của đồ thị là nhánh phải ( nhánh nghịch )
Trang 62.3.2 Vận dụng đồ thị để xét trường hợp phản ứng khi giải bài tập
- Tìm hiểu chi tiết các trường hợp phản ứng và thể hiện các trờng hợp trên
đồ thị không có nghĩa là đưa cả quá trình trên vào lời giải của bài toán hoá học ,
mà chỉ nhằm mục đích giúp học sinh xét các trường hợp phản ứng , xác định bài toán xảy ra theo trường hợp nào Từ đó lựa chọn phản ứng và cách giải thích hợp , tránh bỏ sót trường hợp
- Quá trình phân tích phản ứng và biểu diễn trên đồ thị các trường hợp phản ứng của CO2 và Ca(OH)2 cũng được áp dụng cho phản ứng giữa SO2 với Ba(OH)2
2.3.2.1 Dạng bài tập cho biết số mol CO 2 và số mol Ca(OH)2 , tính số mol kết tủa
a Ví dụ 1
Sục 5,6 lit khí CO2 (đktc) vào dd có chứa 0,3 mol Ca(OH)2 Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng
Nhận xét :
Theo bài ra ta có : n CO 0,25(mol) n Ca OH 0,3mol
4 , 22
6 , 5
2
Dựa vào đồ thị và kết hợp với kết quả so sánh n CO2 < n Ca (OH)2 thấy bài toán thuộc trường hợp thứ nhất ứng với nhánh trái ( nhánh thuận ) của đồ thị - dư Ca(OH)2 - nên chỉ cần viết PTHH (1) để lí luận và tính toán
PTHH : CO2 (k) + Ca(OH)2 (dd) → CaCO3 (r) + H2O (l)
Theo PTHH ta có :
n Ca OH n CaCO n CO 0,25 mol
2 3
2
)
→ sau phản ứng Ca(OH)2 còn dư :
nCa (OH)2 d = 0,3 – 0,25 = 0,05 (mol)
→ 0,25.100 25 ( )
Vậy sau phản ứng thu được 25 g CaCO3
b Ví dụ 2 :
Cho 1,12 lít CO2 (đktc) tác dụng hết với dd có chứa 0,02 mol Ca(OH)2 Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng
Nhận xét :
- Theo bài ra ta có :
n CO 0,05(mol) ;n Ca OH 0,02mol
4 , 22
12 , 1
2
→ 0,05 2 2.0,02 0,04
2
2 = > Ca(OH) = =
n
Trang 7- Dựa vào đồ thị , kết hợp với kết quả so sánh n CO2 > 2n Ca(OH)2 ta thấy bài toán thuộc trường hợp thứ 3 ứng với nhánh phải ( nhánh nghịch ) của đồ thị – phản ứng chỉ tạo ra Ca(HCO3)2 duy nhất – nên thay vì viết và tính toán theo hai bước của cả hai PTHH ta chỉ cần viết một PTHH trực tiếp tạo thành muối axit Ca(HCO3)2 ( PTHH tổng hợp của hai PTHH (1) và (2) ) để tính toán
- Học sinh tránh được sai lầm thường gặp là coi như chỉ xảy ra PTHH (1) tạo ra CaCO3 và dư CO2 sau phản ứng
PTHH : 2CO2 (k) + Ca(OH)2 (dd) → Ca(HCO3)2 (dd) (3)
Theo PTHH ta có :
2 2.0,02 0,04 ( )
2
→ sau phản ứng CO2 còn dư :
n CO2 d =0,05−0,04 =0,01 (mol)
Theo PTHH ta lại có :
nCa(HCO3)2 = nCa(OH)2 = 0 , 02 mol
→ m Ca(HCO3)2 = 0,02.162 =3,24 (g)
Vậy sau phản ứng thu được 3,24 g Ca(HCO3)2
c Ví dụ 3
Cho 1,12 lit khí CO2 ( đktc ) phản ứng hoàn toàn với dung dịch có chứa 0,04 mol Ca(OH)2 Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng
Nhận xét :
- Theo bài ra ta có :
n CO 0,05(mol) ;n Ca OH 0,04 mol
