Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các đồng chí: Lãnh đạoUBND thành phố Uông Bí, Phòng GD&ĐT Uông Bí Ban giám hiệu, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, các giáo viên của các trường
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHÓ ĐỨC HOÀ
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin đã đƣợc chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đƣa vào luận văn theo đúng quy định.
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Đoàn Thị The
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc Ban Giámhiệu Trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên: Khoa tâm lý giáo dục -Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, các Thầy giáo, Cô giáo đã tham giaquản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đãtạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khoá học
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS Phó Đức Hòa, Đại học Sư phạm HàNội người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong suốt quátrình nghiên cứu và làm luận văn
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các đồng chí: Lãnh đạoUBND thành phố Uông Bí, Phòng GD&ĐT Uông Bí Ban giám hiệu, tổ trưởng,
tổ phó chuyên môn, các giáo viên của các trường Mầm non Phường Bắc SơnUông Bí, trường Mầm non Điền Công Uông Bí, trường Mầm non 19.5Phường Vàng Danh thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh; cảm ơn gia đình, bạn
bè và đồng nghiệp đã cung cấp tài liệu, động viên, khích lệ và giúp đỡ về mọimặt trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn
Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, chắc chắn luận văntốt nghiệp của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý Thầy Cô
và các bạn đồng nghiệp hết sức thông cảm, giúp đỡ và chỉ dẫn thêm cho tôi đểluận văn trở nên hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả
Đoàn Thị The
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 6
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 6
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 6
5 Giả thuyết khoa học 6
6 Giới hạn phạm vi và phương pháp nghiên cứu 7
7 Đóng góp của đề tài 8
8 Cấu trúc luận văn 8
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 9
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 9
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 9
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 10
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 13
1.2.1 Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 13
1.2.2 Phát triển đội ngũ giáo viên Mầm non 16
1.3 Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Mầm non theo chuẩn nghề nghiệp .31
1.3.1 Mô hình định hướng phát triển đội ngũ giáo viên Mầm non đáp ứng chuẩn nghề nghiệp 31
1.3.2 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên Mầm non vùng kinh tế khó khăn theo chuẩn nghề nghiệp 34
Trang 61.4 Các yếu tố quản lý có ảnh hưởng đến sự phát triển đội ngũ GV
Mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn 38
1.4.1 Hệ thống văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ, ngành về công tác phát triển đội ngũ GV Mầm non 38
1.4.2 Nhận thức và năng lực làm công tác phát triển đội ngũ GV của các cấp, ban, ngành địa phương 40
1.4.3 Nhận thức, ý thức, năng lực của đội ngũ GV mầm non 41
1.4.4 Sự đảm bảo các điều kiện hỗ trợ khác 42
Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON THUỘC VÙNG KINH TẾ KHÓ KHĂN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 44
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 44
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và dân số 44
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 44
2.2 Tình hình phát triển giáo dục Mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 47
2.2.1 Tình hình phát triển trường lớp, giáo viên, học sinh 47
2.2.2 Cơ sở vật chất thiết bị trường học 48
2.2.3 Chất lượng đào tạo và những thành tựu cơ bản 49
2.2.4 Quy mô phát triển cấp học Mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 51
2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên Mầm non ba trường thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 52
2.3.1 Thực trạng về số lượng, cơ cấu của đội ngũ GV Mầm non 52
2.3.2 Thực trạng về phẩm chất, chính trị, năng lực đạo đức lối sống, của đội ngũ GV Mầm non ba trường thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 55
Trang 72.4 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ GV mầm non thuộc vùng
kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 63
2.4.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch phát triển đội ngũ GV 64
2.4.2 Thực trạng công tác tuyển chọn, bố trí sử dụng 65
2.4.3 Sắp xếp bố trí đội ngũ giáo viên 66
2.4.4 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV 67
2.4.5 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ GV trường mầm non 69
2.5 Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên Mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 71
2.5.1 Thuận lợi 71
2.5.2 Khó khăn 72
2.5.3 Nguyên nhân 73
Kết luận chương 2 76
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON THUỘC VÙNG KINH TẾ KHÓ KHĂN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH THEO CHUẨN NGHỀP NGHIỆP 77
3.1 Các nguyên tắc trong việc đề xuất các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non 77
3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống và kế thừa 77
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 78
3.1.3 Đảm bảo tính đồng bộ 78
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 79
3.2 Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp 80
3.2.1 Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của người giáo viên trong việc giáo dục tư tưởng chính trị đạo đức nhà giáo và tinh thần tự học tập rèn luyện chuyên môn nghiệp vụ 80
Trang 83.2.2 Đổi mới công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
thuộc vùng kinh tế khó khăn theo chuẩn nghề nghiệp 82
3.2.3 Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí - Quảng Ninh 84
3.2.4 Đẩy mạnh công tác NCKH và quan tâm xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các trường mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 88
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ GV mầm non thành phố Uông Bí Quảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp 90
3.2.6 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học trong trường Mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh 93
3.2.7 Tạo động lực phát triển cho đội ngũ giáo viên Mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí- tỉnh Quảng Ninh 95
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 97
3.4 Khảo nghiệp tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 97
3.4.1 Kết quả thăm dò 97
3.4.2 Đánh giá kết quả thăm dò 100
3.5 Phạm vi và kết quả bước đầu áp dụng các biện pháp 100
Kết luận chương 3 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1 Số trường, lớp, cán bộ giáo viên, học sinh thuộc vùng kinh tế
khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 47Bảng 2.2 Bảng thống kê CSVC các trường Mầm non thuộc vùng kinh tế
khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 48Bảng 2.3 Đánh giá trẻ theo 5 lĩnh vực (LV ) 49Bảng 2.4 Thống kê số lượng học sinh 3-4tuổi 49Bảng 2.5 Kết quả chăm sóc giáo dục học sinh hàng năm thuộc vùng
kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 50Bảng 2.6 Số lượng lớp, học sinh thuộc ba trường vùng kinh tế khó khăn
thành phố Uông Bí Tỉnh Quảng Ninh (từ năm 2010- 2015) 51Bảng 2.7 Số lượng và tỷ lệ giáo viên trên lớp 52Bảng 2.8 Cơ cấu đội ngũ giáo viên 53Bảng 2.9 Đội ngũ giáo viên Mầm non ba trường thuộc vùng kinh tế khó
khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 54Bảng 2.10 Bảng tỷ lệ % các độ tuổi trên tổng số giáo viên ba trường mầm
non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành Phố Uông Bí tỉnh
Quảng Ninh 55
Bảng 2.11 Thực trạng phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của giáo viên qua
đánh giá của Hiệu trưởng các trường Mầm non 55
Bảng 2.12 Thực trạng kiến thức của đội ngũ giáo viên Mầm non thuộc
vùng kinh tế khó khăn phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh tổng 69
giáo viên 57
Bảng 2.13 Thực trạng kỹ năng sư phạm của giáo viên Mầm non thuộc
vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 60Bảng 2.14 Đội ngũ giáo viên dạy giỏi các cấp ba trường 62
Trang 11Bảng 2.15 Thực trạng công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên
mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí 64
Bảng 2.16 Thực trạng công tác tuyển chọn bổ sung luân chuyển giáo viên
ba trường mầm non vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí 65
Bảng 2.17 Thực trạng công tác đánh giá, sàng lọc đội ngũ giáo viên trường
mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí 69Bảng 3.1 Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của các biện pháp
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Như chúng ta đã biết đội ngũ cán bộ giáo viên Mầm non có vai trò
vô cùng quan trọng, trong việc chăm sóc giáo dục trẻ em ở các trường mầmnon vì vậy bất kỳ người quản lý nào cũng không thể bỏ qua việc phát triển độingũ bồi dưỡng lực lượng cán bộ giáo viên Mục tiêu của công tác bồi dưỡng lànhằm hoàn thiện quá trình đào tạo, khắc phục những thiếu sót lệch lạc trongcông tác giảng dạy và chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em mầm non, về quan điểm,nội dung phương pháp giáo dục đồng thời theo kịp những yêu cầu mới đặt racủa xã hội
