SÁNG KIẾN KINH NGHIỆMMỘT SỐ GIẢI PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG NHẬN XÉT BẢNG SỐ LIỆU ĐỂ RÚT RA KIẾN THỨC ĐỊA LÍ CHO HỌC SINH LỚP 9 TRƯỜNG THCS ĐIỀN LƯ Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Chức vụ:
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG NHẬN XÉT BẢNG SỐ LIỆU ĐỂ RÚT RA KIẾN THỨC ĐỊA LÍ CHO HỌC
SINH LỚP 9 TRƯỜNG THCS ĐIỀN LƯ
Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Điền Lư SKKN thuộc lĩnh vực: Địa lí
THANH HOÁ NĂM 2021
Trang 21 Mở đầu 1
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 11.3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 21.4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 2
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 22.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 22.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI
ĐỒNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN, TỈNH VÀ CÁC CẤP CAO HƠN
XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
PHỤ LỤC
Trang 3
Môn Địa lí 9 giúp học sinh có những kiến thức phổ thông cơ bản, cầnthiết về dân cư, các ngành kinh tế và các vùng kinh tế Góp phần hình thành chohọc sinh thế giới quan khoa học, giáo dục tư tưởng, tình cảm đúng đắn Bướcđầu vận dung kiến thức địa lí để ứng xử phù hợp với sự phát triển của dân cư;kinh tế- xã hội; tài nguyên thiên nhiên; môi trường của Việt Nam, từng vùnglãnh thổ, địa phương mình và hòa nhập với xu thế phát triển của thế giới trongthời đại mới.
Mục tiêu giáo dục của bộ môn không chỉ trang bị kiến thức phổ thông cơbản, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm mà còn rèn luyện các kĩ năng Để lĩnh hội tốtcác kiến thức của bộ môn Địa lí 9, học sinh phải có các kĩ năng khai thác kiếnthức từ bản đồ (lược đồ), sơ đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hình vẽ, biểu đồ, bảng sốliệu,…
Trong thực tế giảng dạy phân môn Địa lí hiện nay còn nhiều khó khăn,nan giải Đối với học sinh miền núi Bá Thước nói chung và trường THCS Điền
Lư nói riêng, Địa lí 9 là phần kiến thức rất khó, phần lớn kiến thức trong chươngtrình được rút ra từ việc nhận xét, phân tích bản đồ (lược đồ), sơ đồ, biểu đồ,tranh ảnh, hình vẽ, bảng số liệu… Đặc biệt, ở hầu hết các bài đều có kiến thức
ẩn chứa trong bảng số liệu, đòi hỏi học sinh phải tìm ra thông qua kĩ năng nhậnxét bảng số liệu Do đó, học sinh muốn nắm được kiến thức thì phải có các kĩnăng nhận xét bảng số liệu Song kĩ năng này học sinh còn rất yếu và giáo viêndạy môn địa lí còn lúng túng khi hướng dẫn học sinh nhận xét bảng số liệu Dạyhọc còn mang nặng tính lí thuyết, chưa tạo được hứng thú học tập và chưa pháthuy được sự chủ động tích cực, tư duy sáng tạo trong học tập của các em, chấtlượng toàn diện bộ môn chưa cao, nhất là chất lượng học sinh mũi nhọn Hiệntại, chưa có tài liệu nghiên cứu nào được sử dụng trong trường phổ thông bànsâu về việc hướng dẫn học sinh nhận xét bảng số liệu để rút ra kiến thức
Vì vậy, tôi có nhiều băn khoăn, trăn trở làm thế nào học sinh có nhiềuhứng thú khi học bộ môn và đem lại hiệu quả giáo dục cao Để đạt được mongmuốn này, thì học sinh phải có “kĩ năng nhận xét bảng số liệu để rút ra kiếnthức” một cách thuần thục là rất quan trọng
Xuất phát từ thực tế trên, từ sự hiểu biết của bản thân, nghiên cứu tài liệu,cùng với việc tham khảo ý kiến đồng nghiệp và tiếp thu chuyên đề đổi mới
phương pháp dạy học, tôi mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp rèn luyện kĩ năng nhận xét bảng số liệu để rút ra kiến thức địa lí cho học sinh lớp 9 trường THCS Điền Lư”.
