Lời cảm ơn 31 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KHÔNG GIAN 1.1 Định nghĩa về không gian metric tuyến tính và định lý chuẩn bất biến.. 41 2 ĐỊNH LÝ KREIN-MILMAN VỀ ĐIỂM CỰC BIÊN TRONG KHÔNG GIAN TO
Trang 1Lời cảm ơn 3
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KHÔNG GIAN
1.1 Định nghĩa về không gian metric tuyến tính và định lý
chuẩn bất biến 6
1.2 Không gian modular 22
1.3 Các ví dụ về không gian metric tuyến tính 35
1.4 Không gian metric tuyến tính đầy đủ 41
2 ĐỊNH LÝ KREIN-MILMAN VỀ ĐIỂM CỰC BIÊN TRONG KHÔNG GIAN TOPO LỒI ĐỊA PHƯƠNG 44 2.1 Điểm cực biên 44
2.2 Định lý Krein- Milman 47
3 CÁC VÍ DỤ CỦA ROBERTS VỀ CÁC TẬP LỒI, COM-PATC KHÔNG CÓ ĐIỂM CỰC BIÊN 54 3.1 Định nghĩa điểm nhọn và điểm xấp xỉ nhọn 54
Trang 23.2 Định lý Roberts, 1976 59
Trang 3Khóa luận “Điểm cực biên của các tập lồi, compact trong khônggian metric tuyến tính” được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình
và hết lòng chỉ bảo của thầy giáo TS Lê Hoàng Trí Em xin đượcphép gởi đến thầy sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc về sự tận tâmcủa thầy đối với bản thân em không những trong thời gian làm khóaluận mà còn trong suốt quá trình học tập
Em cũng xin bày tỏ sự biết ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu trườngĐại Học Sư Phạm-Đại Học Đà Nẵng, Ban Chủ nhiệm khoa Toán đã tạo
cơ hội cho em được làm khóa luận tốt nghiệp Đặc biệt, em xin bày tỏlòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Toán, Trường Đại Học SưPhạm-Đại Học Đà Nẵng đã nhiệt tình giảng dạy em trong suốt các nămhọc Đại học vừa qua
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng khóa luận cũng không tránh khỏi saisót Em mong được những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo và các bạn
để khóa luận được hoàn thiện hơn
Đà Nẵng, ngày 27 tháng 05 năm 2013
Sinh viênNguyễn Văn Đức
Trang 4Lời nói đầu
Định nghĩa về không gian metric tuyến tính được đưa ra bởi Fréchet(1926) Và hầu hết các định lý trong không gian metric tuyến tính đãđược chứng minh trước năm 1940 bởi phần lớn là do Banach và cộng sự.Vào thời gian đầu của quá trình nghiên cứu, người ta chỉ quan tâm đếncác định lý trong không gian định chuẩn, và sự xuất hiện của định lý đãgóp phần phát triển nhanh chóng hướng nghiên cứu các định lý trongkhông gian topo lồi địa phương Cụ thể vào năm 1940, sự ra đời của định
lý Krein-Milman về điểm cực biên đã góp phần không nhỏ vào lĩnh vựcgiải tích, đặc biệt là giải tích lồi Đến năm 1976, Roberts phát biểu định
lý khá nổi tiếng, ông đã xây dựng một F − không gian, chứa một tậpcompact nhưng không có điểm cực biên, do đó định lý Krein-Milmankhông còn đúng cho không gian không lồi địa phương
Với mục đích tìm hiểu, cụ thể hóa các chứng minh, ví dụ, cũng nhưtrình bày chi tiết, bổ sung những chi tiết nhỏ trong quá trình chứngminh định lý, góp phần bổ sung kiến thức về không gian metric tuyếntính vốn không có cơ hội tiếp cận trong quá trình học đại học, đây làmục tiêu chính của khóa luận này
Khóa luận "Điểm cực biên của các tập lồi, compact trongkhông gian metric tuyến tính" được trình bày qua ba chương:
Trang 5Chương 1 trình bày các khái niệm về không gian metric tuyến tính,không gian modular, mối liên hệ giữa F − chuẩn và không gian modular,các ví dụ về không gian metric tuyến tính.