Để phục vụ cho nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ em mầm non đòi hỏingười giáo viên mầm non phải có phẩm chất, trình độ, năng lực đề cao lươngtâm và nhân cách nhà giáo, lòng nhân ái tận tụy thương yêu học sinh, thể hiện
ở tinh thần tự học, tự bồi dưỡng cải tiến nội dung phương pháp chăm sóc giáodục học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động tại trường mầm non
Trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ tiếp tụcphát triển mạnh mẽ, làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế tri thức Thế giớiđang hướng tới cuộc cách mạng công nghệ, lấy tri thức làm động lực pháttriển Trình độ học vấn, chuyên môn, tay nghề và ứng dụng tri thức quyết địnhtrình độ phát triển của mỗi quốc gia Khoa học - công nghệ trở thành động lực
cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã hội Sự phát triển của khoa học công nghệ
đã làm thay đổi mạnh mẽ nội dung, phương pháp giáo dục trong các nhàtrường, đồng thời đòi hỏi giáo dục phải cung cấp được nguồn nhân lực có trình
độ cao phù hợp cho mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
Trong cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011) đã nêu rõ “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ
Trang 13là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của
xã hội nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ tổ quốc Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suất đời” [14] (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XI -2010)
Chương trình hành động số 26-CTr/TU ngày 05/3/2014 của Ban chấphành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 29/NQTW của Hội nghị TW 8(khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; các cuộc vận động và các phong trào thi đuacủa ngành
Để hoàn thành được sứ mệnh đó phải cần có một đội ngũ giáo viên đượcchuẩn hóa Đội ngũ giáo viên luôn được coi là lực lượng cơ bản tham gia xâydựng và phát triển giáo dục và đào tạo, là nhân tố quan trọng có vai trò quyết địnhviệc nâng cao chất lượng giáo dục, biến mục tiêu phát triển giáo dục của Đảngthành hiện thực Nghị quyết Hội nghị BCH Trung ương lần thứ 4 khóa VIII đã xác
định “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng”[16] Chỉ thị 40/CT-TW của
Ban bí thư Trung ương Đảng về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục đã chỉ rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, theo những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước”[8] Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã thông
qua chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020, trong mục 9 Nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo
Có nêu: “ Phát triển giáo dục là
Trang 14quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý là khâu then chốt ”[15] Trong sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo (GD&ĐT)
đội ngũ giáo viên (ĐNGV) đóng vai trò đặc biệt quan trọng Điều này được khẳng
định rất rõ trong Điều 14, Luật giáo dục: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” Chất lượng ĐNGV phản ánh trực tiếp chất
lượng của giáo dục, có thể nói rằng đội ngũ nhà giáo là lực lượng quyết định đến
sự thành công của ngành giáo dục, do đó, chiến lược phát triển giáo dục
2011-2020 của Bộ GD&ĐT đã chú trọng: “Phát triển đội ngũ nhà giáo một trong những nhiệm vụ hết sức cấp thiết của ngành giáo dục - đào tạo nói chung và của từng cấp học, bậc học nói riêng”[18] Trong đó ĐNGV Mầm non có vị trí đặc biệt
quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân; ĐNGV mầm non thực hiện nhiệm
vụ dạy học và giáo dục cho học sinh, tạo tiền đề vững chắc cho sự hình thành vàphát triển nhân cách con người Mặt khác, việc dạy học cho học sinh trường mầmnon là trách nhiệm chung của các cấp chính quyền, của toàn dân và toàn xã hội.Lứa tuổi của học sinh mầm non có vị trí rất quan trọng trong suốt quá trình pháttriển cuộc đời của mỗi con người Nó là nền móng ban đầu giúp cho học sinhmầm non (Trẻ em MN) Nhiều công trình nghiên cứu khoa học dưới góc độ sinh
lý, tâm vận động, tâm lý xã hội đã khẳng định sự phát triển của học sinh mầmnon là giai đoạn phát triển có tính quyết định để tạo nên thể lực, nhân cách, nănglực phát triển trí tuệ trong tương lai
Giáo dục Mầm non có vị trí rất quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc
dân “Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 - 2020” đã thể hiện
quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục Mầm non thời kỳcông nghiệp hoá, hiện đại hoá Đề án có các mục tiêu cụ thể sau đây: Xây dựngđội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non đủ về số lượng, đượcđào tạo để có 100% giáo viên đạt chuẩn vào năm 2012 và có 50% giáo viêntrên chuẩn vào năm 2015, mở rộng mạng lưới trường, lớp, bảo đảm nhu cầuhọc tại các trường công lập và ngoài công lập
Trang 15Xác định được vai trò của giáo dục mầm non trong chiến lược phát triểnnguồn nhân lực, phát triển con người, sau hơn hai mươi năm đổi mới và năm
năm thực hiện“Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2015”, giáo dục Mầm non
đã có bước phát triển đáng kể về quy mô, loại hình, lớp học vượt định mức chỉtiêu chiến lược đề ra, tăng cường các hoạt động phổ biến kiến thức và tư vấndạy học, giáo dục cho gia đình Đội ngũ giáo viên được đào tạo bài bản và từngbước nâng cao về chất lượng, trình độ đào tạo Chất lượng dạy học, giáo dụccho học sinh trong các cơ sở giáo dục Mầm non ngày càng tốt hơn, góp phầnnâng cao chất lượng, đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục
1.2 Tuy nhiên thực tiễn cho thấy mức độ phát triển nói trên của giáo dục
bậc Mầm non vẫn chưa theo được nhu cầu dạy và học cũng như những đòi hỏimới của sự nghiệp phát triển của đất nước trong thời kỳ đổi mới và xu thế toàncầu hoá Nhằm thực hiện được các mục tiêu trên, một cách sâu, rộng Quyết định
số 02 ngày 22 tháng 01 năm 2008 QĐ- BGD&ĐT ban hành quyết định chuẩnnghề giáo viên Mầm non Dựa trên cơ sở đó giúp mỗi nhà trường có định hướng
để tăng cường xây dựng và phát triển đội ngũ một cách toàn diện theo hướngchuẩn hóa là một nhiệm vụ vừa theo yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lượclâu dài, nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục
Thành phố Uông Bí là một trong những thành phố trẻ của tỉnh QuảngNinh mới được lên thành phố từ ngày 28 tháng 2 năm 2011, nhân dân trongthành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh chủ yếu là người lao động có thu nhậpthấp (hơn 70% là người lao động có thu nhập thấp) Chỉ số HDI (HumanDevelopment Index) Nhận thức còn hạn chế, quan điểm trong việc cho học sinhđến trường Mầm non còn coi nhẹ Một trong những nguyên nhân đó là chấtlượng giáo dục thấp Giáo dục Mầm non ở xã Điền Công nơi tôi công tác đã hainăm, trường Mầm non 19.5 Vàng Danh, trường Mầm non Phường Bắc SơnUông Bí, phát triển chậm do nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhânchủ yếu đó là đội ngũ giáo viên Hiện nay trong cả nước hầu hết đã được đàotạo chính qui bậc đại học hệ 4 năm, song đối với khu vực miền núi như thànhphố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh chất lượng đào tạo của giáo viên thực sự không
Trang 16đồng đều, một số giáo viên được đào tạo theo hệ cử tuyển, một số giáo viêntuổi cao do lịch sử để lại có trình độ Cao đẳng tại chức ý thức làm việc kémgiảng dạy kém nhưng thậm chí có rất nhiều giáo viên được đào tạo theo loạihình đại học từ xa và vừa học vừa làm nhưng lại thiếu tinh thần tự học, tự rènluyện về chuyên môn, nghiệp vụ và giáo viên phần lớn trẻ tuổi mới vào nghềkinh nghiệm làm việc còn hạn chế nên dẫn đến chất lượng giáo viên vẫn chưatheo được nhu cầu của giáo dục trong thời kỳ hiện nay phương pháp dạy chưaphù hợp nên hiệu quả chưa cao Ba trường mầm non thuộc vùng kinh tế khókhăn đều cách xa trung tâm thành phố việc giao lưu học hỏi kinh nghiệm củagiáo viên còn nhiều hạn chế, giáo viên day con em dân tộc còn hạn chế về tiếngdân tộc Tất cả những khó khăn bất cập nói trên đã ảnh hưởng không nhỏ tớichất lượng giáo dục Vì vậy, việc xây dựng bồi dưỡng nâng cao chất lượng độingũ giáo viên vùng kinh tế khó khăn đòi hỏi người cán bộ quản lý nhà trườngtrực tiếp Hiệu trưởng là rất quan trọng và phải hết sức quan tâm, đặt nó vào vịtrí trọng tâm trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
1.3 Xuất phát từ thực tiễn công tác quản lý của các trường mầm non ở
thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh nói chung và của trường Mầm non thuộcvùng kinh tế khó khăn nói riêng nhằm phát huy thế mạnh và thu hút sự thamgia của các lực lượng xã hội, theo nhu cầu đòi hỏi của phụ huynh học sinh Dovậy chất lượng đội ngũ phải thực sự được xem là then chốt
Đã có nhiều tác giả có nhiều đề tài nghiên cứu biện pháp quản lý bồi dưỡngĐNGV, phần nào có những đóng góp đáng kể vào lĩnh vực phát triển năng lựcnghề nghiệp ĐNGV nói chung nhưng chỉ tập chung vào khối trường chuyênnghiệp, phổ thông, trường Mầm non trung tâm thuộc vùng kinh tế thuận lợi, rất ít
đề tài nghiên cứu về phát triển đội ngũ các trường Mầm non thuộc vùng kinh tếkhó khăn nhưng chưa cụ thể, chưa thực sự mang tính ứng dụng trong trườngmầm non ở thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh Xuất phát từ những lý do cơ bảntrên, từ thực tiễn quản lý phát triển ĐNGV ở một số trường Mầm non thuộc vùngkinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh và sự tâm huyết của tác giảnên chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu:
“Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp”.
