1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quản lý bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non tỉnh nam định đáp ứng chuẩn hiệu trưởng

120 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non đáp ứng Chuẩn cho cán bộ quản lý c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐẶNG THỊ THÚY HOA

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TỈNH NAM ĐỊNH ĐÁP ỨNG CHUẨN HIỆU TRƯỞNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐẶNG THỊ THÚY HOA

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TỈNH NAM ĐỊNH ĐÁP ỨNG CHUẨN HIỆU TRƯỞNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành:

QUẢN LÝ GIÁO DỤC MÃ SỐ: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Văn Lê

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Bằng tấm lòng kính trọng và biết ơn, tác giả xin chân thành cảm ơn:Ban Giám hiệu, các khoa, phòng thuộc Trường Đại học Giáo dục, Đại họcQuốc gia Hà Nội; các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ giảng dạy tại lớp Cao họcQuản lý giáo dục khoá 2014-2016, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốcgia Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy, cung cấp hệ thống tri thức rất quý báu vềkhoa học quản lý giáo dục và phương pháp nghiên cứu khoa học, tạo điềukiện thuận lợi giúp tác giả hoàn thành quá trình học tập, nghiên cứu và làmLuận văn

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc đối vớiPGS.TS Nguyễn Văn Lê, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả để đềtài sớm được hoàn thành

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở GD&ĐT, Lãnh đạo và chuyênviên Phòng Giáo dục Mầm non, các phòng chức năng của Sở GD&ĐT NamĐịnh; Lãnh đạo và chuyên viên 10 Phòng GD&ĐT huyện, thành phố của tỉnhNam Định; Hiệu trưởng các trường mầm non tỉnh Nam Định; bạn bè, đồngnghiệp và gia đình đã giúp đỡ, tham gia góp ý kiến và tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho tác giả hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2016

TÁC GIẢ

Đặng Thị Thuý Hoa

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục các từ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục biểu đồ, sơ đồ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON ĐÁP ỨNG CHUẨN HIỆU TRƯỞNG 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 8

1.2 Các khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Bồi dưỡng, bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng đáp ứng chuẩn 10

1.2.2 Chuẩn, chuẩn hiệu trưởng trường mầm non 13

1.2.3 Quản lý, quản lý bồi dưỡng theo Chuẩn hiệu trưởng 14

1.3 Bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non đáp ứng Chuẩn hiệu trưởng 21

1.3.1 Sự cần thiết của việc bồi dưỡng 21

1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng 23

1.3.3 Nội dung bồi dưỡng 24

1.3.4 Hình thức bồi dưỡng 25

1.3.5 Phương pháp bồi dưỡng 25

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non theo Chuẩn hiệu trưởng 26

1.4.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng 27

1.4.2 Tổ chức bồi dưỡng 30

1.4.3 Chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng 33

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng 35

Trang 6

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu

trường trường mầm non 38

Kết luận Chương 1 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TỈNH NAM ĐỊNH 41

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục tỉnh Nam Định 41

2.1.1 Về kinh tế - xã hội 41

2.1.2 Về giáo dục và đào tạo 41

2.2 Thực trạng đội ngũ hiệu trưởng mầm non và mức độ đáp ứng so với Chuẩn hiệu trưởng 44

2.2.1 Số lượng, chất lượng của đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non 44

2.2.2 Mức độ đáp ứng của đội ngũ hiệu trưởng mầm non so với Chuẩn hiệu trưởng 46

2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non đáp ứng Chuẩn hiệu trưởng của tỉnh Nam Định 50

2.3.1 Nội dung bồi dưỡng 51

2.3.2 Phương pháp bồi dưỡng 54

2.3.3 Hình thức bồi dưỡng 57

2.3.4 Kết quả bồi dưỡng 61

2.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trưởng trường mầm non đáp ứng Chuẩn hiệu trưởng của tỉnh Nam Định 61

2.4.1 Công tác lập kế hoạch bồi dưỡng 62

2.4.2 Công tác tổ chức bồi dưỡng 63

2.4.3 Công tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng 64

2.4.4 Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng 65

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non tỉnh Nam Định 66

2.6 Đánh giá chung 68

2.6.1 Những thành công 68

2.6.2 Những hạn chế 69

Trang 7

2.6.3 Nguyên nhân 69

Kết luận Chương 2 71

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TỈNH NAM ĐỊNH ĐÁP ỨNG CHUẨN HIỆU TRƯỞNG 72

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 72

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 72

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống 72

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 73

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 73

3.2 Biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non tỉnh Nam Định đáp ứng Chuẩn hiệu trưởng 74

3.2.1 Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non đáp ứng Chuẩn cho cán bộ quản lý cấp Phòng, cấp trường 74