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Mục đích chính của đề tài này là:
- Giúp học sinh nhận xét bảng số liệu để rút ra kiến thức có hiệu quả hơn
và góp phần nâng cao chất lượng dạy – học môn Địa lí lớp 9
- Rèn luyện các kĩ năng: Kĩ năng nhận biết các dạng bảng số liệu, kĩ năng
xử lí số liệu, kĩ năng phân tích, kĩ năng đọc và kĩ năng sử dụng từ ngữ khi nhậnxét để rút ra kiến thức từ bảng số liệu; kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giảiquyết vấn đề
Trang 4- Đồng thời, bản thân tôi có cơ hội để trao đổi với đồng nghiêp về kinhnghiệm này
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu này, tôi đi sâu vào các phương pháp hướng dẫn họcsinh kĩ năng nhận xét bảng số liệu, hình thành và rèn luyện kĩ năng nhận xétbảng số liệu để rút ra kiến thức địa lí cho học sinh lớp 9 tại trường THCS ĐiềnLư
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
Để hoàn thành đề tài “Một số giải pháp rèn luyện kĩ năng nhận xét bảng
số liệu để rút ra kiến thức địa lí cho học sinh lớp 9 trường THCS Điền Lư”.
tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí thuyết: Đọc và nghiên cứu tài liệu chuyên ngành đểđúc rút ra những kĩ năng tốt nhất rồi hướng dẫn cho học sinh trong quá trìnhnhận xét bảng số liệu rút ra kiến thức, các công trình khoa học đề cập đến hệthống bài tập rèn luyện kĩ năng trên
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Cho học sinhlàm các bài tập ứng dụng kĩ năng trên ở lớp trước và sau thực hiện hướng dẫnlấy kết quả để khẳng định tính khả thi của đề tài
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
Trong quá trình đất nước phát triển và hội nhập nền kinh tế toàn cầu thìgiáo dục có vai trò quan trọng và đi trước một bước Vì vậy, chất lượng giáo dục
là mối quan tâm chung không chỉ ngành giáo dục mà của toàn xã hội Đảng vànhà nước ta khẳng định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục
là đầu tư cho sự phát triển” Điều này được thể hiện trong nhiều nghị quyếtTrung ương (TW) của Đảng ta
Theo quan điểm chỉ đạo của Đảng thông qua nghị quyết Hội nghị TW 8khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo cho ngành giáo dục:
“Giáo dục và đào tạo là chuyển từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triểntoàn diện năng lực và phẩm chất của người học, học đi đôi với hành, lí luận gắnvới thực tiễn” Thực hiện định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở trườngphổ thông theo luật giáo dục (1998):
+ Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh và tránhhọc tập thụ động của học sinh
+ Bồi dưỡng phương pháp tự học
+ Rèn luyện năng lực thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
+ Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui và hứng thú học tập cho họcsinh
Môn Địa lí có vai trò rất quan trọng trong hệ thống các bộ môn ở các cấphọc, là môn học gắn liền với thực tiễn, cần thiết cho quá trình lập thân, lậpnghiệp của học sinh sau này Trong chương trình giáo dục phổ thông mới thì bộmôn Địa lí cũng được thiết kế theo một mảng riêng cùng với môn Lịch sử Thựchiện quan điểm chỉ đạo trên của Đảng và ngành giáo dục, giáo viên dạy bộ môn
Trang 5Địa lí thực hiện theo phương châm: Giáo viên là người hướng dẫn học sinh thựchiện rèn luyện kĩ năng khai thác kiến thức từ phương tiện học tập địa lí khácnhau như: bản đồ, biểu đồ, quả địa cầu, tranh ảnh, bảng số liệu,…Là người dẫndắt học sinh giải quyết những tình huống có vấn đề, biết khơi dậy và kích thíchtrí tò mò, ham muốn tìm hiểu các kiến thức địa lí Học sinh là người chủ động,huy động các chức năng tâm lí ở mức độ cao trong việc chiếm lĩnh tri hức, rènluyện kĩ năng địa lí và có nhu cầu, hứng thú học địa lí.