Trang 172 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất một số biệnpháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tại các trường Mầm non thuộc vùngkinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thê nghiên cứu: Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường Mầm
non thuộc vùng kinh tế khó khăn theo chuẩn nghề nghiệp
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
trường Mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh QuảngNinh theo chuẩn nghề nghiệp
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Mầm non
theo chuẩn nghề nghiệp
4.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trường
Mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn trên địa bàn thành phố Uông Bí tỉnhQuảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp
4.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm
non thuộc vùng tinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh theochuẩn nghề nghiệp
5 Giả thuyết khoa học
Hiện nay hệ thống các trường Mầm non nói chung, các trường Mầm nonthuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh nói riêng,còn tồn tại những khó khăn nhất định, trong đó có vấn đề chất lượng đội ngũ
giáo viên Vì vậy, nếu xây dựng được hệ thống các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên một cách phù hợp với môi trường thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại các trường Mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp.
Trang 186 Giới hạn phạm vi và phương pháp nghiên cứu
6.1 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biệnpháp quản lý phát triển đội ngũ giáo trường Mầm non thuộc vùng kinh tế khókhăn tại thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp
- Về khách thể điều tra: Đề tài khảo sát trên CBQL, GV của 03 trườngMầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh::Trường Mầm non 19.5 Vàng Danh Uông Bí, trường Mầm non Bắc Sơn,
trường Mầm non Điền Công
6.2.Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
6.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống
hóa các tài liệu liên quan đến quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm nontheo chuẩn nghề nghiệp để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài
6.2.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động dạy của giáo viên; mầm non lượt giáo viên mầm non
để thu thập thông tin thực tiễn cho đề tài
6.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn trực tiếp CBQL các trường: chủ tịch Công đoàn, tổ trưởngchuyên môn - Giáo viên mầm non ba trường thuộc vùng kinh tế khó khănnhằm bổ sung cho kết quả điều tra bằng phiếu hỏi
6.2.2.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Đề tài đã xây dựng hai loại phiếu điều tra dành cho cán bộ quản lý vàgiáo viên nhằm khảo sát ý kiến của các khách thể điều tra về thực trạng quản lýphát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
6.2.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:Xin ý kiến của các chuyên gia về
tính khoa học của các biện pháp đề xuất
6.2.2.5 Phương pháp bổ trợ
Vận dụng các công thức toán thống kê để xử lý số liệu điều tra đã thu được nhằm đảm bảo tính khoa học, khách quan của số liệu
Trang 197 Đóng góp của đề tài
7.1 Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của vấn đề, làm tác
động thay đổi về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Mầm non thuộc vùngkinh tế khó khăn thành Phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh
7.2 Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý phát triển đội ngũ giáo viên cho
các trường Mầm non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnhQuảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,các phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
theo chuẩn nghề nghiệp
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm
non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh theochuẩn nghề nghiệp
Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm
non thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh theochuẩn nghề nghiệp
Trang 20Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Vấn đề quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non đãđược nhiều nước trên thế giới thực hiện theo nhiều cách khác nhau Trongnhững năm gần đây trên thế giới xuất hiện không ít các công trình nghiên cứu
về phát triển đội ngũ giáo viên dưới góc độ nghiên cứu phát triển nguồn nhânlực Trong đó đặc biệt chú trọng tới chất lượng giáo viên và chất lượng đội ngũgiáo viên; đề cao khía cạnh phát triển bền vững và thích ứng nhanh của từnggiáo viên và cả đội ngũ trước tiến trình phát triển kinh tế-xã hội và hội nhậpquốc tế Về vấn đề này ta có thể bắt gặp ở các công trình nghiên cứu củaFumiko Shinohara (2004 “ICTs in Teachers Training, UNESCO”); Harry Kwa(2004 “Information Technology Training Program for Student and Teachers”);David C.B (1979 “Teachers”) Việc xuất hiện các công nghệ dạy học mới dẫnđến những đòi hỏi mới đối với đội ngũ giáo viên trong phương pháp dạy học.Việc đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới cho giáo viên trở nên đa dạng,phong phú; kèm theo là các chính sách giảm giờ trên lớp, dạy theo kiểu gợi mở,khêu gợi trí tò mò và năng lực khám phá của học sinh Sau hội thảo Cambridge
về nhà giáo cho thế kỷ 21, người ta đã đặt ra 5 yêu cầu cốt lõi đối với nhà giáolà: Kiến thức, kỹ năng sư phạm, phẩm chất, thái độ và niềm tin Ở một số quốcgia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia và các nước khác còn nhấn mạnh giáoviên vừa là nhà chuyên môn vừa là người lãnh đạo (lãnh đạo hoạt động lớp học
và lãnh đạo chuyên môn) Ngoài ra một số công trình nghiên cứu của OECD(Tổ chức Hợp tác phát triển châu Âu) cũng đã đề cập đến chất lượng giáo viêntheo 5 tiêu chuẩn chính: (1) Kiến thức phong phú về nội dung chương trình vànội dung bộ môn được giao giảng dạy; (2) Kỹ năng sư phạm kể cả việc tạođược “kho kiến thức” về phương pháp dạy học, về năng lực sử dụng nhữngphương pháp đó; (3) Có tư duy phản biện trước mỗi vấn đề và có năng lực tự
Trang 21phê, nét rất đặc trưng của nghề dạy học; (4) Biết cảm thông và cam kết tôntrọng phẩm giá của người khác, (5) Có năng lực quản lý, kể cả trách nhiệmquản lý trong và ngoài lớp học Trong hội nhập quốc tế và xu hướng toàn cầuhoá hiện nay không ít Quốc gia trên thế giới đang hướng tới xây dựng đội ngũgiáo viên nước mình phải là đội ngũ giáo viên có các tư chất của nhà giáo, nhàkhoa học, nhà quản lí, nhà cung ứng xã hội.
