Từ đó, các em giải thích được xác suất các sự kiện xảy ra trong các hiện tượng di truyền ở sinh vật và các tật bệnh con người để có ý thức bảo vệ môi trường sống, bảo vệ vốn gen của loài
Trang 11 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Trong chương trình Sinh học THCS đặc biệt là chương trình Sinh học 9, HS
đã được làm quen với khái niệm xác suất Tuy nhiên, việc giải một số dạng bài tập
về xác suất lại là vấn đề khó và mới lạ đối với HS cấp THCS, đặc biệt là đối tượng
HS đang tham gia bồi dưỡng thi HSG các cấp và các em sẽ gặp lại kiến thức này ở cấp THPT Dạng bài tập này ở cấp THPT đã có rất nhiều tài liệu tham khảo, nhưng
ở cấp THCS qua tìm kiếm tài liệu tôi nhận thấy chưa có một tài liệu tham khảo nào hướng dẫn chi tiết về cách giải các dạng về toán xác suất Trong những năm gần đây, dạng bài tập này có nhiều trong các đề thi HSG các trường chuyên, các tỉnh trên toàn quốc, đề thi đại học, cao đẳng hằng năm Tính riêng ở tỉnh Thanh Hoá từ năm học 2012 – 2013 trở lại đây, loại bài tập này luôn được đưa vào trong cấu trúc của đề thi học sinh giỏi lớp 9 cấp tỉnh với nhiều dạng khác nhau Để đáp ứng nhu cầu đó đề thi HSG ở các huyện, đặc biệt là huyện Thiệu Hóa tỉ lệ bài tập về xác suất chiếm tỉ lệ nhất định nhằm phân biệt năng lực, tố chất của HS Đây cũng là dạng bài tập giúp HS rèn các kĩ năng tư duy tính toán nhưng lại rất thiết thực với ứng dụng trong thực tiễn
Thực tế giảng dạy ở cấp THCS, mặc dù HS đã được tiếp cận với toán xác suất nhưng còn rất ít và đa số còn mơ hồ, lúng túng, mang tính mò mẫm nên ảnh hưởng nhiều đến chất lượng giáo dục mũi nhọn Hiện tại có nhiều chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm trên internet đề cập đến nội dung này nhưng chưa có sự phân dạng cụ thể, chủ yếu là tài liệu dành cho HS THPT nên không phù hợp với đối tượng HS cấp THCS.
Là GV bồi dưỡng đội tuyển HSG lớp 9 môn Sinh học tại trường THCS Thiệu Tâm nhiều năm qua, tôi nhận thấy đây là dạng bài tập khá khó và HS dễ bị nhầm lẫn và khó phân biệt các loại bài để áp dụng cách giải và tính toán đúng Vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy HSG ở trường THCS Thiệu Tâm nói riêng và huyện Thiệu Hóa nói chung, đặc biệt là nâng cao kĩ năng giải bài tập xác suất phần di truyền học trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 môn Sinh học, tôi đã mạnh dạn đưa
ra sáng kiến “Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh giải một số dạng bài tập xác suất trong di truyền nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh học 9 ở trường THCS Thiệu Tâm, Thiệu Hóa” để chia sẻ cùng đồng nghiệp.
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Giúp HS khá, giỏi có kĩ năng giải đúng, giải nhanh dạng bài tập di truyền có ứng
dụng toán xác suất Từ đó, các em giải thích được xác suất các sự kiện xảy ra trong các hiện tượng di truyền ở sinh vật và các tật bệnh con người để có ý thức bảo vệ môi trường sống, bảo vệ vốn gen của loài người, khơi gợi niềm hứng thú, say mê môn Sinh học.
- Giúp các đồng nghiệp tham khảo để có thể vận dụng tốt hơn trong công tác bồi dưỡng HSG về một số dạng bài tập di truyền có ứng dụng toán xác suất.
Trang 21.3 Đối tượng nghiên cứu
- Tổng hợp và phân loại các dạng khác nhau, từ đó đưa ra phương pháp giải một
số dạng toán xác suất trong di truyền Sinh học lớp 9.
