Tiểu luận về Bệnh cầu trùng ở lợn và bệnh giun đũa ở chó môn Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng trong thú yCầu trùng ký sinh phổ biến ở lợn. Trước kia người ta cho rằng cầu trùng không gây bệnh rõ rệt ở lợn. Tuy nhiên trong mấy năm gần đây, những công trình nghiên cứu đã chứng minh vai trò gây bệnh của cầu trùng trên lợn, gây tổn thất về kinh tế cho các cơ sở chăn nuôi tập trung và các hộ chăn nuôi lợn.Giun đũa chó (Toxocara canis) ký sinh ở chó. Khi nuôi chó thả rong, chúng phóng uế phân bừa bãi vào môi trường sống làm cho môi trường sinh hoạt bị nhiễm bẩn. Con người là đối tượng có nguy cơ bị ấu trùng giun đũa chó xâm nhập vào cơ thể để gây bệnh với hiện tượng lạc chủ của ký sinh trùng từ chó sang người. Người dân hay gọi là bệnh sán lãi chó.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
-
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN KÝ SINH TRÙNG VÀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG THÚ Y
CHỦ ĐỀ: BỆNH CẦU TRÙNG LỢN VÀ BỆNH GIUN ĐŨA Ở CHÓ
Giáo viên giảng dạy: TS Hồ Thị Dung
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hữu Hoàng Tưởng
Mã sinh viên: 18l3061132 Nhóm học phần: nhóm 2
Trang 2MỤC LỤC
1 BỆNH CẦU TRÙNG Ở LỢN (SWINE COCCIDIOSIS) 2
1.1 Căn bệnh 2
1.2 Vòng đời 2
1.3 Dịch tễ học 4
1.4 Cơ chế sinh bệnh 4
1.5 Triệu chứng lâm sàng 5
1.6 Bệnh tích 5
1.7 Chẩn đoán 6
1.8 Điều trị 6
1.9 Phòng bệnh 6
Tài liệu tham khảo 6
2 BỆNH GIUN ĐŨA Ở CHÓ 8
2.1 Căn bệnh 8
2.2 Vòng đời 8
2.3 Dịch tễ học 9
2.4 Cơ chế sinh bệnh 9
2.5 Triệu chứng lâm sàng 10
2.6 Bệnh lý 10
2.7 Chẩn đoán 10
2.8 Điều trị 10
2.9 Phòng bệnh 11
Tài liệu tham khảo 11
Trang 31 BỆNH CẦU TRÙNG Ở LỢN (SWINE COCCIDIOSIS)
Cầu trùng ký sinh phổ biến ở lợn Trước kia người ta cho rằng cầu trùng không gây bệnh rõ rệt ở lợn Tuy nhiên trong mấy năm gần đây, những công trình nghiên cứu đã chứng minh vai trò gây bệnh của cầu trùng trên lợn, gây tổn thất về kinh tế cho các cơ sở chăn nuôi tập trung và các hộ chăn nuôi lợn
1.1 Căn bệnh
Căn bệnh: có nhiều loài cầu trùng ký sinh và gây bệnh cho lợn thuộc giống Eimeria và Isospora
Trong đó, phổ biến và gây bệnh nặng cho lợn là các loài: Eimeria debliecki, E neodebliecki, E suis và Isospora suis
Cầu trùng ký sinh ở lợn là động vật đơn bào có hình cầu, hình trứng, hình bầu dục
- E debliecki: Oocyst có kích thước 50 x 25 μm, hình trứng Thời gian hình thành bào tử là 2 - 3 ngày, cóm, hình trứng Thời gian hình thành bào tử là 2 - 3 ngày, có thể tới 7 - 9 ngày
- E neodebliecki: Oocyst hình bầu dục, kích thước 21,2 x 15,8 μm, hình trứng Thời gian hình thành bào tử là 2 - 3 ngày, cóm Thời gian hình thành bào tử khoảng 13 ngày
- E suis: Oocyst hình elíp hoặc hình cầu, kích thước 13 - 20 x 11 - 15 μm, hình trứng Thời gian hình thành bào tử là 2 - 3 ngày, cóm, vỏ nhẵn, không màu Thời gian hình thành bào tử khoảng 6 ngày
- Isospora suis: Oocyst có hình bầu dục hoặc hình gần tròn, vỏ màu vàng sáng, nhẵn, kích thước 17,4 - 22,3
x 14,5 - 20,3 μm, hình trứng Thời gian hình thành bào tử là 2 - 3 ngày, cóm Thời gian hình thành bào tử từ 3 - 5 ngày
Ký chủ: lợn nhà, lợn rừng
Vị trí ký sinh: cầu trùng ký sinh trong tế bào biểu mô ruột.