3.2.2 Tổ chức đánh giá thực trạng và nhu cầu bồi dưỡng của hiệu trưởng 77

3.2.3 Chỉ đạo xây dựng nội dung cần bồi dưỡng theo mức độ ưu tiên 79

3.2.4 Kiểm tra, đánh giá công tác tổ chức bồi dưỡng 81

3.2.5 Đảm bảo các điều kiện thực hiện bồi dưỡng 84

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86

3.4 Kết quả thăm dò về tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp 87

3.4.1 Đối tượng khảo nghiệm 87

3.4.2 Cách đánh giá những kết quả của khảo nghiệm 87

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 88

Kết luận Chương 3 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 95

2 Khuyến nghị 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 102

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô, mạng lưới trường, lớp năm học 2015 - 2016 42Bảng 2.2 Thống kê đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên năm học 2015 - 2016.43Bảng 2.3 Thống kê trình độ đào tạo, chuyên môn nghiệp vụ của hiệu trưởngcác trường mầm non năm học 2015 - 2016 46Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại hiệu trưởng các trường mầmnon tỉnh Nam Định (Tự đánh giá của các hiệu trưởng) 47Bảng 2.5 Tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại hiệu trưởng các trường mầmnon tỉnh Nam Định (phòng GD&ĐT huyện, thành phố đánh giá) 47Bảng 2.6 Thống kê kết quả cho điểm từng tiêu chí của các tiêu chuẩn đánhgiá, xếp loại hiệu trưởng trường mầm non theo chuẩn năm học 2015 - 2016 48Bảng 2.7 Bảng thống kê nhận thức mức độ cần thiết của các nội dung bồidưỡng cho đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non 52Bảng 2.8 Bảng thống kê nhận thức mức độ thực hiện của các nội dung bồidưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non 53Bảng 2.9 Bảng thống kê nhận thức mức độ tác dụng của các nội dung bồidưỡng cho đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non 54Bảng 2.10 Bảng thống kê nhận thức mức độ cần thiết của các phương phápbồi dưỡng cho đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non 55Bảng 2.11 Bảng thống kê nhận thức mức độ thực hiện của các phương phápbồi dưỡng cho đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non 56Bảng 2.12 Bảng thống kê nhận thức mức độ tác dụng của các phương phápbồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non 56Bảng 2.13 Bảng thống kê nhận thức mức độ cần thiết của các hình thức bồidưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non 58Bảng 2.14 Bảng thống kê nhận thức mức độ thực hiện của các hình thức bồidưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non 59Bảng 2.15 Bảng thống kê nhận thức mức độ tác dụng của các hình thức bồidưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non 60Bảng 2.16 Tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại hiệu trưởng trường mầm nontỉnh Nam Định trong năm học 2012 - 2013 và năm học 2015 - 2016 61

Trang 9

Bảng 2.17 Thống kê mức độ thực hiện công tác lập kế hoạch bồi dưỡng hiệutrưởng trường mầm non đáp ứng Chuẩn hiệu trưởng 62Bảng 2.18 Thống kê mức độ thực hiện công tác tổ chức bồi dưỡng hiệu

trưởng trường mầm non đáp ứng Chuẩn hiệu trưởng 63Bảng 2.19 Thống kê mức độ thực hiện công tác chỉ đạo bồi dưỡng hiệu

trưởng trường mầm non đáp ứng Chuẩn hiệu trưởng 64Bảng 2.20 Thống kê mức độ thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá bồi dưỡnghiệu trưởng trường mầm non đáp ứng Chuẩn hiệu trưởng 65Bảng 2.21 Kết quả khảo sát đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tácquản lý bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non tỉnh Nam Định 67Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp đã đềxuất 88Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các biện pháp đã đềxuất 90Bảng 3.3 Tương quan giữa mức độ cần thiết, tính khả thi của các biện pháp.92

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Các thành tố của quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT trường

MN đáp ứng Chuẩn HT 20

Biểu đồ 2.1: Độ tuổi HT trường MN tỉnh Nam Định năm học 2015 - 2016 44

Biểu đồ 2.2: Thâm niên quản lý của HT trường MN tỉnh Nam Định 45năm học 2015 - 2016 45Biểu đồ 2.3: Thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN của tỉnhNam Định 66

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Một trong những yếu tố quyết định cho sự thành công của ngành giáodục là đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và đội ngũ HT các trường nói riêng.Đội ngũ này giữ vai trò quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục củamỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục Vì vậy, xây dựng, phát triển, bồi dưỡngđội ngũ CBQL giáo dục nói chung hay HT các trường nói riêng là nhiệm vụcấp thiết của ngành giáo dục

Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhànước; sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dântỉnh Nam Định; trong những năm qua công tác quản lý hoạt động bồi dưỡngđội ngũ HT trường MN trên địa bàn tỉnh Nam Định đáp ứng Chuẩn HT đã đạtđược một số kết quả quan trọng: năm học 2015 - 2016 đã có 99% HT trường

MN được đánh giá đạt loại xuất sắc và khá theo Chuẩn HT, với tỷ lệ đạt loạixuất sắc là 70% Đa số các HT đáp ứng tốt 19 tiêu chí thuộc 4 tiêu chuẩn(Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

sư phạm; năng lực quản lý trường MN; năng lực tổ chức phối hợp với giađình trẻ và xã hội) theo quy định tại Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày14/4/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT [7]

Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáo dụcnói chung, Ngành học Giáo dục mầm non tỉnh Nam Định nói riêng; việc quản

lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN ở một số nơi trên địa bàn tỉnhNam Định còn một số hạn chế Việc lập kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức bồidưỡng còn yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới công tác quản lý tronggiai đoạn hiện nay Hệ quả của nó là một bộ phận HT trường MN còn hạn chếnăng lực quản lý nhà trường, chưa mạnh trong công tác tổ chức phối hợp giữagia đình trẻ và xã hội

Với cương vị là chuyên viên Phòng Giáo dục Mầm non thuộc Sở Giáodục và Đào tạo tỉnh Nam Định, có trách nhiệm tham mưu công tác quản lý

Trang 12

nhà nước về lĩnh vực GDMN trên địa bàn tỉnh Nam Định, tôi chọn Đề tài

“Quản lý bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non tỉnh Nam Định đápứng Chuẩn hiệu trưởng” với mục đích thông qua nghiên cứu những quy định

và thực tế công tác quản lý bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN để tiếp tục pháthuy những ưu điểm, đồng thời đề xuất một số giải pháp để khắc phục nhữnghạn chế, tồn tại của công tác này trong những năm qua, góp phần nâng caochất lượng công tác quản lý bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng ứngyêu cầu Chuẩn hiệu trưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN tỉnh Nam Địnhtheo Chuẩn HT

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

4.1 Về địa bàn nghiên cứu

Bao gồm các trường mầm non trên địa bàn 10 huyện thành phố của tỉnh Nam Định

4.2 Về khách thể khảo sát

- Đội ngũ HT trường MN của tỉnh Nam Định: 30 người

- Cán bộ Phòng GD&ĐT huyện, thành phố: 20 người

- Cán bộ Sở GD&ĐT: 10 người

5 Câu hỏi nghiên cứu

Trang 13

Xác định nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởngtrường MN đáp ứng Chuẩn HT? Thực trạng năng lực và thực trạng quản lýhoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN của tỉnh Nam Định trong thờigian qua như thế nào? Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của

nó là gì? Cần có những biện pháp nào để quản lý hoạt động bồi dưỡng HTtrường MN đáp ứng Chuẩn HT?

