Bài này có liên quan nhiều nội dung kiến thức cũ và mới nên khó đối với việc học sinh đạt được mục đích yêu cầu bài dạy, cần đặt trọng tâm ở mục I vì qua việc tìm hiểu quá trình hình thà[r]
Trang 1MỤC LỤC
Trang
1 Mục đích, yêu cầu giảng dạy của bài 6
2 Đồ dùng dạy học 6
3 Trọng tâm bài dạy 6
4 Phân tích cấu trúc nội dung và phương pháp giảng dạy của bài 6
5 Quá trình thiết kế mô hình động về “ quá trình hình thành chuỗi 8
PHẦN IV: KẾT QUẢ ỨNG DỤNG TRONG SOẠN GIẢNG 17 PHẦN V: BÀI HỌC KINH NGHIỆM 18
Ứng dụng Phần mềm Power point, Paint
Trang 2vào thiết kế bài giảng "mối quan hệ giữa gen và tính trạng" nhằm mục đích
nâng cao chất lượng, hiệu quả giờ lên lớp
I Lí do chọn đề tài.
Thế kỷ XXI- thế kỷ của sự phát triển mạnh khoa học và công nghệ Yêu cầu mới của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và những thách thức bị tụt hậu trên con đường tiến lên CNXH đòi hỏi các nhà trường phải đào tạo nên những con người lao động mới: cần cù, thông minh, năng động và sáng tạo
Để đạt được mục tiêu đó, hiện nay việc đổi mới chương trình và phương pháp dạy học ở các trường phổ thông đã và đang được quan tâm rất lớn trong chiến lược phát triển giáo dục của đất nước
Trong định hướng về phương pháp và thiết bị dạy học Sinh học bậc THCS,
Bộ GD- ĐT chỉ rõ:
Cần xây dựng những băng hình, đĩa CD, phần mềm máy vi tính tạo thuận lợi cho giáo viên giảng dạy những cấu trúc, quá trình sinh học ở cấp phân tử, tế bào
và các cấp trên cơ thể là hết sức cần thiết cho việc giảng dạy
Sinh học là khoa học thực nghiệm, phương pháp dạy học gắn bó chặt chẽ với thiết bị dạy học, do đó dạy Sinh học không thể thiếu các phương tiện trực quan như mô hình, tranh vẽ, mẫu vật, phim ảnh
Như vậy, một trong những hướng để đổi mới phương pháp dạy học đó
là tăng cường việc sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại.
II Thực trạng hiện nay.
Ở các trường THCS nói chung và trường THCS Đức Tân nơi hiện tôi đang công tác nói riêng đã và đang từng bước được tăng cường trang bị cơ sở vật chất
kĩ thuật cho việc dạy học với sự trợ giúp của công nghệ thông tin Bởi vậy, việc thiết kế các bài giảng với sự trợ giúp của công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả dạy học đang được rất nhiều giáo viên quan tâm
Trong chương III phần cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử – Sách giáo khoa sinh học 9 – có một số bài dạy với khối lượng kiến thức khá nhiều và trừu tượng, học sinh chưa bao giờ được quan sát trong thực tế, vì đây là chương nói về
cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử
Trang 3Muốn quan sát, nhìn thấy chúng trên tiêu bản thì buộc phải có kính hiển vi điện tử với độ phóng đại cực lớn – chưa kể đến còn phải nhiều công đoạn kĩ thuật công phu, phức tạp và tốn nhiều thời gian
Thế nhưng thực tế ở hầu hết các trường THCS chúng ta, các dụng cụ thí nghiệm, đồ dùng dạy học cho chương này là các mô hình mô tả các quá trình sinh học như: quá trình ADN tự nhân đôi, quá trình tổng hợp ARN, quá tình tổng hợp prôtêin
Vì thế, trong quá trình thực hiện giảng dạy các bài dạy ở chương này, giáo viên thường gặp phải một số khó khăn liên quan đến đồ dùng dạy học đó là: mô hình to, cồng kềnh, khó lắp ráp, khó vận chuyển và tốn nhiều thời gian Bài “ mối quan hệ giữa gen và tính trạng” là một trong số những bài đó
Phương pháp truyền thống thường được áp dụng khi giảng dạy đến bài này
là thuyết trình lại một quá trình sinh học Giáo viên sử dụng một mô hình ( rất phực tạp, nặng nề, lắp ráp rất mất nhiều thời gian ) Cho các em quan sát Diễn giải rồi yêu cầu các em rút ra các nguyên tắc tổng hợp prôtêin và mối quan
hệ ARN và prôtêin, riêng học sinh giỏi cần phải nắm được diễn biến quá trình sinh tổng hợp prôtêin Các câu hỏi, những tình huống có vấn đề tuy có được đặt