1.2 Vòng đời
Oocyst theo phân lợn ra ngoài Dưới tác động của điều kiện nhiệt độ, ẩm độ và ánh sáng thích hợp, trong mỗi Oocyst hình thành 4 nguyên bào tử hình bầu dục (giống Eimeria) hoặc hình thành 2 nguyên bào tử (giống Isospora) Sau đó, xung quanh mỗi nguyên bào tử được bào bọc một lớp màng mỏng và trở thành túi bào tử Trong mỗi túi bào tử, nhân của tế bào lại phân đôi và trở thành 2 bào tử thể Như vậy, mỗi Oocyst có
8 bào tử thể và trở thành Oocyst có sức gây bệnh
Lợn nuốt phải Oocyst có sức gây bệnh, vào đến dạ dày, vỡ ra và giải phóng các túi bào tử Đến ruột non, các túi bào tử vỡ ra, giải phóng các bào tử thể Chúng xâm nhập tế bào biểu mô ruột, lớn lên rất nhanh và
Trang 4bắt đầu phân chia theo kiểu liệt phân (sinh sản vô tính) Sau nhiều đợt sinh sản vô tính, các thể phân lập cuối cùng phát triển thành các giao tử đực và cái Giao tử đực chui vào giao tử cái, thụ tinh và tạo thành hợp tử Hợp tử được bao bọc bởi một màng bọc và trở thành noãn nang (Oocyst) Đến đây, các Oocyst rơi vào lòng ruột và kết thúc giai đoạn sinh sản hữu tính trong ký chủ
Thời gian hoàn thành vòng đời: 5 - 7 ngày
Trang 5
Bệnh thường thấy ở lợn con 1 - 3 tháng tuổi, đặc biệt là lợn con 15 – 60 ngày tuổi Lợn trên 3 tháng tuổi thường mang trùng Bệnh phân bố không đều theo các tháng trong năm Mùa hè và mùa xuân thời tiết ấm
và ẩm ướt, thích hợp cho cầu trùng phát triển và gây bệnh
1.3 Dịch tễ học
Loài vật mắc bệnh: tất cả các giống lợn nhà và lợn rừng đều có thể mắc bệnh
Đường bài xuất mầm bệnh: lợn mắc bệnh bài xuất Oocyst cầu trùng qua phân ra ngoài ngoại cảnh Oocyst được phát tán rộng rãi và quá trình sinh sản bào tử bắt đầu để tạo thành các Oosyst có khả năng gây bệnh
Đường xâm nhập vào cơ thể: lợn nhiễm cầu trùng qua đường miệng, do tiếp xúc với thức ăn, nước uống, nền chuồng, dụng cụ chăn nuôi nhiễm Oocyst cầu trùng có sức gây bệnh
1.4 Cơ chế sinh bệnh
Cầu trùng sinh sản vô tính trong tế bào biểu mô ruột, phá huỷ hàng loạt tế bào biểu mô ruột, niêm mạc ruột tổn thương, vi sinh vật xâm nhập gây ra những ổ hoại tử lớn trên niêm mạc ruột Từ đó gây rối loạn chức năng tiêu hoá của ruột, làm lợn bị ỉa chảy
Đồng thời, độc tố của cầu trùng làm lợn có triệu chứng lâm sàng rõ rệt hơn
1.5 Triệu chứng lâm sàng
Bệnh thấy rõ ở lợn con Bệnh thường phát ra ở thể cấp tính hoặc mạn tính
Lợn ủ rũ, mệt mỏi, nằm nhiều, ít bú và bỏ bú Sau đó ỉa chảy mạnh, phân loãng hoặc nhầy, màu từ vàng đến trắng, mùi khắm và có lẫn máu
Trang 6Lợn con tiêu chảy phân màu sữa Lợn còi cọc, xù lông, chậm lớn
Lợn bệnh trướng hơi, đau bụng, nôn mửa Ngoài ra, lợn có thể có triệu chứng thần kinh như đi vô hướng hoặc run rẩy, hoặc nằm co giật