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh lúc đương thời Người rất quan tâmđến chất lượng giáo dục, đặc biệt là đội ngũ thầy, cô giáo Người đã chỉ rõ: “Vấn
đề then chốt, quyết định chất lượng giáo dục là phải phát triện được đội ngũ đôngđảo những người làm công tác giáo dục yêu nghề, yêu trường, hết lòng thươngyêu, chăm sóc, giáo dục học sinh, không ngừng trau dồi đạo đức, tự bồi dưỡngnâng cao tay nghề để thực sự là tấm gương sáng cho học sinh noi theo” Ngườiluôn đánh giá cao vai trò của cô giáo, thầy giáo trong xã hội mới, coi họ là lớpngười vẻ vang của đất nước Vì nếu không có những người thầy giáo, người côgiáo hết lòng dạy giỗ con em nhân dân ngày hôm này thi không thể xây dựngđược một xã hội tốt đẹp trong tương lai, như mọi người mong muốn
Trong toàn bộ di sản tư tưởng giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí minh, vấn
đề cơ bản nhất, nổi bất nhất là vấn đề phát triển và hoàn thiện con người vớinhững tinh hoa, những hiểu biết, năng lực và đạo đức là yếu tố then chốt, cótính quyết định đối với thành công của cách mạng, tiến bộ của xã hội, tiền đồcủa dân tộc và hạnh phúc của nhân dân Người từng nói: “Muốn xây dựng chủnghĩa xã hội, trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa” mà đội ngũgiáo viên đóng vai trò then chốt
Ở nước ta ngay sau khi cách mạng tháng tám thành công và qua các cuộccải cách giáo dục năm 1950, 1956, 1979 và trong những năm “Đổi mới” nhiềucông trình nghiên cứu vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên được cácnhà nghiên cứu quan tâm trong nhiều năm qua, đó là các tác giả Nguyễn NgọcHợi, Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành Khi nghiên cứu, các tác giả đã nêu lênnguyên tắc chung của việc nâng cao chất lượng của giáo viên như sau:
Trang 22- Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn của giáo viên;
-Xây dựng hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn của giáo viên;
- Tổ chức đánh giá xếp loại chuyên môn của giáo viên;
- Sắp xếp điều chuyển những giáo viên không đáp ứng yêu cầu về
chuyên môn
Từ các nguyên tắc chung, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lýchuyên môn trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Bởi do tính chất nghềnghiệp mà hoạt động chuyên môn của giáo viên có nội dung rất phong phú.Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp, hoạt động chuyên môn cònbao gồm cả các công việc như tự bồi dưỡng và bồi dưỡng, giáo dục học sinhngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học hay nói cáchkhác, quản lý chuyên môn của giáo viên thực chất là quản lý quá trình lao động
sư phạm của người thầy
Qua các công trình nghiên cứu của họ, chúng ta thấy từ lâu các nhànghiên cứu đã có một điểm chung đó là: Khẳng định vai trò quan trọng của cácbiện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên trong việc nâng cao chấtlượng dạy học ở từng lớp học, từng cấp học và từng bậc học Đây cũng là mộttrong những tư tưởng chiến lược về phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nướcta
Đất nước ta, sau hơn hai mươi năm đổi mới, nhiều biện pháp nhằm xâydựng và phát triển đội ngũ giáo viên ở các cấp học, bậc học đã được nghiêncứu và áp dụng rộng rãi Các Nghị quyết của Đảng, Luật Giáo dục, Chiến lượcphát triển giáo dục và các chủ trương, chính sách của Nhà nước ta đều nhấtquán đặt đội ngũ giáo viên vào vị trí trung tâm, được xã hội tôn vinh và có vaitrò quan trọng đối với sự phát triển của nền giáo dục nước nhà Đặc biệt từ khi
có chủ trương của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội về đổi mới
Chương trình giáo dục Mầm non thì một số dự án, công trình nghiên cứukhoa học lớn liên quan đến đội ngũ giáo viên ở tất cả các bậc học, cấp học đãđược thực hiện Ngoài ra, trong hoạt động hàng năm của các Sở GD&ĐT ítnhiều đều có những nghiên cứu khoa học hay thực hiện những giải pháp nhấtđịnh để phát triển đội ngũ giáo viên
Trang 23Đối với những vùng kinh tế khó khăn của thành phố Uông Bí tỉnh QuảngNinh ngoài những văn bản, chỉ thị, đề án mang tính chủ trương, đường lối củaThành Uỷ, UBND thành phố Uông Bí, của Sở giáo dục và đào tạo Quảng Ninh
về các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nói chung thì chưa cótác giả nào nghiên cứu về vấn đề này ở khu vực khó khăn của thành phố Uông
Bí tỉnh Quảng Ninh Vậy làm thế nào để phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
ở khu vùng kinh tế khó khăn của thành phố Uông Bí ổn định về số lượng, đảmbảo về chất lượng? Đây chính là vấn đề mà chúng tôi quan tâm nghiên cứutrong luận văn này
Trải qua các thời kỳ phát triển của đất nước, phát triển đội ngũ giáo viênvẫn luôn được coi trọng, là mối quan tâm của nhiều bậc lão thành, nhà khoahọc và là đề tài nghiên cứu của nhiều tác giả Nhiều tác giả tập trung nghiêncứu vấn đề xây dựng, quy hoạch, phát triển đội ngũ giáo viên nhằm tìm ranhững giải pháp, biện pháp thiết thực để làm tốt công tác phát triển đội ngũgiáo viên Đã có một số công trình khoa học được đăng trên các tạp chí khoahọc cấp nhà nước hoặc dưới các bài báo khoa học được đăng trên các tạp chíkhoa học giáo dục và một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu về vấn đề này như:Tác giả Nguyễn Hữu Long (Trường ĐHSPHN) phát triển nguồn nhân lực, 2005-NXB- ĐHSP
Luận văn thạc sĩ của Tô Đình Huân 2007… Phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung cấp, chuyên nghiệp quân đội các tỉnh phía Bắc
Tóm lại, tổng quan các nghiên cứu và kinh nghiệm quốc tế liên quan đến
phát triển đội ngũ giáo viên mầm non ở trong và ngoài nước đã đề cập đến cơ sở
lý luận và thực tiễn về những yêu cầu đối với người giáo viên cần có ở thế kỷ 21
và đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở trường mầmnon ở tầm vi mô của từng phường xã Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào về quản
lý phát triển đội ngũ giáo viên thuộc vùng kinh tế khó khăn thành phố
Uông Bí tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp Đây là điểm mới của đề tài này sẽ triển khai
Trang 241.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xãhội và hành vi hoạt động con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra (Theo Từđiển Anh Việt - Viện ngôn ngữ học
1.2.1.1 Chức năng của quản lý
- Chức năng kế hoạch hoá là quá trình xác định mục tiêu phát triển và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó
- Chức năng tổ chức là quá trình hình hành lên cấu trúc các quan hệ giữacác thành viên các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thànhcông các kế hoạch và đạt mục tiêu tổng thể
- Chức năng chỉ đạo là sự lãnh đạo, dẫn dắt các cơ cấu bộ máy, nhân sự
đã hình thành sau khi đã lập kế hoạch
- Chức năng kiểm tra là quá trình điều chỉnh diễn ra có chu kỳ như sau:
1.2.1.2 Nguyên tắc quản lý
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích xã hội và hiệu quả
- Nguyên tắc nắm khâu trọng yếu
- Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu
Trang 25- Theo định nghĩa Triết học thì “biện pháp” là cách thức, là con đường để
chuyển tải nội dung Theo ý nghĩa này thì chính nội dung quy định việc chọn
và sử dụng biện pháp
Như vậy có nhiều định nghĩa về biện pháp, nhưng nói chung biện phápđược hiểu là cách thức, con đường, để tác động đến đối tượng hoặc để giảiquyết một vấn đề cụ thể nào đó nhằm đạt được mục đích nhất định
1.2.1.4 Phát triển
Theo từ điển Tiếng Việt- Viện ngôn ngữ học (2010) NXB Từ điển báchkhoa phát triển có nghĩa là “Biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹpđến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [43, tr 39]
Theo từ điển Anh Việt - Viện ngôn ngữ học thì “phát triển” (Develop) cónghĩa là: “Làm cho ai/ cái gì tăng trưởng dần dần; trở nên hoặc làm cho trưởngthành hơn, tiến triển hơn hoặc có tổ chức hơn”
Từ điển triết học: “Phát triển là một quá trình vận động từ thấp đến cao,
từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ biến mất và cái mới ra đời Đối với sựphát triển, nét đặc trưng là hình thức xoáy trôn ốc Mọi quá trình riêng lẻ đều
có sự khởi đầu và kết thúc Trong khuynh hướng, ngay từ đầu đã chứa đựng sựkết thúc của phát triển, còn việc hoàn thành một chu kỳ phát triển lại đặt cơ sởcho chu kỳ mới, trong đó không tránh khỏi sự lặp lại một số đặc điểm của chu
kỳ đầu tiên Phát triển là một quá trình nội tại: bước chuyển từ thấp nên cao bởi