Chương 2 tập trung giới thiệu điểm cực biên, trình bày chi tiếtđịnh lý Krein-Milman và chứng minh các hệ quả suy ra từ định lý.Trong chương 3 này chủ yếu mô ta nguyên tắc xây dựng khônggian F − chuẩn chứa tập compact lồi nhưng không có điểm cực biên củaRoberts đưa ra năm 1976, trình bày chi tiết và bổ sung những ý nhỏtrong chứng minh định lý Roberts
Trang 6CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ
KHÔNG GIAN METRIC TUYẾN TÍNH
1.1 Định nghĩa về không gian metric tuyến tính và định lý
chuẩn bất biến
Cho X là một không gian tuyến tính trên trường số thực
Phép toán + của hai phần tử x và y được kí hiệu: x + y
Phép toán nhân một phần tử x với một tích vô hướng t: tx
Cho A, B là các tập con của X Khi đó
A + B = {a + b/a ∈ A, b ∈ B}∆Cho t ∈ R
tA = {ta/a ∈ A}∆Định nghĩa 1.1.1 Giả sử trên X có một metric ρ Không gian X đượcgọi là không gian metric tuyến tính nếu phép toán cộng và phép toánnhân với một số là liên tục đối với metric ρ Tức là:
Trang 7Chứng minh
Bổ đề 1.1.1 ∀t ∈ R, t 6= 0 , V mở trong X thì tV mở trong X
Trang 11Để chứng minh Định lí Kakutani, ta sẽ chứng minh một định lí tổngquát hơn:
Định lý 1.1.2 Cho X là một không gian topo tuyến tính, nếu tồn tạimột hệ cơ bản, đếm được các lân cận của 0 thì có một metric bất biếntrong X tương ứng với topo đã cho, ở đây tồn tại một hệ cơ bản, đếmđược các lân cận của 0 có nghĩa là tồn tại một họ {Un}n∈N gồm các lâncận của 0 trong x mà với mỗi lân cận V trong X của 0 ta đều tìm đượcmột số n ∈ N sao cho Un ⊂ V
Chú ý 1.1 Nếu X là một không gian topo tuyến tính khả metric, gọi
d là một metric trên X tương thích với topo đã cho trên X Khi đó xét{Un}n∈N ở đây
Rõ ràng {Un}n∈N là một hệ cơ bản đếm được các lân cận của 0 Do đó
ta thấy rằng định lí Kakutani là một hệ quả trực tiếp của định lí trên
Trang 12Chứng minh
Trước hết ta chứng minh bổ đề sau:
Bổ đề 1.1.3 Cho X là một không gian topo tuyến tính Khi đó với mỗilân cận V của 0 ta đều tìm được một lân cận cân, mở U của 0 mà U ⊂ VChứng minh
Xét ánh xạ f : R × X → X xác định bởi f (x, t) = tx, ∀(t, x) ∈ R × X.Khi đó ánh xạ này liên tục do định nghĩa của một không gian topo tuyếntính
Do đó nó liên tục tại (0,0) ⇒ ∃δ > 0 và một lân cận mở U1 của 0trong X mà ∀t ∈ (−δ, δ), ∀x ∈ U1 ta đều có tx ∈ V Bây giờ ta đặt
và U2 là các lân cận của 0 cho nên U2 ∩ V1 cũng là một lân cận của 0
Do tính chất của không gian topo tuyến tính ta tìm được một lân cận
V2′ của 0 sao cho:
Trang 13Tính chất (2) được suy ra từ tính cân của tập VH, ∀H ∈ H.
