1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm biến đổi một số thành phần môi trường khi chuyển từ rừng tự nhiên sang rừng trồng cao su ở bình phước

144 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực chất thì khả năng giữ nước bảo vệ đất của rừng trồng cao su như thế nào, có thể so sánh với các loại rừng khác được không, rừng cao su có ảnh hưởng gì đến tình trạng đa dạng sinh họ

Trang 1

NGUYỄN VĂN PHÚ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BIẾN ĐỔI MỘT SỐ THÀNH

PHẦN MÔI TRƯỜNG KHI CHUYỂN TỪ RỪNG TỰ NHIÊN

SANG RỪNG TRỒNG CAO SU Ở BÌNH PHƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

LÂM NGHIỆP

Đồng Nai, 2012

Trang 2

NGUYỄN VĂN PHÚ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BIẾN ĐỔI MỘT SỐ THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG KHI CHUYỂN TỪ RỪNG TỰ NHIÊN

SANG RỪNG TRỒNG CAO SU Ở BÌNH PHƯỚC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN RỪNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ, tôi đã nhận được sự giúp đỡ về nhiều mặt của các cơ quan, tổ chức và các cá nhân trong việc cung cấp tài liệu, tham gia phỏng vấn, tổ chức hỗ trợ hiện trường Đặc biệt là sự giúp đỡ trực tiếp của PGS TS Vương Văn Quỳnh - Viện trưởng viện Sinh thái rừng và môi trường - Trường Đại học Lâm nghiệp trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn thạc sỹ

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học Trường Đại học Lâm nghiệp; Ban Giám đốc, ban Khoa học công nghệ Cơ sở 2 Trường Đại học Lâm nghiệp và toàn thể quý thầy cô giáo đã truyền đạt những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Cán bộ Vườn quốc gia Bù Gia Mập; lãnh đạo xã Đăk Ơ - Huyện Bù Gia Mập - Tỉnh Bình Phước đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu

Mặc dù , bản thân đã cố gắng rất nhiều nhưng bản luận văn này không thể trách khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, thầy cô và đồng nghiệp để bản luận văn này được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin cam đoan số liệu điều tra và tính toán là hoàn toàn trung thực, sản phẩm khoa học và công trình này là của bản thân tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn./

Đồng Nai, ngày tháng 05 năm 2012

Tác giả

NGUYỄN VĂN PHÚ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Nghiên cứu ngoài nước 3

1.1.1 Nghiên cứu hiệu quả môi trường của rừng: 3

1.1.2 Đánh giá hiệu quả môi trường của rừng cao su: 6

1.2 Nghiên cứu trong nước 8

CHƯƠNG II: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 15

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15

2.3 Nội dung nghiên cứu 16

CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 29

3.1 Điều kiện tự nhiên 29

3.1.1 Vị trí địa lý 29

3.1.2 Đặc điểm địa hình và địa mạo 29

3.1.3 Đặc điểm thổ nhưỡng 30

3.1.4 Đặc điểm khí hậu, thủy văn 31

3.2 Điều kiện dân sinh - Kinh tế - Xã hội 35

3.2.1 Dân số 35

3.2.2 Lao động 36

3.2.3 Trình độ văn hoá 36

Trang 5

3.2.4 Thu nhập 37

3.2.5 Cơ sở hạ tầng 37

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

4.1 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng khi chuyển từ rừng tự nhiên sang rừng trồng Cao su 38

4.1.1 Đặc điểm biến đổi tầng cây cao 38

4.1.2 Đặc điểm của tầng cây bụi, thảm tươi 41

4.1.3 Đặc điểm lớp thảm khô 42

4.2 Nghiên cứu đặc điểm biến đổi môi trường đất, nước khi chuyển rừng tự nhiên sang rừng cao su 44

4.2.1 Nghiên cứu đặc điểm biến đổi môi trường đất khi chuyển từ rừng tự nhiên sang rừng trồng cao su 44

4.2.2 Nghiên cứu đặc điểm biến đổi môi trường nước khi chuyển từ rừng tự nhiên sang rừng trồng cao su: 58

4.2.3 Nghiên cứu nguyên nhân gây biến đổi và giải pháp bảo vệ môi trường khi chuyển rừng tự nhiên sang rừng trồng cao su: 63

KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ 75

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Nhiệt độ trung bình hàng tháng và cả năm tại trạm Phước Long 32

Bảng 3.2 Độ ẩm không khí bình quân trạm Phước Long (%) 33

Bảng 3.3 Lượng mưa bình quân năm tại trạm Phước Long (Đơn vị : mm) 34

Bảng 4.1 Số liệu cấu trúc rừng Cao su và rừng tự nhiên đối chứng 38

Bảng 4.2 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu điều tra cây bụi, thảm tươi của rừng cao su so với rừng nghèo 41

Bảng 4.3.Kết quả kiểm tra chỉ tiêu điều tra cây bụi, thảm tươi của rừng cao su so với rừng nghèo kiệt 41

Bảng 4.4 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu điều tra cây bụi, thảm tươi của rừng cao su so với rừng phục hồi 41

Bảng 4.5 Kết quả kiểm tra sự khác biệt về khối lượng và tỷ lệ che phủ của thảm khô giữa rừng cao su và rừng nghèo 42

Bảng 4.6 Kết quả kiểm tra sự khác biệt về khối lượng và tỷ lệ che phủ của thảm khô giữa rừng cao su và rừng nghèo kiệt 43

Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra sự khác biệt về khối lượng và tỷ lệ che phủ của thảm khô giữa rừng cao su và rừng phục hồi 43

Bảng 4.8 Độ xốp đất dưới rừng cao su và các kiểu rừng đối chứng 44

Bảng 4.9 Kết quả kiểm tra độ xốp đất rừng cao su và rừng nghèo 45

Bảng 4.10 Kết quả kiểm tra độ xốp đất rừng cao su và rừng nghèo kiệt 46

Bảng 4.11 Kết quả kiểm tra độ xốp đất rừng cao su và rừng phục hồi 46

Bảng 4.12 Số liệu độ xốp đất rừng cao su theo tầng đất, độ dốc 47

Bảng 4.13 Ước lượng cường độ xói mòn dưới rừng cao su và các trạng thái rừng tự nhiên đối chứng 50 Bảng 4.14 Kết quả kiểm tra khác biệt về cường độ xói mòn giữa rừng cao su 51 Bảng 4.15 Kết quả kiểm tra khác biệt về cường độ xói mòn giữa rừng cao su 51

Trang 8

Bảng 4.16 Kết quả kiểm tra khác biệt về cường độ xói mòn giữa rừng cao su 51 Bảng 4.17 Liên hệ giữa xói mòn đất dưới rừng cao su với các nhân tố ảnh hưởng 52 Bảng 4.19 Kết quả kiểm tra mật độ động vật đất rừng cao su và rừng nghèo 55 Bảng 4.20 Kết quả kiểm tra mật độ động vật đất rừng cao su và rừng nghèo 56 Bảng 4.21 Kết quả kiểm tra mật độ động vật đất rừng cao su và rừng nghèo 57 Bảng 4.22 Độ ẩm đất dưới rừng cao su và các trạng thái rừng đối chứng 59 Bảng 4.23 Dung tích chứa nước hữu ích của rừng cao su và rừng đối chứng 61 Bảng 4.24 Chỉ số giữ nước của rừng cao su và rừng đối chứng 62 Bảng 4.25 Kỹ thuật xử lý thực bì, làm đất, bón phân ở rừng trồng cao su 65 Bảng 4.26 Các giải pháp bảo vệ môi trường rừng trồng cao su ở khu vực nghiên cứu 70

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 4.1 Chiều cao trung bình của rừng cao su và rừng tự nhiên đối chứng 39

Hình 4.2 Liên hệ giữa chiều cao trung bình và đường kính trung bình các ô tiêu chuẩn của rừng cao su 15 tuổi 40

Hình 4.3 Liên hệ giữa chiều cao trung bình và đường kính trung bình các ô tiêu chuẩn của rừng cao su 10 tuổi 40

Hình 4.4 Độ xốp của đất dưới rừng cao su và các kiểu rừng đối chứng 45

Hình 4.5 Biến đổi của độ xốp tầng đất 0 - 20cm theo độ dốc mặt đất 48

Hình 4.6 Biến đổi của độ xốp tầng đất 20 - 40 cm theo độ dốc mặt đất 48

Hình 4.7 Biến đổi của độ xốp tầng đất 40 - 60 cm theo độ dốc mặt đất 49

Hình 4.8 Biến đổi của độ xốp tầng đất 60 - 80 cm theo độ dốc mặt đất 49

Hình 4.9 Sự gia tăng của hệ số tương quan giữa các nhân tố ảnh hưởng và cường độ xói mòn đất ở rừng cao su theo số nhân tố ảnh hưởng 53

Hình 4.10 Phân bố của mật độ động vật đất theo độ sâu tầng đất 56

Hình 4.11 Biến đổi của mức chênh lệch độ ẩm giữa rừng cao su và rừng đối chứng vào chỉ số K 61

