- Rèn HS năng lực tự học ( có kế hoạch để soạn bài ; hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phân tí[r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 45
Ngày giảng:8C2
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức: - Đặc điểm của văn bản thuyết minh
- Ý nghĩa,phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh
- Yêu cầu của bài văn thuyết minh (về nội dung,ngôn ngữ) 2.Kỹ năng : - Nhận biết văn bản thuyết minh phân biệt văn bản thuyết minh
và các kiểu văn bẳn trứoc đó.Trình bày các tri thức có tính chất khách quan,khoa học thông qua những tri thứccủa môn Ngữ văn
và các môn học khác
- Rèn KNS : giao tiếp ( Trình ý tưởng, trao đổi ); Suy nghĩ sáng tạo (thu thập thông tin, xử lý thông tin )
3.Thái độ :
4 Phát triển
năng lực:
- Giáo dục ý thức nghiên cứu, quan sát tìm hiểu về các sự việc, hiện tượng trong đời sống
- Giáo dục, bồi dưỡng mở rộng tri thức qua những vấn về thuyết minh
- Rèn luyện phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công việc được giao => giáo dục các giá trị TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, HỢP TÁC
- Rèn HS năng lực tự học ( có kế hoạch để soạn bài ; hình
thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV
theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phân
tích tình huống , phát hiện và nêu được các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống),
năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các yêu cầu trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn ; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe
tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
- Giáo dục tinh thần sống có trách nhiệm, hòa bình,tôn trọng tự
do khi thuyết minh, giới thiệu, thuyết minh món ăn , món quà của dân tộc
*Tích hợp:
-Tích hợp giáo dục đạo đức
II Chuẩn bị
- GV: Nghiên cứu SGK, chuẩn kiến thức, soạn giáo án, TLTK, SGK, bảng phụ
Trang 2- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV.
III Phương pháp:
- Phân tích ngữ liệu, nêu vấn đề , thảo luận nhóm, thực hành, KT chia nhóm, giao
nhiệm vụ, động não
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- Ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ : HS soạn bài (2p)
3- Bài mới : (38’)
Hoạt động 1: Khởi động (1’)
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP:thuyết trình
GV giới thiệu bài mới: kiểu bài mới trong chương trình
Hoạt động 2 - 18P
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu vai trò,
đặc điểm Vb thuyết minh
- Phương pháp: phân tích ngữ liệu, phát vấn, khái
quát,.
- Hình thức: hoạt động cá nhân, nhóm.
- Kĩ thuật: chia nhóm, giao nhiệm vụ.
-Cách thức tiến hành:
Gv chia lớp thành 3 nhóm.Giao nhiệm vụ cho từng
nhóm.Thảo luận ở nhà
Nhóm 1 : Văn bản Cây dừa Bình Định.
Nhóm 2 : Vb Tại sao lá cây lại có màu xanh?
Nhóm 3 : Vb Huế.
Trả lời các câu hỏi sau :
1 Các văn bản đề cập đến đối tựơng nào?
2 Các văn bản có sử dụng ptbđ như : tự sự,
miêu tả, nghị luận mà em đã được học
không?
3 Các văn bản cung cấp cho em kiến thức gì?
4 Các văn bản sử dụng phương thức diễn đạt
nào?
HS cử đại diện mỗi nhóm lên trình bày, thời
gian trình bày 2’
HS nhận xét => Gv chốt, cho điểm
?) Em thường gặp các loại văn bản đó ở đâu? Khi
I Vai trò và đặc điểm chung
của văn bản thuyết minh
1 Văn bản thuyết minh trong đời sống con người
a.Khảo sát, phân tích ngữ liệu
* Nhận xét :
Các văn bản cung cấp cho con người hiểu biết về:
- VB1: trình bày lợi ích của cây dừa
- VB2: giới thiệu tác dụng của chất diệp lục
- VB3: giới thiệu Huế là trung tâm văn hoá lớn
Trang 3- Khi cần có những hiểu biết khách quan về đối
tượng (sự vật, sự việc, sự kiện )
?) Hãy kể thêm một số văn bản cùng loại mà em
biết?
- Thông tin về trái đất năm 2000
- Ôn dịch, thuốc lá
?) Các văn bản trên là văn bản thuyết minh Vậy
em hiểu như thế nào về loại văn bản này?
- 2 HS phát biểu -> GV chốt -> 1 HS đọc ghi nhớ 1
=> Văn bản thuyết minh
c Ghi nhớ 1: sgk (117)
?) Các văn bản trên có phải là văn bản tự sự,
miêu tả, biểu cảm, nghị luận không? Tại sao?