ra nhưng rất hạn chế - vì khối lượng kiến thức của bài này khá lớn lại rất trừu tượng, phải mất nhiều thời gian cho thuyết trình và ghi chép
Với cách làm này thường không phát huy được cao độ tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của chủ thể nhận thức, học trò khi học thường thụ động, dễ nhàm chán, hiệu quả giờ dạy không cao
Làm thế nào để trong thời lượng chương trình bó hẹp chỉ một tiết dạy, mọi Giáo viên có thể vừa kiểm tra bài cũ, vừa khai thác xây dựng, hình thành các kiến thức mới, không những thế còn phải khắc sâu, mở rộng kiến thức mới cho Học sinh, giúp các em vận dụng tốt các kiến thức mới khi giải thích các sự vật, hiện tượng thực tiễn trong cuộc sống và có thể hoàn thành tốt mọi bài tập có liên quan, giúp Học sinh có thêm hào hứng, hứng thú khi học tập để rồi ngày một yêu thích môn Sinh học hơn Đây cũng chính là một trong những yếu tố góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả giờ lên lớp
Để góp phần khắc phục được các khó khăn nêu trên, tôi đã chọn đề tài: ứng dụng Phần mềm tin học Power point, Paint vào thiết kế bài giảng: Mục I của bài
Trang 4mối quan hệ giữa gen và tính trạng – sinh học 9 - nhằm mục đích nâng cao chất lượng hiệu quả giờ lên lớp, góp phần giảm tình trạng học sinh bỏ học do học yếu
II Nội dung đề tài:
HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ MÔ HÌNH ĐỘNG “ SỰ HÌNH THÀNH CHUỖI
AXÍT AMIN”
1 Mục đích, yêu cầu giảng dạy của bài :
Qua bài này học sinh phải:
- Trình bày được mối quan hệ giữa ARN và prôtêinTrình bày được mối quan hệ giữa ARN và thông qua việc tìm hiểu sự hình thành chuỗi axit amin (
hiểu sự hình thành chuỗi axit amin (prôtêin)
2 Đồ dùng dạy học :
- Máy vi tính, máy chiếu, bảng chiếu.
- Giáo án điện tử, quá trình hình thành chuỗi axit amin được thiết kế trên
Power point
3 Trọng tâm bài dạy:
Bài này có liên quan nhiều nội dung kiến thức cũ và mới nên khó đối với việc học sinh đạt được mục đích yêu cầu bài dạy, cần đặt trọng tâm ở mục I vì qua việc tìm hiểu quá trình hình thành chuỗi axit amin HS sẽ thấy được nguyên tắc tổng hợp chuỗi axit amin từ đó HS sẽ rút ra được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin
4 Phân tích cấu trúc nội dung và phương pháp giảng dạy của bài :
Trước khi học sinh học đến bài này, các em đã được học: Mối quan hệ giữa gen và ARN, bài prôtêin Vì thế trước khi vào nội dung bài mới, GV có thể hỏi bài cũ liên quan đến các kiến thức trên
Có khá nhiều vấn đề để GV có thể lựa chọn khi đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ Tuy nhiên tôi sử dụng bài tập sau:
Bài tập:
Dựa vào các Nuclêôtit trên mạch khuôn của gen, hãy xác định trình tự các Nuclêôtít trên mạch bổ sung của gen và trên mạch mARN được tổng hợp được tổng hợp tử gen trên
mạch mẫu : mạch khuôn : T - A - X - X - A - G - A - T - A - X - T - T
mARN : ADN
Trang 5Ứng dụng trình duyệt Power Point trong phần này, trước tiên tôi cho hiển thị lên màn hình đề bài, sau đó gọi tên các HS được kiểm tra và cho các em hoàn thành bài tập trên trên bảng con, hết thời gian yêu cầu các em đặt bảng con trên bảng chính, tiếp đến gọi một vài HS nhận xét sau đó GV mới cho hiển thị lên màn hình phần đáp án
Với bài tập này có thể giúp cho các em ôn lại các kiến thức về nguyên tắc bổ sung cũng như tái hiện lại về cơ chế quá trình sinh tổng hợp mARN diễn ra như thế nào? Từ đó GV có thể yêu cầu các em nêu mối quan hệ giữa gen và ARN Kết thúc phần kiểm tra bài cũ, giáo viên yêu cầu các HS khác nhận xét -đánh giá những ý học sinh đã và chưa trả lời được rồi cho điểm
Sau đó, giáo viên đặt vấn đề để chuyển sang dạy nội dung bài mới
Tiết 20 MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
I Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin.