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cùng với các ngành kinh tế khác, nhu cầu sử dụng nguyên liệu cao su ngày càng lớn và mở rộng

kể cả trong nước và thị trường quốc tế Cao su là mặt hàng xuất khẩu có giá trị, giá

1 tấn mủ cao su sơ chế từ 800 - 900 USD vào năm 1990 đã tăng lên 4.500 USD năm 2011 Mức tiêu thụ cao su thiên nhiên ở các nước công nghiệp đang phát triển đạt tổng cộng 9.390.000 tấn/năm Với thị trường trong nước, đến năm 2005 sản lượng cao su trong nước chỉ đạt gần 470.000 tấn/năm, nhưng đến năm 2011 dự báo sản lượng cao su trong nước sẽ tăng lên trên 700.000 tấn/năm Dự báo năm 2015

sản lượng mủ đạt 1,1 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1,8 tỷ USD (theo Hiệp

hội Cao su Việt Nam)

Do hiệu quả kinh tế cao và ổn định, rừng trồng cao su đã được phát triển nhanh ở Việt Nam Tổng diện tích trồng cao su đến năm 2010 đã đạt trên 700.000

ha và dự báo sẽ đạt trên 800.000 ha vào năm 2015 Những nơi trồng nhiều nhất là Đông Nam Bộ, Tây nguyên và một số tỉnh Miền trung Ngoài ra, người ta đang nghiên cứu mở rộng diện tích trồng cao su ra cả các tỉnh phía Bắc, không chỉ dừng lại ở đất Bazan bằng phẳng mà hướng đến cả những loại đất khác với độ dốc cao hơn, Cao su đã bước đầu được trồng thành công ở một số tỉnh ở Miền núi phía Bắc như Lai Châu, Sơn La Hiện nay, Cao su đã và sẽ là một trong những loài cây chủ đạo cho phát triển kinh tế ở miền núi Việt Nam Theo dự đoán thì diện tích trồng cao su có thể tăng lên hàng triệu hecta nhờ cải thiện giống, nhờ áp dụng kỹ thuật trồng trên đất dốc và nhờ sự tham gia tích cực của hàng triệu hộ nông dân miền núi

Trước xu hướng tăng nhanh về diện tích trồng cao su, đặc biệt là việc chuyển đổi một số diện tích rừng tự nhiên sang trồng cao su đã nảy sinh một số ý kiến trái

Trang 11

ngược nhau về tác động môi trường của rừng trồng cao su so với rừng tự nhiên Một số người cho rằng rừng trồng cao su có hiệu quả tích cực với môi trường Nhưng một số khác thì lại khẳng định rừng cao su có khả năng bảo vệ đất và nước kém, gây độc nguồn nước, làm gia tăng bệnh tật, làm giảm mức đa dạng sinh học

so với rừng tự nhiên Thực chất thì khả năng giữ nước bảo vệ đất của rừng trồng cao su như thế nào, có thể so sánh với các loại rừng khác được không, rừng cao su

có ảnh hưởng gì đến tình trạng đa dạng sinh học, có gây độc đất, nước và không khí không, cần áp dụng những giải pháp gì để khắc phục tác động tiêu cực đến môi trường của rừng trồng cao su nếu tác động này là có thực, diện tích trồng cao su có thể được xem là diện tích có rừng không, trồng rừng cao su lên đất lâm nghiệp được xem là chuyển mục đích sử dụng đất hay chỉ là chuyển dịch cơ cấu cây trồng v.v , cần áp dụng kỹ thuật trồng như thế nào để trồng rừng cao su trên đất lâm nghiệp trở nên bền vững

Tỉnh Bình Phước là một trong những tỉnh đứng đầu cả nước về diện tích trồng rừng cao su, tính đến năm 2011 tổng diện tích đất trồng cao su ở Bình Phước khoảng 160.000 ha và có thể tăng lên đến 200.000 ha vào năm 2015, trong đó có nhiều diện tích đất trồng cao su được chuyển từ đất rừng tự nhiên sang đất trồng cao su Vì thiếu những nghiên cứu đầy đủ về hiệu quả môi trường của rừng cao su

so với rừng tự nhiên nên đã có nhiều câu hỏi về hiệu quả môi trường của cây cao su chưa có lời giải đáp thoả đáng Điều này dẫn đến những ý hiểu sai lạc về hiệu quả môi trường của rừng trồng cao su tại tỉnh Bình Phước nói riêng và cả ở Việt Nam nói chung

Để góp phần trả lời những câu hỏi trên tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu đặc điểm biến đổi một số thành phần môi trường khi chuyển rừng tự nhiên sang rừng trồng cao su ở Bình Phước.”

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Nghiên cứu ngoài nước

1.1.1 Nghiên cứu hiệu quả môi trường của rừng:

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu tác động của rừng đến môi trường, nhiều tác giả đã ước tính giá trị môi trường của rừng Chẳng hạn, ở Nga, Tarancop (1986)[23] đã ước lượng giá trị sinh thái cảnh quan của rừng ở vành đai xanh thành phố Voronhez là khoảng 70% tổng giá giá trị của rừng Ở Trung Quốc, Trương Gia Bình (2003) đã ước tính giá trị giữ đất, giữ nước và cung cấp phân bón của rừng ở Vân Nam là 4.450 USD/ha, chiếm 88% tổng giá trị của rừng Khi nghiên cứu khả năng hấp thụ carbon, Zhang (2005)[24] cho rằng rừng nhiệt đới có có giá trị hấp thụ carbon từ 500 - 2.000 USD/ha, còn rừng ôn đới là 100-300 USD/ha Ở Nhật Bản, người ta ước tính rằng giá trị môi trường của rừng ở ven những thành phố lớn lên đến tới 95% tổng giá trị của rừng v.v

Trong thời gian dài kết quả nghiên cứu giá trị môi trường của rừng chỉ có ý nghĩa làm tăng kiến thức của con người về hiệu quả nhiều mặt của rừng, mà chưa trở thành căn cứ cho những quyết định về biện pháp tác động vào rừng Chỉ trong những thập kỷ gần đây, người ta mới nhận thức được rằng một trong những nguyên nhân cơ bản của suy thoái rừng là không xác định được hiệu quả môi trường của rừng Vì không xác định được hiệu quả môi trường của rừng nên người sản xuất không tính đến chi phí về môi trường trong hoạt động nghề rừng, cũng như không

có những biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả môi trường của rừng Không xác định được hiệu quả môi trường của rừng cũng dẫn đến tình trạng không công bằng trong việc chia sẻ lợi ích liên quan đến rừng Mọi người không phải bỏ ra bất

kỳ một chi phí nào khi hưởng hiệu quả môi trường của rừng, còn người làm nghề rừng thì không nhận được những khoản thù lao cần thiết cho duy trì và phát triển

Trang 13

những lợi ích môi trường của rừng Điều đó đã thúc đẩy người ta sử dụng rừng một cách lãng phí, sử dụng mà không tính đến tác động môi trường của nghề rừng

Trước những hiểm hoạ sinh thái có thể xảy ra người ta ngày càng nhận thức đầy đủ hơn giá trị môi trường của rừng và sự cần thiết phải xác định nó trong một

hệ thống hạch toán đầy đủ vì sự tồn tại lâu bền của con người và thiên nhiên Những nỗ lực nghiên cứu trong việc xác định hiệu quả môi trường của rừng đã làm cho nhận thức của con người về giá trị của rừng ngày càng đầy đủ hơn, hiểu biết của con người về giá trị của rừng ngày càng rõ ràng hơn, những phương pháp xác định giá trị của rừng ngày càng hoàn thiện hơn Nếu trước kia người ta xem giá trị của rừng chủ yếu là giá trị gỗ, thì ngày nay, người ta nhận thức được rằng khi được quản lý tốt thì tổng nguồn lợi từ những lâm sản ngoài gỗ như dầu, nhựa, sợi, lương thực, thực phẩm, dược liệu, nguyên liệu cho thủ công mỹ nghệ v.v còn lớn hơn giá trị gỗ (Balick, 1989; Beer,1992; Clark,1997; Falconer, 1989; FAO, 1991; FAO, 1998; Padua, 1999; Perez, 1999; Peter,1998)[18][19]

Đánh giá hiệu quả môi trường rừng giúp người ta từ chỗ chỉ thấy được những giá trị trực tiếp của rừng như giá trị gỗ, củi, dầu, nhựa, sợi, dược thảo v.v tiến đến nhận thức được cả những giá trị gián tiếp của nó như giá trị giữ nước, giữ đất, điều hoà khí hậu, giảm nhẹ thiên tai, những giá trị về tinh thần, giá trị lịch sử, văn hoá v.v

Cho đến nay người ta đã áp dụng ba hình thức phổ biến để đánh giá hiệu quả môi trường của rừng là: Hình thức lý sinh, hình thức tiền tệ hóa và hình thức hỗn hợp