- Nâng cao hiệu quả bồi bồi dưỡng HSG lớp 9 trường THCS Thiệu Tâm, Thiệu Hóa.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu và thu thập thông tin.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.
2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Trong nghiên cứu Di truyền học, toán xác suất đã được MenĐen sử dụng để phát hiện ra hai quy luật di truyền cơ bản, đặt nền móng cho sự ra đời của Di truyền học, đó là: quy luật phân li và quy luật phân li độc lập Chính việc sử dụng toán xác suất trong phân tích kết quả thu được từ thực nghiệm mà toán xác suất được coi là công cụ hữu hiệu, là nội dung cơ bản độc đáo trong nghiên cứu di truyền của Men
Đen mà trước ông chưa từng ai sử dụng [2].
Thực tế chúng ta thường gặp các hiện tượng xảy ra ngẫu nhiên (biến cố) với các khả năng nhiều, ít khác nhau Toán học đã định lượng hóa khả năng này bằng cách gắn cho mỗi biến cố một số dương nhỏ hơn hoặc bằng 1 được gọi là xác suất
của biến cố đó [2]
Trong di truyền có nhiều dạng toán vận dụng xác suất để giải, tuy nhiên trong sáng kiến kinh nghiệm này tôi chỉ đưa ra một số dạng bài tập phổ biến ở cấp THCS thường gặp trong đề thi cấp huyện và tỉnh những năm gần đây nhằm đem lại hiệu quả cao hơn trong công tác bồi dưỡng HSG Để hiểu và áp dụng được phương pháp giải đúng, giải nhanh các bài tập di truyền có ứng dụng toán xác suất tôi đề cập đến thì HS cần nắm vững các kiến thức:
- Nội dung và cơ sở di truyền của quy luật phân li, quy luật phân li độc lập và trong phả hệ.
- Công thức cộng xác suất, công thức nhân xác suất, công thức nhị thức Niu-tơn.
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Từ các số liệu thu được trong quá trình điều tra, tôi có nhận xét như sau: Nguồn tài liệu viết về ứng dụng toán xác suất trong dạy học sinh học nhiều, đa dạng nhưng chưa phân loại rõ ràng, còn lộn xộn gây khó hiểu cho HS cấp THCS Một số GV còn lúng túng khi hướng dẫn HS làm các dạng toán xác suất HS gặp khó khăn khi tiếp cận các dạng đề khác nhau liên quan đến toán xác suất, thường hay nhầm lẫn
Trước khi tiến hành áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này, tôi tiến hành khảo sát đối tượng HS khá, giỏi bồi dưỡng HSG khối 9 năm học 2020 - 2021 về một số dạng bài tập liên quan đến toán xác suất bằng một đề kiểm tra 45 phút kết quả như sau:
Trang 3Tổng số HS Điểm từ 7,5 - 10 SL % SL Điểm từ 5 - 7 % SL Điểm dưới 5 %
Kết quả kiểm tra đánh giá HS cho thấy: Sự hiểu biết của các em về toán xác suất còn mơ hồ Một số ít HS đã làm được một số bài toán liên quan đến xác suất nhưng vẫn còn nhầm lẫn và cách giải chưa khoa học
Nguyên nhân của thực trạng trên đó là:
- Được tham gia đợt tập huấn GV bồi dưỡng HSG do Sở giáo dục đào tạo tổ chức, qua
đó được nghe chuyên viên của Sở triển khai chuyên đề ″Ứng dụng toán xác suất trong dạy học Sinh học ” và được trao đổi với các GV khác trong tỉnh về nội dung này.