6 Giả thuyết nghiên cứu

Trong những năm gần đây, công tác bồi dưỡng đội ngũ HT các trường

MN tỉnh Nam Định theo Chuẩn HT đã được quan tâm thực hiện Tuy vậy bêncạnh những mặt tích cực cũng còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập trong việcthực hiện các chức năng quản lý hoạt động bồi dưỡng; việc quan tâm bồidưỡng đội ngũ HT chưa được toàn diện, chưa đầy đủ, kịp thời Nếu áp dụngcác biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT các trường MN mộtcách khoa học, đồng bộ, hợp lý, khả thi với điều kiện thực tế của địa phươngthì hoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT sẽ có kết quả cao hơn, đáp ứng yêu cầuChuẩn HT hiện nay

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ

HT các trường MN hiện nay

- Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng công tác bồi dưỡng đội ngũ

HT trường MN tỉnh Nam Định

- Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng cho đội ngũ HT trường

MN tại tỉnh Nam Định đáp ứng Chuẩn HT

8 Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp tiếp cận

- Tiếp cận quan điểm hệ thống: Xem xét đối tượng nghiên cứu như một

bộ phận của hệ thống hoàn chỉnh, vận động và phát triển thông qua việc giảiquyết mâu thuẫn nội tại Bồi dưỡng HT và quản lý hoạt động bồi dưỡng HTluôn có mối quan hệ với các yếu tố khác trong sự phát triển của trường MN

Trang 14

Thông qua nghiên cứu để phát hiện ra những yếu tố mang tính bản chất của

sự vận động và nhằm bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ HT trường MN

- Tiếp cận quan điểm lịch sử: Xem xét đối tượng trong một quá trìnhphát triển lâu dài, từ quá khứ đến hiện tại, từ đào tạo ban đầu đến việc bồidưỡng nâng cao trình độ, qua đó nhằm phát hiện ra những mối liên hệ đặctrưng về quá khứ - hiện tại - tương lai của đối tượng thông qua những phépsuy luận biện chứng, logic

- Tiếp cận quan điểm thực tiễn: Cơ sở lý luận phải được minh chứng vàhoàn chỉnh thông qua các sự kiện và hoạt động thực tiễn, do đó việc khảo sátthực trạng là hết sức cần thiết Qua khảo sát sẽ phát hiện những mặt mạnh, mặtcòn hạn chế của công tác bồi dưỡng HT, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng

HT và nguyên nhân của nó để từ đó đề ra các giải pháp nhằm cải thiện thựctrạng; đáp ứng được yêu cầu Chuẩn HT hiện nay

8.2 Phương pháp nghiên cứu

8.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhànước; và của tỉnh Nam Định về công tác cán bộ, về nhiệm vụ phát triển GD&ĐTtrong giai đoạn tới; một số kế hoạch, báo cáo tổng kết của Sở GD&ĐT NamĐịnh; một số hồ sơ báo cáo thống kê số liệu tổng hợp đánh giá, kế hoạch pháttriển giáo dục, công tác bồi dưỡng HT hàng năm và từng giai đoạn, chiến lượcphát triển giáo dục của Bộ GD&ĐT Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá và hệthống hoá các vấn đề lý luận nghiên cứu liên quan đến Đề tài

8.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Bằng việc quan sát (xem xét các hoạt động quản

lý của Sở GD&ĐT, của các phòng GD&ĐT trong công tác quản lý hoạt độngbồi dưỡng đội ngũ HT trường MN) người nghiên cứu thu thập các thông tintrực tiếp

- Phương pháp điều tra: Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin bằng cácphiếu hỏi, biểu mẫu thống kê về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội

Trang 15

ngũ HT trường MN tỉnh Nam Định qua một số cán bộ, lãnh đạo Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, HT trường MN trên địa bàn tỉnh Nam Định.

- Phương pháp khảo nghiệm: Khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết vàkhả thi của các biện pháp đề xuất quản lý bồi dưỡng đội ngũ HT các trường

MN tỉnh Nam Định nhằm kiểm tra hiệu quả của các biện pháp nêu ra

Làm rõ một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ

HT đáp ứng Chuẩn HT, nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng,chỉ ra những thành công và mặt hạn chế cùng những nguyên nhân, cung cấp

cơ sở khoa học để xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HTtrường MN tỉnh Nam Định đáp ứng Chuẩn HT

9.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu được chuyển giao áp dụng cho tỉnh Nam Địnhtrong hoạt động quản lý bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng ChuẩnHT

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, Luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu

trưởng trường mầm non đáp ứng Chuẩn hiệu trưởng

Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường

mầm non tỉnh Nam Định

Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường

mầm non tỉnh Nam Định đáp ứng Chuẩn hiệu trưởng

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON ĐÁP ỨNG CHUẨN

HIỆU TRƯỞNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Hiện nay nền giáo dục các nước đang phát triển theo hướng hiện đại hóahội nhập với xu hướng phát triển chung của thế giới Nền giáo dục tốt sẽ đàotạo ra nguồn nhân lực tốt, nâng cao vị thế quốc gia Các nước có nền giáo dụctiên tiến hết sức coi trọng việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lãnh đạo nhà

trường Để bồi dưỡng đội ngũ này, nhiều nước trên thế giới đã dùng các tiêu chuẩn để làm “thước đo”, làm căn cứ.

- Nhiều bang của Hoa Kỳ nhấn mạnh vai trò lãnh đạo quản lý dạy học vàgiáo dục, coi chất lượng giáo dục học sinh là mục tiêu quan trọng nhất màmọi hoạt động của nhà trường cần hướng tới

- Một số bang ở Austraylia quan tâm nhiều hơn đến năng lực lãnh đạo quản lý hướng đến chất lượng

- Trung Quốc chú ý đến nội dung tác nghiệp cụ thể nhằm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm cụ thể trong quản lý nhà trường

- IBSTPI (International Board of Standart for Training Performance and Intruction), Hội đồng quốc tế về các chuẩn hướng dẫn và triển khai đào tạo

cho rằng trong lãnh đạo quản lý nhà trường thì quan trọng nhất là có chiếnlược đúng và tác nghiệp giỏi

IBSTPI chia năng lực cần có của người lãnh đạo quản lý nhà trường

thành 4 nhóm tiêu chuẩn.