Thực tế trong chương trình địa lí lớp 9, có lượng kiến thức lớn của bài họcđược rút ra từ bảng số liệu Điều này cho thấy bảng số liệu giống như phươngtiện dạy học quan trọng để khai thác kiến thức Để học sinh rút ra được kiếnthức trong bảng số liệu thì cần có sự hướng dẫn tỉ mỉ của giáo viên về kĩ năngnhận xét bảng số liệu
Đứng trước yêu cầu thực tiễn và đặc trưng của môn học là vừa cung cấpkiến thức lí thuyết, vừa rèn luyện các kĩ năng Để học sinh khai thác và khắc sâukiến thức thì phải rèn luyện kĩ năng, trong đó “Rèn luyện kĩ năng nhận xét bảng
số liệu để rút ra kiến thức” hết sức cần thiết và quan trọng Quán triệt mục tiêugiáo dục của ngành là “ Học đi đôi với hành”, bản thân tôi đã tập trung rèn luyện
kĩ năng thực hành này để các em lĩnh hội kiến thức một cách đầy đủ, sâu sắc vàchủ động, tạo hứng thú học và đem lại kết quả cao
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
- Về phía giáo viên: Hiện nay, ngành giáo dục đang thực hiện cải tiến nộidung chương trình sách giáo khoa và đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả,trong đó có môn Địa lí Song ở các trường THCS trong huyện chưa có tài liệuquy định thống nhất về hướng dẫn rèn luyện kĩ năng nhận xét bảng số liệu, sáchtham khảo hiện nay cũng chưa thể hiện nhất quán về cách nhận xét và đội ngũgiáo viên được đào tạo chuyên môn Địa lí với sự chuyên sâu khác nhau về trình
độ, chưa có nhiều kĩ năng này Điều này gây khó khăn cho giáo viên khi hướngdẫn học sinh thực hành nhận xét bảng số liệu, việc hướng dẫn còn vướng mắc vàlúng túng nên chủ yếu cho các em học thụ động đọc chép, học mình lí thuyết và
ít thực hành rèn luyện kĩ năng để rút ra kiến thức Điều này chưa tạo hứng thúcho học sinh và chưa phát huy được sự tích cực chủ động sáng tạo, tư duy trongquá trình học của học sinh
- Về phía học sinh: Phần lớn học sinh lớp 9 của trường THCS Điền Lưcòn yếu kĩ năng này Thường các em chưa xác định được yêu cầu của đề bài,kiểu dạng bảng số liệu, xử lí số liệu như thế nào để nhận xét và phải nhận xét cái
gì theo đúng yêu cầu của đề bài, Qua giảng dạy; trao đổi với đồng nghiệp; thamkhảo tài liệu, tôi đã thấy được một số nguyên nhân dẫn đến kĩ năng khai tháckiến thức từ bảng số liệu còn yếu của học sinh:
+ Các em chưa tập trung theo dõi bài dạy trên lớp của giáo viên Phần lớnnhững học sinh yếu kém trong giờ học hay làm việc riêng, chưa chú ý nghegiảng bài và về không học bài chuẩn bị bài ở nhà, nên việc nắm kiến thức củabài và có kĩ năng này hạn chế và rất ngại học bộ môn
+ Quan niệm của học sinh và phụ huynh học sinh xem môn Địa lí là mônhọc phụ, nên không dành nhiều thời gian cho môn học, nhiều em môn toán học
Trang 6còn yếu nên còn nhiều em tính toán và chuyển số liệu rất hạn chế Khả năng tưduy và sáng tạo trong thực hiện kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thựctiễn để giải quyết vấn đề địa lí còn chưa thuần thục.