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
Tiến hành nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm này, tôi đã đưa ra 4 giải pháp đã thực hiện có hiệu quả việc hướng dẫn HS giải một số dạng toán xác suất trong di truyền môn Sinh học 9 ở trường THCS Thiệu Tâm Đó là:
2.3.1 Giải pháp 1: Cung cấp kiến thức đầy đủ, chuẩn xác về các dạng toán xác suất thường gặp khi giải một số dạng bài tập có liên quan
Trước tiên, GV phải cung cấp đầy đủ, chuẩn các quy tắc, công thức tính xác suất thường được áp dụng khi giải một số dạng bài tập di truyền có liên quan trong Sinh học 9 Từ đó giúp HS vận dụng một cách linh hoạt, thành thạo các bài tập về toán xác suất.
a Quy tắc cộng xác suất: Quy tắc cộng xác suất được áp dụng khi:
- Các sự kiện không đồng thời (xảy ra xung khắc)
P(A,B) = P(A) + P(B) trong đó A, B là 2 sự kiện xảy ra xung khắc [ 2].
- Nếu A, B là 2 sự kiện đối lập thì:
P(A) + P (B) = 1, hay P (A) =1 – P(B) [ 2] b.
Quy tắc nhân xác suất: Quy tắc nhân xác suất được áp dụng với các sự kiện xảy ra
Trang 4độc lập nhau, nghĩa là sự xuất hiện của sự kiện này không phụ thuộc vào sự xuất hiện của sự kiện kia.
P(A,B) = P(A) P(B); Trong đó A và B là 2 sự kiện độc lập với nhau [2].
c Phép hoán vị: Phép hoán vị là cách sắp xếp thứ tự các yếu tố khác đi nhưng kết
quả cuối cùng không thay đổi
d Sử dụng công thức tính nhị thức Niu – tơn:
Trong đó, một cặp tính trạng trội, lặn (a là trội, b là lặn):
(a +b)n=an+n.an-1 b+[n(n-1)/1.2].an-2b2 +[n(n-1)/1.2].a2 bn-2 + nabn-1 +bn[ 2].
2.3.2 Giải pháp 2: Chỉ ra những dấu hiệu để sử dụng các quy tắc, công thức tính xác suất một cách nhanh và chính xác
Để giải nhanh và chính xác một số dạng bài tập vận dụng toán xác suất ta cần giúp HS nhận biết và hiểu rõ khả năng của các sự kiện (biến cố) Tùy thuộc vào từng bài cụ thể để áp dụng quy tắc xác suất phù hợp Dưới đây là một số dấu hiệu
mà tôi rút ra được khi hướng dẫn HS thực hiện:
- Khi hai sự kiện không thể xảy ra đồng thời (hai sự kiện xung khắc), nghĩa là sự xuất hiện của sự kiện này loại trừ sự xuất hiện của sự kiện kia thì quy tắc cộng sẽ được dùng để tính xác suất của cả hai sự kiện: P (A hoặc B) = P (A) + P (B).
Ví dụ 1: Đậu Hà Lan hạt vàng do gen A quy định Nếu P có kiểu gen dị hợp
Aa lai với nhau thì thế hệ F1, tỉ lệ hạt vàng là bao nhiêu? [5].
Hướng dẫn giải:
Phân tích: thế hệ F1, hạt vàng chỉ có thể có một trong hai kiểu gen AA (tỉ lệ 1/4) hoặc Aa (tỉ lệ 2/ 4 ) Do đó xác suất (tỉ lệ) của kiểu hình hạt vàng (kiểu gen AA hoặc Aa) sẽ là 1 /4 + 2/ 4 = 3/ 4
- Khi hai sự kiện độc lập nhau, nghĩa là sự xuất hiện của sự kiện này không phụ thuộc vào sự xuất hiện của sự kiện kia thì quy tắc nhân sẽ được dùng để tính xác suất của cả hai được sự kiện xuất hiện đồng thời: P (A và B) = P (A) P (B).
Ví dụ 2: Ở lúa gen lặn(a) nằm trên NST thường quy định thân thấp Gen A:
Quy định thân cao Cho 2 cơ thể bố mẹ có KG Aa lai với nhau thu được F1 Chọn ngẫu nhiên các cây thân cao F1 lai với nhau Xác suất xuất hiện cây thân thấp ở F2
là bao nhiêu?[1].
Hướng dẫn giải:
- Vì P có kiểu gen dị hợp Aa lai với nhau nên F1 có kiểu gen :1AA: 2Aa:1aa.