4 , 22
12 , 1
2
→ n Ca(OH)2 =0,04 < n CO2 =0,05 < 2n Ca(OH)2 =2.0,04=0,08
- Dựa vào đồ thị , kết hợp với kết quả so sánh
2 2
)
n < < ta thấy bài toán thuộc trường hợp thứ 2 ứng với trường hợp nhánh phải ( nhánh nghịch ) của đồ thị – phản ứng tạo CaCO3 và Ca(HCO3)2 – nên ta chỉ cần viết hai PTHH trực tiếp tạo thành hai muối CaCO3 và Ca(HCO3)2 ( PTHH (1) và (3) ) để tính toán
- Bài toán trở nên gọn gàng và dễ hiểu hơn khi viết và tính toán theo hai PTHH (1) và (2) Vì vậy học sinh không bị nhầm lẫn số mol CaCO3 trong các PTHH (1) và (2) từ đó không bị sai số mol kết tủa CaCO3 còn lại hoặc có thể sai như ví dụ thứ 2
PTHH : CO2 (k) + Ca(OH)2 (dd) → CaCO3 (r) + H2O (l) (1)
2CO2 (k) + Ca(OH)2 (dd) → Ca(HCO3)2 (dd) (3)
Gọi số mol của CaCO3 và Ca(HCO3)2 lần lượt là a mol , b mol
Trang 8Theo PTHH (1) và (3) ta có :
(**) 04
, 0 )
(
(*) 05 , 0 2 )
( 2 2
2 3 3
2
2 3 3
2
) ( )
(
) (
= +
→ +
= +
=
= +
→ +
= +
=
b a mol
b a n
n n
b a mol
b a n
n n
HCO Ca CaCO
OH
Ca
HCO Ca CaCO
CO
Kết hợp (*) và (**) ta có hệ phương trình :
=
=
→
= +
=
+
01 , 0
03 , 0 04
, 0
05 , 0 2
b
a b
a
b a
) ( 62 , 1 162 01 , 0
; ) ( 3 100 03 ,
→
Vậy khối lượng muối thu được sau phản ứng là :
m = 3 + 1,62 = 4,62 (g)
d Kết luận về dạng bài tập thứ nhất :
Sử dụng đồ thị , học sinh sẽ :
- Dễ dàng biết được bài toán xảy ra theo trường hợp nào , từ đó áp dụng cách giải và viết các PTHH phù hợp , đơn giản và dễ theo dõi
- Tránh được giải sai hoặc sót nghiệm
2.3.2.2 Dạng bài tập cho biết số mol kết tủa , số mol Ca(OH) 2 , tìm số mol CO2
a Ví dụ 1 :
Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lit hiđrocacbon A ( đktc ) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc , bình 2 đựng dung dịch chứa 0,1 mol Ca(OH)2 Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 1,8 gam,
ở bình 2 xuất hiện 5 gam kết tủa Tìm công thức phân tử của hiđrocacbon A Bài giải :
Gọi công thức phân tử của A là : CxHy ( x , y > 0 ; y ≤ 2x + 2 )
Khi đốt cháy A xảy ra PTHH :
CxHy + (
4
y
x+ ) O2 →t o x CO2 +
2
y
H2O (1) Khi dẫn sản phẩm qua bình 1 nước bị giữ lại
18
8 , 1 8
, 1
2
Theo bài ra ta có :
0,05 ( )
4 , 22
12 , 1
mol
Theo PTHH (1) ta có :
1 , 0
05 , 0 2 2
2
1
2
=
→
=
→
=
y y
y n
n
O H A
Phần sản phẩm còn lại là CO2 dẫn qua bình đựng dd Ca(OH)2 có thể xảy ra
Trang 9CO2 (k) + Ca(OH)2 (dd) → CaCO3 (r) + H2O (l) (2)
2CO2 (k) + Ca(OH)2 (dd) → Ca(HCO3)2 (dd) (3)
Theo bài ra ta có :
Đối chiếu với đồ thị ta thấy ở trường hợp này sẽ có 2 giá trị về số mol của
CO2
Trường hợp 1 : Chỉ tạo ra CaCO3 , sau phản ứng Ca(OH)2 còn dư
(chưa xảy ra PTHH (3))
Theo PTHH (2) ta có :
0 , 05 ( )