Trong hình thức lý sinh người ta chủ yếu thu thập và trình bày các thông tin

về sự biến đổi các nguồn tài nguyên sinh vật, tài nguyên nước, tài nguyên đất, không khí v.v… liên quan đến sự tồn tại và phát triển của rừng Trong hình thức lý

Trang 14

sinh những biến đổi của các nguồn tài nguyên môi trường được trình bày dưới dạng những thông tin về biến động của từng thành phần cấu thành môi trường mà chưa

có sự tiền tệ hoá, chưa quy những biến đổi này về cùng một đơn vị tính (Maclaren V.M, 1994)[21]

Trong hình thức tiền tệ hóa người ta kết hợp sử dụng dữ liệu lý sinh với việc định giá quy đổi để tính gía trị bằng tiền cho các biến đổi về môi trường và tài nguyên thiên nhiên (Djadiningrat S.T.,1994) Khó khăn chủ yếu của hình thức tiền

tệ hóa là định giá các biến đổi môi trường Định giá không chính xác có thể ảnh hưởng đến phân tích những tổn thất tài nguyên môi trường và do đó có thể dẫn đến những quyết định về kinh tế xã hội không hợp lý Cho đến nay người ta thường áp dụng ba phương pháp để lượng giá hiệu quả môi trường: lượng giá theo thiện ý chi trả, lượng giá theo chi phí phát sinh và lượng giá theo tổn thất lợi ích (Nguyễn Thành Bang, 1995)[1]

Trong hình thức hỗn hợp, hiệu quả môi trường của rừng được tiến hành với

sự kết hợp của việc đưa ra những dữ liệu lý sinh, những dữ liệu xã hội và giá trị bằng tiền các tổn thất về tài nguyên môi trường Hình thức hỗn hợp là hình thức tiền tệ hóa nhưng được bổ xung thêm các thông tin về biến đổi của các yếu tố môi trường Đây là hình thức thường được áp dụng nhất và được xem là có ý nghĩa nhất

để đưa ra những quyết định để giải quyết những vấn đề môi trường

Về phương pháp, khi đánh giá hiệu quả môi trường của rừng người ta thường

áp dụng một số phương pháp chung phổ biến của đánh giá hiệu quả môi trường, bao gồm những phương pháp đơn giản và những phương pháp được định lượng hoá ở mức cao

Các phương pháp ĐTM đơn giản:

Phương pháp liệt kê số liệu môi trường

Trang 15

Phương pháp danh mục các điều kiện môi trường

Phương pháp ma trận môi trường

pháp chập bản đồ môi trường

Phương pháp sơ đồ mạng lưới

Các phương pháp ĐTM được định lượng hoá ở mức cao:

Phương pháp mô hình

Phương pháp phân tích lợi ích chi phí mở rộng

Các phương pháp đánh giá hiệu quả môi trường thường được lựa chọn phù hợp với điều kiện về kinh phí, trình độ cán bộ và mục đích yêu cầu của việc đánh giá Các phương pháp đánh giá cũng thường được phối hợp với nhau để nâng cao

độ chính xác và mức tin cậy của kết quả đánh giá(Paul A Erickson,1999)[22]

1.1.2 Đánh giá hiệu quả môi trường của rừng cao su:

Cao su là một trong những loài cây trồng được phát triển ở nhiều quốc gia

Nó không chỉ cho hiệu quả kinh tế cao mà còn cung cấp nguồn nguyên liệu chiến lược cho nhiều lĩnh vực sản xuất và đời sống Tuy nhiên, cũng như nhiều loại rừng trồng cây nhập nội thuần loại đồng tuổi khác, rừng cao su thường bị chỉ trích về hiệu quả môi trường thấp, chẳng hạn giữ nước và bảo vệ đất kém, gây độc nước và không khí cao v.v… Trong thực tế có những ý kiến nhận định đúng nhưng cũng có những nhận định chỉ từ cảm tính, gây khó khăn cho định hướng chiến lược phát triển cao su Đây là thực tiễn khách quan đòi hỏi phải tổ chức những nghiên cứu về hiệu quả môi trường của rừng cao su

Ở Trung Quốc từ kết quả nghiên cứu của Wang Xianpu cho thấy rừng cao su

có khả năng bảo vệ đất và nước tốt hơn nhiều mô hình rừng thuần loài khác Dưới rừng cao su ở Hải Nam có mức đa dạng sinh học tương đối cao Nghiên cứu của Hong Mei Liu, Ju Sheng Jiang và huang Lin Dong (2006)[25] đã phát hiện được

Trang 16

dưới rừng cao su có tới 207 loài cây có mạch thuộc 113 giống và 61 họ, trong đó chiếm ưu thế nhất là loài cỏ chịu bóng Mức độ đa dạng sinh học rất khác nhau phụ thuộc vào lượng mưa, độ phì của đất, và tuổi của cây cao su Lượng mưa càng lớn thì mức độ đa dạng sinh học càng cao Người ta cũng nhận thấy sự đa dạng sinh học giảm dần theo tuổi rừng cao su

Ở Singapore kết quả nghiên cứu của trường đại học Quốc gia cũng cho thấy xói mòn đất và dòng chảy mặt dưới rừng cao su đều ở mức thấp, xói mòn dao động

ở mức 2-3 tấn/ha/năm, lớp dòng chảy mặt dao động ở mức 200-300mm/năm, tất cả đều nhỏ hơn tới 20 lần so với xói mòn và dòng chảy trên đất nương rẫy

Những ảnh hưởng cụ thể của việc trồng cao su đến đa dạng sinh học vẫn còn chưa được nghiên cứu rõ ràng (Donald 2004)[17] Trong khi sự đa dạng sinh học ở rừng trồng thấp hơn rừng tự nhiên, có bằng chứng cho rằng rừng trồng cao su theo kiểu nông lâm kết hợp có thể làm tăng mức độ đa dạng sinh học Aiken (1982) khi nghiên cứu về tác động môi trường rừng Cao su ở Bán đảo phía tây Singapo đã nhận thấy những hiệu quả thấp về giữ nước và bảo vệ đất của rừng trồng cao su Ông kết luận rằng quá trình trồng cao su sẽ không tránh khỏi sự gia tăng dòng chảy mặt và xói mòn đất Xói mòn đất càng trở nên nghiêm trọng hơn khi người trồng cao su tiến hành phát dọn sạch thực bì dưới tán rừng Có thể kể tên một số tác giả nghiên cứu về khả năng bảo vệ môi trường của rừng cao su như Gao Suhua (1985),

Wu Eryu (1984), Chen Yongshan (1982) đã điều tra hiệu quả bảo vệ đất và nước của các đồn điền cao su ở Trung Quốc Nhìn chung các tác giả trên thế giới chủ yếu tiến hành nghiên cứu sơ bộ đặc điểm hệ sinh thái rừng cao su và chức năng sinh thái của chúng Một số tác động khác tới môi trường của hệ sinh thái này vẫn chưa được làm rõ

Trang 17

Về phương diện sinh thái, người ta thấy cao su thích hợp nhất với khí hậu vùng xích đạo đới hay nhiệt đới Cây đòi hỏi nhiệt độ trung bình từ 220C - 300C (thích hợp nhất là từ 260C - 280C)`, lượng mưa tối thiểu là 1.500mm/năm và có thể chịu hạn được nhiều tháng trong mùa khô Mặc dù cây cao su ít đòi hỏi chất lượng đất, nhưng người ta thường ưu tiên phát triển nó trên đất Bazan phì nhiêu, sâu, dễ thóat nước, hơi chua (PH từ 4 đến 4,5) và giàu mùn Như vậy, lúc đầu cao su được phát triển chủ yếu trên những vùng đất bazan màu mỡ, bằng phẳng của vùng nhiệt đới nóng ẩm Và do đó nhiều người cứ tưởng rằng cao su chỉ tồn tại được trên đất tốt Nhưng về sau, do ngành công nghiệp cao su phát triển mạnh, đặc biệt ở Trung Quốc, nó đã được gây trồng lên cả những loại đất khác và xa hơn về phương bắc tới vĩ độ 24 – 25 độ và độ dốc mặt đất tăng lên đến trên 20 độ, độ cao tới hàng nghìn mét Tuy nhiên, sự giới hạn của yếu tố về sinh lý đã làm cho cây cao su phát triển kém hơn ở điều kiện đất cao và dốc. (Cheng C., Wang R & Jiang J 2007)[16]

Nhìn chung các tác giả trên thế giới chủ yếu tiến hành nghiên cứu sơ bộ đặc điểm hệ sinh thái rừng cao su và chức năng sinh thái của chúng Một số tác động khác tới môi trường của hệ sinh thái này vẫn chưa được làm rõ Đặc biệt là sự so sánh sự biến đổi các thành phần môi trường khi chuyển từ các trạng thái rừng sang rừng trồng cao su