Bây giờ ta chứng minh tính chất (3)
∀x, y ∈ X nếu |x| + |y| > 1 thì |x + y| luôn luôn nhỏ hơn hay bằng 1
⇒ |x + y| 6 |x||y| Do đó ta giả thiết |x| + |y| < 1
∀ε > 0 mà |x| + |y| + 2ε < 1 Do định nghĩa của hàm | | ta tìm được
H, K ∈ H mà x ∈ VH, y ∈ VK và PH < |x| + ε, P (K) < |y| + ε
Bởi vì PH + PK < 1 nên ta tìm được phần tử M ∈ H :
PM = PH + PK
Trang 14Do (ii) ta có VH + VK ⊂ VM ⇒ x + y ∈ VM Từ đó:
|x + y| 6 PM = PH + PK < |x| + |y| + 2εqua giới hạn khi ε → 0 ta được |x + y| 6 |x| + |y| ⇒ (3) được chứngminh
Từ (2) khi cho λ = −1 ta được | − x| 6 |x|; ∀x ∈ X Thay −x vào xcủa bất đẳng thức mới thu được | − (−x)| 6 | − x| ⇒ |x| < | − x| từ đó
ta có:
| − x| = |x|; ∀x ∈ XBây giờ ta đặt d(x, y) = |x − y|; ∀x, y ∈ X Do các khảo sát ở trên d
là một metric trên X
Ta thấy d(x + z, y + z) = d(x, y); ∀x, y, z ∈ X.Từ đó để kết thúc chứngminh định lí này ta chỉ cần chứng minh metric d tương thích với topo đãcho trên X Do tính chất của một không gian topo tuyến tính và do tínhbất biến của metric d nên ta chỉ cần chứng minh metric d tương thíchvới topo của X tại điểm gốc ( tức là ∀ε > 0, tồn tại mỗi lân cận mở Vcủa 0 (đối với topo cho trước trên X ) mà V ⊂ {x ∈ X/d(0, x) < ε}) vàvới mỗi lân cận V′
của 0 đều tồn tại một số ε′
> 0 sao cho:
{x ∈ X : d(0, x) < ε′} ⊂ V′
Ta hãy để ý rằng nếu chứng minh được:
(*) {x ∈ X/d(0, x) 6 2−n−1} ⊂ Vn ⊂ {x ∈ X/d(0, x) 6 2−n} thìmetric tương thích với topo của X tại điểm gốc
Do định nghĩa của metric d theo | | nên (*) có thể viết:
(**) {x ∈ X/|x| 6 2−n−1} ⇒ |x| 6 2n ⇒ ∃H ∈ H : x ∈ V và
Trang 15PH < 2n.
Do (iii) ta có VH ⊂ Vn ⇒ x ∈ Vn ⇒ điều phải chứng minh
Định nghĩa 1.1.3 Cho X là không gian vectơ, một hàm thực không
Vế bên phải tiến về 0 nên ta có điều phải chứng minh
Nhận xét 1.1.3 Đặt ρ(x, y) =kx − yk, ∀x, y ∈ X thì ρ là một metric.Chứng minh
Ta có:
(1) ∀x, y ∈ X, ρ(x, y) =kx − yk > 0
ρ(x, y) = 0 ⇔kx − yk = 0
Trang 18tương ứng ρ1 mạnh hơn (tương đương với) metric bất biến tương ứng ρ.Giả sử X là một F∗− không gian và Y là một tập con tuyến tính của
X Rõ ràng rằng Y là một F∗− không gian với F − chuẩn thu được bởi
sự hạn chế của F − chuẩn từ X tới Y Những tập con tuyến tính đóngđược gọi là không gian con
Giả sử (X, k k) là một F∗−không gian và Y là một không gian con của
X X/Y được gọi là không gian thương (∀x, y ∈ X, XR Y, ⇔ x − y ∈ Y ,với R là quan hệ tương đương.)
Với mỗi Z ∈ X/Y Chúng ta định nghĩa chuẩn của lớp Z như sau:
kZk = inf {kzk : z ∈ Z}
X: F∗− không gian
Y: không gian tuyến tính con đóng của X