Nhóm 1: Nền tảng cơ bản của người lãnh đạo

+ Giao tiếp hiệu quả thông qua tất cả các hình thức thức nói, viết và nhìn.+ Tôn trọng và tuân theo các chuẩn mực đạo đức và pháp luật

+ Duy trì mạng lưới các quan hệ để giúp đỡ cho chức năng đào tạo

+ Cập nhật và cải thiện những kiến thức chuyên môn và nghề nghiệp, cũng như kỹ năng và thái độ

Nhóm 2: Lên kế hoạch và phân tích

Trang 17

+ Phát triển và theo dõi một kế hoạch chiến lược.

+ Sử dụng các khả năng phân tích để cải thiện tính tổ chức

+ Kế hoạch và khuyến khích những thay đổi trong tổ chức

+ Kỹ năng và thái độ

Nhóm 3: Thiết kế và phát triển

+ Áp dụng những nguyên tắc thiết kế trong hệ thống giảng dạy vào dự án

và đào tạo

+ Sử dụng công nghệ để nâng cao chức năng quản lý đào tạo

+ Đánh giá những phương pháp trong giáo dục

Nhóm 4: Kỹ năng quản lý

+ Áp dụng những kỹ năng lãnh đạo vào nhiệm vụ đào tạo

+ Áp dụng những kỹ năng quản lý vào nhiệm vụ đào tạo

+ Áp dụng những kỹ năng kinh doanh vào nhiệm vụ đào tạo

+ Xây dựng các giải pháp cho kiến thức và quản lý

Nhóm 1 như là các điều kiện cần đối với HT, nhóm 2 là chiến lược, nhóm 3 là cầu nối từ chiến lược sang tác nghiệp và nhóm 4 là kỹ năng tác nghiệp.[8]

Các nước như Phần Lan, Singapore, Pháp, Đức khi xây dựng nội dungbồi dưỡng đều dựa trên cơ sở của chuẩn nghề nghiệp là các kiến thức vềchuyên môn nghiệp vụ và các năng lực nghề nghiệp; chương trình bồi dưỡngthường chia làm 2 phần (khối lượng kiến thức chung và phần khối lượng kiếnthức tự chọn), phần khối lượng kiến thức chung là phần kiến thức bắt buộc,phần khối lượng kiến thức tự chọn là phần để các địa phương tự xây dựng nộidung bồi dưỡng, tùy thuộc vào đặc thù của từng địa phương và đội ngũ [17]

- Các biện pháp tổ chức thực hiện nội dung bồi dưỡng: Các nước đều tổchức bồi dưỡng thông qua các giảng viên cốt cán, mỗi nước sử dụng đội ngũgiảng viên khác nhau, như ở Viện nghiên cứu bồi dưỡng, trường Đại học sưphạm, Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT

Ở Nhật Bản, giảng viên ở Viện nghiên cứu bồi dưỡng đảm nhiệm việcbồi dưỡng cho CBQL, GV Học viên được phân thành từng cụm và đội ngũgiảng viên cốt cán của Viện sẽ đến trực tiếp từng cụm để bồi dưỡng cho họcviên [30]

Ở Pháp, nội dung bồi dưỡng được các nhà địa phương xây dựng sau đó

Trang 18

viên cốt cán theo từng nội dung yêu cầu của địa phương, có trách nhiệm bồidưỡng cho học viên tại địa phương.

Như vậy, quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL, GV nói chung và bồidưỡng HT nói riêng được nhiều quốc gia, nhiều tác giả nước ngoài quan tâmnghiên cứu Mặc dù cách tiếp cận có khác nhau, song các công trình nghiêncứu của họ đều đánh giá cao vai trò của các cấp quản lý từ trung ương đến địaphương trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ Đặc biệt, cáccông trình nghiên cứu cho thấy một số xu thế chung trên thế giới hiện nay làquan tâm đến việc xây dựng nội dung bồi dưỡng dựa vào Chuẩn; đa dạng hóacác phương thức bồi dưỡng, quan tâm chú trọng đến việc bồi dưỡng tại cácnhà trường Mặc dù vai trò và tầm quan trọng của các cấp quản lý ở mỗi cấphọc trong hoạt động bồi dưỡng có khác nhau và cách quản lý cũng khác nhau,nhưng đều đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng bồi dưỡngđội ngũ, nếu hoạt động bồi dưỡng đội ngũ có hiệu quả thì chất lượng đôi ngũđược nâng lên

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Chủ tịch Hồ Chí Minh nói về công tác cán bộ trong tác phẩm “Sửa đổilối làm việc”, Người đã khẳng định: “Cán bộ là gốc của mọi việc”, “Mọi việcthành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”, “Có cán bộ tốt thì việc gìcũng xong”[25] Kế thừa và dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, công tác cán bộ nói chung, cán bộ ngànhGD&ĐT nói riêng luôn được Đảng, Nhà nước và các cấp quản lý đặc biệtquan tâm, thể hiện qua các văn kiện Đại hội Đảng, chỉ thị, nghị quyết của cấp

ủy các cấp, của Quốc hội, Chính phủ

Kết luận Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX

về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII về phương hướngphát triển GD&ĐT, khoa học công nghệ, cũng nhấn mạnh “Xây dựng đội ngũnhà giáo và CBQL giáo dục một cách toàn diện” [15; tr32], “Các cấp ủy Đảng

từ Trung ương đến địa phương phải thường xuyên quan tâm công tác đào tạobồi dưỡng nhà giáo và CBQL giáo dục về mọi mặt, coi đây là một phần củacông tác cán bộ, giáo viên và CBQL đảm bảo đủ số lượng, cơ cấu cân đối, đạtchuẩn đáp ứng yêu cầu đổi mới” [15; tr33]

Trang 19

Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 18/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng

về xây dựng chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục cũng chỉ rõ:

“Mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa đảmbảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nângcao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo

để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngàycàng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [1]

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI

đã xác định phát triển đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục là một trongnhững nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT,đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế [3]

Trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 ban hành kèmtheo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ đãchú trọng công tác xây dựng và phát triển đội ngũ ở các cấp học, bậc học [11].Trong những năm gần đây có nhiều công trình nghiên cứu, bài viết củatác giả bàn về vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo nói chung vàCBQL giáo dục nói riêng, như: Trần Kiểm - Bùi Minh Hiển (2006), “Giáotrình quản lý và lãnh đạo nhà trường [20];

Tác giả Đặng Quốc Bảo “Đào tạo bồi dưỡng CBQL giáo dục cho thể kỷXXI” Kỷ yếu hội thảo về công tác đào tạo bồi dưỡng CBQL và công chứcngành giáo dục trong thời kỳ mới (2000) [4];

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, “ Quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận

Trang 20

trò của đội ngũ cán bộ nhà giáo, đội ngũ cán bộ quản lý, hiệu trưởng nhàtrường, đưa ra một số giải pháp đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ nhà giáo vàCBQL giáo dục trong bối cảnh hiện nay.

Những năm gần đây đối với cấp độ luận văn thạc sỹ, đã có nhiều tác giả

đi sâu nghiên cứu về công tác xây dựng, quy hoạch và phát triển CBQL giáodục các cấp ở một số địa phương Tuy nhiên những nghiên cứu về quản lýhoạt động bồi dưỡng CBQL thì còn ít đề cập đến Ở tỉnh Nam Định chưa cómột công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN Dovậy, trong Đề tài nghiên cứu này, tác giả mong muốn đưa ra một hệ thống cácbiện pháp phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương trong công tác quản

lý bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN tỉnh Nam Định đáp ứng Chuẩn HT,nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Bồi dưỡng, bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng đáp ứng chuẩn

1.2.1.1 Bồi dưỡng

Từ “bồi dưỡng” thuộc ngôn ngữ dùng thông dụng trong đời sống thườngnhật Nó được dùng với những nghĩa khác nhau, thường thì nó được dùng mộttrong hai trường hợp sau:

- Thứ nhất: Bồi dưỡng dùng để chỉ việc làm cho cơ thể thêm khoẻ mạnh (bổ sung về vật chất - bổ chất)

- Thứ hai: Bồi dưỡng dùng để chỉ việc làm cho tốt lên về phẩm chất hoặcnăng lực (bổ sung về nhận thức)

Theo “Từ điển Tiếng Việt” của Trung tâm Ngôn ngữ Hà Nội 1992, thìbồi dưỡng, một là: Làm cho tăng thêm sức của cơ thể bằng chất bổ Chẳnghạn như: Bồi dưỡng sức khoẻ; tiền bồi dưỡng (tiền cấp cho ăn, uống); hai là:làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất Chẳng hạn như: bồi dưỡng cán

bộ trẻ; bồi dưỡng đạo đức [33; tr95] Trong bản luận văn, khái niệm bồidưỡng được hiểu ở khía cạnh thứ hai: “Bồi dưỡng là làm nâng cao trình độnghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu

Trang 21

nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn của bản thân để đáp ứng nhucầu lao động nghề nghiệp” Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiếnthức, bổ sung kiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so vớinhu cầu phát triển của xã hội và thường được xác định bằng chứng chỉ Do đóbồi dưỡng có những yếu tố cơ bản là:

- Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phương pháp để từ đó nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn qua hình thức học tập, đào tạo nào đó

- Bồi dưỡng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phương thức thực hiện cụ thể

- Đối tượng được bồi dưỡng phải có một trình độ chuyên môn nhất định,cần được bồi dưỡng thêm về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoạingữ… để đáp ứng sự nghiệp giáo dục phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước

- Mục đích bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất, chuyên môn đểngười lao động có cơ hội củng cố, mở mang hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹxảo để đạt được hiệu quả công việc đang làm

Tóm lại, khái niệm “bồi dưỡng” ở đây là chỉ hoạt động dạy học nhằm bổsung, bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năng cho cả người dạy và người học; so vớiđào tạo thì bồi dưỡng thường có thời gian ngắn hơn Xét về mặt thời gian thìđào tạo thường có thời gian dài hơn, nếu có bằng cấp thì bằng cấp chứng nhận

về mặt trình độ, còn bồi dưỡng có thời gian ngắn và thường có giấy chứngnhận (hoặc chứng chỉ) đã hoàn thành khoá bồi dưỡng

1.2.1.2 Đội ngũ

- “Từ điển Tiếng Việt” - Nxb Khoa học xã hội - Hà Nội - 1994, định nghĩa:

“Đội ngũ là tập hợp một số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghềnghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ chức) và cùng chungmột mục đích nhất định” [34; tr328]; Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Đội ngũ làmột tập thể người gắn kết với nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộcnhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyên tắc” [5]

Trang 22

- Với cách diễn đạt khác nhau, nhưng các định nghĩa đều nêu rõ đội ngũ làmột nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để cùng thực hiệnmột hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc khác nhau về công việcnhưng cùng chung một mục đích và cùng hướng tới mục đích nào đó.

- Đội ngũ trong trường học bao gồm: CBQL trong trường học, nhà giáo(giáo viên, giảng viên), nhân viên phục vụ các hoạt động giáo dục trong nhàtrường

Như vậy đội ngũ là tập hợp gồm nhiều cá thể, hoạt động qua sự phâncông, hợp tác lao động, có chung mục đích, lợi ích ràng buộc với nhau bằngtrách nhiệm pháp lý

1.2.1.3 Bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng

Từ khái niệm bồi dưỡng và khái niệm đội ngũ đã trình bày trên đây chophép chúng ta dễ dàng hiểu bồi dưỡng đội ngũ là: “quá trình tác động tới sốđông người có chung mục đích để làm cho họ tăng thêm - giỏi hơn về nănglực, tốt hơn - vững vàng hơn về phẩm chất” Chẳng hạn: bồi dưỡng đội ngũcán bộ chính trị; bồi dưỡng đội ngũ tuyên truyền viên “nuôi con khoẻ, dạy conngoan”… Trong bản luận văn này đề cập tới bồi dưỡng đội ngũ HT trườngMN