1.2 Nghiên cứu trong nước

Theo Jean Le Bras (1946) thì Cây cao su đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam vào năm 1878 Chúng được lấy giống từ Singapore nhưng do không thích nghi với điều kiện khí hậu ở Việt Nam, rừng trồng không thành công Đến năm 1892, dược sỹ Raoult đã gửi hạt giống và một số cây con từ Java để gieo trồng tại vườn thí nghiệm ông Yêm (Thủ Dầu Một), đồng thời bác sỹ Yersin cũng đã nhận được một

số cây con đem trồng tại suối Dầu trong phần đất của viện Pasteur Nha Trang Đến

Trang 18

năm 1897 đã đánh dấu sự hiện diện của Cây Cao su ở Việt Nam Công ty cao su đầu tiên được thành lập có tên là Suzannah (Dầu Giây - Long Khánh - Đồng Nai) năm 1907, tiếp sau là sự ra đời của hàng loạt công ty cao su của người Pháp và chủ yếu tập trung tại Đông Nam Bộ như: SIPH, SPTR, CEXO

Qua hơn 100 năm phát triển, cây cao su được trồng ngày một nhiều tại Việt Nam đặc biệt là sau năm 1975 Hiện nay cây cao su là một trong những loài cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, phân bố nhiều trong khu vực Đông Nam bộ và Tây Nguyên

Hiện nay, Việt Nam có gần 800.000 ha cao su, và sản lượng nhưa đạt khoảng trên 800.000 tấn/năm, đứng thứ 6 trên thế giới về sản lượng và thứ 4 về xuất khẩu cao su thiên nhiên Trước đây cao su chủ yếu được trồng ở các vùng Đông Nam Bộ

và Tây Nguyên Sau năm 1975 nó được phát triển rộng ra các tỉnh trung Trung Bộ

và Bắc Trung Bộ như Quảng Nam, Quảng Ngãi, Thừa thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa

Trong những năm gần đây, nhất là từ năm 2005, giá trị kinh tế lớn và bài học thực tiễn trồng cao su thành công trên nhiều loại đất khác nhau của Việt Nam và thế giới, đặc biệt của miền núi phía Nam Trung Quốc đã làm bùng phát phong trào trồng cao su ở nhiều địa phương, trong đó có hàng loạt tỉnh mới trồng như Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai, Yên Bái, Hoà Bình v.v… Nhiều cánh rừng tự nhiên

và rừng trồng, nhiều vùng đất lâm nghiệp đã được phá đi để trồng cao su

Như vậy, ở Việt Nam trồng rừng cao su có thể mới mẻ với nơi này nơi khác, nhưng trên quy mô cả nước thì nó đã có lịch sử hàng trăm năm và ngày càng được phát triển mạnh như một hoạt động sử dụng đất truyền thống

Những người làm cao su hiện tại có thu nhập tương đối cao Ở các công ty cao su, mức lương công nhân bình quân đã đạt vào khoảng 4 triệu đồng/tháng Ở

Trang 19

rừng cao su tiểu điền thu nhập của các hộ gia đình cũng dao động từ mức vài chục triệu đến hàng trăm triệu đồng một năm Với những đặc điểm ưu việt, cao su đã và

sẽ là một trong những loài cây chủ đạo cho phát triển kinh tế ở miền núi Việt Nam

Tác giả Nguyễn Khoa Chi, 1997 [2] cho rằng cây cao su là một trong những loài cây bảo vệ môi trường rất tốt, có khả năng chống xói mòn và không làm huỷ hoại đất

Trần Ngọc Kham khi nghiên cứu “hiệu quả kinh tế của mô hình trồng cao

su phủ xanh đất trống sau nương rẫy ở Đắc Lắc” đã cho thấy các mô hình trồng

cao su có triển vọng kết hợp lợi ích giữa tư nhân và xã hội lớn hơn các mô hình nương rẫy truyền thống Mô hình này còn cho thấy triển vọng kết hợp các nông hộ vào các chương trình phủ xanh đất trống sau nương rẫy bằng cây cao su đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài của nông hộ

Các tác giả Đoàn Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Thế Côn, Vũ Đình Chính bằng các kết quả nghiên cứu của mình đã cho rằng Cây cao su không những có giá trị kinh tế cao mà còn có nhiều ý nghĩa khác nhau như làm sạch môi trường, ổn định sinh thái

Theo nghiên cứu của Trương Đình Trọng, 2007[13] về “Thực trạng thoái

hoá đất Bazan ở tỉnh Quảng trị và các giải pháp bảo vệ môi trường đất” thì một số

vùng sau khi lột bỏ lớp phủ rừng đã được trồng cây công nghiệp dài ngày như Cà phê, chè, cao su, các khu đất được chọn thường ở địa thế ổn định, có điều kiện duy trì độ phì của đất Bazan

Kết quả nghiên cứu về thành phần muỗi truyền ký sinh trùng sốt rét của Trung tâm Phòng chống Sốt rét Ký sinh trùng Côn trùng Thừa Thiên Huế đã cho thấy số lượng loài muỗi Anopheles thu thập được trung bình trong một lượt điều tra

ở thời điểm rừng cao su mới trồng là 7  3 loài và ở thời điểm rừng đã khép tán l 10

Trang 20

 3 loài Tuy nhiên, nguyên nhân có thể liên quan chủ yếu tới tình trạng ẩm ướt tăng lên ở rừng cao su khép tán chứ không phải do đặc điểm sinh thái khác biệt của rừng cao su

Nhìn chung, các nghiên cứu về tác động môi trường của rừng cao su cho đến nay chưa chứng tỏ được sự khác biệt rõ rệt về tác động môi trường của rừng cao su

so với các loại rừng khác Vì vậy, rừng trồng cao su có thể hoàn toàn tương tự như những loại rừng trồng khác và về tác động môi trường, và do đó, trồng rừng cao su trên đất lâm nghiệp có thể chỉ là chuyển dịch cơ cấu cây trồng mà không phải là chuyển đổi mục đích sử dụng đất như một số ý kiến bàn luận trước đây

Trồng rừng cao su là sử dụng đất cho hoạt động canh tác Các thành phần môi trường được khai thác trong trồng rừng cao su chủ yếu là đất và nước Các chất loại thải trong trồng rừng cao su chủ yếu là dư lượng phân bón, dư lượng thuốc bảo

vệ thực vật, các chất phân huỷ từ cành khô, lá rụng và nhựa cao su, những rủi ro môi trường có thể xảy ra trong trồng rừng cao su là việc làm chết thực vật và động vật trong quá trình xử lý thực bì, làm đất, phòng trừ bệnh dịch, gây xói mòn trong quá trình làm đất chăm sóc rừng trồng, gây cháy rừng, làm cạn kiệt nguồn nước do làm đất bí chặt v.v… Vì vậy, hiệu quả môi trường của trồng rừng cao su chính là hiệu quả của nó đến các thành phần môi trường đất, nước và không khí và đa dạng sinh học

Cũng như các rừng trồng khác, hiệu quả môi trường của rừng trồng cao su chủ yếu phụ thuộc vào kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng, nên giải pháp bảo vệ môi trường đối với rừng trồng cao su chủ yếu là điều chỉnh hoặc bổ sung kỹ thuật trồng

và chăm sóc rừng hướng đến bảo vệ đất, nước, không khí và đa dạng sinh học, hạn chế những chất thải độc hại, giảm thiểu rủi ro môi trường

Trang 21

Nhìn chung, trong thời gian qua những nghiên cứu về môi trường rừng cao su

đã đưa ra được một số dẫn liệu về tác động của rừng cao su đến xói mòn đất, nước

và đa dạng sinh học ở một số mô hình rừng trồng cụ thể, chưa thực hiện việc phân tích hiệu quả đến môi trường trên quan điểm tổng hợp và cũng ít so sánh đối chiếu với các loại rừng tự nhiên rừng hoặc trồng khác

Từ năm 2008-2009 nhóm nghiên cứu của Đại học Lâm nghiệp, chủ trì là

PGS.TS Vương Văn Quỳnh đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu tác động môi trường

của rừng cao su” Mục tiêu chính của đề tài nay là (1)- Đánh giá được tác động của

rừng trồng cao su đến môi trường đất, nước, và đa dạng sinh học trên cơ sở so sánh với rừng trồng keo tai tượng, (2)- Xây dựng những tiêu chí đánh giá điều kiện lập địa cho trồng rừng cao su trên đất dốc (3)- Đề xuất những giải pháp khắc phục tác động xấu của rừng cao su đến môi trường Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề tài đã

đi đến một số nhận xét sau:

Đặc điểm môi trường dưới rừng trồng cao su không khác biệt rõ rệt so với tác dưới rừng trồng keo tai tượng, trừ dư lượng hoá chất diệt cỏ trong đất Tại một số điểm nghiên cứu dư lượng thuốc diệt cỏ trong đất rừng cao su đạt đến 0.63 ppm xấp xỉ so với tiêu chuẩn của Hoa Kỳ là 0.7 ppm

Tác động môi trường của rừng trồng cao su trên đất dốc là rõ rệt và chủ yếu đến đất, nước và đa dạng sinh học, biểu hiện của nó là tăng xói mòn, giảm khả năng giữ nước, giảm số loài thực vật và động vật rừng, có khả năng ô nhiễm do hoá chất diệt cỏ