- Để F2 Xuất hiện cây thân thấp thì F1 thân cao phải có kiểu gen là Aa.
- Xác xuất F1 xuất hiện kiểu gen Aa là 2/3 x 2/3 =4/9.
- Xác xuất xuất hiện cây thân thấp từ phép lai Aa x Aa = 1/4.
Vậy xác suất bắt gặp cây thân thấp ở F2 là : 4/9 x 1/4 = 1/9.
Ngoài các bài toán áp dụng quy tắc cộng và nhân xác suất, có thể áp dụng dạng công thức tính xác suất theo phép hoán vị hoặc nhị thức Niu – tơn mà tôi cũng sẽ minh họa trong sáng kiến kinh nghiệm này.
Trang 52.3.3 Giải pháp 3: Phân loại các dạng toán thường gặp
Đây là khâu quan trọng giúp HS giải các bài tập về toán xác suất không bị lúng túng và mất nhiều thời gian Vì vậy, tôi đã tiến hành phân loại các dạng toán xác suất khác nhau, từ đó đưa ra phương pháp giải, hướng dẫn HS giải một số bài cụ thể và giao bài tập tự giải để các em làm tương tự Sau đây, tôi xin minh họa cách làm cụ thể cho 4 dạng bài tập mà tôi đã áp dụng có hiệu quả từ kinh nghiệm giảng dạy của bản thân như sau:
2.3.3.1 Dạng 1: Tính xác suất bằng quy tắc cộng xác suất trong các bài toán có liên quan đến phép lai một, hai hay nhiều cặp tính trạng và trong nghiên cứu phả hệ:
a Loại 1 Trong phép lai một cặp tính trạng
Bài 1: Ở 1 loài hoa, gen A: hoa đỏ là trội hoàn toàn so với gen a:hoa trắng Cho
các cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng Xác suất xuất hiện cây hoa đỏ dị hợp là bao
nhiêu? Biết tỉ lệ hoa đỏ là 1/3AA: 2/3 Aa [3].
Hướng dẫn giải:
Đây là loại bài tập có 2 sự kiện xung khắc xảy ra đồng thời vì hoa đỏ có 2 kiểu gen AA, Aa lai với cây hoa trắng aa.
Xác suất giao tử P: - Khả năng 1: ( 1/3 A) x (1 a) = 1/3Aa
- Khả năng 2: (2/6A : 2/36a ) x 1a = 2/6Aa : 2/6aa.
Xác suất đỏ dị hợp F1 (Aa): 1/3+ 2/6 = 2/3.
Bài 2: Ở chuột, màu lông do một gen có 2 laen, alen B quy định lông đen trội
hoàn toàn so với b lông trắng Cho phép lai P: Bb x bb Tính xác suất thu
được một con đen và một con trắng [ 3].
Hướng dẫn giải:
Theo đề ra có 2 khả năng thu được 1 con đen và một con trắng:
- TH1: con thứ nhất là đen, con thứ hai là trắng với xác suất là: 1/2.1/2=1/4
- TH2: con thứ nhất là trắng, con thứ hai là đen với xác suất là: 1/2.1/2=1/4 Vậy xác suất thu được một con đen và một con trắng trong một lứa có 2 con là: 1/4+1/4=1/2
Bài 3: Ở thỏ lông xám là trội hoàn toàn so với lông nâu Cho giao phối thỏ đực và
thỏ cái đều có kiểu gen dị hợp tử Thỏ con sinh ra là 1 thỏ xám Nếu cho con thỏ
xám lai ngược với thỏ mẹ thì xác suất hiện hiện thỏ xám là bao nhiêu? [1]
Hướng dẫn giải:
* Bước 1: Xác định kiểu gen của F1:
Phương pháp giải:
- Dựa vào tỉ lệ kiểu hình của đời con để suy ra tỉ lệ kiểu gen của bố mẹ.
- Xét các khả năng (trường hợp) có thể xảy ra
- Sử dụng tính chất của kiểu phép lai và căn cứ vào dữ kiện cuả bài toán đưa ra công thức tính cộng xác suất xuất hiện kiểu hình ở đời con cho phù hợp.