3 2
nCO = Ca OH = CaCO = → nCa(OH)2 d = 0 , 1 − 0 , 05 = 0 , 05 ( mol )
Theo PTHH (1) ta có :
05 , 0
05 , 0 1 1
2
=
→
=
→
x x
n
n
O H A
Vậy công thức phân tử của A là CH4
Trường hợp 2 : Tạo ra hỗn hợp CaCO3 và Ca(HCO3)2
Theo PTHH (2) ta có :
nCO2 = nCa(OH)2 = nCaCO3 = 0 , 05 ( mol )
0,1 0,05 0,05 ( )
2
)
Theo PTHH (3) ta có :
nCO2 = 2 nCa(OH)2 = 2 0 , 05 = 0 , 1 ( mol ) → tổng số mol CO2 là :
0,05 0,1 0,15 ( )
Theo PTHH (1) ta có :
1 1 00,,1505 3
2
=
→
=
→
x x
n
n
O H A
Vậy công thức phân tử của A là C3H4
Kết luận : Bài toán có hai nghiệm : Hiđrocacbon A là CH4 hoặc C3H4
b Nhận xét :
Thường trong bài toán trên và các bài toán tương tự , học sinh hay bỏ sót trường hợp 2 Việc xét mối liên hệ giữa số mol CaCO3 và số mol Ca(OH)2 để tìm ra các khả năng phản ứng là tương đối khó đối với học sinh , nhất là những học sinh chưa quen dạng bài tập này Hơn nữa , khi làm bài theo trường hợp 1
và giải ra kết quả chất A là CH4 xong , học sinh thường bỏ qua không xét các
Trang 10trường hợp khác Việc sử dụng đồ thị sẽ giúp học sinh xét các trường hợp dễ dàng hơn , khắc phục được những khó khăn trên
2.3.2.3 Dạng bài tập cho biết số mol CO2 , số mol kết tủa CaCO3 , tìm số mol Ca(OH)2
a Ví dụ 1 :
Dẫn 1,12 lit khí CO2 vào bình đựng 500 ml dd Ba(OH)2 thu được 9,85 gam kết tủa Tính nồng độ mol của dd Ba(OH)2
Nhận xét :
Theo bài ra ta có :
197
85 , 9
; ) ( 05 , 0 4 , 22
12 , 1
3
Nhận thấy n CO2 =n BaCO3 Dựa vào đồ thị ta thấy khi số mol của CO2 và BaCO3 bằng nhau trường hợp phản ứng nằm bên nhánh trái ( nhánh thuận ) của
đồ thị Khi đó số mol CO2 sẽ bằng hoặc nhỏ hơn số mol Ba(OH)2 Từ đó xác định được số mol Ba(OH)2 có trong dd bằng hoặc lớn hơn số mol Ba(OH)2 tham gia phản ứng Vì vậy chỉ xác định được nồng độ mol tối thiểu của dd Ba(OH)2
PTHH : CO2 (k) + Ba(OH)2 (dd) → BaCO3 (r) + H2O (l)
Theo PTHH ta có : n CO2 =n BaCO3 ( Phù hợp với dữ kiện đề bài cho )
→ Toàn bộ lượng CO2 đã phản ứng để tạo thành BaCO3
→ Ba(OH)2 có thể vừa đủ phản ứng với CO2 hoặc có thể dư
Theo PTHH ta có :
nBa(OH)2 = nBaCO3 = 0 , 05 ( mol )
→ Trong dd có ít nhất 0,05 mol Ba(OH)2
→ Nồng độ mol tối thiểu của dd Ba(OH)2 là :
C M
OH Ba
5 , 0
05 , 0 2 )
b Ví dụ 2 :
Cho 0,896 lit khí SO2 ( đktc ) phản ứng hoàn toàn với dd Ca(OH)2 sau phản ứng thu được 3,6 gam kết tủa Tính khối lượng Ca(OH)2 có trong dung dịch
Nhận xét :
Theo bài ra ta có :
120
6 , 3
; ) ( 04 , 0 4 , 22
896 , 0
3
Nhận thấy nCaSO3 < nCO2 nên bài toán thuộc nhánh nghịch của đồ thị Phản ứng của SO2 với Ca(OH)2 xảy ra hai PTHH tạo thành CaSO3 và Ca(HSO3)2
Số mol SO được tính bằng tổng số mol SO của cả 2 PTHH Sử dụng đồ thị giúp