∀x, y ∈ X, xRy , x − y ∈ Y
⇒ R: quan hệ tương đương, X/Y = X/R
⇒ X/R là một không gian vectơ
∀Z ∈ X/Y, kZk = inf
z∈ZkzkChứng minh kZk là một F − chuẩn
Trang 19z∈Zkzk+ ∀t ∈ −Z ⇒ ∃z ∈ Z
Trang 21⇒kαnznk → 0
mà kαnZnk 6kαnznk, ∀n ∈ N∗
⇒kαnZnk → 0
Do đó X/Y là một F∗− không gian
Cho n F∗- không gian (Xi, k ki, i = 1 n) Khi đó:
y = (y1, y2, , yn) ∈ X1 × X2 × × Xn
kx + yk = Pn
i=1
kxi+ yiki = 06kx1 + y1k1+kx2 + y2k2 + +kxn+ ynkn
Trang 226kx1k1+ky1k1+kx2k2+ky2k2 + +kxnkn+kynkn
Cho X là không gian tuyến tính Một modular là hàm không âm ρ :
X → [0; +∞) thỏa mãn:
(1) ρ(x) = 0 ⇔ x = 0
Trang 24⇒ ρ(αxn) 6 ρ(2pxn) → 0
⇒ ρ(αxn) → 0 Khi α < 0:
ρ(k(x + y)) = ρ(kx + ky) = ρ
1
ααx
= ρ(kx) < 0 mà k
α > 0 ⇒ αx ∈ Xρ.Khi α < 0: x ∈ Xρ chứng minh −x ∈ Xρ
Do x ∈ Xρ ⇒ ∃k > 0 : ρ(kx) < +∞
Trang 25⇒ ρ(k(−x)) < +∞
mà k > 0 ⇒ −x ∈ Xρ
⇒ (−α)(−x) ∈ Xρ
⇒ αx ∈ Xρ
⇒ Xρ là một không gian tuyến tính con của X
Nhận xét 1.2.3 Cho F - chuẩn k k, kαxk 6kxk khi 0 6 α 6 1 thì
Trang 26Với mọi dãy {αn} nằm trong [0,1], αo ∈ [0, 1] mà αn → αo
Ta có: kxk∗ = 0 ⇔ max
α∈[0,1]kαxk = 0
⇒kαxk = 0; ∀α ∈ [0; 1]
⇔ x = 0(2) Cho kαxk∗ =kxk∗ khi |α| = 1
Trang 27∀n ∈ N∗, kαnxk∗ = max
β∈[0,1]kβαnxkChọn βn ∈ [0, 1] :kβnαnxk =kαnxk∗
Trang 29nhưng không thỏa mãn (4).
Trang 30(2) Chứng minh k|αx|k = |kxk| khi α = −1
Ta có: k|αx|k = sup
n∈N ∗ n
p
| − 1xn|
= sup
n∈N ∗ n
p1| − xn|
= sup
n∈N ∗ n
p
|αpxpn| 6 sup
n∈N ∗ n
Trang 31p > 1
⇒k|αpx|k không tiến đến 0 và αp → 0 khi p → ∞
Định lý 1.2.2 Giả sử X là một không gian tuyến tính với modularmetric hóa ρ(x) Trong tập Xρ có F -chuẩn kxk và kxk → 0 khi và chỉkhi ρ(xn) → 0 Hơn nữa k.k đơn điệu
Chứng minh
Đặt kxk = inf {ε > 0 : ρ(x
ε) < ε}, ∀x ∈ Xρ.Trước hết ta chứng minh kxk bị chặn
Theo định nghĩa tập Xρ ⇒ ∃k > 0 : ρ(kx) < +∞
Chọn r > max
ρ(kx),1
Trang 326 ρx
δ
+ ρ
yµ
6 δ + µ
Trang 33⇒ δ + µ ∈ {ε > 0 : ρ
x + yε
∀x ∈ Xρ, ∀α ∈ [0, 1] phải chứng minh kαxk 6kxk hay
= ρ
2αnλxλε
→ 0 ( do (tính chất (4) của modular )và
Trang 34⇒kxnk 6 δ
2 < δ, ∀n > no
⇒kxnk → 0+ ∀{xn} ∈ Xρ mà kxnk → 0 chứng minh ρ(xn) → 0
Trang 351.3 Các ví dụ về không gian metric tuyến tính
Ví dụ 1.3.1 Cho Ω là một tập, Σ là một σ− đại số các tập con của
Ω, µ là độ đo trên Ω X là tập tất cả các hàm x: Ω → R đo được
⇒ X là một không gian vectơ
N : [0, +∞) → [0, +∞) là hàm tăng, liên tục
Và N(u) = 0 ⇔ u = 0, N(u) thỏa mãn điều kiện:
∆2 : ∃k > 0 : N (2u) 6 kN (u), ∀u ∈ [0, +∞)Đặt θ = {x ∈ X : µ ({t ∈ Ω, x(t) 6= 0}) = 0}
Chứng minh θ là không gian tuyến tính
Trang 36Vậy θ là không gian tuyến tính.