- Đầu tiên tôi yêu cầu 1 em đọc đoạn thông tin đầu tiên mục I và yêu cầu các em
thực hiện lệnh ▼ đầu tiên: Hãy cho biết cấu trúc trung giian và vai trò của nó
trong mối quan hệ giữa gen và prôtêin.
- Sau đó tôi trình chiếu: Quá trình hình thành chuỗi axit amin
Trước khi trình chiếu tôi yêu cầu các em tập trung xem và xác định nội dung cần trả lời cho các câu hỏi ở lệnh ▼ thứ 2:
+ Các loại Nuclêôtit nào ở mARN và tARN liên kết với nhau ?
+ Tương quan về số lượng giữa axit amin và Nuclêôtit của mARN khi ở trong ribôxôm ?
+ Cho biết nguyên tắc tổng hợp chuỗi axit amin?
+ Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin?
- Vấn đề chính, tôi muốn chia sẽ với các đồng nghiệp của tôi là các em học rất hứng thú, dễ dàng trả lời các câu hỏi trên, kết quả học sinh hiểu bài rất cao khi có một mô hình động về quá trình hình thành chuỗi axit amin, vấn
đề chúng ta quan tâm là:
+ Quá trình tổng hợp chuỗi axit amin trên được sử dụng các phần nào để thiết kế? Phần mềm đó ở đâu?
+ Có mất nhiều thời gian để học hay không?
Trang 6+ Hiệu quả của nó như thế nào khi chúng ta ứng dụng nó để dạy các quá trình sinh học?
Tôi có thể trả lời ngắn gọn là:
+ Phần mềm có sẵn trong máy tính của chúng ta đó là: power point, paint
có sẵn trong máy tính của chúng ta
+ Không quá mất nhiều thời gian để học và chỉ một chút lòng yêu nghề thì chúng ta sẽ làm được
- Để bắt đầu tìm hiểu cách thiết kế, mời quý thầy, cô mở file mô tả: “quá trình tổng hợp chuỗi axít amin” trên đĩa CD kèm theo của tôi (quá trình này được thiết
kế từ hình 19.1 – trang 57 – Sinh học 9)
5 Quá trình thiết kế mô hình động về “ quá trình hình thành chuỗi axít amin” nhờ phần mềm power point và paint.
Bước 1 Tạo các phân tử tARN.
Hình 1 – Mô hình phân tử tARN
* Phân tích: Mô hình phân tử tARN trên được tạo nên bởi 1 hình êlip màu xanh
da trời, 2 hình chữ nhật màu xanh chuối non, 3 Nu (A, G, G) được tạo từ autoshapes
* Công cụ sử dụng để thiết kế mô hình: các hình tham gia tạo nên mô hình
phân tử tARN chúng ta có thể tạo bằng các công cụ vẽ hình trên power point mà các bạn có thể nhìn thấy dưới đây Thanh công cụ này không còn quá xa lạ đối
Trang 7với các thầy cô thường xuyên soạn giáo án điện tử Ngoài ra còn sự hỗ trợ cả phần mềm paint
* Quá trình tạo nên mô hình phân tử tARN gồm các công đoạn sau:
+ Bạn chọn vào biểu tượng hình chữ nhật trên thanh công cụ sau đó tến hành vẽ 2 hình chữ nhật Tiếp đến nhấp vào biểu tượng hình tròn trên thanh công cụ để vẽ 1 hình Cuối cùng vào biểu tượng autoshapes để vẽ 3 Nu trên
- Còn việc tạo màu sắc cho các hình trên, bạn bấm chọn các hình cần đổi màu
→ vào biểu tượng thay đổi màu cho nền hình trên thanh công cụ và thực hiện theo hình hướng dẫn dưới đây
- Với cách tiến hành tương tự bạn có thể tạo màu nền cho các hình còn lại.