vì trong cái thấp đã chứa đựng dưới sự tiềm tàng những khuynh hướng dẫnđến cái cao là cái thấp đã phát triển Đồng thời, chỉ ở một mức độ phát triển khácao thì những mầm mống của cái cao chứa đựng trong cái thấp mới bộc lộ ra vàlần đầu tiên mới trở nên dễ hiểu”…
Nói một cách khái quát, sự phát triển là sự vận động đi lên của mọi sựvật và hiện tượng tuân theo những quy luật nội tại khách quan của chúng vàquá trình phát triển bao gồm cả quả trình phát triển nguồn nhân lực
Trang 26Phát triển nguồn nhân lực làm tăng giá trị con người về mặt trí tuệ, đạođức, thể lực và thẩm mỹ, làm cho con người trở thành những người lao động
có năng lực và phẩm chất mới cao hơn
Phát triển nguồn nhân lực tạo ra sự tăng trưởng bền vững và hiệu năngcủa người lao động, hiệu quả của tổ chức, gắn liền với việc không ngừng tănglên về chất lượng và số lượng của đội ngũ cũng như chất lượng cuộc sống củanguồn nhân lực
Bước sang thế kỷ XXI, trong xu thế toàn cầu hóa và cuộc cách mạngcông nghệ, đặc biệt là cách mạng thông tin, vấn đề quan trọng nhất là conngười với trình độ chuyên môn cao và tiềm lực phát triển của họ nguồn nhânlực con người là nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế xã hội còntrước đây thì nguồn lực tài nguyên thiên nhiên là qua trọng nhất
Phát triển nguồn nhân lực được hiểu là về cơ bản là làm gia tăng giá trị củacon người trên các mặt: Trí tuệ, kỹ năng, đạo đức tâm hồn, thể lực, làm cho conngười trở thành người lao động có những năng lực, phẩm chất mới và cao hơn
“Theo chương trình phát triển của liên hợp quốc”, sự phát triển của nguồn nhânlực có 5 nhân tố là: Giáo dục- đào tạo, sức khỏe và dinh dưỡng, môi trường làmviệc và sự giải phóng con người trong đó giáo dục, đào tạo là cơ sơ của các nhân
tố khác, là nhân tố thiết yếu để cải thiện sức khỏe và dinh dưỡng, duy trì môitrường có chất lương cao, mở rộng và cải thiện lao động, duy trì sự đáp ứng vềkinh tế và chính trị để giải phóng con người, làm cơ sở cho sự phát triển bềnvững Vì lẽ đó, ngày nay các quốc gia đều chú trọng đến chính sách giáo dụcnhằm gia tăng tốc độ phát triển và một điều phải thừa nhận rằng nhân lực pháttriển tốt là động lực hàng đầu thúc đẩy sự phát triển của đất nước
Đối với Việt Nam có một số quan điểm cơ bản về phát triển nguồn nhânlực trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước:
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo nguồn nhân lực được quan niệm “Là tổng thể tiềm năng lao động của một đất nước, một cộng đồng tuổi lao động và tuổi ngoài lao động nó được quản lý, chăm sóc và phát triển đối với cá nhân con người từ thủa ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi lao động và cả sau thời kỳ lao động [3, tr.69].
Trang 27Theo tác giả Đỗ Minh Cương Phát triển nguồn nhân lực là qua trình tạo ra sự biến đổi về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực, biểu hiện ở sự hình thành và hoàn thiện từng bước về thể lực, kiến thức, kỹ năng, thái độ và nhân cách nghề nghiệp đáp ứng những nhu cầu hoạt động, lao động của cá nhân và sự phát triển xã hội.
Tại đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII và nghị quyết TW2 khóa VIIIchỉ rõ:
Phát huy nguồn nhân lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của Đản, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng Chủ Tịch
Hồ Chí Minh và Đảng ta đã đào tạo, huấn luyện, xây dựng một đội ngũ cán bộ tận tụy, kiên cường hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ qua các giai đoạn cách mạng Đất nước ta đang đi vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần phải xây dựng được một đội ngũ cán bộ ngang tầm, góp phần thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
[11, tr.66]
1.2.2 Phát triển đội ngũ giáo viên Mầm non
1.2.2.1 Đội ngũ giáo viên
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: "Giáo viên là người dạy học ở các bậc từmầm non, phổ thông hoặc tương đương" [43]
Tại điều 70 Luật giáo dục của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam sửa đổi bổ sung năm 2010 đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về Nhàgiáo và những tiêu chuẩn của một Nhà giáo
"1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác.
2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;d) Lý lịch bản thân rõ ràng.
Luật giáo dục cũng đã quy định rất cụ thể và tên gọi đối với từng đốitượng Nhà giáo theo cấp, bậc giảng dạy và công tác Nhà giáo dạy ở cơ sở giáo
Trang 28dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên Nhàgiáo giảng dạy và công tác ở các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học gọi làgiảng viên.
Nói đến đội ngũ, đại từ điển tiếng việt đã định nghĩa: "Đội ngũ là khốiđông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp tập hợp thành lực lượng" [43]
Từ đó ta có thể hiểu hơn về đội ngũ:
+ Đó là sự gắn kết những cá thể với nhau, hoạt động qua sự phân công, hợp tác lao động
+ Là những người có chung mục đích, lợi ích và ràng buộc với nhau bằng trách nhiệm pháp lý
Khi đề cập đến đội ngũ giáo viên, Tiến sĩ Raja Roy Singh, nhà giáo dụcnổi tiếng Ấn Độ, chuyên gia giáo dục nhiều năm ở Unesco khu vực Châu Á -Thái Bình Dương đã nói: “Giáo viên giữ vai trò quyết định trong quá trình giáodục và đặc biệt trong việc định hướng lại giáo dục Những công nghệ thànhđạt, nói chính xác là những công nghệ thông tin (giáo dục từ xa chẳng hạn) sửdụng trình độ nghề nghiệp và phong cách của những giáo viên giỏi nhất Trongquá trình dạy học giáo viên không chỉ là người truyền thụ những phần tri thứcrời rạc Giáo viên giúp người học thường xuyên gắn với cơ cấu lớn hơn Giáoviên cũng đồng thời là người hướng dẫn, người cố vấn, người mẫu mực củangười học Giáo viên do đó không phải là người chuyên về lĩnh vực hẹp mà làngười cán bộ tri thức, người học suốt đời Trong công cuộc hoàn thiện quátrình dạy học, người dạy, người học là những người bạn cùng làm việc, cùngnhau tìm hiểu và khám phá " [1]
Dân gian chúng ta cũng đã có câu: “Không Thầy đố mày làm nên”, vớicác tác giả Việt Nam vấn đề vai trò người thầy được quan niệm: “Một ngàythiếu giáo dục đất nước không thể tồn tại được và giáo dục không có ngườithầy không thể vận động được"
Từ những quan niệm đã nêu trên của các tác giả trong và ngoài nước, ta
có thể hiểu đội ngũ giáo viên như sau: Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng
Trang 29chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật giáo dục và các Luật khác được nhà nước quy định.
1.2.2.2 Phát triển đội ngũ giáo viên
Có nhiều quan điểm về phát triển đội ngũ, nhưng có thể quy lại thành 3nhóm; phát triển đội ngũ lấy cá nhân của đội ngũ làm trọng tâm; phát triển độingũ lấy mục tiêu đơn vị làm trọng tâm và phát triển đội ngũ trên cơ sở kết hợpphát triển đội ngũ trên cơ sở kết hợp phát triển cá nhân trong đội ngũ với cácmục tiêu phát triển đơn vị
Giáo dục - đào tạo, với định hướng đổi mới giáo dục lấy người học làmtrung tâm thì quan điểm phát triển đội ngũ được lựa chọn tối ưu là phát triểnđội ngũ trên cơ sở kết hợp phát triển cá nhân trong đội ngũ với các mục tiêuphát triển chăm sóc giáo dục, quan điẻm này chú trọng tích hợp, coi trọng nhucầu, lợi ích cá nhân trong đội ngũ trong mục tiêu chung của CSGD cả hai nhucầu cá nhân và tập thể được hài hòa và cân bằng tạo cho công tác phát triển độingũ đạt kết quả cao và bền vững Phát triển đội ngũ làm cho đội ngũ trưởngthành đáp ứng đòi hỏi yêu cầu của sự nghiệp giáo dục và đào tạo nói chung,từng nhà trường nói riêng Cụ thể là trưởng thành cả về số lượng lẫn chấtlượng đội ngũ (phẩm chất, trình độ, năng lực) đáp ứng tốt yêu cầu thực hiệnnhiệm vụ được giao
Phát triển đội ngũ giáo viên là quá trình quản lý nhằm thực hiện các nộidung như: Lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, tuyển dụng, bố trí sử dụng,bồi dưỡng, đào tạo, kiểm tra, đánh giá, sàng lọc đội ngũ, làm công tác thi đua,khen thưởng cho đội ngũ Phát triển đội ngũ giáo viên là phát triển tập thể nhữngcon người có học vấn, có nhân cách phát triển ở trình độ cao Vì thế trong pháttriển đội ngũ giáo viên chúng ta cần chú ý một số yêu cầu chính sau đây:
- Phát triển đội ngũ giáo viên, trước hết phải giúp cho đội ngũ giáo viênphát huy được vai trò chủ động, sáng tạo, khai thác ở mức cao nhất năng lực,tiềm năng của đội ngũ, để họ có thể cống hiến được nhiều nhất cho việc thựchiện mục tiêu giáo dục đề ra
Trang 30- Phát triển đội ngũ phải nhằm hướng giáo viên vào phục vụ những lợiích của tổ chức, cộng đồng và xã hội, đồng thời phải đảm bảo thoả đáng lợi íchvật chất và tinh thần cho giáo viên.