Bồi dưỡng HT là đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức mới nhằm nângcao phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn,nghiệp vụ sư phạm; năng lực quản lý nhà trường Đó là một dạng đào tạo đặcbiệt, là giai đoạn tất yếu tiếp theo của quá trình đào tạo liên tục, tiếp nối,thường xuyên trong cuộc đời nghề nghiệp của người cán bộ quản lý nói chung

và HT trường MN nói riêng

1.2.1.4 Bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng đáp ứng Chuẩn HT

Bồi dưỡng là để bổ sung những kiến thức cơ bản về phẩm chất chính trị

và đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lựcquản lý nhà trường mà người HT cần đạt được nhằm đáp ứng một chuẩn mựcđối với người quản lý Chuẩn đối với HT chỉ mang tính ổn định tương đối bởi

Trang 23

ở mỗi giai đoạn khác nhau đòi hỏi một mẫu hình người HT với những yêu cầu

về phẩm chất, năng lực khác nhau Mẫu hình này sẽ được phản ánh trongChuẩn HT; nghĩa là chuẩn sẽ thay đổi theo sự phát triển của xã hội và theoyêu cầu của thực tiễn

1.2.2 Chuẩn, chuẩn hiệu trưởng trường mầm non

1.2.2.1 Chuẩn và chuẩn hoá

- Chuẩn:

Chuẩn là mẫu lý thuyết mang tính nguyên tắc, tính công khai và tính xãhội hoá, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồmnhững yêu cầu, tiêu chí, quy định kết hợp với nhau, được làm công cụ xácminh sản phẩm, nội dung công việc… trong lĩnh vực nào đó và có khuynhhướng điều chỉnh nó theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý.Trong chuẩn chứa đựng các yêu cầu, các quy định và những tiêu chínhằm đạt được nội dung về mức độ giá trị, chất lượng của nội dung này vàhiệu quả, cách thức của quá trình đạt tới các giá trị, chất lượng của nội dungnày và hiệu quả, cách thức của quá trình đạt tới các giá trị, chất lượng của nộidung đó như thế nào Các yêu cầu, tiêu chí quy định xác định rõ nội dungđược gọi là chuẩn nội dung; hệ thống các yêu cầu, tiêu chí và quy định còn lạiđược gọi là chuẩn thực hiện Như vậy, mỗi chuẩn đều có hai mặt, đó là chuẩn

về nội dung và thực hiện

- Chuẩn hoá:

Chuẩn hoá là những quá trình làm cho các sự vật, đối tượng thuộc phạmtrù nhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành Theo đó, chuẩn hoá tổchức là tổ hợp các quá trình làm cho các bộ phận, cá nhân trong tổ chức vàhoạt động của chúng đáp ứng được các chuẩn đã ban hành

Chức năng của chuẩn hoá là định hướng hoạt động quản lý, làm cho việcthực hiện các chức năng, biện pháp quản lý được thống nhất theo nhữngnguyên tắc xác định; quy chuẩn các sản phẩm, các quá trình tạo ra sản phẩm;khuyến khích và tạo môi trường chính thức ngày càng thích hợp cho sự phát

Trang 24

triển, đồng thời hạn chế những nhân tố tự phát, phi chính thức trong phát triểnhoặc những nhân tố kìm hãm sự phát triển.

1.2.2.2 Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non

“Chuẩn HT là hệ thống các tiêu chuẩn đối với HT về phẩm chất chính trị,đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lựcquản lý nhà trường; năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội” [7].Chuẩn HT là văn bản quy định hệ thống các yêu cầu cơ bản đối vớingười hiệu trưởng về phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn

và nghiệp vụ sư phạm; năng lực quản lý nhà trường; năng lực tổ chức phốihợp với gia đình trẻ và xã hội trong thời kì đổi mới giáo dục phục vụ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Chuẩn HT đáp ứng sự phát triển mang tính khách quan, theo xu hướngchung của thế giới và sự phát triển giáo dục của nước ta Chuẩn HT là sự tiếpcận đối với thế giới trong quản lý giáo dục hiện đại ở thời kỳ đất nước hộinhập quốc tế

Chuẩn HT có cấu trúc theo các lĩnh vực, mỗi lĩnh vực có các tiêu chuẩn,tiêu chí và minh chứng

“Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗilĩnh vực của chuẩn

Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một nội dung cụ thể củamỗi tiêu chuẩn

Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhânchứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức độ đạt được củatiêu chí”

Chuẩn gồm 4 tiêu chuẩn: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp;năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực quản lý trường MN; nănglực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội; Chuẩn gồm 19 tiêu chí

1.2.3 Quản lý, quản lý bồi dưỡng theo Chuẩn hiệu trưởng

1.2.3.1 Quản lý

Trang 25

Hoạt động quản lý đóng vai trò then chốt trong mọi lĩnh vực của đời sống

xã hội Muốn hoạt động của một tổ chức (dù lớn hay nhỏ) đạt được nhữngthành công nhất định, nhất thiết phải có sự tham gia của hoạt động quản lý,như: quản lý nhà nước, quản lý các doanh nghiệp, quản lý công tác xã hội hayquản lý một nhà trường… mỗi lĩnh vực quản lý tuy có đặc thù riêng song tựuchung lại chúng có những đặc trưng cơ bản và chính các hoạt động quản lý ấygóp phần vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả của từng tổ chức và là nhân

tố không thể thiếu trong đời sống, sự tồng tại, phát triển của xã hội

Các nhà quản lý học đã đưa ra nhiều cách tiếp cận khác nhau về kháiniệm quản lý Theo góc độ tổ chức, quản lý là: cai quản, chỉ huy, lãnh đạo.Theo góc độ điều khiển, quản lý là: lái, điều chỉnh, điều khiển Theo cách tiếpcận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thểquản lý hay đối tượng quản lý nhằm tổ chức phối hợp hoạt động của conngười trong xã hội để đạt được mục đích đã định Dưới đây là một số nhữngquan niệm của các nhà khoa học về khái niệm quản lý:

- Frederick Winslow Taylor (1856-1915) - được coi là cha đẻ của thuyếtkhoa học quản lý, cho rằng: “Quản lý là một nghệ thuật biết rõ chính xác cái

gì cần làm và cái đó làm thể nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất’’

- Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin: “Quản lý xã hội một cách khoahọc là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ một haynhững hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội Trên cơ sở vận dụng đúng đắnnhững quy luật và xu hướng khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nóhoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra” [13]

- Theo Harold Koontz, Cyril Odonnell: “Quản lý là quá trình lập kếhoạch, tổ chức lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc hệthống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được những mụcđích đã định” [21]

- Một số tác giả như Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí cũng chorằng: “ Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể

Trang 26

quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổchức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[23].