Để học sinh làm quen và củng cố kĩ năng nhận xét bảng số liệu, trong quátrình dạy giáo viên phải hướng dẫn học sinh làm quen với cách nhận xét, phântích bảng số liệu để từ đó rút ra các kiến thức cần phải nhớ ngay từ các năm họctrước đó Vào năm học lớp 9, ngay từ những bài đầu tiên của chương trình, giáoviên tiếp tục để học sinh làm quen, rèn luyện và củng cố kĩ năng phân tích bảng
số liệu như trả lời câu hỏi in ngiêng trong phần nội dung bài học ở bài 2 (nhậnxét bảng 2.1, bảng 2.2), bài 3 (nhận xét bảng 3.1) Sau đó giáo viên mới yêu cầuhọc sinh tự phân tích các bảng số liệu theo hiểu biết của bản thân
Ở học kì 2 năm học 2018-2019, khi dạy bài 32, tôi trực tiếp khảo sát 83học sinh khối 9 bằng câu hỏi:
Cho bảng số liệu sau
Bảng 32.2 Cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và cả nước, năm 2002 (%) Khu vực
Vùng
Nông, lâm, ngưnghiệp
Công xây dựng Dịch vụ
Cho bảng số liệu sau:
Bảng 8.2 Một số chỉ tiêu về sản xuất lúa
Năm
Diện tích(nghìn ha) 5600 6043 7504Năng suất lúa cả năm ( tạ/ha) 20,8 31,8 45,9Sản lượng lúa cả năm (Triệu tấn) 11,6 19,2 34,4Sản lượng lúa bình quân đầu người (kg) 217 291 432
Dựa vào bảng 8.2, hãy trình bày các thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì 1980 – 2002
Kết quả thu được như sau:
Trang 7đó, nội dung kiến thức cần khai thác rất cơ bản trong khi đối tượng học sinh ởngay địa bàn xã Điền Lư- là xã có trình độ dân trí và chất lượng cuộc sống củanhân dân khá cao thì tỉ lệ yếu kém học kì 2 năm học 2018-2019 chiếm 22,9% vàhọc kì 1 năm học 2019-2020 chiếm 21,3% là quá cao, trong khi đó tỉ lệ giỏi chỉchiếm 10,8% và 11,5% là quá khiêm tốn Kết quả điều tra trên, tôi thấy các em
đã có sự hiểu biết nhất định về kĩ năng nhận xét bảng số liệu Song tỉ lệ học sinhđiểm yếu kém cao đồng nghĩa với việc còn nhiều học sinh chưa có kĩ năng nhậnxét bảng số liệu để rút ra kiến thức của bài học, các em còn nhiều lúng túng,nhầm lẫn Trong khi đó, phần lớn nội dung kiến thức chương trình địa lí 9 đượcrút ra từ nhận xét bảng số liệu Việc rèn luyện cho học sinh kĩ năng này là mộttrong những nhiệm vụ trọng tâm của phần thực hành địa lí 9 Từ thực tế trên,bản thân là giáo viên dạy Địa lí, tôi luôn suy nghĩ đưa ra giải pháp làm thế nào
để tạo hứng thú học tập, khắc sâu kiến thức và năng cao chất lượng bộ môn Qua
thực nghiệm, Tôi xin mạnh dạn đề ra một số giải pháp “Một số giải pháp rèn luyện kĩ năng nhận xét bảng số liệu để rút ra kiến thức địa lí cho học sinh lớp
9 trường THCS Điền Lư”
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
2.3.1 Hướng dẫn để học sinh hiểu khái niệm về bảng số liệu, vai trò của bảng số liệu và phân loại được các dạng bảng số liệu.
Trước khi hướng dẫn nhận xét, giáo viên hướng dẫn để học sinh hiểu kháiniệm, vai trò của bảng số liệu và phân loại các dạng bảng số liệu
2.3.1.1 Khái niệm về bảng số liệu
Bảng số liệu là bảng thể hiện mối quan hệ giữa các số liệu với nhau theomột chủ đề nhất định Các số liệu trong ở bảng được sắp xếp theo cột dọc vàhàng ngang, theo các tiêu chí và có mối quan hệ với nhau Tạo điều kiện choviệc so sánh tương quan giữa chúng theo các mặt cần thiết của bảng thể hiện