Trang 6Quy ước: A : Lông xám, a: lông nâu
G/P: A: a A: a
F1: 1AA: 2Aa: 1aa ( 3 xám: 1 nâu).
* Bước 2: Tính xác suất xuất hiện thỏ thân xám:
Cách 1: Sử dụng tính chất 2 biến cố xung khắc nhau:
- Thỏ con thân xám có 1 trong 2 kiểu gen với tỉ lệ 1/3AA; 2/3Aa
- Thỏ mẹ thân xám có kiểu gen Aa
F1 x P xảy ra 2 trường hợp:
Trường hợp 1: P x F1: 1/3AA x Aa -> F2: 1/6 AA : 1/6Aa -> Thỏ xám F2 = 1/3 (1)
Trường hợp 2: P x F1: 2/3 Aa x Aa -> F2: 1/2 A-: 1/6aa -> Thỏ xám F2 = 1/2 (2)
Xác suất xuất hiện thỏ xám F2 = (1) + (2) = 1/3 + 1/2 = 5/6
Cách 2: Sử dụng tính chất của 2 biến cố đối lập
Tính xác suất để F2 xuât hiện thỏ lông nâu: Để F2 xuất hiện lông nâu thì thỏ F1phải có kiểu gen là Aa
- Xác suất để thỏ xám F1 có kiểu gen Aa = 2/3
- Xác suất xuất hiện thỏ nâu từ phép lai Aa x Aa = 1/4.
- Xác suất xuất hiện thỏ nâu ở F2 là : 2/3 x 1/4 = 1/6.
=> xác suất xuất hiện thỏ xám ở F2 là : 1 – 1/6 = 5/6.
Bài 4 (HSG tỉnh Thanh Hoá 2013 -2014)
Ở ruồi giấm, alen A quy định tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng thân đen Cặp alen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể số II Cho các con ruồi giấm cái thân xám giao phối ngẫu nhiên với các con ruồi giấm đực thân đen, đời F1 có 75% ruồi thân xám : 25% ruồi thân đen Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên với với nhau thu được F2.
a Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai từ P đến F1.
b Số con ruồi giấm thân đen mong đợi ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
Hướng dẫn giải:
Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai từ P đến F1.
- F1 75% ruồi thân xám : 25% thân đen = 3 : 1, chứng tỏ thế hệ P, ruồi cái có 2 kiểu gen:
x AA và (1 –x) Aa; ruồi đực có kiểu gen là aa Suy ra F1 là kết quả của 2 phép lai sau: (1) ♀ AA x ♂ aa; (2) ♀ (1- x)Aa x ♂ aa
Ruồi thân đen xuất hiện từ phép lai: (1-x) Aa x aa
Theo bài ra ta có: (1 – x) 1/2 =1/4 <=> 1- x = 1/2=> x = 1/2
Vậy tỉ lệ kiểu gen là 1/2 AA, 1/2Aa
Lưu ý: trong bài toán lai một tính trạng có nhiều phép lai ta có thể áp dụng quy tắc cộng xác suất kết hợp 2 biến cố xảy ra đồng thời và xung khắc (bài 4, bài 5)
Lưu ý: trường hợp này có thể sử dụng 2 cách áp dụng tính chất 2 biến bố xung khắc hoặc 2 biến cố đối lập
Trang 7Sơ đồ lai: P - ♀ 1/2 AA x ♂ aa -> 1/2 Aa(100% A- : Xám)
- ♀ 1/2Aa x ♂ aa -> 1/4 Aa 1/4 aa ( 50%A- : 50%aa)
TLKG F1: 3/4Aa : 1/4aa; TLKH F1: (3xám : 1đen).
Tỉ lệ ruồi thân đen ở F2:
* Tỉ lệ các loại kiểu gen ở F1 3/4 Aa : 1/4aa Vì F1 ngẫu phối nên có 3 phép lai theo thỉ lệ sau:
=> xác suất xuất hiện ruồi giấm thân đen mong đợi ở F2 là 25/64.