Những yếu tố lập địa ảnh hưởng rõ rệt đến tác động môi trường của rừng trồng cao su là độ dốc, độ cao, lượng mưa và nhiệt độ trung bình năm Có thể sử dụng bộ tiêu chí và ngưỡng phân cấp của 4 yếu tố trên và bảng tra để dự báo tác động môi trường của rừng cao su theo điều kiện lập địa

Trang 22

Tác động tiêu cực của rừng cao su đến môi trường không phải do đặc điểm của loài cây mà chủ yếu do các biện pháp kỹ thuật gây nên Có thể khắc phục được bằng việc thay đổi đặc điểm kỹ thuật của các biện xử lý và phát dọn thực bì, trồng rừng, dọn vật liệu cháy trong mùa khô, và khai thác nhựa và khai thác gỗ Đề tài đã xây dựng được bộ tiêu chí trong đó sử dụng 4 yếu tố để đánh giá điều kiện lập địa theo mức tác động môi trường của rừng trồng rừng cao su và phần mềm hỗ trợ cho đánh giá tác động môi trường của rừng cao su trên đất dốc

Đề tài đã đưa ra 12 giải pháp bảo vệ đất, nước và đa dạng sinh học gồm phù hợp với những điều kiện lập địa khác nhau

Nhìn chung, đề tài đã góp phần giải quyết một số vấn đề về khoa học và thực tiễn trồng cao su ở Việt Nam Trước hết đề tài đã khẳng định được tác động môi trường rừng cao su là không khác biệt rõ ràng với rừng trồng keo tai tượng – một loại rừng được xem là có hiệu quả môi trường tốt hiện nay Cũng như những rừng trồng khác, rừng cao su làm tăng xói mòn đất, giảm khả năng giữ nước và giảm mức đa dạng sinh học Xói mòn đất trung bình dưới rừng cao su sẽ vượt mức cho phép khi độ dốc mặt đất vượt quá 24 độ Nếu không bảo vệ được lớp thảm tươi cây bụi và thảm khô thì xói mòn đất có thể vượt mức cho phép ngay từ độ dốc bắt đầu vượt quá 15 độ Cùng với quá trình gia tăng xói mòn thì khả năng giữ nước của rừng cao su cũng giảm đi một cách rõ rệt, nhất là ở rừng cao su nhiều tuổi hoặc nơi

đã trồng cao su trong thời gian dài

Mặc dù đề tài đã đạt được những mục tiêu chủ yếu, song so với yêu cầu thực tiễn vẫn còn những tồn tại cần quyết Chẳng hạn, đề tài đánh giá tác động môi trường của rừng cao su trên cơ sở so sánh với rừng keo tai tượng Vì vậy, kết quả của đề tài chưa cho phép so sánh tác động môi trường của rừng cao su với các trạng thái rừng tự nhiên hoặc rừng trồng khác Nó chưa cung cấp được cơ sở khoa học để

Trang 23

cân nhắc khi chuyển các trạng thái rừng tự nhiên hoặc rừng trồng khác sang trồng rừng cao su và những biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường cho từng trường hợp cụ thể

Đề tài đã xây dựng được phần mềm dự báo tác động môi trường của rừng cao

su Đây là phần mềm cho phép xác được nhanh chóng tác động tiềm tàng của rừng cao su đến môi trường trong những điều kiện lập địa khác nhau và tư vấn những giải pháp thích hợp cho bảo vệ môi trường Tuy nhiên, vì không nghiên cứu giới hạn về sinh thái, cũng như kinh tế của cao su, mà phần mềm chưa xác định được chính xác những vùng địa lý có thể áp dụng, chưa tư vấn được những biện pháp bảo vệ môi trường thích hợp đảm bảo chi phí thấp mà đạt hiệu quả bảo vệ môi trường cao cho rừng trồng cao su ở những hoàn cảnh lập địa khác nhau của mỗi địa phương Giải quyết những tồn tại trên sẽ bổ sung cơ sở khoa học cho những việc chuyển các trạng thái rừng tự nhiên và rừng trồng khác thành rừng cao su cũng như hoàn thiện phần mềm hỗ trợ giá đánh và tư vấn các giải pháp bảo vệ môi trường cho rừng trồng cao su trong những điều kiện lập địa khác nhau.(Vương Văn Quỳnh, 2009)[9]

Trang 24

CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Đề xuất được một số giải pháp bảo vệ môi trường khi chuyển rừng tự nhiên sang trồng rừng cao su

2.1.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Đánh giá được tác động của rừng trồng cao su đến môi trường đất, nước trên

cơ sở so sánh với các trạng thái rừng tự nhiên

Đề xuất được những giải pháp khắc phục tác động xấu của rừng trồng cao su

đến môi trường

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rừng tự nhiên thuộc Vùng đệm VQG Bù Gia Mập và Rừng cao su được chuyển mục đích sử dụng từ rừng tự nhiên thuộc Vùng đệm VQG Bù Gia Mập của người dân thuộc xã Đăk Ơ - Huyện Bù Gia Mập - Tỉnh Bình Phước Để nghiên cứu sự biến đổi của một số thành phần môi trường đề tài đã thu thập phân tích những đặc điểm môi trường đất và nước của rừng cao su trên cơ sở so sánh với đặc điểm môi trường đất và nước của 3 trạng thái rừng tự nhiên là: rừng nghèo, rừng nghèo kiệt và rừng phục hồi trên điều kiện tương tự nhau về địa hình và thổ nhưỡng ở khu vực nghiên cứu

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tại VQG Bù Gia Mập và xã Đăk Ơ - Huyện Bù Gia Mập - Tỉnh Bình Phước

Trang 25

Những nhân tố môi trường được tập trung nghiên cứu trong đề tài gồm: một số tính chất vật lý và tính chất thuỷ văn của đất, một số loài động vật đất và cây bụi thảm tươi Đây là những loài tương đối nhạy cảm đối với sự biến đổi của môi

trường

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu biến đổi đặc điểm cấu trúc rừng khi chuyển rừng tự nhiên sang rừng cao su

- Nghiên cứu đặc điểm tầng cây cao

- Nghiên cứu đặc điểm tầng cây bụi thảm tươi

- Nghiên cứu đặc điểm lớp thảm khô

2.3.2 Nghiên cứu đặc điểm biến đổi môi trường đất, nước khi chuyển rừng tự nhiên sang rừng cao su

a/ Nghiên cứu biến đổi môi trường đất khi chuyển các trạng thái rừng tự nhiên sang rừng trồng cao su

- Nghiên cứu đặc điểm độ xốp đất

- Nghiên cứu đặc điểm xói mòn đất

- Nghiên cứu đặc điểm biến đổi động vật đất

- Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đất ở rừng cao su

b/ Nghiên cứu biến đổi đặc điểm môi trường nước khi chuyển rừng tự nhiên sang rừng trồng cao su

- Nghiên cứu biến đổi về độ ẩm đất

- Nghiên cứu biến đổi về dung tích chứa nước của đất

- Nghiên cứu biến đổi về tính thấm nước của đất

- Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến môi trường nước ở rừng cao su

Trang 26

2.3.3 Nghiên cứu giải pháp bảo vệ môi trường khi chuyển rừng tự nhiên sang rừng trồng cao su

a/ Nghiên cứu đặc điểm các biện pháp kỹ thuật liên quan đến biến đổi môi trường khi chuyển rừng tự nhiên sang rừng cao su

- Lựa chọn đất rừng để chuyển sang trồng cao su

b/ Những giải pháp bảo vệ môi trường đất, nước khi chuyển từ các trạng thái rừng

tự nhiên sang rừng trồng cao su

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Theo khái niệm, đánh giá tác động môi trường không chỉ xác định được tác động đến môi trường mà còn phải đề xuất được những giải pháp giảm thiểu và khắc phục tác động tiêu cực đến môi trường

Trang 27

Các tác động đến môi trường của trồng rừng cao su cũng như của một hoạt động phát triển nói chung, có thể do 3 nguyên nhân: khai thác quá mức các thành phần môi trường, đưa những chất thải độc hại vào môi trường, và gây nên những rủi ro cho môi trường Mức độ của các yếu tố này phụ thuộc chủ yếu vào đặc điểm công nghệ của hoạt động phát triển Vì vậy, trong đánh giá tác động môi trường người ta phải phân tích toàn bộ những nội dung công nghệ của hoạt động phát triển, hay kỹ thuật mà hoạt động phát triển đó áp dụng Trên cơ sở phân tích kỹ thuật áp dụng người ta xác định được ảnh hưởng của việc khai thác tài nguyên, của việc cung cấp chất thải và nguy cơ xảy ra những rủi ro cho môi trường Nhờ vậy, không chỉ xác định được những tác động đến môi trường mà còn phân tích được nguyên nhân và những giải pháp cần thiết cho bảo vệ môi trường