2.3.1.2 Vai trò của bảng số liệu thống kê.
Bảng số liệu có ý nghĩa là tài liệu bằng những con số và phục vụ nghiêncứu giảng dạy Vì vậy, nội dung của chúng phản ánh thông qua nhận xét, sosánh, đối chiếu với nhau để rút ra được những kết luận cần thiết để lĩnh hội trithức, phát triển tư duy, rèn luyện kĩ năng bộ môn
- Là phương tiện của học sinh trong quá trình nhận thức
- Là cơ sơ để rút ra các nhận xét khái quát hoặc dùng để minh họa, làm rõcác kiến thức địa lí
- Việc phân tích, nhận xét các số liệu sẽ giúp học sinh thu nhận được cáckiến thức địa lí cần thiết
Như vậy, số liệu thống kê là phương tiện dạy học, góp phần giúp họcsinh minh họa làm rõ kiến thức, tìm ra tri thức mới nhờ phân tích, nhận xét sốliệu Chính vì vậy, phải nhận xét bảng số liệu một cách khoa học
2.3.1.3 Phân loại bảng số liệu.
Có nhiều cách phân loại bảng số liệu, trong chương trình Địa lí 9 tôi phânlàm 3 loại chính:
Trang 8- Các bảng số liệu thống kê về dân cư: Bảng số liệu thống kê về mật độdân số, cơ cấu dân số theo độ tuổi, theo giới tính, số dân thành thị và tỉ lệ dânthành thị
- Các bảng số liệu thống kê về diện tích: Bảng số liệu thống kê diện tíchrừng, diện tích gieo trồng,
- Các bảng số liệu thống kê về kinh tế theo ngành, theo vùng
Các bảng số liệu trên có thể phản ánh tình hình phát triển, quy mô, cơ cấucủa đối tượng địa lí, sự thay đổi hoặc chuyển dịch của các đối tượng đó
2.3.2 Hướng dẫn học sinh nắm được các bước khi nhận xét bảng số liệu trong dạy học Địa lí.
Trước khi học sinh nhận xét bảng số liệu, giáo viên hướng dẫn học sinhnắm các bước, các yêu cầu nhận xét bảng số liệu, cách xử lí số liệu, sử dụng từngữ trong lời nhận xét
2.3.2.1 Các bước nhận xét bảng số liệu trong dạy học Địa lí.
Để giúp học sinh có được những kĩ năng trong nhận xét bảng số liệu, giáoviên cần hướng dẫn cho học sinh theo trình tự các bước để rút ra nhận xét
- Đọc kĩ đề bài để xác định yêu cầu của câu hỏi trong đề bài, bài tập đểxác định mục đích làm việc với bảng số liệu, nhiệm vụ nhận xét bảng số liệu vềnội dung gì, cần phải vận dụng những kiến thức nào để nhận xét và giải thích
- Đọc tiêu đề của bảng, đọc đề mục của các cột, đơn vị và thời điểm đikèm với các số liệu và các phần chú thích ở cuối bảng để xác định nội dung củabảng Từ đó hiểu rõ các tiêu chí cần nhận xét trong bảng
- Tìm ra mối quan hệ giữa các số liệu, so sánh, đối chiếu chúng theo từngvấn đề thể hiện trong các cột số, các hàng để rút ra những nhận xét, những kếtluận cần thiết
- Vận dụng kiến thức địa lí đã học kết hợp với những kĩ năng nhận xét sốliệu để tìm ra kiến thức mới
Trong chương trình Địa lí 9, ngoài việc tiến hành các bước, khi nhận xétbảng số liêu cần:
- Khi nhận xét các bảng số liệu phải tính toán để so sánh độ lớn (quy mô)
Cụ thể tính ra lớn hơn bao nhiêu đơn vị (ví dụ: triệu người, triệu tấn, nghìn tấn,nghìn ha,, nghìn km2 ), lớn gấp bao nhiêu lần; xử lí số liệu để biết được đốitượng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số
- Phải xử lí số liệu (nếu cần), tính toán để thấy sự thay đổi của đối tượngtăng hay giảm, tính cụ thể đơn vị tăng hay giảm, tính cụ thể tỉ lệ tăng hay giảm
là bao nhiêu (ví dụ: triệu người, triệu tấn, triệu con, nghìn tấn, % )
Để học sinh tính toán được, giáo viên hướng dẫn một số cách tính toán và
sử dụng trong quá trình nhận xét bảng số liệu tương ứng ở các bài:
- Cách chuyển được số liệu tuyệt đối sang tương đối:
+ Tỷ lệ cơ cấu (%) của A= (Số liệu tuyệt đối của thành phần A /Tổng số)
x 100
+ Các thành phần còn lại làm tương tự
- Cách tính số liệu tăng, giảm của các thành phần, đối tượng địa lí theocác năm
Trang 9+ Tăng: Lấy số liệu của năm cuối cùng trừ số liệu năm đầu tiên.