- Phát triển đội ngũ giáo viên phải nhằm đáp ứng mục tiêu trước mắt vàmục tiêu phát triển lâu dài của tổ chức, đồng thời phải được thực hiện theo mộtquy chế, quy định thống nhất trên cơ sở Pháp luật của Nhà nước
- Phát triển đội ngũ giáo viên phải đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu, đạt chuẩn và trên chuẩn, đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa nângcao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng yêu cầu đặt ra của địa phương
Phát triển đội ngũ được hiểu là quá trình hình thành một lực lượng người lao động đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu và có tính
đồng thuận cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước
trong từng giai đoạn
1.2.2.3 Lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên
1.2.2.4 Cơ sở lý thuyết về phát triển đội ngũ giáo viên
Phát triển đội ngũ giáo viên phải đảm bảo tính đón đầu chứ không phảiphản ứng nhất thời Những thiếu sót trong khâu đào tạo nghiệp vụ, các nhu cầucập nhật các kỹ năng cần thiết không phải là nguyên do cơ bản dẫn đến pháttriển đội ngũ giáo viên cũng như bồi dưỡng mang tính chất chữa cháy, lại càngkhông thể đóng vai trò chủ chốt trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên
Phát triển đội ngũ giáo viên Mầm non là xây dựng đội ngũ đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu, loại hình và nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng yêucấu phát triển giáo dục mầm non
Sự phát triển của từng cá nhân giáo viên có ý nghĩa quyết định đối với sựphát triển của toàn đội ngũ Ngược lại, đội ngũ giáo viên Mầm non phát triển
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân phát triển tốt hơn Do vậy, phát triển độingũ giáo viên mầm non vừa là phát triển tập thể giáo viên vừa là phát triểnphẩm chất, năng lực của từng cá nhân giáo viên để đáp ứng yêu cầu phát triểngiáo dục mầm non
Trang 31a Phát triển số lượng
Số lượng đội ngũ giáo viên là biểu thị về mặt định lượng của đội ngũnày, nó phản ánh quy mô của đội ngũ giáo viên tương xứng với quy mô củamỗi nhà trường Mầm non Số lượng đội ngũ giáo viên phụ thuộc vào sự phânchia và tổ chức trong nhà trường
Số lượng đội ngũ giáo viên của mỗi trường mầm non, phụ thộc vào quy
mô phát triển nhà trường, nhu cầu đào tạo và các yếu tố tác động khách quankhác, chẳng hạn như: Chỉ tiêu công chức biên chế của nhà trường, các chế độ,chính sách đối với đội ngũ giáo viên Tuy nhiên, dù trong điều kiện nào, muốnđảm bảo hoạt động giảng dạy thì người quản lý cũng đều cần quan tâm đến giữvững sự cân bằng số lượng đội ngũ với nhu cầu đào tạo và quy mô phát triểncủa nhà trường
b Chất lượng đội ngũ giáo viên
Phẩm chất của người giáo viên tạo nên phẩm chất của đội ngũ giáo viên.Phẩm chất của đội ngũ giáo viên tạo nên linh hồn và sức mạnh của đội ngũ này.Phẩm chất của đội ngũ giáo viên trước hết được biểu hiện ở phẩm chất chínhtrị Phẩm chất chính trị là yếu tố quan trọng giúp cho người giáo viên có bảnlĩnh vững vàng trước biến động của xã hội Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ
“Chính trị là linh hồn, chuyên môn là cái xác, có chuyên môn mà không cóchính trị thì chỉ là cái xác không hồn”
Phẩm chất đạo đức mẫu mực cũng là một trong những tiêu chuẩn hàngđầu của nhà giáo Cùng với năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức được coi
là yếu tố nền tảng của giáo dục Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói “Người cáchmạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi đến mấy cũng khônglãnh đạo được nhân dân”
c Về trình độ đào tạo
Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên là yếu tố phản ánh khả năng trítuệ của đội ngũ này, là điều kiện cần thiết để họ có thể thực hiện hoạt độnggiảng dạy và nghiên cứu khoa học Trình độ của đội ngũ giáo viên trước hết thểhiện ở trình độ đào tạo và chuyên môn nghiệp vụ
Trang 32Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên còn được thể hiện ở khả năng tiếpcận và cập nhật của đội ngũ này với những thành tựu mới của thế giới, nhữngtri thức khoa học hiện đại, những đổi mới trong giáo dục đào tạo để vận dụngtrực tiếp vào hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của mình Mặt kháctrong xu thế phát triển của xã hội hiện đại, ngoại ngữ và tin học cũng là nhữngcông cụ rất quan trọng giúp người giáo viên tiếp cận với tri thức khoa học tiêntiến của thế giới, tăng cường hợp tác và giao lưu quốc tế để nâng cao trình độ,năng lực giảng dạy và khả năng đổi mới Hiện nay trình độ ngoại ngữ và tinhọc của giáo viên đã và được nâng cao, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế và bấtcập.