Trong đánh giá tác động môi trường, khi phát hiện ra những tác động tiêu cực đến môi trường, nhiệm vụ của người đánh giá không chỉ đưa một biện pháp bảo vệ môi trường mà cần đưa ra nhiều phương án khác nhau với những trình độ khoa học

kỹ thuật, nhu cầu về nhân lực, thiết bị và yêu cầu kinh phí khác nhau Đây là cơ sở

để chủ thể hoạt động phát triển có thể lựa chọn những giải pháp thích hợp nhất với hoàn cảnh của mình để bảo vệ môi trường

Trồng rừng cao su là một hoạt động phát triển

Trồng rừng cao su là một hoạt động phát triển vì nó nhằm khai thác những tiềm năng của đất đai, sản xuất sản phẩm chính là nhựa và gỗ cao su đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước Vì vậy, những giải pháp cho bảo vệ môi trường cần được xây dựng trên cơ sở những phân tích tổng hợp cả về kinh tế và môi trường Với quan điểm này thì một hoạt động phát triển có tác động tiêu cực đến môi trường vẫn có thể được thực hiện nếu chi phí cho các biện pháp bảo vệ môi trường không vượt quá lợi ích kinh tế do hoạt động đó tạo ra

Trang 28

Hiệu quả môi trường của rừng trồng cao su chủ yếu là hiệu quả đến đất, nước, không khí, tình trạng đa dạng sinh học và nguy cơ của các rủi ro môi trường như cháy rừng, dịch bệnh v.v

Trồng rừng cao su hoạt động sử dụng đất cho hoạt động canh tác Các thành phần môi trường được khai thác trong trồng rừng cao su chủ yếu là đất và nước Các chất loại thải trong trồng rừng cao su chủ yếu là dư lượng phân bón, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, các chất phân huỷ từ cành khô, lá rụng và nhựa cao su Những rủi ro môi trường có thể xảy ra trong trồng rừng cao su là việc làm chết thực vật và động vật trong quá trình xử lý thực bì, làm đất, phòng trừ bệnh dịch, gây xói mòn trong quá trình làm đất chăm sóc rừng trồng, gây cháy rừng v.v… Vì vậy, nghiên cứu hiệu quả môi trường của trồng rừng cao su chính là nghiên cứu hiệu quả của nó đến các thành phần môi trường đất, nước và không khí và đa dạng sinh học

và những rủi ro môi trường Đây là lý do giải thích vì sao trong đề tài này phải tiến hành thu thập và phân tích thông tin phản ảnh đặc điểm các yếu tố môi trường đất, nước, không khí, tình trạng đa dạng sinh học và rủi ro môi trường Để làm rõ hơn hiệu quả môi trường của rừng trồng cao su cũng cần thu thập những thông tin về các yếu tố môi trường này ở những địa điểm lân cận làm đối chứng

Hiệu quả môi trường của trồng rừng cao su có thể tích cực, có thể tiêu cực phụ thuộc vào kỹ thuật trồng, chăm sóc và khai thác rừng

Rừng trồng cao su mang đặc điểm chung của các thảm thực vật, hiệu quả môi trường của chúng thường phụ thuộc nhiều vào đặc điểm kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng Cũng tương tự các rừng trồng khác, hiệu quả môi trường của trồng rừng cao

su có thể tích cực, có thể tiêu cực tuỳ thuộc vào đặc điểm kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng Vì vậy, để nghiên cứu hiệu quả môi trường của rừng trồng cao su cần thu thập thông tin về toàn bộ kỹ thuật trồng, chăm sóc và khai thác rừng trồng, phân

Trang 29

tích mối quan hệ của nó với những biến đổi các yếu tố môi trường do trồng rừng gây nên

Hiệu quả môi trường của rừng trồng cao su cần được phân tích đánh giá trên

cơ sở so sánh với hiệu quả môi trường của các trạng thái rừng và các thảm thực vật khác

Đánh giá tác động môi trường dựa trên hai nguồn tư liệu chính, một là những chỉ số về hiện trạng môi trường ở nơi thực hiện hoạt động phát triển hoặc chịu tác động của hoạt động phát triển và hai là những tiêu chuẩn môi trường Khi đánh giá tác động môi trường người ta phải so sánh đối chiếu chỉ số về hiện trạng môi trường với các tiêu chuẩn môi trường Tuỳ theo số chỉ tiêu vượt quá tiêu chuẩn và mức vượt quá của chúng mà người ta có những kết luật khác nhau trong đánh giá tác động môi trường Trên cơ sở phân tích nguyên nhân dẫn đến tình trạng vượt quá tiêu chuẩn của các tiêu chí môi trường người ta xây dựng những biện pháp nhằm giảm thiểu những nguyên nhân đó để bảo vệ môi trường Tuy nhiên, đánh giá tác động môi trường là nhiệm vụ mới hình thành trong những năm gần đây Nhiều lĩnh vực còn chưa có tiêu chuẩn môi trường Khi đó phải so sánh các chỉ số về tình trạng môi trường ở nơi thực hiện dự án với những nơi không thực hiện dự án, hoặc thực hiện những hoạt động phát triển khác Ngoài ra, cũng so sánh các chỉ tiêu này với mức cần thiết đảm bảo cho sự tồn tại lâu bền của con người và thiên nhiên Trồng rừng cao su là hoạt động có ảnh hưởng tới nhiều thành phần môi trường như đất, nước, đa dạng sinh học v.v , một số chỉ tiêu môi trường có tiêu chuẩn để đánh giá như cường độ xói mòn, dư lượng các chất bảo vệ thực vật v.v , nhưng cũng có những chỉ tiêu chưa có tiêu chuẩn môi trường, chẳng hạn chỉ tiêu đa dạng sinh học, chỉ tiêu về khả năng giữ nước, chỉ tiêu làm độc hại đất tổng hợp, chỉ tiêu

về rủi ro môi trường v.v Vì vậy, đánh giá tác động môi trường cho rừng trồng

Trang 30

cao su trong đề tài này vừa phải căn cứ vào tiêu chuẩn môi trường, vừa phải căn cứ vào các chỉ số về tình trạng môi trường của những mô hình sử dụng đất khác Trong một số trường hợp lại phải căn cứ vào các ngưỡng của các chỉ số môi trường đảm bảo duy trì tính ổn định của các thành phần môi trường

Trong đánh giá tác động môi trường của rừng trồng cao su có thể coi trồng rừng cao su là một phương thức sử dụng đất và cần so sánh với các chỉ số môi trường của các phương thức sử dụng đất khác như cà phê, nương rẫy, rừng trồng v.v Một trong những đối tượng được sử dụng làm đối chứng khi đánh giá tác động môi trường của rừng trồng cao su trong đề tài này là rừng trồng keo tai tượng Đây là loại rừng trồng được xem là có hiệu quả tích cực với môi trường Vì vậy, có tới 80% trường hợp mô hình sử dụng đất được đem so sánh với rừng cao su về tác động môi trường là rừng keo tai tượng Ngoài ra, các chỉ tiêu môi trường của rừng cao su cũng được so sánh với chỉ tiêu môi trường của rừng tự nhiên ở cùng một địa phương để khẳng định về hiệu quả tác động của nó

Những giải pháp bảo vệ môi trường với trồng rừng cao su khi chuyển từ rừng

tự nhiên sang là hướng vào điều chỉnh hoặc bổ sung kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng

Theo quan điểm sinh thái, trong tự nhiên không có thực vật hay động vật có hại cho môi trường mà chỉ có công nghệ nuôi trồng gây tác động tiêu cực đến môi trường mà thôi Vì vậy, cũng như các rừng trồng khác, tác động của rừng trồng cao

su trên đất dốc đến môi trường chủ yếu phụ thuộc vào kỹ thuật trồng rừng, chăm sóc rừng và các giải pháp bảo vệ môi trường Những biện pháp bảo vệ môi trường đối với rừng trồng cao su trong đề tài này sẽ chủ yếu hướng vào điều chỉnh hoặc bổ sung kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng để làm giảm tác động tiêu cực của nó đến môi trường trên điều kiện địa hình dốc

Trang 31

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.4.2.1 Phương pháp tổng hợp tài liệu về tác động của rừng trồng cao su đến môi trường

Tra cứu dữ liệu lưu trữ tại các cơ quan nghiên cứu và quản lý cao su:

Hiện có những tài liệu quan trọng đang được lưu trữ ở các cơ quan nghiên cứu

và quản lý cao su như các viện nghiên cứu, các trường đại học, tổng công ty cao su, các công ty thành viên, các nông trường v.v Đây là nguồn thông tin quan trọng về quy trình kỹ thuật, kế hoạch phát triển, năng suất và hiệu quả của cao su, tác động của cao su đến đời sống kinh tế xã hội và môi trường Đề tài dự kiến sẽ tham khảo

tư liệu lưu trữ của một số cơ quan, công ty nghiên cứu khoa học học và quản lý cao

su của tỉnh Bình Phước như Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bình Phước, Công ty Cao su Phú Riềng, Vườn Quốc Gia Bù Gia Mập Những tài liệu dự kiến tham khảo gồm quy hoạch phát triển cao su, kế hoạch và sản xuất, thiết kế kỹ thuật trồng

và chăm sóc rừng trồng, kế hoạch và các bản thiết kế khai thác sản phẩm từ rừng cao su

