4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( có kế hoạch để soạn bài ; hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quy[r]
Trang 1ngày soạn: Tiết 40
Ngày giảng:
Tiếng Việt
NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH
I Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức: - Khái niệm nói giảm, nói tránh
-Tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
2.Kỹ năng : - Phân biệt nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thật Sử
dụng nói giảm nói tránhdúng lúc ,đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã,lịch sự
- Rèn KNS : + KN giao tiếp: trao đổi, chia sẻ suy nghĩ, ý kiến khi tìm hiểu về các biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh
+ KN ra quyết định: xác định và lựa chọn sử dụng cách nói giảm, nói tránh phù hợp với mục đích giao tiếp với văn cảnh; + KN tư duy sáng tạo: phân biệt giữa nói quá và nói không đúng sự thật
3 Thái độ : - Giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc, lòng
tự hào vì ngôn ngữ dân tộc rất giàu sắc thái biểu cảm; có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc => giáo dục về các giá trị: TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, GIẢN DỊ
4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( có kế hoạch để soạn bài ; hình
thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống , phát hiện và nêu
được các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình
huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các yêu cầu trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn ; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp
trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
- GD đạo đức: Giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc, lòng tự
hào vì ngôn ngữ dân tộc rất giàu sắc thái biểu cảm; có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc
II Chuẩn bị
- GV: Nghiên cứu chuẩn kiến thức, TLTK, giáo án, bảng phụ
- HS: Đọc – soạn bài theo yêu cầu hướng dẫn của GV
III Phương pháp
- Phương pháp đàm thoại, phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm, thực hành/động não…
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 2? Thế nào là nói quá? Tác dụng của nói quá? Cho 5 thành ngữ hay tục ngữ nói quá
- Biện pháp tu từ phóng đạt mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng , tăng sức biểu cảm
? Bài tập 5: 1 HS đọc, nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (1’)
- Mục tiêu: Đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: Hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP: Thuyết trình
Trong giao tiếp để thể hiện thái độ lịch sự, nhó nhặn của người nói, sự quan tâm, tôn trọng của người nói đối với người nghe, góp phần tạo phong cách nói năng đúng mực của con người có giáo dục, có văn hoá người ta sử dụng một biện pháp tu từ ngữ nghĩa Đó là biện pháp gì? Tác dụng như thế nào => Ta vào bài hôm nay.
Hoạt động 2 (16’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
khái niệm nói giảm nói tránh và tác dụng
của nói giảm, nói tránh.
- Phương pháp:Phân tích ngữ liệu, phát vấn,
khái quát,.
- Hình thức: Hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật: Động não.
GV treo bảng phụ -> HS đọc
?) Những từ gạch chân có nghĩa là gì? Tại
sao người viết lại dùng cách diễn đạt đó?
- Cùng nói đến cái chết -> để giảm nhẹ,
tránh đi phần nào sự đau buồn
?) Cùng nói về cái chết nhưng còn cách nói
nào khác có tác dụng như trên?
- Mất, đi theo tổ tiên, về nơi chín suối
* HS đọc VD 2
?) Tại sao tác giả dùng từ “bầu sữa” mà
không dùng từ khác đồng nghĩa với nó?
- Tránh cảm giác thô tục
* HS đọc VD 3
?) So sánh 2 cách nói ? Cách nào nhẹ
nhàng, tế nhị hơn?
- Đều là lời phê bình, trách cứ nhưng C2 nhẹ
nhàng hơn, tế nhị hơn
?) Cách nói như trên gọi là nói giảm, nói
tránh Vậy em hiểu như thế nào ?
- 2 HS phát biểu -> GV chốt -> 1 HS đọc ghi
nhớ
I Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm, nói tránh
1.Khảo sát phân tích ngữ liệu.
*.Ví dụ: sgk
* Nhận xét
- VD1: Đều nói về cái chết -> giảm cảm giác đau buồn
- VD2: tránh cảm giác thô tục, thiếu lịch sự
- VD3: Tạo sự tế nhị, lịch thiệp
2 Ghi nhớ : sgk( 108)
Trang 3?) Ở VD 1, nói giảm nói tránh bằng cách
nào?
- Sử dụng hiện tượng chuyển nghĩa
?) Người ta thường nói là tử thi, thi hài mà
không nói là xác chết? Nói bằng cách nào?
- Giảm cảm giác ghê sợ -> Từ ĐN Hán Việt
*GV: Nói là “chưa đẹp, chưa tốt” thay cho
“xấu” là cách nói như thế nào? – Phủ định từ
trái nghĩa
?) Xét VD 1: Ông ấy sắp chết
Nói trống
Ông ấy chỉ nay mai thôi
VD 2: “Thật ra lão chỉ tâm ngẩm thế nhưng
cũng ra phết chứ chả vừa đâu -> Nói tỉnh
lược
(không dùng: gian, ác, tham ra phết )
* Lưu ý: Các cách nói giảm nói tránh
- Sử dụng hiện tượng chuyển nghĩa: chết = đi
- Dùng từ đồng nghĩa Hán Việt: xác chết = tử thi
- Phủ định từ trái nghĩa:
xấu = chưa đẹp
- Nói tỉnh lược
*Ít dùng trong các văn bản hành chính, khoa học
Hđ3 – 17’
- Mục tiêu: Học sinh
thực hành kiến thức
đã học.
- Phương pháp:Vấn
đáp, thực hành có
hướng dẫn, nhóm
- Hình thức: Hoạt
động cá nhân, nhóm
- Kĩ thuật: Động não.
- HS điền bảng phụ
II Luyện tập
BT 1 (108) Điền từ ngữ vào chỗ trống?
c) khiếm thị
- HS làm miệng BT 2 (108) Trong mỗi cặp câu, câu nào sử dụng nói
giảm, nói tránh?
a2, b2, c1, d1, e2: Nói giảm nói tránh
- HS lên bảng: Mỗi
HS 3 cặp câu
BT 3(109) Đặt 5 câu sử dụng nói giảm, nói tránh?
Mẫu: Cô ấy rất đen -> Cô ấy không được trắng Bạn An học kém lắm -> Bạn An học chưa giỏi
- HS thảo luận ->
trình bày
BT 4 (109)
- Khi cần thiết phải nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật thì không nên nói giảm nói tránh
4 Củng cố: 2’
Trang 4- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: Phát vấn - Kĩ thuật: Động não.
? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học
HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, khái quát về khái niệm, tác dụng và cách cách nói giảm, nói tránh
5 Hướng dẫn về nhà(3p)
- Học bài: Khái niệm và tác dụng của nói giảm, nói tránh
- viết đoạn văn ngắn có dùng cách nói giảm nói tránh
- PT tác dụng của phép nói giảm, nói tránh trong một đoạn văn cụ thể:lời nhận
xét của Binh Tư nói với ông giáo về sự việc lão Hạc xin bả chó.
- Chuẩn bị bài: Ôn các kiến thức đã học trong bài Ôn tậptruyện kí VN để chuẩn
bị kiểm tra 45’:
+ Nhớ được tên tác phẩm, tác giả, những giá trị về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm
+ Phân tích được nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm
+ Cảm nhận về nhân vật văn học
+ Liên hệ với cuộc sống, liên hệ các nhân vật VH trong các tác phẩm khác nhau.
V Rút kinh nghiệm