c Về năng lực
Đối với đội ngũ giáo viên, năng lực được hiểu trên cơ sở hệ thống nhữngtri thức mà người giáo viên được trang bị họ phải hình thành và nắm vững hệthống các kỹ năng để tiến hành hoạt động sư phạm có hiệu quả Kỹ năng củangười giáo viên được hiểu là khả năng vận dụng những kiến thức thu được vàhoạt động sư phạm biến nó thành kỹ năng, kỹ xảo (Kỹ xảo là kỹ năng đạt tớimức thuần thục)
Giảng dạy là hoạt động cơ bản, đặc trưng của người giáo viên Mầm non Nănglực giảng dạy của người giáo viên là khả năng đáp ứng yêu cầu học tập nâng
cao trình độ học vấn của đối tượng, là khả năng đáp ứng sự tăng quy
mô đào tạo; là khả năng truyền thu tri thức mới cho học sinh Điều đó phụthuộc rất lớn vào trình độ, kỹ năng của người giáo viên; điều kiện và thiết bịdạy học và chủ yếu là được thể hiện ở chất lượng sản phẩm do họ tạo ra, đóchính là chất lượng và hiệu quả đào tạo Năng lực giảng dạy của giáo viênđược thể hiện ở chỗ họ là người khuyến khích, hướng dẫn, gợi mở các vấn đề
để học sinh phát huy tư duy độc lập và khả năng sáng tạo của mình trong họctập và tìm kiếm chân lý khoa học Thị trường sức lao đông phát triển rất năngđộng đòi hỏi người giáo viên bằng trình độ, năng lực, kinh nghiệm và nghệthuật sư phạm tạo điều kiện cho học sinh phát triển nhân cách, định hướng cho
họ những con đường để tiếp cận chân lý khoa học, giúp học sinh tích cực, chủđộng, sáng tạo, bồi dưỡng năng lực học tập và năng lực thích nghi cho học sinh
Công tác tự đào tao của giáo viên trong các trường Mầm non không chỉtạo điều kiện để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy, chất lượng
Trang 33bài giảng và rèn luyện năng lực xử lý tình huống cho người giáo viên trướcnhững vấn đề bức xúc của thực tiễn mà còn làm tăng chất lượng giáo dục
1.2.2.5 Lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
Chuẩn nghề nghiệp
Chuẩn
Đại Từ Điển bách khoa toàn thư giáo dục quốc tế thì" Chuẩn là mức độ
ưu việt cần phải có để đạt được những mục đích đặc biệt; cái đó xem điều gì làphù hợp; là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội[dẫn theo 12]
Từ điển Tiếng Việt thông dụng giải thích Chuẩn như sau: "Cái được chọnlàm mốc để dọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng; vật chọn làm mấu đơn vị đolường; cái được xem là đúng với quy định, với thói quen xã hội'' [33]
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là hệ thống các yêu cầu cơ bản
về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáoviên mầm non cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục mầm non
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được ban hành theo Quyết đính
số 02/2008/QĐ- BGDĐT ngày 22 tháng 1 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo kèm theo công văn số 1700/BGDĐT- NGCBQLGD ngày26/3/2012 về việc hướng dẫn đánh giá giáo viên mầm non theo Quyết đinh số02/2008/QĐ- BGDĐT Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non gồm
có 5 yêu cầu mỗi yêu cầu có 4 tiêu chí, tóm tắt như cụ thể như sau:
Yêu cầu 1 Nắm vững kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non
1 Tiêu chí 1: Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lí, sinh lí lứa tuổi mầm non
2 Tiêu chí 2: có kiến thức về giáo dục mầm non bao gồm giáo dục hòa nhập trẻ tàn tật, khuyết tật
3.Tiêu chí 3: Hiểu biết mục tiêu nội dung Chương trình Giáo dục mầm non
4 Tiêu chí 4: có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ
Yêu cầu 2 Nắm vững kiến thức về chăm sóc sức khỏe trẻ lứa tuổi mầm non
Tiêu chí 1 Hiểu biết về sự an toàn, phòng tránh và sử lí ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ
Trang 34Tiêu trí 2 Có kiến thức vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và kỹ năng
Yêu cầu 3 Nắm Vững kiến thức cơ sở chuyên ngành giáo dục mầm non
Tiêu chí 1 Nắm vững kiến thức về sự phát triển thể chất
Tiêu chí 2 Có kiến thức về hoạt động vui chơi
Tiêu chí 3 Có kiến thức về hoạt động tạo hình, âm nhạc văn học
Tiêu trí 4 Có kiến thức về môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và phát triển ngôn ngữ
Yêu cầu 4 Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non Tiêu chí 1 Có kiến thức về phát triển thể chất cho trẻ.
Tiêu chí 2 Có Kiến thức về phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm
mĩ cho trẻ
Tiêu chí 3 Có kiến thức về phương pháp tổ chức hoạt động chơi cho trẻ.Tiêu chí 4 Có kiến thức về phương pháp phát triển nhận thức và ngônngữ của trẻ
Yêu cầu 5 Nắm vững kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
Tiêu chí 1 Hiểu biết về chính trị, kinh té văn hóa, xã hội và giáo dục của địa phương nơi giáo viên công tác
Tiêu chí 2 Có kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàngiao thông, phòng chống tệ nan xã hội
Tiêu chí 3 có kiến thức phổ thông về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi giáo viên công tác
Tiêu chí 4 có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục
Trang 351.2.2.6 Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
* Yêu cầu về phẩm chất đạo đức lối sống
Phẩm chất đầu tiên mà người GV cần có là yêu nước, chấp hành luậtpháp nhà nước, qui định của ngành
Thể hiện: phải hiểu rõ, nắm vững chủ trường, đường lối của Đảng vànhà nước về GD, hiểu rõ thực tiễn xây dựng đất nước, thực tiễn GD
Phải có tình cảm trong sáng và cao thượng Tình cảm này thể hiện ởniềm say mê nghề nghiệp, tình yêu thương và trách nhiệm đối với học sinh
Tình yêu thương đồng loại là một trong những phẩm chất đạo đức caoquí của con người, đây cũng là phẩm chất đặc trưng của người GV Nếu đứngtrước lớp mà cảm thấy không yêu mến học sinh thì giáo dục không bao giờthành công Xukhômlinxki: "Tôi cho rằng đối với một nhà giáo dục điều chủyếu là tình người Đó là một nhu cầu sâu sắc trong con người Có lẽ nhữngmầm mống của sự hứng thú sư phạm là ở chỗ hoạt động sáng tạo đầy tìnhngười để tạo ra hạnh phúc cho con người"
Yêu nghề: Chính lòng yêu thương và trách nhiệm đối với HS là động lựcthúc đẩy người GV suốt đời phấn đấu cho lý tưởng nghề nghiệp Nếu người
GV đi dạy từ tháng này qua năm nọ mà không hứng thú, không có niềm say mênghề nghiệp thì không bao giờ thành công Ngược lại, nếu người GV thực sựyêu nghề, thấy được niềm vui khi tiếp xúc, làm việc với thế hệ trẻ thì niềm cảmhứng nghề nghiệp không bao giờ cạn
Người GV phải có những nét tính cách, phẩm chất đạo đức trong sáng,cao thượng: sự bao dung, độ lượng, sự tôn trọng, công bằng đối với học sinh.Nhân cách của GV có tác động rất lớn đến sự phát triển nhân cách học sinh.Đồng thời phải biết ứng xử sư phạm khéo léo đối với học sinh, tránh trìnhtrạng hạ thấp nhân cách, xúc phạm nhân phẩm của học sinh Người GV làngười mang ánh sáng văn hoá, văn minh cho học sinh Do đó, trong cách ứng
xử với học sinh họ phải thực sự là người có văn hoá, là tấm gương cho họcsinh về những hành vi, lời nói có văn hoá của mình
Trang 36Yêu cầu về năng lực sư phạm
a) Về tri thức khoa học:
Trước hết, người giáo viên cần phải nắm vững, hiểu biết sâu sắc nộidung chương trình, sách giáo khoa của môn học mà mình đảm nhận Điều đógiúp cho người giáo viên có khả năng thuần thục nội dung, chương trình mônhọc, sáng tạo trong việc sử dụng các phương pháp để truyền đạt tri thức đếnhọc sinh một cách rõ ràng, rành mạch
Ngoài nắm vững chuyên môn của mình, người GV cần có những hiểubiết rộng rãi về các lĩnh vực CT-XH, KH, nghệ thuật Nhờ có một vốn hiểubiết rộng mà khi tiến hành bài giảng, giáo viên có thể liên hệ, so sánh, đối chiếuvới các tri thức liên quan, gần gũi, giúp cho quá trình tiếp thu của học sinh diễn
ra một cách thuận lợi, dễ dàng Cômenxki: “Những GV dốt nát là cái bóng makhông hồn, là đám mây không mưa, là dòng suối khô cạn, là ngọn đèn khôngsáng, và đương nhiên đó là khoảng trống rỗng”
Nắm vững tri thức khoa học là điều kiện giúp cho người giáo viên tự tin,sáng tạo và thành công trong các giờ lên lớp Người ta thường nói: “giáo viênphải biết mười để dạy một”
b) Về kỹ năng sư phạm:
Dạy học nói chung và dạy học ở Mầm non nói riêng là một nghề mà bất cứ
ai muốn hành nghề đều cần được đào tạo một cách chuyên biệt trong các trường
sư phạm Tâm lí học dạy học hiện đại đã chỉ ra rằng, muốn làm nghề dạy học vớiđúng nghĩa của nó thì giáo viên cần có những kĩ năng sư phạm, bao gồm:
b.1) Kỹ năng dạy học
Kỹ năng dạy học liên quan đến việc tổ chức hoạt động nhận thức của họcsinh, các mối quan hệ giữa GV và học sinh trong giờ học Đây là là kỹ năng rấtquan trọng của người giáo viên, có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệuquả của bài dạy
- Để có bài dạy tốt, GV phải có khả năng thiết kế, chế biến tài liệu họctập Đây là kỹ năng quan trọng, là năng lực gia công về mặt sư phạm của GVđối với tài liệu học tập, đảm bảo tính lôgic, đặc điểm nhận thức của học sinh:
Trang 37+ Xác định rõ mục tiêu bài dạy.