+ Giảm: Lấy số liệu của năm đầu tiên trừ số liệu năm cuối cùng
- Tốc độ tăng trưởng, tốc độ gia tăng: Chọn năm gốc bằng 100%
- Tốc độ tăng trưởng = Giá trị năm sau /giá trị năm gốc x 100
- Cách tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên:
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên = Tỉ suất sinh (0/00) - Tỉ suất tử (0/00) /10
- Ngoài ra giáo viên hướng dẫn cách tính bình quân lương thực theo đầungười, năng suất lúa Tùy thuộc vào yêu cầu của bảng và đề bài
2.3.2.2 Các yêu cầu khi tiến hành nhận xét bảng số liệu trọng dạy học Địa lí.
- Không được bỏ sót các dữ liệu: Trong quá trình phân tích phải sử dụngtất cả các số liệu trong bảng Cần phải sử dụng hết các dữ liệu của đề ra, tránh
bỏ sót số liệu dẫn tới việc cắt nghĩa sai, thiếu ý trong bài làm
- Cần kết hợp giữa số liệu tương đối với tuyệt đối trong quá trình phântích
+ Bảng số liệu có thể có đơn vị tuyệt đối (dùng loại đơn vị tấn, hay m3, tỉkwh, tỉ đồng ), hoặc tương đối %
+ Trong trường hợp đơn vị tuyệt đối cần tính toán ra các đại lượng tươngđối Quá trình phân tích phải đưa được cả hai đại lượng này để minh họa
- Tính toán số liệu theo hai hướng chính: Theo cột dọc và hàng ngang.+ Hầu hết là có một chiều thể hiện sự tăng trưởng và một chiều thể hiện
cơ cấu của đối tượng
+ Sự tăng trưởng của đối tượng là sự tăng hoặc giảm về mặt số lượng củađối tượng
+ Sự chuyển dịch cơ cấu của đối tượng là sự thay đổi các thành phần bêntrong của đối tượng
+ Mọi sự thay đổi về cơ cấu hay sự tăng trưởng phải diễn ra theo thờigian
- Nhận xét khái quát trước rồi mới đi sâu vào các yếu tố chi tiết, cụ thểtheo trình tự: từ khái quát tới cụ thể, chung đến riêng, cao đến thấp Cần bám sátvào yêu cầu của bài tập và kết quả xử lí số liệu để nhận xét và luôn có số liêu đểchứng minh
+ Thường là đi từ các số liệu phản ánh đặc tính chung của tập hợp số liệu,tới các số liệu chi tiết thể hiện các thuộc tính nào đó, một bộ phận nào đó củahiện tượng Địa lí được nêu ra trong bảng số liệu
+ Các nhận xét cần tập trung là: Các giá trị trung bình, giá trị cực đại, cựctiểu, tính liên tục số liệu, chú ý những điểm đột biến khi giá trị tăng hay giảm
Trang 10đột ngột Các giá trị này thường được so sánh dưới dạng hơn kém (lần hoặcphần trăm so với tổng số).