- Tiếp đến tiến hành đặt tên cho các Nu bằng cách nhấp phải Nu cần đặt tên
theo hướng dẫn sau:
Trang 8- Sau khi hoàn chỉnh việc đặt tên cho các Nu, bạn ghép 2 hình chữ nhật và 1 hình êlip thành khối như sau:
Lưu ý: có 1 hình chữ nhật và 1 hình êlip dùng lệnh quay hình để quay 1 góc
khoảng 45 0
- Sau đó tiến hành kết khối 3 hình thành 1 khối hình theo các bước sau: chọn tất
cả các hình cần ghép, sau đó nhấp phải và làm theo hướng dẫn sau:
- Tiến theo coppy hình vừa kết khối sang phần mềm paint để tẩy, cắt bỏ phần
dư thừa theo các bước sau: bước 1 chọn vào biểu tượng hình chữ nhật →
bước 2 dùng chuột chọn phần cắt bỏ → bước 3 nhấp phải và chọn “cut”, sau
đó coppy hình vừa xử lí về lại slide
Trang 9Bước 1 Bước 2 Bước 3
- Tiếp theo chúng ta tiến hành tạo một tARN hoàn chỉnh theo các bước: bước 1 di chuyển 3 Nu đến hình khối vừa tạo ra → bước 2 làm ẩn phần giao nhau giữa Nu với khối hình → bước 3 kết khối hình với 3 Nu để tạo phân tử tARN hoàn chỉnh
- Sau đó bạn dùng lệnh coppy để tạo ra số phân tử tARN theo ý muốn.
- Lưu ý :
+ Bạn có thể thay đổi phương của các phân tử tARN bằng cách bấm vào hình cần thay đổi phương, sau đó nhấp chuột vào hình tròn có màu xanh bạn có thể thay đổi phương của tARN theo ý
+ Khi coppy thì các bộ ba trên tARN sẽ giống nhau, muốn thay đổi bạn nhấp vào bộ ba và có thể thay đổi theo ý của bạn
Với hướng dẫn trên hy vọng bạn không còn thắc mắc mô hình phân tử tARN trên dùng phần mềm nào để tạo ra nó Chúc bạn thành công!
Bước 2 Tạo phân tử ribôxôm.
Trang 10- Về mặt cấu tạo chúng ta thấy ribôxôm gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần
bé
- Với cấu tạo đó nên bạn chỉ dùng thanh công cụ vẽ hình trên power point bạn
chỉ vẽ một hình êlip to, một hình êlip nhỏ là xong
- Sau đó bạn tạo màu cho chúng như sau: chọn 2 hình cần đổi màu sau đó thực
hiện theo hướng dẫn ở hình sau:
- Sau đó sẻ xuất hiện hộp thoại và bạn có thể chọn màu theo ý:
Bước 3: Tạo phân tử mARN.
- Đầu tiên vào autoshapes để vẽ hình dạng 4 loại Nu (A, U, G X) theo hướng
dẫn của 2 hình sau:
+ Hình 1 là cách chọn và vẽ 2 loại Nu A và U
Trang 11+ Hình 2 là cách chọn và vẽ 2 loại Nu G và X.