Do xây dựng tích phân trên tập thương nên ta cần chứng minh khôngphụ thuộc vào lớp đại diện, ta phải chứng minh hàm đo được để tồn tạitích phân đo được
Trang 37(+) ∀α, β 6 0, α + β, ∀ex, ey ∈ X/θ phải chứng minh:
Hàm N(u) là hàm không giảm, vì vậy
N (|anx(t)|) 6 N (|x(t)|)Theo định lý Lebesgue, ta có:
Trang 38Cho A1, A2, , An, ∈ Σ mà Am∩ An = ∅ khi n 6= m
Chứng minh µ
∞S
Trang 39Ta có:(A1 ∪ A2) ∩ A3 = (A1 ∩ A3) ∪ (A2∩ A3) = ∅
⇒ µ(A1 ∪ A2 ∪ A3) = µ(A1 ∪ A2) + µ(A3)
= µ(A1) + µ(A2) + µ(A3)
⇒ P∞
n=1
µ(An) 6 µ
∞S
∞S
Trang 40→ 0
1 + |xpk − x0
k| → 0
⇒ ∃p0 ∈ N∗ : ∀p > p0,
ε4Khi p > p0 :
Trang 41⇒ điều phải chứng minh.
1.4 Không gian metric tuyến tính đầy đủ
Cho X là một không gian metric với metric ρ(x, y) Một dãy {xn}các phần tử của X được gọi là một dãy Cauchy hoặc thỏa mãn điều kiệnCauchy, hoặc là một dãy cơ bản nếu:
lim
n,m→∞ρ(xn, xm) = 0Không gian (X, ρ) được gọi là đầy đủ nếu mọi dãy Cauchy {xn}đều hội tụ đến một phần tử x0 ∈ X, nghĩa là:
lim
n→∞ρ(xn, x0) = 0Một tập A trong không gian metric tuyến tính X được gọi là khôngđâu trù mật nếu bao đóng A của A không chứa bất kì một tập mở nào.Một tập A được gọi là thuộc phạm trù thứ nhất nếu nó đại diện cho mộthợp đếm được của những tập không đâu trù mật, ngược lại tập A đượcgọi là thuộc phạm trù thứ hai
Định lý 1.4.1 Cho (X, kxk) là một F − không gian Cho Y là một khônggian con của X Khi đó không gian thương X/Y là một F − không gian(tức là không gian đầy đủ)
Chứng minh:
Cho Zn là một dãy phần tử tùy ý của không gian thương X/Y
Trang 42sao cho kZnk < 1
2n.Khi đó tồn tại một dãy con {xn} ⊂ Zn mà kxnk < 1
Zn → z ∈ X Vậy X/Y là một F − không gian
Mệnh đề 1.4.1 Một tích (X, ρ) của n F − không gian là một F − khônggian
Chứng minh Đặt xp = (xp1, xp2, , xpn) ∈ X1 × X2 × × Xn, (p ∈ N∗)
là dãy Cauchy
⇒ {xpi} là một dãy Cauchy trong Xi, i = 1, n
Do Xi là dãy đầy đủ ∀i = 1, n
Trang 44ĐỊNH LÝ KREIN-MILMAN VỀ
ĐIỂM CỰC BIÊN TRONG
KHÔNG GIAN TOPO LỒI ĐỊA
PHƯƠNG
2.1 Điểm cực biên
Cho X là không gian tuyến tính trên trường số thực, K là một tập contùy ý của X Chúng ta nói rằng điểm k ∈ K là điểm cực biên của Knếu không có 2 điểm k1, k2 ∈ K và không có số thực a, 0<a<1 sao cho:
k = ak1 + (1 − a)k2 (∗)Tập tất cả những điểm cực biên của K được kí hiệu là E(K) Tập con
A của tập K gọi là tập con cực biên nếu mỗi k ∈ A, tồn tại k1, k2, 0 <
a < 1 thỏa mãn điều kiện (*) thì suy ra k1, k2 ∈ A
Mệnh đề 2.1.1 Cho X là một không gian topo tuyến tính lồi địaphương K là tập compact trong X Khi đó E(K) khác rỗng
Trang 45(iv) Gọi A0 là một phần tử tối đại của U Chứng minh A0 là tậpmột điểm Suy ra phần tử của A0 chính là điểm cực biên của K.