- Khai thác các mối liên hệ giữa các đối tượng
+ Trong quá trình phân tích bao giờ cũng đòi hỏi mối liên hệ giữa các đốitượng có trong bảng Do đó cần khai thác mối liên hệ giữa các cột, các hàng
+ Cần tránh trường hợp vừa nhận xét, vừa tính toán, điều này làm mấtthời gian làm bài Cũng tránh trường hợp chỉ dừng lại ở mức đọc bảng số liệu
Có vô số các mối quan hệ gắn với nội dung của từng bài
- Cần chú ý là phân tích bảng thống kê bao gồm cả minh họa số liệu vàgiải thích Mỗi nhận xét có trong bài đều phải có số liệu minh họa và giải thích
Nói chung, để phân tích một bảng số liệu cần phải huy động kiến thức,tính toán hợp lí để tìm ra hai hoặc 3, 4 ý phù hợp với yêu cầu của đề ra Điều đó,đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức cơ bản
2.3.2.3 Sử dụng từ ngữ trong lời nhận xét bảng số liệu.
- Bảng thể hiện dạng cơ cấu, số liệu quy thành các tỉ lệ % Khi nhận xétphải dùng từ “ tỉ trọng” trong cơ cấu để nhận xét
- Khi nhận xét về trạng thái phát triển của các đối tượng trong bảng sốliệu cần sử dụng các từ ngữ phù hợp:
+ Trạng thái tăng: Ta dùng những từ nhận xét theo cấp độ: “ tăng”, “ tăngmạnh”, “ tăng nhanh”, “ tăng đột biến”, “ tăng liên tục”,…kèm theo các cặp từ
đó, bao giờ cũng có số liệu dẫn chứng cụ thể tăng bao nhiêu ( triệu tấn, tỉ đồng,triệu người; hay tăng bao nhiêu ( %), bao nhiêu lần?)…
+ Trạng thái giảm: Ta dùng những từ ngữ tương tự như trạng thái tăng.+ Nhận xét tổng quát: Cần dùng các từ diễn đạt sự phát triển như: “ pháttriển nhanh”, “ phát triển chậm”, “ phát triển ổn định”, phát triển không ổnđịnh”, “ phát triển đều”, “ có sự chênh lệch giữa các vùng”
Lưu ý: Học sinh sử dụng các từ ngữ trên phù hợp với yêu cầu của đề bài,viết ngắn gọn
2.3 Hướng dẫn học sinh phân biệt các dạng bảng số liệu và các bước
246
115671411192
Trang 1120219484476425Giáo viên sử dụng bài tập 3, bài 3, trang 14 SGK cho học sinh nhận xét,rút ra kiến thức mục I (mật độ dân số và phân bố dân cư) của bài.
Hướng dẫn học sinh thực hiện kĩ năng nhận xét bảng số liệu để rút ra kiếnthức theo các bước sau:
Bước 1: Tìm hiểu đề:
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề bài, xác đinh yêu cầu của câu hỏi trong đềbài, bài tập để xác định mục đích làm việc với bảng số liệu, nhiệm vụ nhận xétbảng số liệu về nội dung gì?
Học sinh xác định được:
+ Mục đích làm việc với bảng số liệu: Dựa vào số liệu thống kê trongbảng để phân tích và rút ra nhận xét về sự thay đổi mật độ dân số của các vùng
và so sánh mật độ dân số giữa các vùng và so với trung bình cả nước
+ Nhiệm vụ nhận xét bảng số liệu là: Nhận xét về sự thay đổi mật độ dân
số của các vùng và sự phân bố dân cư nước ta
- Đọc tiêu đề của bảng, đọc đề mục của các cột, đơn vị và thời điểm đikèm với các số liệu và các phần chú thích ở cuối bảng, xác định nội dung củabảng, các tiêu chí cần nhận xét trong bảng
Các tiêu chí cần nhận xét trong bảng: Nhận xét mật độ dân số trung bìnhcủa nước ta và các vùng ở năm 1989 và năm 2003 So sánh mật độ dân số giữacác vùng và so với trung bình cả nước
- Tìm ra mối quan hệ giữa các số liệu, so sánh, đối chiếu chúng theo từngvấn đề thể hiện trong các cột số, các hàng để rút ra những nhận xét
Học sinh cần tìm được:
+ Cột ngang: Mối quan hệ là xác định giữa các vùng có mật độ dân sốtăng, tốc độ tăng mật độ dân số như thế nào?