Lợn choai và lợn trưởng thành thường mắc bệnh ở thể mạn tính, triệu chứng lâm sàng không rõ rệt Nếu nuôi dưỡng kém, chúng có thể ỉa chảy, gầy sút Chỉ có lợn con mới chết do bệnh cầu trùng
1.6 Bệnh tích
Bệnh tích tập trung chủ yếu ở đoạn tá tràng, không tràng Trong ruột non có chứa dịch lỏng màu vàng nâu Ruột viêm cata, xuất huyết và hoại tử Hạch màng treo ruột sưng
Ruột lợn sung huyết, sưng phồng Cầu trùng làm tổn thương và gây viêm ruột
Cầu trùng ký sinh và gây bệnh tích ở ruột non của lợn, không thấy ký sinh và gây bệnh tích ở ruột già Bệnh tích vi thể gồm: tế bào biểu mô ruột bong tróc, hạ niêm mạc ruột non thấm dịch phù, lông nhung ruột
bị đứt nát, trong tế bào biểu mô ruột xuất hiện cầu trùng ở các giai đoạn phát triển khác nhau
1.7 Chẩn đoán
Đối với lợn còn sống: căn cứ vào triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm phân bằng phương pháp Fulleborn để tìm Oocyst cầu trùng
Đối với lợn chết: mổ khám, kiểm tra bệnh tích Dùng phiến kính nạo nhẹ niêm mạc ruột, soi kính hiển vi tìm Oocyst và các dạng khác của cầu trùng
Trang 71.8 Điều trị bằng thuốc
Điều trị bệnh cầu trùng cho lợn bằng một trong các thuốc sau: Anticoccidae (liều 1g/5kg TT), Vinacoc ACB (liều 1g/10kg TT), Cipcox 2,5% (liều 1ml/5kg TT) trộn thức ăn cho lợn ăn 3 - 5 ngày liên tục
Có thể sử dụng một số phác đồ điều trị cầu trùng cho lợn như sau:
+ Phác đồ 1: Sử dụng các thuốc thuộc nhóm Sulfonamid: Sulfadimedin, Sulfaclozin với liều 0,2 g/kg TT/ngày, kết hợp với các vitamin B1, C, dùng 3 - 4 ngày liên tục
+ Phác đồ 2: T eimerin: 2 gói loại 10 gam T colivit: 2 gói loại 10 gam Trộn đều với thức ăn cho 100 kg lợn ăn trong ngày, trong 3 ngày liên tục
+ Phác đồ 3: Vinacoc ACB: 1 gói 20 gam Coli - vinavet: 2 gói 20 gam Dùng cho 200 kg TT/ngày, dùng liên tục 3 ngày
1.9 Phòng bệnh
Vệ sinh chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi lợn
Không nuôi chung lợn nhiều lứa tuổi khác nhau trong cùng một trại chăn nuôi Phân và chất độn chuồng của đàn lợn phải được thu gom hàng ngày để ủ đúng nơi quy định
Thường xuyên sử dụng biện pháp diệt côn trùng, chuột và các động vật hoang dã khác ở khu vực chuồng
và xung quanh chuồng nuôi lợn
Tập cho lợn con ăn sớm và đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý trong thời gian cai sữa
Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Lê, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang (2008), Ký sinh trùng học
thú y Giáo trình dùng cho bậc Cao học, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, tr 284 - 287
2 Kolapxki N A., Paskin P L (1980), Bệnh cầu trùng ở gia súc, gia cầm, (Bản dịch từ tiếng Nga của Nguyễn Đình Chí và Trần Xuân Thọ), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội
3 https://www.vietdvm.com/heo/benh-tren-heo/mam-benh-cau-trung-va-nhung-ung-dung-vao-thuc-te.html
4 https://www.vietdvm.com/heo/benh-tren-heo/benh-cau-trung-heo-gay-benh-nhu-the-nao.html
5 https://hocday.com/i-vi-sc-vt-cn-sng.html?page=6
Trang 82 BỆNH GIUN ĐŨA Ở CHÓ
Giun đũa chó (Toxocara canis) ký sinh ở chó Khi nuôi chó thả rong, chúng phóng uế phân bừa bãi vào môi trường sống làm cho môi trường sinh hoạt bị nhiễm bẩn Con người là đối tượng có nguy cơ bị ấu trùng giun đũa chó xâm nhập vào cơ thể để gây bệnh với hiện tượng lạc chủ của ký sinh trùng từ chó sang người Người dân hay gọi là bệnh sán lãi chó
2.1 Căn bệnh
Bệnh do hai loài giun tròn là Toxocara canis, thuộc họ Anisakidae và Toxascaris leonina, thuộc họ Ascaridae gây nên Giun ký sinh ở ruột non, dạ dày của chó, cáo, chó sói và nhiều loài ăn thịt khác
- Toxocara canis: giun màu vàng nhạt, đầu hơi cong về phía bụng; có cánh đầu rộng, giữa thực quản và ruột có dạ dày nhỏ (đây là đặc điểm của họ Anisakidae) Giun đực dài 5 - 10 cm, đuôi cong hơi tù, có cánh đuôi và 1 đôi gai giao hợp dài bằng nhau (0,75 - 0,85 mm) Giun cái dài 9 - 18 cm, đuôi thẳng Trứng giun hơi tròn, vỏ trứng lỗ chỗ như tổ ong, vỏ dày, màu vàng, kích thước 0,08 - 0,085 x 0,064 - 0,072 mm
- Toxascaris leonina: màu vàng nhạt, cánh đầu rất hẹp, hơi cong về phía lưng Giun đực dài 4 - 6 cm, đuôi nhọn không tù như T canis, không có cánh đuôi, có 1 đôi gai giao hợp dài bằng nhau (1,2 - 1,5 mm) Giun cái dài 6,5 - 10 cm Trứng giun hơi tròn, vỏ ngoài nhẵn, đường kính 0,075 - 0,085 mm
2.2 Vòng đời
Toxocara canis: giun cái sau khi thụ tinh đẻ trứng, trứng theo phân ra ngoài, sau 5 ngày thành trứng có
ấu trùng có sức gây bệnh Khi chó nuốt phải trứng này, tới ruột non ấu trùng nở ra, theo máu về gan, khí quản, vào miệng rồi trở lại ruột non phát triển thành giun trưởng thành Một số ấu trùng sau khi vào phổi không vào phế quản mà vẫn theo đại tuần hoàn về các tổ chức làm thành kén, ấu trùng ở trong kén không
Trang 9chết và cũng không phát triển Nếu chó ăn phải kén có ấu trùng thì vào ruột, ấu trùng tiếp tục phát triển thành giun trưởng thành Ấu trùng có thể truyền từ mẹ vào thai
Toxascaris leonina: trứng giun theo phân chó ra ngoài, gặp nhiệt độ và ẩm độ thích hợp, sau 3 ngày phát triển thành trứng có sức gây bệnh Chó nuốt phải trứng, trứng nở thành ấu trùng, sau 3 - 4 tuần phát triển thành giun trưởng thành
2.3 Dịch tễ học
Chó có thể nhiễm giun đũa T canis qua 3 đường:
+ Qua thức ăn, nước uống
+ Ăn thịt chó còn sống có kén mang ấu trùng
+ Qua bào thai
T canis ký sinh ở chó con, còn T leonina ký sinh ở chó 6 tháng tuổi trở lên Tỷ lệ nhiễm giun đũa ở chó giảm dần theo tuổi (chó sơ sinh đến 4 tháng tuổi nhiễm 53%, 6 tháng - 1 năm tuổi nhiễm 25%, trưởng thành nhiễm 12%)