- Không Vì:
+ Không có sự việc, diễn biến (so với tự sự)
+ Không đòi hỏi miêu tả cụ thể cảnh sắc, con người
và cảm xúc (so với miêu tả, biểu cảm)
+ Không trình bày luận điểm, luận cứ, luận chứng
mà trình bày nguyên lí, quy luật, cách thức (so với
văn nghị luận)
?) Các văn bản trên có đặc điểm chung nào làm
chúng trở thành một kiểu riêng?
- Trình bày đặc điểm riêng của đối tượng
+ Dừa: thân, lá, nước
+ Lá cây: tế bào, ánh sáng
+ Huế: cảnh sắc, các công trình
- Trình bày một cách khách quan các nhân vật:
+ Cung cấp tri thức khái quát quát về sự vật ->
giúp hiểu biết về sự vật một cách đúng đăn, đầy đủ
-> là đặc điểm quan trọng nhất
+ Không hư cấu, tưởng tượng hay suy luận, bộc lộ
cảm xúc
- Có tính chất thực dung: cung cấp tri thức là chính,
không đòi hỏi người đọc phải thưởng thức cái hay
cái đẹp như tác phẩm văn học
?) Em nhận xét gì về ngôn ngữ của các văn bản
trên?
- 2 HS -> GV chốt
- 1 HS đọc ghi nhớ 2 , 3 (117)
* GV: Văn bản thuyết minh dùng phương thức giải
2 Đặc điểm chung của văn bản thuyêt minh
a Khảo sát phân tích ngữ liệu Ví dụ: 3 văn bản
Nhận xét
- Trình bày, giới thiệu những đặc điểm, tính chất các hiện tượng và
sự vật trong tự nhiên và XH
- Cung cấp tri thức khách quan
về sự vật, giúp hiểu biết một cách đúng đắn, đầy đủ
- Ngôn ngữ chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn
- Không có các yếu tố hư cấu tưởng tượng và tránh bộc lộ cảm xúc chủ quan (yêu - ghét)
- Dùng phương thức giải thích bằng tri thức khoa học hoặc giới thiệu
c Ghi nhớ 2, 3: sgk (117)
Trang 4thích (bằng cơ chế, qui luật của sự vật, cách thức sử
dụng -> Giải thích bằng tri thức khoa học (khác
với nghị luận) hoặc giới thiệu
Tóm lại: Thuyết minh nhằm trả lời câu hỏi: sự vật
(hiện tượng) ấy là gì? Có đặc điểm gì? Vì sao như
vậy? Ích lợi gì?
Hđ3- 19P
- Mục tiêu: học sinh thực
hành kiến thức đã học.
- Phương pháp:vấn đáp,
thực hành có hướng dẫn,
nhóm, động não
- Hình thức: hoạt động
cá nhân, nhóm.
- Kĩ thuật: động não,
chia nhóm
BT1,2: HS nêu yêu
cầu-trình bày miệng ,nhận
xét
GV nêu yêu cầu, HS
trình bày, nhận xét, đánh
giá
* Tích hợp giáo dục đạo
đức( 1’)
? Khi thuyết minh về
một vấn đề nào đó ta cần
phải có thái độ như thế
nào?
II Luyện tập
BT 1 (117 )
- Là văn bản thuyết minh + VB1: Cung cấp kiến thức lịch sử + VB2: cung cấp kiến thức khoa học sinh vật
BT 2 (upload.123doc.net )
- Là văn bản nghị luận: đề xuất một hành động tích cực bảo
vệ môi trường
- Văn bản có sử dụng yếu tố thuyết minh để nói rõ tác hại của bao ni lông -> đề nghị có sức thuyết phục cao
BT 3 (upload.123doc.net)
Các văn bản khác cần có yếu tố thuyết minh vì:
- Tự sự: Giới thiệu nhân vật, sự việc
- Miêu tả: giới thiệu cảnh vật, con người, không gian, thời gian
- Biểu cảm: Giới thiệu đối tượng biểu cảm
- Nghị luận: Luận điểm, luận cứ
4 Củng cố: 2’
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
Trang 5- Phương pháp: Phát vấn - Hình thức: Hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
? Những kiến thức cần ghi nhớ trong bài học HS phát biểu – bổ sung - GV hệ thống kiến thức cơ bản của bài: - Về đặc điểm của văn bản thuyết minh - Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh -Yêu cầu của bài văn thuyết minh (về nội dung,ngôn ngữ) 5 Hướng dẫn về nhà (2’) - Học ghi nhớ – tìm đọc thêm một số văn bản thuyết minh - Soạn bài: Chương trình địa phương – phần văn + Lập bảng danh sách các nhà văn, nhà thơ của tỉnh Quảng Ninh Sưu tầm một bài thơ văn viết về phong cảnh thiên nhiên, đất nước, con người địa phương + Tìm đọc tiểu thuyết Vùng mỏ - hoàn cảnh sáng tác + Tìm hiểu về tác giả Võ Huy Tâm + Soạn bài theo câu hỏi SGK V Rút kinh nghiệm