+ Cột dọc: Mật độ dân số giữa các vùng như thế nào, vùng có mật độ dân
số cao, thấp so với mật độ dân số trung bình cả nước
Bước 2: Giáo viên hướng dẫn cách nhận xét:
Bảng số liệu ở bài tập 1 thuộc dạng bảng số liệu có nhiều thành phần với nhiều tổng thể, có sự so sánh giữa các thành phần với nhau, có một thành phần
làm mốc chung với thời gian hai năm, thì ta: Nhận xét chung; so sánh giữa các
thành phần với nhau; rồi so sánh với mức chung
Cụ thể ta làm lần lượt:
- Cột ngang: + Nhận xét chung về mật độ dân số trung bình cả nước vàcác vùng từ năm1989 đến năm 2003 tăng hay giảm (kèm theo dẫn chứng, nếutăng lấy số liệu năm sau trừ số liệu năm trước và nếu giảm lấy số liệu năm trướctrừ đi số liệu năm sau)
+ So sánh mức tăng và tốc độ tăng mật độ dân số giữa các vùng với nhau,rồi so sánh tốc độ tăng mật độ dân số của các vùng với trung bình cả nước
Trang 12(Tính tốc độ tăng lấy số liệu năm sau chia số liệu năm trước và tốc độ giảm làmngược lại (số lần)).
- Cột dọc: So sánh mật độ dân số giữa các vùng với nhau, rồi so sánh vớimật độ dân sô trung bình cả nước vào một năm cụ thể
Bước 3: Học sinh vận dụng cách nhận xét bảng số liệu đã hướng dẫn trên,
nhận xét rút ra kiến thức về sự thay đổi mật độ dân số của các vùng và sự phân
bố dân cư nước ta là:
- Sự thay đổi mật độ dân số của các vùng: Từ năm 1989 đến năm 2003,mật độ dân số của nước ta và các vùng đều tăng, nhưng tốc độ tăng có sự khácnhau:
+ Cả nước tăng trung bình 51 người/km2 Đồng băng sông Hồng có mật
độ dân số tăng nhanh nhất (408 người/km2 )
+ Tăng chậm nhất Trung du miền núi Bắc Bộ (12 người/km2)
+ Tốc độ tăng nhanh nhất là Tây Nguyên (tăng gần gấp đôi), tiếp đến làvùng Đồng băng sông Hồng (1,52 lần), Đông Nam Bộ (1,43 lần), Duyên hảiNam Trung Bộ (1,31 lần), , Trung du và miền núi Bắc Bộ có tốc độ tăngtrưởng thấp nhất trong các vùng (1,11 lần)
+ Các vùng có tốc độ tăng cao hơn mức trung bình cả nước: Tây Nguyên,Đồng bằng sông Hồng, Đông nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ Các vùng cònlại thấp hơn
- Sự phân bố dân cư nước ta chênh lệch giữa các vùng:
+ Vùng có mật độ dân số cao nhất nước là Đồng bằng sông Hồng, tiếpđến là Đông Nam Bộ, sau đó là Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải NamTrung Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ và thấp nhất là TâyNguyên Chênh lệch giữa vùng cao nhất với thấp nhất đến 17,8 lần (năm2003)
+ Các vùng có mật độ dân số cao hơn mức trung bình cả nước (246người/ km2) là: Đồng bằng sông Hồng (1192 người/ km2), Đông Nam Bộ (476người/ km2), Đồng bằng sông Cửu Long (425 người/ km2) Các vùng còn lại đều
có mật độ dân số thấp hơn mức trung bình cả nước (trong đó: Thấp hơn cả làkhu vực Tây Bắc, tiếp đến là vùng Tây Nguyên)
Qua đó ta thấy dân cư nước ta tập trung đông ở các vùng đồng bằng, venbiển và thưa thớt ở các vùng núi
Lưu ý: Từ bài tập này học sinh áp dụng hướng dẫn các bước nhận xétbảng số liệu cho các bài tập ở các dạng bảng số liệu sau
2.3.2 Dạng thứ hai: : Bảng số liệu thống kê về sự thay đổi của số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị qua các năm.
Bài tập 2: Cho bảng số liệu sau:
Bảng 3.1 Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta, thời kì 1985 – 2003.
12880,319,51
14938,120,75
18771,924,18
20869,525,80