- Trình bày được đặc điểm chung của ngành chân khớp - Giải thích được sự đa dạng của ngành chân khớp - Nêu được vai trò thực tiễn của ngành chân khớp 2.. Kỹ năng.[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 7A 7B 7C
Tiết 30 Bài 29: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ
CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm chung của ngành chân khớp
- Giải thích được sự đa dạng của ngành chân khớp
- Nêu được vai trò thực tiễn của ngành chân khớp
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng phân tích tranh, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Có ý bảo vệ các loài động vật có ích
4.Giáo dục các kĩ năng sống và nội dung tích hợp
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin khi trình bày suy nghĩ trước tổ, nhóm
- Giáo dục BVMT và giáo dục ƯPBĐKH
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Các năng lực cần phát triển như: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác
- Năng lực chuyên biệt như: quan sát, vẽ lại các đối tượng quan sát, xử lí
và trình bảy số liệu, phân loại
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Máy chiếu; Tranh phóng to các hình trong bài
- Đáp án các bảng 1,2,3 SGK
2 Học sinh:
- HS kẻ sẵn bảng 1,2,3 SGK tr.96, 97 vào vở bài tập
III Phương pháp
- Hoạt động nhóm; Vấn đáp; Trực quan
IV Tiến trình dạy học
Trang 21 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3 Các hoạt động dạy-học
- Đặt vấn đề: Chân khớp có số lượng loài lớn, tầm quan trọng cao Dù sống
ở nước, ở nơi ẩm ướt, trên cạn hay trên không thì chân khớp đều có các đặc
điểm chung như nhau và có vai trò lớn đối với tự nhiên và đời sống con
người
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành chân khớp (10’)
- Mục tiêu: thông qua hình vẽ và các đặc điểm của các đại diện ngành chân
khớp rút ra được đặc điểm chung của ngành
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát H29.1- 6
SGK và đọc các thông tin dưới hình→
lựa chọn các đặc điểm chung của ngành
chân khớp
- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm
khác nhận xét bổ sung
- GV chốt lại bằng đáp án đúng : 1,3,4
- HS tự rút ra KL
I Đặc điểm chung
- Có vỏ kitin che chở bên ngoài và làm chỗ bám cho cơ
- Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động nhau
- Sự phát triển tăng trưởng gắn liền sự lột xác
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự đa dạng ở chân khớp(13’)
- Mục tiêu: học sinh chứng minh được sự đa dạng của chân khớp về cấu tạo,
môi trường sống và tập tính
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút
* GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 1
tr.96 SGK
II Sự đa dạng ở chân khớp
Trang 3- GV kẻ bảng gọi HS lên làm
- GV chốt lại bằng bảng chuẩn kiến thức
*GV cho HS thảo luận hoàn thành bảng
2 tr.97 SGK
- GV kẻ sẵn bảng gọi HS lên điền bài
tập
- GV chốt lại kiến thức đúng
? Vì sao chân khớp đa dạng về tập tính?
- Hs vận dụng kiến thức trong ngành để
đánh dấu và điền bảng 1
- 1 vài HS lên hoàn thành bảng lớp nhận
xét bổ sung
* HS tiếp tục hoàn thành bảng 2
- Một vài HS hoàn thành bảng lớp nhận
xét bổ sung
- Nhờ sự thích nghi với điều kiện sống
và môi trường khác nhau mà chân khớp rất đa dạng về cấu tạo, môi trường sống
và tập tính
Bảng 1: Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống của chân khớp
NỘI DUNG BẢNG 1
S
T
T
Tên đại
diện
Môi trường sống Các phần
cơ thể
ngực
Cánh nước Nơi
ẩm
lượng
Không có
Không có
Có
1 Giáp xác
(tôm
2 Hình
nhện
3 Sâu bọ
(Châu
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò thực tiễn(15’)
- Mục tiêu: nêu mặt có lợi và có hại của Chân khớp
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm
Trang 4Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học
liên hệ thực tế để hoàn thành bảng 3 SGK
tr.97
- GV cho HS kể tên các đại diện có ở địa
phương mình
- GV tiếp tục cho HS thảo luận
? Nêu vai trò của chân khớp đối với tự nhiên
và đời sống ?
- GV chốt lại kiến thức
- HS dựa vào kiến thức của ngành và hiểu biết
của bản thân, lựa chọn những đại diện có ở
địa phương điền vào bảng 3
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả
- HS thảo luận trong nhóm nêu được lợi ích
và tác hại của chân khớp
- GDBVMT và GDƯPBĐKH: Chân khớp
làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm, làm
sạch môi trường, thụ phấn cho cây trồng, có
vai trò trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái
Tuy nhiên, một số ít loài là vật chủ trung gian
truyền bệnh cho người và gia súc Giáo dục
ý thức bảo vệ những loài chân khớp và biết
cách phòng chống các chân khớp có hại
? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ các loài
chân khớp có lợi với đời sống con người?
? Chúng ta cần làm gì để hạn chế tác hại của
một số chân khớp như: muỗi, ruồi ?
- HS dựa vào hiểu biết của mình để trả lời
III Vai trò thực tiễn
- Lợi ích: Cung cấp thực phẩm cho con người, là thức ăn của động vật khác, làm nguồn thuốc chữa bệnh, thụ phấn cho cây trồng, làm sạch môi trường
- Tác hại: Làm hại cây trồng, làm hại cho nông nghiệp, hại đồ gỗ tàu thuyền , là vật trung gian truyền bệnh
Trang 54 Củng cố (5’) - Đặc điểm nào giúp chân khớp phân bố rộng rãi? - Đặc điểm đặc trưng để nhận biết chân khớp? - Lớp nào trong ngành chân khớp có giá trị thực phẩm lớn nhất? 5 Hướng dẫn về nhà.(1’) *) Học bài cũ: - Trả lời các câu hỏi SGK *) Chuẩn bị bài mới: - Ôn lại các kiến thức đã học từ đầu năm học để chuẩn bị cho bài ôn tập học kì I V Rút kinh nghiệm