Ta dễ dàng chứng minh được (i) và (ii)
(ii) ∀ B ∈ B, B6C
Bổ đề 2.1.1 Cho X là không gian topo compact {Fα}α∈λ là họ các tậpđóng của X Nếu họ đó có tính tương giao hữu hạn thì giao của chúngkhác rỗng
Trang 46⇒ ∃f : X → R là phiếm hàm tuyến tính liên tục mà f (p)h f (q) (do X
là không gian topo lồi địa phương)
Giả sử f (y) > f (x) ⇒ αf (y) > αf (x)
⇒ αf (y) + (1 − α) f (z) > f (x) Suy ra vô lý
⇒ f (y) = f (x)
Trang 47Chứng minh tương tự ta cũng có: f (y) = f (x)
Giả sử (*) không đúng
⇒ ∃k ∈ K : k /∈ convE(K)
⇒ tồn tại phiếm hàm tuyến tính liên tục x∗, hằng số c, ε > 0:
x∗(k) 6 cvà
x∗(x) > c + ε, ∀x ∈ convE(K)Đặt K1 = {x ∈ K : x∗(x) = inf x∗(y)}
Trang 48⇒ a.x∗(k1) > a.p và (1 − a)x∗(k2) > (1 − a)p
⇒ a.x∗(k1) + (1 − a)x∗(k2) > p (vô lí)
+ Xét x∗(k2) > p Chứng minh tương tự ta cũng suy ra điều vô lí
⇒ k1, k2 ∈ K1
⇒ K1 là tập cực biên
⇒ K1 và E(K) rời nhau (do cách đặt)
⇒ vô lý Vậy định lí được chứng minh
Hệ quả 2.2.1 Nếu K là một tập compact thì
conv(K) = convE(K)Chứng minh:
Ta có: E(K) ⊂ K
⇒ convE(K) ⊂ convK
⇒ convE(K) ⊂ convK (1)
Mặt khác, theo định lí Krein - Milman: K ⊂ convE(K)
⇒ conv(K) ⊂ convE(K) (bao lồi là tập lồi nhỏ nhất chứa nó)
⇒ conv(K) ⊂ convE(K) (2)
Từ (1) và (2) suy ra conv(K) = convE(K)
Hệ quả 2.2.2 Với mỗi tập lồi compact K thì
Trang 49⇒ K = convE(K) (điều phải chứng minh).
Mệnh đề 2.2.1 Cho X là không gian topo tuyến tính lồi địa phương,
Q là một tập compact trong X sao cho conv(Q) cũng compact Khi đócác điểm cực biên của tập conv(Q) cũng thuộc Q
Trang 50Họ {q + V, q ∈ Q} là phủ của Q Vì Q là tập compact nên tồn tại phủcon hữu hạn qi + V, i = 1, , n, Q ⊂Sn
i=1(qi+ V )Đặt Ki = conv(qi + V ∩ Q)
Vì Ki là tập lồi và compact nên:
conv(K1 ∪ K2 ∪ ∪ Kn)(1)= conv(K1∪ K2 ∪ Kn) = conv(Q)
Để chứng minh (1) điều này ta chứng minh bổ đề sau:
Bổ đề 2.2.1 Cho K1, K2 là các tập compact Khi đó: conv(K1 ∪ K2)compact
Trang 51= G(γ.p1(α, x, y)), (p2(α, x, y)) + G(p1(α, x, y), p3(α, x, y))
= F (G(γ.p1(α, x, y), (p2(α, x, y)), G(p1(α, x, y), p3(α, x, y))
Trang 52∃k21, k22, , k2n ∈ K1; β1, β2, , βn > 0
α1+ α2 + + αm + β1 + β2 + + βn = 1Xét x = α1.k11+ α2.k12+ + αm.k1m+ β1.k21+ β2.k22 + + βn.k2n
Nếu β1 + β2 + + βn = 1 Chứng minh tương tự
Tiếp theo ta chứng minh cho trường hợp 3 tập và nhiều tập:
conv(K1 ∪ K2 ∪ K3) = conv(conv(K1 ∪ K2) ∪ K3)
conv(K1 ∪ K2 ∪ ∪ Kn) = conv(conv(K1 ∪ K2) ∪ Kn)
... VỀĐIỂM CỰC BIÊN TRONG< /h3>
KHÔNG GIAN TOPO LỒI ĐỊA
PHƯƠNG
2.1 Điểm cực biên
Cho X khơng gian tuyến tính trường số thực, K tập contùy ý... chứng minh).
Mệnh đề 2.2.1 Cho X khơng gian topo tuyến tính lồi địa phương,
Q tập compact X cho conv(Q) compact Khi đ? ?các điểm cực biên tập conv(Q) thuộc Q
Trang... Cho (X, kxk) F − không gian Cho Y khơnggian X Khi khơng gian thương X/Y F − không gian( tức không gian đầy đủ)Chứng minh:
Cho Zn dãy phần tử tùy ý không gian thương X/Y