Khai thác thông tin trên mạng Internet:

Một trong những công cụ khai thác thông tin hiệu quả hiện nay là sử dụng mạng Internet Những kết quả nghiên cứu sơ bộ đã cho thấy đến nay kết quả của nhiều công trình nghiên cứu về cao su đã được công bố lên mạng Internet dưới dạng các bài báo khoa học, các bài báo đăng tải thông tin đại chúng và các dạng ấn phẩm khác Một số trong đó trình bày tương đối chi tiết, một số khác chỉ giới thiệu tên công trình và địa chỉ tra cứu Mặc dù vậy, đây vẫn là những thông tin rất hiệu ích cho việc tìm kiếm và khai thác dữ liệu liên quan đến kỹ thuật trồng và hiệu quả kinh tế - môi trường của cao su

Trang 32

2.4.2.2 Nghiên cứu đặc điểm biến đổi cấu trúc rừng khi chuyển rừng tự nhiên sang rừng cao su

Đề tài dự kiếu thiết lập 22 ô nghiên cứu, trong đó có 15 ô nghiên cứu dưới rừng tự nhiên (thuộc 3 trạng thái rừng: Rừng nghèo; rừng nghèo kiệt và rừng phục hồi sau nương rẫy), 7 ô nghiên cứu dưới rừng trồng cao su tuổi 10 và 15 (tuổi) Diện tích ô nghiên cứu dưới rừng cao su là 2500m2 và rừng tự nhiên là 1000m2 Thông tin về đặc điểm tầng cây cao, cây bụi thảm tươi, và thảm khô được thu thập theo phương pháp điều tra lâm học Các chỉ tiêu điều tra tầng cây cao được điều tra trên cả ô tiêu chuẩn gồm: tên cây, chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành, đường kính thân cây ở độ cao 1.3m, đường kính tán, cấp sinh trưởng, độ tàn che Các chỉ tiêu điều tra tầng cây bụi thảm tươi ở mỗi ô nghiên cứu được thu thập trên 5 ô dạng bản 25m2, gồm: tên cây, chiều cao trung bình, độ che phủ từng loài, cấp sinh trưởng từng loài, độ che phủ chung

Các chỉ tiêu điều tra thảm khô được thu thập trên 25 ô dạng bản 1(m2) ở mỗi ô nghiên cứu, gồm: khối lượng, bề dày, độ che phủ

2.4.2.3 Phương pháp nghiên cứu tác động môi trường khi chuyển từ rừng tự nhiên sang rừng trồng cao su

a/ Nghiên cứu tác động của rừng cao su tới môi trường đất

Nghiên cứu đặc điểm biến đổi độ xốp của đất ở địa điểm nghiên cứu:

Độ xốp của đất được thu thập qua phân tích các mẫu lấy ở 4 tầng đất cách nhau 20cm từ mặt đất trở xuống ở 22 ô nghiên cứu của rừng cao su (7 OTC) và rừng tự nhiên đối chứng (15 OTC) Độ xốp của đất được tính theo công thức:

Trong đó: X - là độ xốp của đất (tính bằng %)

d - là tỷ trọng của đất (tính bằng g/cm3)

Trang 33

D - là dung trọng của đất (tính bằng g/cm3)

(Hà Quang Khải; Đỗ Đình Sâm; Đỗ Thanh Hoa , 2002)[4]

Nghiên cứu cường độ xói mòn đất:

Cường độ xói mòn đất của rừng cao su và rừng tự nhiên đối chứng được xác định qua giá trị của các nhân tố ảnh hưởng và phương trình dự báo xói mòn đất của PGS TS Vương Văn Quỳnh - Trường Đại học Lâm nghiệp và các chỉ tiêu điều tra lâm phần:

d = (2.31*10-6K*α2)/[(TC/H)+CP+TM]2*X Trong đó: d - Cường độ xói mòn đất (mm/năm) (có thể dung trọng lớp đất mặt là 1g/cm3 thì có thể quy đổi 1mm/năm = 10 tấn/ha/năm)

α - Độ dốc mặt đất (0)

TC - Độ tàn che tầng cây cao, được điều tra theo phương pháp mạng lưới điểm, nằm trong khoảng 0 - 1

H - Chiều cao tầng cây cao (m)

CP - Là tỷ lệ che phủ của lớp thảm tươi cây bụi, được điều tra theo phương pháp mạng lưới điểm, nằm trong khoảng 0 - 1

TM - Là tỷ lệ che phủ mặt đất của lớp thảm khô, được điều tra theo phương pháp mạng lưới điểm, nằm trong khoảng 0 - 1

X - là độ xốp mặt đất, trên các địa hình dốc độ xốp thường không vượt quá 0.75

K - là chỉ số xói mòn của mưa, hay đại lượng phản ánh năng lực gây xói mòn đất của mưa, được xác định theo lượng mưa các tháng của khu vực nghiên cứu theo công thức sau

K=

1

100 / ]]

4 25 / )) ln(

481 2 8263 5 lg[(

331 916 )[

4 25 /

Trang 34

Ri - là lượng mưa tháng thứ i trong năm (mm)

(Hà Quang Khải; Đỗ Đình Sâm; Đỗ Thanh Hoa , 2002)[4]

Nghiên cứu biến đổi số lượng động vật đất:

Động vật đất sống trong đất là những loài nhạy cảm cao với những biến đổi của tính chất vật lý và hóa học của đất Nó chịu sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố Vì vậy, số lượng động vật đất được sử dụng làm chỉ tiêu phản ánh tác động tổng hợp của rừng trồng cao su lên môi trường đất Số lượng động vật đất ở mỗi ô nghiên cứu được điều tra qua 5 ô dạng bản 1m2 theo các tầng 0-5,5-10,10-15,15-20,20-25 và 25-30cm

Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến sự biến đổi môi trường đất ở khu vực nghiên cứu:

Những nhân tố ảnh hưởng đến sự biến đổi các tính chất vật lý và hóa học của đất ở khu vực nghiên cứu gồm hóa chất diệt cỏ và kích thích ra mủ (Glyphosate và 2-Chloroethyl phosphonic Acid) , các biện pháp kỹ thuật lâm sinh được áp dụng trong rừng cao su Những nhân tố này có mối quan hệ chặt chẽ với tính chất vật lý

và hóa học của đất trong khu vực nghiên cứu

b/ Nghiên cứu tác động của rừng trồng cao su tới môi trường nước

Nghiên cứu biến đổi về độ ẩm của đất:

Độ ẩm đất được xác định ở các tầng đất khác nhau cách nhau 5cm Các mẫu

độ ẩm được lấy trong khoảng thời gian buổi chiều (14h đến 16h) ở các OTC bằng khoan Sau khi lấy mẫu, mẫu được bảo quản trong bịch nilon 2 lớp và được phân tích tại Viện sinh thái Rừng và môi trường thuộc trường đại học Lâm nghiệp Độ

ẩm đất được xác định bằng phương pháp cân sấy ở nhiệt độ 1050C, công thức tính

độ ẩm đất như sau:

W% = (M1 - M2)/M2*100

Trang 35

Trong đó: W - là độ ẩm đất (tính bằng %)

W1 - là khối lượng đất tươi (gram)

W2 - là khối lượng đất khô (gram)

(Hà Quang Khải; Đỗ Đình Sâm; Đỗ Thanh Hoa , 2002)[4]

Nghiên cứu biến đổi về dung tích chứa nước của đất:

Dung tích chứa nước của đất là tổng thể tích phần rỗng trong lớp đất 0-60cm dưới các trạng thái rừng Chúng được xác định qua điều tra mẫu đất thu thập được

từ các ô tiêu chuẩn điển hình

Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt ở rừng cao su:

Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt được dự kiến gồm địa hình, thổ nhưỡng, diện tích rừng cao su, tỷ lệ diện tích rừng cao su trong trên diện tích bãi thu nước Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt là những nhân tố có liên hệ chặt với giá trị của các thông số về chất lượng nước

2.4.2.4 Nghiên cứu nguyên nhân biến đổi và giải pháp bảo vệ môi trường khi chuyển rừng tự nhiên sang rừng trồng cao su

Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích thống kê để xác định mức độ tác động của các nhân tố đến môi trường Liên hệ giữa biến đổi của một nhân tố nào với biến đổi của môi trường càng chặt thì tác động của nó càng rõ rệt, ảnh hưởng của nó càng mạnh mẽ Hệ số tương quan giữa một nhân tố ảnh hưởng với các yếu

tố môi trường càng cao thì ảnh hưởng của nó càng lớn

Kết luận về tác động môi trường của rừng trồng cao su được đưa ra trên cơ

sở so sánh các thông số môi trường ở rừng trồng cao su với với các chỉ tiêu tương

tự điều tra được ở những trạng thái rừng khác hoặc với những tiêu chuẩn môi trường