+ Thiết kế bài dạy thể hiện được các bước lên lớp, các nội dung cơ bản của bài dạy, các phương pháp, phương tiện dạy học
+ Trên cơ sở kiến thức SGK, GV chế biến, bổ sung vào bài giảng củamình những tri thức từ các sách báo khác, từ cuộc sống để bài giảng sinh động,hấp dẫn, có cấu trúc lôgic chặt chẽ
+Xác định được các phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp với nộidung bài dạy
- Biết tổ chức hoạt động dạy học theo hướng phát huy tính tích cực nhậnthức của học sinh: bao quát được lớp học, biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo cácphương pháp, phương tiện dạy học, biết trình bày bảng hợp lý, lời giảng rõràng, mạch lạc Tổ chức tốt các mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh, giữahọc sinh và tài liệu học tập, giữa học sinh với nhau trong giờ học
- Biết tổ chức quá trình kiểm tra, đánh giá để xác định mức độ chiếm lĩnhtri thức, kỹ năng kỹ xảo hiện có ở học sinh
b.2) Kỹ năng giáo dục trẻ em.
Cùng với kỹ năng dạy học, kỹ năng giáo dục trê em là một yếu tố khôngthể thiếu được trong tay nghề của người giáo viên Kỹ năng giáo dục học sinhđược đặc trưng bởi các hành động sau:
- Xây dựng nội dung, kế hoạch giáo dục học sinh (kế hoạch tuần, tháng, học kỳ, năm học,…)
- Lựa chọn các con đường, biện pháp giáo dục phù hợp với đặc điểm lứatuổi học sinh và nội dung cần giáo dục
- Tổ chức các hoạt động giáo dục phong phú, đa dạng nhằm hình thành ởhọc sinh các phẩm chất nhân cách đáp ứng yêu cầu của xã hội
- Biết cách giao tiếp, ứng xử với trẻ em, cha mẹ HS, đồng nghiệp vàcộng đồng (lời nói, cử chỉ, ăn mặc phù hợp với môi trường GD, khéo léothuyết phục, động viên, uốn nắm những biểu hiện lệch lạc trong nhân cách của
HS, tiếp xúc với phụ huynh, với nhân dân đúng mực, lịch sự)
Trang 38- Đánh giá kết quả của quá trình giáo dục, căn cứ vào sự phát triển nhân cách của học sinh.
b.3) Kỹ năng vận động và phối hợp các lực lượng giáo dục gia đình, xã hội.
Đây cũng là kỹ năng không kém phần quan trọng của người giáo viên Nhất là trong điều kiện toàn xã hội và giáo dục như hiện nay
Kỹ năng này được đặc trưng bởi các hành động sau:
- Giúp cho mọi người nhận thức được đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của mình đối với sự nghiệp giáo dục
- Cung cấp cho các bậc cha mẹ những hiểu biết cần thiết để giúp đỡ con cái học tập ở nhà
- Vận động các tổ chức, đoàn thể xã hội tích cực tham gia giáo dục học sinh trên địa bàn dân cư
- Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, có ảnh hưởng tích cực đến
sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh,…
b.4) Kỹ năng tự học, tự nâng cao trình độ.
Bản thân lao động nghề nghiệp đòi hỏi người giáo viên phải khôngngừng tự học, tự nâng cao trình độ Khẩu hiệu: “Sống là học, học tập là côngviệc suốt đời” có ý nghĩa rất thiết thực đối với người giáo viên Kỹ năng nàyđược đặc trưng bởi các hành động sau:
- Thường xuyên trang bị cho mình những kiến thức mới, những thông tin mới;
- Tiếp cận nhanh chóng với các phương pháp và xu thế dạy học mới, phát huy cao độ tính tích cực, độc lập của người học;
- Mở rộng phạm vi hiểu biết các vấn đề xã hội, các vấn đề có ý nghĩa quốc gia, quốc tế (hoà bình, dân số, môi trường, AIDS, ma tuý, nghèo đói, )
b.5) Kỹ năng nghiên cứu khoa học.
Gắn liền với kỹ năng tự học, tự nâng cao trình độ, người giáo viên còncần phải có kỹ năng nghiên cứu khoa học Kỹ năng này giúp người giáo viêngiải quyết tốt các vấn đề thường xuyên nảy sinh trong thực tiễn công tác giảngdạy - giáo dục của mình, biết vận dụng những kinh nghiệm thành công củađồng nghiệp
Trang 39Kỹ năng này được đặc trưng bởi các hành động sau:
- Xác định đề tài nghiên cứu;
- Lập kế hoạch nghiên cứu;
- Thực hiện công trình nghiên cứu khoa học;
- Bảo vệ hay công bố kết quả nghiên cứu khoa học
* Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên mầm non
Lao động của người giáo viên là một dạng lao động có tính chất đặc thù,
là một dạng lao động sáng tạo Điều này thể hiện rõ ở mục đích đối tượng,công cụ, sản phẩm, môi trường sư phạm
a)Về mục đích của lao động
Mục đích lao động sư phạm của giáo viên Mầm non, đó là: Giáo dục thế hệtrẻ em, hình thành nhân cách cho HS lứa tuổi Mầm non theo yêu cầu của xã hội.Hay nói cách khác: Lao động sư phạm góp phần tạo ra con người, tái sản xuất sứclao động cho xã hội, chuẩn bị lớp người lao động cho xã hội tương lai
b)Về đối tượng của lao động sư phạm
Đối tượng quan hệ trực tiếp của người giáo viên cũng là con ngườiđang phát triển, thế hệ trẻ đang lớn lên Xã hội tương lai mạnh hay suy, pháttriển hay trì trệ tuỳ thuộc rất lớn vào những thế hệ đang phát triển này
Đối tượng của lao động sư phạm có những đặc điểm:
- Học sinh không chỉ chịu tác động sư phạm của giáo viên, của nhàtrường mà còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác: Gia đình, bạn bè, các lựclượng xã hội, các phương tiện thông tin, đại chúng Các nhân tố này có ảnhhưởng tích cực hoặc tiêu cực đến học sinh Vì vậy, chủ thể lao động cần có khảnăng phối hợp, thống nhất các ảnh hưởng và tác động theo hướng tích cực,giúp cho học sinh có định hướng giá trị đúng đắn
- Học sinh mầm non vừa có những đặc điểm chung về lứa tuổi, nhưnglại có những nét tâm lý, tính cách, nhu cầu khác nhau, không phát triển theo tỉ
lệ thuận với những tác động sư phạm mà theo những qui luật của sự hình thànhnhân cách, của tâm lý, nhận thức
Trang 40- Trong quá trình giáo dục, học sinh không chỉ là đối tượng tác động củagiáo viên mà còn là chủ thể của các hoạt động nhận thức Vì vậy, kết quả củalao động sư phạm không chỉ phụ thuộc vào trình độ, năng lực của giáo viên màcòn phụ thuộc vào vai trò tích cực của học sinh, vào mối quan hệ qua lại giữagiáo viên - học sinh, vào nhân cách của giáo viên Vì vậy, để lao động sư phạmđạt hiệu quả cao giáo viên cần phải có trình độ, năng lực sư phạm, phải hiểu rõđối tượng của mình.
c)Về công cụ lao động sư phạm
Công cụ lao động sư phạm có nét đặc thù Công cụ lao động của giáoviên không chỉ hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết để thực hiện chứcnăng của một nhà sư phạm, đó còn là chính đạo đức, nhân cách của người giáoviên Người giáo viên thuyết phục, giáo dục học sinh không chỉ bằng trí tuệ,
mà còn bằng cả tâm hồn, tình cảm, đạo đức, nhân cách của mình "Dùng nhâncách để giáo dục nhân cách"
d) Về sản phẩm của lao động sư phạm
Sản phẩm lao động sư phạm cũng là con người được giáo dục Sự vinhquang của nghề dạy học thể hiện ở giá trị làm người của học sinh, ở nhân cáchhọc sinh Vì vậy, sản phẩm của lao động sư phạm là sản phẩm cao cấp
1.2.2.7 Nhiệm vụ và quyền hạn của người giáo viên Mầm
non Nhiệm vụ của giáo viên trường Mầm non
a) Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:
- Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài;dạy thực hành trải nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; theo dõi tính tỷ lệchuyên cần và % bé ngoan đầy đủ hàng tháng, thực hiện lịch sinh hoạt đúnggiờ, quản lý trẻ em trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức, thamgia các hoạt động của tổ chuyên môn;
- Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
- Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;