Bài 5 (HSG huyện Yên Định năm học 2016 – 2017)
Ở đậu Hà Lan, gen A qui định hoa đỏ, gen a qui định hoa màu trắng Cho các cây đậu hoa màu đỏ giao phấn với các cây hoa màu trắng, thế hệ F1 thu được tỉ lệ: 2/3 hoa màu đỏ: 1/3 hạt màu trắng Biết không có đột biến xảy ra và tính trạng màu sắc hoa ở đậu Hà Lan không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
a Các cây màu đỏ ở P có tỉ lệ mỗi loại kiểu gen là bao nhiêu?
b Cho các cây thế hệ F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F2. Tính theo lý thuyết, cây hoa đỏ thuần chủng đời F2 chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
a Xác định tỷ lệ mỗi loại kiểu gen ở thế hệ P
Theo bài ra tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với hạt xanh → Hoa đỏ (A) là trội hoàn toàn so với hoa trắng (a).
- Vì thế hệ F1 thu được tỉ lệ: 2/3 hoa đỏ : 1/3 hoa trắng Các cây hoa đỏ thế hệ P có
2 kiểu gen là AA và Aa.
Ở thế hệ P, gọi tỷ lệ kiểu gen AA là: x → Tỷ lệ kiểu gen Aa là: 1 - x.
- Đời F1 thu được 1/3 hoa trắng có kiểu gen aa sinh ra từ phép lai ( Aa x aa )
→ Tỷ lệ kiểu gen aa ở đời F1 là: 1/2 ( 1- x ) = 1/3 → x = 1/3.
Vậy các cây hoa đỏ ở (P) có tỉ lệ mỗi loại kiểu gen : 1/3AA: 2/3Aa.
b Sơ đồ lai từ P đến F1:
P: 1/3(AA x aa) → F1: 1/3 Aa; P: 2/3( Aa x aa) → F1: 1/3 Aa: 1/3aa Vậy tỉ lệ kiểu gen F1: 2/3 Aa: 1/3aa ( 2/3 hoa đỏ : 1/3 hoa trắng) Khi cho giao phấn xảy ra 3TH:
F1: 4/9 (Aa x Aa) → F2: 1/9AA: 2/9Aa : 1/9 aa.
F1: 4/9( Aa x aa) → F2: 2/9 Aa: 2/9 aa; F1: 1/9 (aa x aa) → F2: 1/9 aa.
Vậy tỉ lệ kiểu gen F2: 1/9 AA: 4/9 Aa: 4/9 aa ( 5/9 hoa đỏ : 4/9 hoa trắng).
-> cây hoa đỏ thuần chủng đời F2 chiếm tỷ lệ 1/9
b Loại 2 Trong phép lai hai cặp tính trạng
Phân tích và áp dụng cách làm tương tự như trên, ở phép lai hai cặp tính trạng những
Trang 8bài toán áp dụng công thức cộng xác suất lại ít gặp và đơn giản hơn nên tôi chỉ đưa ra
2 bài tập minh họa cho dạng này (bài 6, bài 7).
Bài 6: Ở một loài thực vật cho giao phấn 2 cây thuần chủng thân cao, hoa vàng với
thân lùn hoa đỏ thu được thế hệ F1 100% thân cao, hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 4 kiểu hình có tỉ lệ 56,25% thân cao, hoa đỏ; 18,75% thân cao, hoa vàng; 18,75% thân lùn, hoa vàng; 6,25% thân lùn, hoa vàng Trong số cây thân cao, hoa đỏ ở F2 thì tỷ lệ cây thân cao, hoa đỏ không thuần chủng là bao nhiêu? [1].
Vậy, kiểu gen của F1: AaBb
F1 x F1 : AaBb (cao, đỏ) x AaBb (cao, đỏ)
TLKG: 1AABB: 2AaBb: 1Aabb: 2AABb: 4AaBb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb TLKH: 9 cao, đỏ: 3 lùn, đỏ: 3 cao, vàng; 1 lùn, vàng.