Trang 36

Các giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của rừng trồng cao su trên đất dốc đến môi trường được nghiên cứu và đề xuất trên cơ sở phân tích quan hệ giữa kỹ thuật trồng rừng cao su đã áp dụng với hiệu quả kinh tế và môi trường của chúng trong những điều kiện địa hình, khí hậu và thổ nhưỡng khác nhau Việc phân tích được thực hiện theo các phương pháp thống kê và những phần mềm ứng dụng như SPSS và EXCEL Giải pháp bảo vệ môi trường với rừng cao su là những giải pháp thay đổi kỹ thuật trồng cao su theo hướng giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Ngoài ra, có thể áp dụng giải pháp đền bù, hoặc chi trả cho tổn thất lợi ích môi trường Trong trường hợp rừng cao su mang lại hiệu quả tích cực về môi trường, người trồng rừng cao su có thể nhận được những chi trả từ xã hội tương xứng với giá trị môi trường họ tạo ra

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Đề tài sử dụng một số phần mềm để xử lý số liệu như: Soạn thảo văn bản, trình bày luận văn dùng phần mềm MS Word; Tính toán, xử lý số liệu một số chỉ tiêu dùng phần mềm MS Excel và SPSS

Phương pháp được áp dụng chủ yếu để thể hiện các quy luật tác động của rừng cao su đến đất là phương pháp bảng số, chỉ số, biểu thức toán học và các hình

vẽ Những bảng số được sử dụng chủ yếu là các bảng liệt kê giá trị của một hoặc một số đại lượng này theo sự biến đổi của một hoặc một số đại lượng khác Những chỉ số thường được sử dụng là các số trung bình, hệ số biến động, cực đại, cực tiểu Ngoài ra các chỉ số đơn lẻ của các đại lượng nghiên cứu đề tài còn tổ hợp chúng theo những cách khác nhau thành những chỉ số tổng hợp để phản ánh tác động đồng thời của chúng Chỉ tiêu dùng để đánh giá sự phù hợp của các chỉ số tổng hợp

là mức độ liên hệ của chúng với những biến đổi của các yếu tố môi trường đất và nước dưới rừng, mức độ liên hệ càng chặt thì mức độ càng phù hợp càng cao

Trang 37

Phương pháp xác định các phương trình thực nghiệm, hay các công thức toán học thể hiện mối liên hệ giữa các đại lượng là phương pháp bình phương nhỏ nhất

Hình vẽ được sử dụng là các hình phản ánh tương quan hai chiều giữa các đại lượng Đề tài sử dụng các hình vẽ biểu diễn đặc điểm biến đổi của các đại lượng theo thời gian, theo không gian và các biến đổi của đại lượng này theo sự biến đổi của đại lượng kia

Đề tài tiến hành phân tích mẫu đất, nước theo quy trình của phòng phân tích đất của Bộ môn Đất - thuộc Khoa Lâm học - Trường Đại học Lâm nghiệp

Trang 38

CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

Vườn quốc gia Bù Gia Mập nằm ở phía Bắc tỉnh Bình Phước, trên địa bàn hành

chính các xã Đăk Ơ, Bù Gia Mập thuộc huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

Ranh giới tiếp giáp:

+ Phía Tây và Tây Bắc giáp sông Đăk Huýt, là ranh giới giữa Việt Nam và Campuchia

+ Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đăk Nông

+ Phía Nam giáp Nông lâm trường Đăk Mai và Đăk Ơ

3.1.2 Đặc điểm địa hình và địa mạo

Vườn quốc gia Bù Gia Mập nằm đoạn cuối của dãy Trường Sơn Nam, là khu chuyển tiếp giữa vùng đồi núi và vùng núi thấp

Độ cao giảm dần theo hướng Đông Bắc – Tây Nam và từ Đông sang Tây Theo phân vùng địa lý thì Vườn quốc gia Bù Gia Mập là vùng sườn đồi Tây Nam của cao nguyên Bù Rang thuộc Đăk Nông ở độ cao 850 – 950m Độ cao nhất của là 738m so với mực nước biển, nằm ở phía Đông - Bắc giáp Đăk Nông, độ cao thấp nhất là 150m, nằm ở phía Tây Nam tại suối Đăk Huýt

Trang 39

Địa hình ở đây bị chia cắt mạnh bởi các sông suối Xét về mặt công trình thủy lợi, địa hình này là điều kiện thuận lợi đối với việc xây dựng các công trình hồ đập trữ nước Tuy nhiên, địa hình bị chia cắt mạnh và dốc sẽ gây khó khăn trong việc đi lại tuần tra bảo vệ rừng cũng như thi công công trình, đặc biệt là những nơi không

có đường sá giao thông

Đặc điểm địa mạo của vùng có dạng đồi lượn sóng cho tới dạng đồi núi thấp với dạng địa hình bóc mòn phong hoá mà chủ yếu có vỏ phong hoá dày tại các sườn và đỉnh đồi Dạng địa hình tích tụ dọc theo các suối

3.1.3 Đặc điểm thổ nhưỡng

Thổ nhưỡng VQG Bù Gia Mập thuộc nhóm đất đỏ vàng, được phân biệt qua cường độ feralit hoá là nhóm tự hình Tuy phát triển trên các đá gốc khác nhau, nhưng trong quá trình hình thành đất thì quá trình feralit chiếm ưu thế Đất nâu đỏ

có quá trình feralit hóa mạnh và đất nâu vàng có quá trình feralit hóa yếu

Nhóm đất chính ở Vườn quốc gia Bù Gia Mập là đất đỏ vàng phát triển trên vỏ phong hóa bazan và một phần nhỏ phát triển trên đá phiến Có ba nhóm phụ:

+ Đất đỏ nâu phát triển trên bazan chưa và ít phân dị - Fb1 (tên gọi cũ là Feralit nâu đỏ, là loại đất tự hình (hình thành và phát triển trên vỏ phong hóa tại chỗ), có tầng đất sâu trên 100cm, thành phần cơ giới từ thịt tới sét nặng

+ Đất nâu vàng - Fb2 (đất Feralit nâu vàng), chiếm phần diện tích nhỏ không đáng kể ở phía Nam Vườn quốc gia, giáp lâm trường Bù Gia Mập Đây cũng là loại đất tự hình phát triển trên bazan chưa và ít phân dị, thành phần cơ giới tương tự loại trên

+ Đất vàng trên phiến sét - Fp1: hình thành trên đất trầm tích cổ, có quá trình feralit yếu, tầng đất mỏng, nghèo dinh dưỡng Loại đất này chiếm diện tích không đáng kể, còn ít hơn cả loại Fb2 Không có tầng kết von, đáy phẫu diện là đá gốc

Trang 40

mục nát Không phân tầng rõ rệt Phân bố hẹp tại cực Tây Nam và một vài điểm ven suối Đak Ca, Đak Huýt

Đất ở VQG Bù Gia Mập có thành phần cơ giới từ thịt tới sét nặng, đất chặt và

có tính chất hóa học như sau:

+ pH trong khoảng 4,5 - 5,7 tiêu biểu cho loại đất chưa và ít phân dị phát triển trên bazan; đất hơi chua, độ pH thấp ở các khu vực rừng bị tác động

+ Độ tích tụ mùn nằm trong khoảng 2,0 - 5,1% Tại các khu vực rừng bị tác động, lượng mùn giảm đáng kể

+ P, K phần trăm tổng số: N có hàm lượng từ trung bình đến trên trung bình 0,11- 0,29% P cũng có hàm lượng từ trung bình đến trên trung bình 0,11 - 0,19%, đặc biệt tại khu vực không có rừng ở đỉnh đồi có hàm lượng rất thấp: 0,06% K nhìn chung là nghèo: thấp hơn 0,1%

+ N, P, K dễ tiêu có hàm lượng trung bình, không có nhiều biến đổi

+ Riêng khả năng trao đổi cation (CEC) từ trung bình đến cao: 15,25 29,50me/100g Hàm lượng Al3+ từ thấp tới trung bình, nhưng Fe3+ từ trung bình đến cao cho thấy có sự hoạt động của quá trình feralit hóa và khả năng kết von của đất dễ xảy ra khi có điều kiện thích hợp như khi mất rừng chẳng hạn

-Nhìn chung đất tại Vườn quốc gia Bù Gia Mập có các tính chất của vùng đất bazan đồi núi thấp Đông Nam Bộ, với độ dinh dưỡng của đất trung bình và phụ thuộc nhiều vào lớp phủ thực vật ở trên Trong điều kiện còn rừng, nhóm đất này

có độ dinh dưỡng cao, nhưng khi mất rừng thì độ dinh dưỡng của đất bị giảm mạnh bởi quá trình xói mòn đất, rửa trôi chất hữu cơ, chất khoáng, nhất là ở các khu vực đồi, núi có sườn dốc lớn

3.1.4 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

3.1.4.1 Chế độ nhiệt

Ngày đăng: 22/05/2021, 16:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w