1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tiết 40- Bài 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

5 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 18,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi.. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.[r]

Trang 1

Tiết 40- Bài 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Trình bày được khái niệm bài tiết và vai trò của nó với cơ thể sống

- Các hoạt động chủ yếu của hệ bài tiết và hoạt động quan trọng

2.Kỷ năng

- Kỹ năng quan sát, phân tích tranh, kỹ năng hoạt động nhóm

-Tự tin phát biểu ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

-Thu thập và xử lý thông tin

-Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

3 Thái độ

-Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Tranh vẽ theo sách giáo khoa

- Học sinh: Tìm hiểu trước bài

III PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Động não; Trực quan

- Hoạt động nhóm

- Vấn đáp – tìm tòi

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra:

3 Bài mới:

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào

Trang 2

tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng

lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

 Hàng ngày chúng ta bài tiết ra môi trường ngoài những sản phẩm nào ?

 Thực chất của hoạt động bài tiết là gì ? Có vai trò ntn đối với cơ thể sống ?

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: khái niệm bài tiết và vai trò của nó với cơ thể sống.

- Các hoạt động chủ yếu của hệ bài tiết và hoạt động quan trọng

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực

trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

và trả lời câu hỏi:

- Câu hỏi Hs Khuyết tật Bài tiết là

gì? Bài tiết có vai trò như thế nào

đối với cơ thể sống?

- Các sản phẩm thải cần được bài

tiết phát sinh từ đâu?

- Các cơ quan nào thực hiện bài

tiết? Cơ quan nào chủ yếu?

- GV chốt kiến thức

- HS nghiên cứu thông tin mục I SGK, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:

- 1 HS đại diện nhóm trả lời từng câu các HS khác nhận xét, bổ

sung rút ra kiến thức

I Bài tiết

- Bài tiết là quá trình lọc và thải

ra môi trường ngoài các chất cănj bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào thải ra, một số chất thừa đưa vào cơ thể quá liều lượng để duy trì tính ổn định của môi trường trong, làm cho cơ thể không bị nhiễm độc, đảm bảo các hoạt động diễn ra bình thường

- Cơ quan bài tiết gồm: phổi,

da, thận (thận là cơ quan bài tiết chủ yếu) Còn sản phẩm của bài tiết là CO2; mồ hôi; nước tiểu

- Yêu cầu HS quan sát H 38.1; đọc

chú thích, thảo luận và hoàn thành

bài tập SGK

- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày

kết quả

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi và

- HS quan sát H 38.1; đọc chú thích thảo luận và hoàn thành bài tập SGK

Kết quả:

1- d

II.Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu

- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái

- Thận gồm 2 triệu đơn vị thận

Trang 3

trình bày trên hình vẽ:

- Trình bày cấu tạo cơ quan bài tiết

nước tiểu?

- GV giúp HS hoàn thiện kiến

thức

2- a 3- d 4- d

- 1 vài HS trình bày, các HS khác nhận xét

có chức năng lọc máu và hình thành nước tiểu Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận (thực chất là 1 búi mao mạch), nang cầu thận (thực chất là hai cái túi gồm 2 lớp bào quanh cầu thận) và ống thận

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng

lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

GV giáo nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1 Sản phẩm bài tiết của thận là gì ?

Câu 2 Bộ phận nào có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng đái ?

Câu 3 Ở người bình thường, mỗi quả thận chứa khoảng bao nhiêu đơn vị chức

năng ?

Câu 4 Trong thận, bộ phận nào dưới đây nằm chủ yếu ở phần tuỷ ?

Câu 5 Cơ quan giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu là

Câu 6 Đơn vị chức năng của thận không bao gồm thành phần nào sau đây ?

Câu 7 Cầu thận được tạo thành bởi

A một chuỗi các tĩnh mạch thận xếp nối tiếp nhau.

B hệ thống các động mạch thận xếp xen kẽ nhau.

C một búi mao mạch dày đặc.

D một búi mạch bạch huyết có kích thước bé.

Câu 8 Bộ phận nào dưới đây nằm liền sát với ống đái ?

Trang 4

Câu 9 Chọn số liệu thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thành câu sau : Ở người, thận thải khoảng …

các sản phẩm bài tiết hoà tan trong máu (trừ khí cacbônic)

A 80% B 70% C 90% D 60%

Câu 10 Cơ quan nào dưới đây không tham gia vào hoạt động bài tiết ?

A Ruột già B Phổi C Thận D Da

Đáp án

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng

lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

( mỗi nhóm gồm các HS trong 1

bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo

luận trả lời các câu hỏi sau và ghi

chép lại câu trả lời vào vở bài tập

+ Vì sao có sự khác nhau về thành

phần của nước tiểu đầu và máu ?2.

Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập:

- GV gọi đại diện của mỗi nhóm

trình bày nội dung đã thảo luận

- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác

bổ sung

- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở

bài tập

1 Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi

2 Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

Điểm khác nhau : + Nước tiểu đầu : Không có các tế bào máu và prôtêin có kích thước lớn

+ Máu : Có các tế bào máu và các prôtêin có kích thước lớn.

- Giải thích sự khác nhau :

+ Nước tiểu đầu là sản phẩm của quá trình lọc máu ở cầu thận.

+ Quá trình lọc máu ở

Trang 5

- GV phân tích báo cáo kết quả của

HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả

lời hoàn thiện - HS trả lời.

- HS nộp vở bài tập

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện

cầu thận diễn ra do sự chênh lệch về áp suất giữa máu và nang cầu thận (áp suất lọc), phụ thuộc vào kích thước lỗ lọc.

+ Màng lọc là vách mao mạch với kích thước lỗ là 30 - 40A + Các tế bào máu và các phân tử prôtêin có kích thước lớn nên không qua được lỗ lọc

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng

lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Vẽ sơ đồ tư duy ch bài học

4 Hướng dẫn về nhà:

Học bài, trả lời câu hỏi SGK

Đọc mục “Em có biết”

Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 22/05/2021, 19:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w