Chó ngoại và chó cái nhiễm giun đũa cao (chó đực nhiễm 17%, chó cái nhiễm 28%; chó ngoại nhiễm 40,6%, chó nội nhiễm 28,1%)
Trứng giun đũa có sức đề kháng mạnh, có thể phát triển được trong các dung dịch clorua thuỷ ngân, sunfat đồng nồng độ cao
2.4 Cơ chế sinh bệnh
Ấu trùng di hành làm tổn thương một số cơ quan, tổ chức (gan, phổi, mạch máu ) Nếu nhiều giun trưởng thành ký sinh thì gây tắc ruột, có khi thủng ruột Giun chui vào ống dẫn mật làm tắc ống dẫn mật, chó có thể chết
Ấu trùng giun còn mang vi khuẩn đến các cơ quan, tổ chức gây viêm
2.5 Triệu chứng lâm sàng
Con vật gầy còm, chậm lớn, thiếu máu Ăn kém, nôn mửa, táo bón, sau ỉa chảy Bụng chướng to, lông
xù Có khi có triệu chứng giống như động kinh hay bệnh dại
Trang 10Chó nôn mửa Bụng chướng to
2.6 Bệnh lý
Xác chết gầy, lông xung quanh hậu môn dính phân bẩn Mổ khám thấy nhiều giun đũa ở ruột non, có thể thấy giun tập trung thành búi, gây tắc ruột Ruột non viêm cata, có nhiều điểm xuất huyết
Mổ khám thấy nhiều giun đũa ở ruột non Giun đũa trưởng thành lấy ra từ dạ dày
2.7 Chẩn đoán
Đối với chó còn sống: xét nghiệm phân bằng phương pháp phù nổi tìm trứng giun đũa Phân biệt trứng của 2 loài giun trên, đồng thời theo dõi triệu chứng lâm sàng của con vật
Đối với chó đã chết: mổ khám tìm giun đũa ở ruột non và dạ dày chó
2.8 Điều trị
Piperazin hydrat: liều 100 - 150 mg/kg TT Trộn thức ăn cho chó ăn
Piperazin citrat: liều 150 mg/kg TT Trộn thức ăn cho chó ăn
Piperazin adipate: liều 100 mg/kg TT Trộn thức ăn cho chó ăn
Levamisol: liều 15 - 20 mg/kg TT Trộn thức ăn cho chó ăn Hiệu quả tẩy rất cao
Trang 112.9 Phòng bệnh
Kiểm tra phân của những chó con hàng tuần và tẩy giun mỗi tháng cho đến khi phân trở nên âm tính; Phải có quy trình kiểm tra phân định kỳ mỗi năm cho chó và có kế hoạch điều trị cần thiết
Định kỳ vệ sinh chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi Thu dọn phân – rác thường xuyên, xử lý theo yêu cầu vệ sinh thú y để diệt mầm bệnh
Tẩy giun đũa định kỳ cho chó
Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Lê, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang (2008), Ký sinh trùng học
thú y Giáo trình dùng cho bậc Cao học, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, tr 136 - 138
2 https://chuyenkhoakysinhtrung.com/giun-dua-cho-meo-dau-hieu-nhan-biet-va-phac-do-dieu-tri.html
3 http://vethospital.vnua.edu.vn/benh-giun-dua-o-cho
4 https://chuyenkhoakysinhtrung.com/nguyen-nhan-trieu-chung-va-cach-phong-benh-giun-dua.html
5 https://www.impehcm.org.vn/noi-dung/kham-benh-giun-san/benh-giun-dua-cho-meo-lac-chu-toxocara-sp.html