Hình 1 Hình 2
- Tiếp đến bạn thay đổi màu nền và thay đổi từ phương ngang sang đứng cho
các Nu, công việc này cũng tiến hành như quá trình tạo phân tử tARN
- Đặt tên cho các Nu như sau: nhấp phải vào Nu cần đặt tên → chọn add text
→ đặt tên chu Nu Sau đó tiến hành tương tự đối với các loại Nu còn lại Tiếp theo dùng lệnh coppy để tạo số lượng từng loại Nu theo yêu cầu Cuối cùng xếp các Nu nằm ngang và theo trình tự như hình 19.1 – trang 57 – sinh học 9
- Tiếp theo bạn vẽ một hình chữ nhật dài nằm ngang sau đó chọn nền cho chúng
theo ý Đặt tên cho nó như sau: nhấp phải vào hình cần đặt tên → chọn add text → đặt tên mARN
- Tiếp theo chúng ta tiến hành di chuyển hình chữ nhật lớn tiến đến phía dưới
các Nu
- Tiếp tục kết khối các chi tiết nhỏ thành phân tử mARN hoàn chỉnh thông qua
các thao tác được mô tả hình hình sau:
Trang 12- Mô hình phân tử mARN chúng ta hoàn chỉnh có hình dạng như sau
Chúc bạn thành công!
Bước 4 Tạo các loại axit amin.
- Bạn vào autoshapes và chọn một hình như trên Sau đó nhấp chuột phải và add
text, sau đó nhập tên loại axít amin vào trong hình
- Tiếp theo bạn cũng chọn màu nền cho thích hợp.
- Dùng lệnh coppy tạo ra số axit amin theo yêu cầu.
- Lúc này các axit amin chỉ có một loại, nên bạn nhấp chuột vào chúng và thay
đổi tên để có các loại axit amin khác nhau
Bước 5 Sắp xếp các thành phần tham gia tổng hợp chuỗi axit amin trên các slide.
- Qua 4 bước đầu chúng ta đã tạo ra các sản phẩm đó là: tARN, mARN,
ribôxôm và các loại axít amin Từ các sản phẩm tạo ra chúng ta có thể dùng lệnh coppy để có số lượng các loại sản phẩm trên theo yêu cầu Sau đó thiết kế trình diễn cho slide đầu tiên Đây là điểm xuất phát của một quá trình sinh học cho nên bạn cần sắp xếp chúng trên slide đầu tiên cho hợp lí, khoa học
Trang 13- Để trình diễn quá trình trên chúng ta sử dụng khoảng 34 slide Từ slide 2 đến
slide 34 được trình diễn theo chế độ automatic Mối quan hệ giữa hai slide liền nhau được thể hiện như sau:
+ Slide liền sau được coppy nguyên bản từ slide trước
+ Các thành phần tham gia quá trình tổng hợp chuỗi axít amin của slide sau so với slide trước là chúng tiến dần đến để khớp với mARN và đặt axít amin vào đúng vị trị trong chuỗi axít amin, sau đó rời khỏi mARN khi hoàn thành nhiệm
vụ Mời các bạn có thể tham khảo slide liền kề với slide đầu giúp bạn dễ hiểu hơn
Trang 14- Với thao tác tương tự, bạn coppy slides thứ 2 để tạo slides 3, rồi coppy slides 3
để tạo slide 4, cứ như thế bạn tạo cho đến slides kết thúc Slide kết thúc khi các thành phần tham gia quá trình tổng hợp chuỗi axít amin đã hoàn thành nhiệm vụ
và chuỗi axít amin được tổng hợp xong Trong quá trình chiếu, bạn muốn dừng lại tại một Slides nào để nhấn mạnh vấn đề học sinh cần quan tâm thì tại Slides
đó bạn chọn chế độ click chuột, khi đến đó sẽ dừng trình chiếu, muốn tiếp tục trình chiếu bạn phải click chuột lại thì mới tiếp tục trình chiếu
Chúc bạn thành công trong quá trình trình diễn!
IV Kết quả ứng dụng trong soạn giảng:
Qua thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy:
Trước đây, cùng với những lí do về nhận thức là đồ dùng dạy học không được trang bị đầy đủ, không được hiện đại, tối ưu hoá
Vì thế, với những bài giảng có nội dung kiến thức khá dài và rất trừu tượng như bài: “ Mối quan hệ giữa gen và tính trạng”, để truyền đạt đầy đủ nội dung bài học, nhất là để khai thác kĩ các phần trọng tâm, các giáo viên thường rất khó thực hiện được trong khoảng thời gian một tiết học
Phương pháp dạy học thường được các giáo viên áp dụng cho các bài có nội dung kiến thức dài, khó, lại trừu tượng như bài “Mối quan hệ giữa gen và tính