Tỷ lệ cao, đỏ không thuần chủng:
Bài 7 (tự giải tương tự bài 6): Ở một loài thực vật cho giao phấn 2 cây thuần
chủng thân cao, hoa vàng với thân lùn hoa đỏ thu được thế hệ F1 100% thân cao, hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 4 kiểu hình có tỉ lệ 56,25% thân cao, hoa đỏ; 18,75% thân cao, hoa vàng; 18,75% thân lùn, hoa vàng; 6,25% thân lùn, hoa vàng Trong số cây thân cao, hoa đỏ ở F2 thì tỷ lệ cây thân cao, hoa đỏ thuần
chủng là bao nhiêu? [1]
Đáp số: Tỷ lệ cây cao, đỏ thuần chủng: 50%
c Loại 3 Trong phép lai nhiều cặp tính trạng
Ở phép lai nhiều cặp tính trạng, loại toán này cũng gặp nhiều trong đề thi vì nó cũng tuân theo bản chất của quy luật phân li độc lập Vì vậy, ta cũng áp dụng tương
tự cách làm và công thức như ở phép lai một và hai cặp tính trạng
Bài 8 (HSG tỉnh Thanh Hoá 2012 – 2013)
Ở một loài thực vật, phép lai P: AaBbdd x aaBbDd thu được F1. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau Tính xác suất xuất hiện cá thể F1 có kiểu hình lặn ít nhất
Trang 9Xác suất xuất hiện cá thể F1 có kiểu hình lặn ít nhất về 2 tính trạng trong 3 tính trạng:
- aabbD- = 1/2.1/4.1/2 = 1/16
- aaB-dd = 1/2.3/4.1/2 = 3/16 XS = 1/6 + 3/16 + 1/16 + 1/16 = 6/16
- A-bbdd = 1/2.1/4.1/2 = 1/16
- aabbdd = 1/2.1/4.1/4 = 1/16
Bài 9 (tự giải tương tự bài 8): Ở một loài thực vật, phép lai P: AaBbdd x aaBbDd
thu được F1 Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau Xác suất để đời con có kiểu
hình mang 2 tính trạng lặn, 1 tính trạng trội là bao nhiêu?[1]
Bài 10 (Câu 4 – Đề chuyên Lam Sơn 19 – 20)
Cho sơ đồ phả hệ sau Quy ước
4
8 7
6 5
- Biện luận để xác định tính chất di truyền (gen nằm trên NST thường).
- Xác định kiểu gen có thể có của các thành viên trong phả hệ.
- Xác định xác suất tỉ lệ xuất hiện kiểu gen cần tính.
- Dựa vào quy tắc xác suất để xuất hiện xác suất phù hợp
Lưu ý: Nếu đề bài có liên quan đến nam hoặc nữ phải nhân với 1/2.
Trang 10Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Xác suất để cặp vợ chồng III12 và III13 trong phả hệ này sinh ra đứa con đầu lòng mang alen gây bệnh trên là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
- Vì (5) và (6) hoặc (1) và (2) đều bình thường sinh ra con bệnh →Bệnh do gen lặn quy định.
Quy ước: A - bình thường; a - bị bệnh.
Giả sử gen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X thì kiểu gen của (7) là
XaXa sẽ nhận Xa từ bố (2) → bố (2) bị bệnh → trái với đề bài → gen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể thường
- Vì (5) và (6) đều có kiểu gen Aa nên (12) có kiểu gen: 1
Bài 11 (Câu 5 Đề tỉnh Thanh Hóa 16 – 17)
Sơ đồ phả hệ dưới đây là sự di truyền tính trạng hình dạng tóc ở một gia đình
do một gen gồm 2 alen quy định.
a) Tóc thẳng do alen trội hay alen lặn quy định?
b) Có thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen giống nhau trong phả hệ trên?
c) Xác suất sinh con đầu lòng có kiểu gen dị hợp từ cặp vợ chồng II7 và II8 là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Nữ tóc thẳng
Nữ tóc xoăn Nam tóc thẳng Nam tóc xoăn
III
II
? 5
2 3
7
I