Như vậy theo cách tiếp cận và các quan niệm của các nhà khoa học vềquản lý thì chúng bao hàm những khía cạnh khác nhau, song mục tiêu cuốicùng mà họ đưa ra thì giống nhau: “quản lý” là để đạt đến chất lượng của sảnphẩm, bởi quản lý là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyếtđịnh đúng quy luật và có hiệu quả quản lý đồng thời tuân theo những nguyêntắc nhất định nhằm đạt đến mục tiêu chung của tổ chức mình”

Từ các khái niệm trên ta thấy:

- Quản lý phải bao gồm hai yếu tố chủ thể quản lý và khách thể quản lý

- Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích có kế hoạch và có

hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể quản lý

- Quản lý tồn tại dưới tư cách là một hệ thống; có cấu trúc và vận hành trong môi trường xác định

Như vậy, bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích củachủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu của hệ thống(tổ chức)

Quản lý là những tác động hướng đích với các chức năng: lập kế hoạch,

tổ chức, lãnh đạo chỉ đạo, điều khiển, kiểm tra Bản chất của quản lý là sựphối hợp nỗ lực của con người thông qua các chức năng quản lý

Quản lý là một hoạt động đặc biệt có tính sáng tạo Hoạt động quản lýcũng phát triển không ngừng từ thấp đến cao, gắn liền với quá trình phát triển

đó là sự phân công chuyên môn hoá lao động quản lý, đó là cơ sở để hìnhthành các chức năng quản lý Chức năng quản lý xác định khối lượng côngviệc cơ bản và trình tự các công việc của quá trình quản lý, mọi chức năng cómột nhiệm vụ cụ thể là quá trình liên tục của các bước công việc tất yếu phảithực hiện Toàn bộ hoạt động quản lý đều được thực hiện thông qua chứcnăng quản lý Chức năng quản lý xác định mối quan hệ giữa các bộ phận, các

Trang 27

khâu, các cấp trong hệ thống quản lý Từ những chức năng quản lý mà chủ thểxác định các nhiệm vụ cụ thể, thiết kế bộ máy và bố trí con người phù hợp,theo dõi, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh sự hoạt động của mỗi bộ phận trong

hệ thống, đảm bảo sự phối hợp đồng bộ các hoạt động đó, tạo ra sức mạnhtổng hợp của toàn hệ thống, hướng vào mục tiêu chung

Tác giả Harold Koontz đề cập đến 5 chức năng cơ bản của quản lý: lập

kế hoạch, xây dựng tổ chức, xác định biên chế, lãnh đạo, kiểm tra [21]

Paul Hersey đề cập đến 4 chức năng quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, thúcđẩy, kiểm tra và ông cho rằng các chức năng này liên quan qua lại với nhau vàphối hợp giữa chúng được xem là thực chất của quản lý [26]

Nhiều nhà khoa học, trong đó có các nhà khoa học Việt Nam đưa ra 4chức năng quản lý, cụ thể là:

- Chức năng kế hoạch hoá

- Chức năng tổ chức

- Chức năng điều khiển (chỉ huy, lãnh đạo)

- Chức năng kiểm tra đánh giá

Nội dung của quá trình chính là sự tổng hợp tất cả các chức năng quản lýtạo nên Trong quá trình quản lý, các nhà quản lý phải thực hiện tất cả cácchức năng kế tiếp nhau một cách logic

Trong một chu trình quản lý các chức năng kế tiếp nhau và độc lập vớinhau chỉ mang tính tương đối vì một số chức năng có thể diễn ra đồng thờihoặc kết hợp thực hiện các chức năng khác Các chức năng này liên quan qualại với nhau và phối hợp giữa chúng được xem là thực chất quản lý

Trang 28

khách thể quản lý nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [2].

- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác động có mụcđích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thốngvận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất củanhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạyhọc - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lêntrạng thái về chất” [27]

- Theo Trần Kiểm “QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch,

có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cảcác mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thànhnhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về sự pháttriển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em” [22]

Từ những định nghĩa trên cho ta thấy, bản chất của QLGD là “quá trìnhtác động có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quátrình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục đề ra”.Trong đó:

- Chủ thể quản lý: Đội ngũ cán bộ quản lý của các cấp

- Khách thể quản lý: Các trường học trong hệ thống giáo dục quốc dân

- Quan hệ quản lý: Đó là những mối quan hệ giữa người học và ngườidạy, quan hệ giữa người quản lý và người dạy, người học; quan hệ giữa nhàtrường, gia đình và xã hội

Các thành tố đó là: Mục tiêu giáo dục; nội dung giáo dục; phương phápgiáo dục; lực lượng giáo dục (người dạy); đối tượng giáo dục (người học),phương tiện giáo dục (điều kiện)

Từ những căn cứ lý luận nêu trên, Luật Giáo dục năm 2005 và một sốđiều sửa đổi, bổ sung năm 2009, đã cụ thể hóa nội dung quản lý nhà nước vềmặt giáo dục, gồm 12 nội dung sau:

Trang 29

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục;

-Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục,ban hành điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của

cơ sở giáo dục khác;

- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhàgiáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuấtbản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp vănbằng, chứng chỉ;

- Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục;

-Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục;

-Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục;

- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục;

- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục;

-Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục;

- Quy định về việc tặng danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục;

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục [28][29]

1.2.3.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng đáp ứng Chuẩn HT

Là một bộ phận của quản lý giáo dục, là hệ thống những tác động cóđịnh hướng, có chủ đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý đếnđối tượng quản lý nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu bồidưỡng đã đề ra

Trang 30

Quản lý hoạt động bồi dưỡng HT theo Chuẩn HT là việc thực hiện cácchức năng quản lý tác động vào quá trình tổ chức bồi dưỡng HT, từ chức nănglập kế hoạch, tổ chức, điều khiển đến khâu kiểm tra đánh giá công tác bồidưỡng HT để đạt được yêu cầu của các tiêu chuẩn, tiêu chí quy định trongChuẩn.

Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng Chuẩngồm những thành tố cơ bản sau

Phương pháp quản lý

Mục tiêu bồi

MN theo Chuẩn Công cụ

Trang 31

1.3 Bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non đáp ứng Chuẩn hiệu trưởng

1.3.1 Sự cần thiết của việc bồi dưỡng

1.3.1.1 Vị trí, mục tiêu của giáo dục mầm non

Cũng như các cấp học khác, GDMN là một bộ phận của hệ thống giáodục quốc dân GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

em từ ba tháng đến sáu tuổi

Về mục tiêu của GDMN, Điều lệ trường MN đã quy định “Mục tiêu củaGDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất, tính cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hìnhthành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớpmột [6]

Mục tiêu cụ thể đổi mới căn bản GDMN được xác định trong Nghịquyết 29 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI: Giúp trẻ phát triểnthể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhâncách, chuẩn bị cho trẻ bước vào lớp một Hoàn thành mục tiêu phổ cậpGDMN cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trongnhững năm tiếp theo và thực hiện miễn học phí trước năm 2020 cho đối tượngnày Từng bước chuẩn hoá hệ thống các trường mầm non Phát triển GDMNdưới 5 tuổi có chất lượng, phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ

sở giáo dục [3]

1.3.1.2 Hoạt động quản lý của hiệu trưởng trường mầm non

Trong trường MN hoạt động quản lý là một hoạt động quan trọng,mang tính then chốt; hoạt động quản lý tốt sẽ mở đường cho các hoạt độngkhác diễn ra nhịp nhàng và có hiệu quả cao Hoạt động quản lý mang tính xãhội sâu sắc, đồng thời nó vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật

Hiệu trưởng nhà trường làm việc theo chế độ thủ trưởng (các phó HT là người giúp việc cho HT), là người chịu trách nhiệm quản lý toàn diện nhà

trường, tập trung chủ yếu các mặt sau:

- Quản lý nhân sự

Trang 32

- Quản lý quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ (chương trình, nội dung, phương pháp…).

- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học

- Quản lý môi trường

Trong công tác quản lý, ngoài những điểm chung với hiệu trưởng ở các cấp học khác thì công việc của HT trường MN còn có những đặc thù:

- Quản lý toàn diện mọi hoạt động của trẻ trong thời gian trẻ ở trường,

do đó HT trường MN cần có kiến thức về lĩnh vực dinh dưỡng, y tế và tâm lýgiáo dục trẻ HT luôn phải có mặt ở trường (10-12 tiếng/ngày)

- Có mối quan hệ với nhiều ngành nghề khác nhau, nên cần có sự mềm dẻo, có uy tín cao, tâm huyết với trường, với trẻ

- Thường xuyên quan tâm và làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để trường phát triển nhanh, mạnh

1.3.1.3 Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non

Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 của Bộ GD&ĐT banhành Quy định Chuẩn HT trường MN [7]

Chuẩn HT có cấu trúc theo các lĩnh vực, mỗi lĩnh vực có các tiêu chuẩn,tiêu chí và mức độ cụ thể Chuẩn gồm 4 tiêu chuẩn: Phẩm chất chính trị vàđạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lựcquản lý trường mầm non; năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xãhội; Chuẩn gồm 19 tiêu chí:

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp.

- Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị

- Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp

- Tiêu chí 3 Lối sống, tác phong

- Tiêu chí 4 Giao tiếp, ứng xử

Tiêu chuẩn 2 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm.

- Tiêu chí 6 Trình độ chuyên môn

- Tiêu chí 7 Nghiệp vụ sư phạm

Trang 33

- Tiêu chí 8 Khả năng tổ chức triển khai chương trình GDMN

Tiêu chuẩn 3 Năng lực quản lý trường MN.

- Tiêu chí 9 Hiểu biết nghiệp vụ quản lý

- Tiêu chí 10 Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường

- Tiêu chí 11 Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường

- Tiêu chí 12 Quản lý trẻ em của nhà trường

- Tiêu chí 13 Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

- Tiêu chí 14 Quản lý tài chính, tài sản nhà trường

- Tiêu chí 15 Quản lý hành chính và hệ thống thông tin

- Tiêu chí 16 Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục

- Tiêu chí 17 Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường

Tiêu chuẩn 4 Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội.

- Tiêu chí 18 Tổ chức phối hợp với gia đình trẻ

- Tiêu chí 19 Phối hợp giữa nhà trường và địa phương

1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng

Mục tiêu bồi dưỡng HT trường MN là nhằm nâng cao nhận thức: về chủnghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh; chủ trương, đường lối, quan điểmcủa Đảng; chính sách của Nhà nước và của Ngành; nâng cao năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực quản lý nhà trường theo hướng cập nhật,hiện đại hoá phù hợp với thực tiễn phát triển giáo dục Việt Nam để đáp ứngcác yêu cầu đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục

Bồi dưỡng HT trường MN là cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp,

kỹ năng quản lý nhà trường; bồi dưỡng hiệu trưởng trường mầm non là nhằmnâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống lành mạnh, phùhợp với văn hoá dân tộc trong xu thế hội nhập, tác phong làm việc khoa học,giao tiếp ứng xử đúng mực và có hiệu quả cao; nâng cao hiểu biết về chươngtrình GDMN, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sự phạm, năng lực ngoại ngữ,

Trang 34

ứng dụng tin học công nghệ thông tin; nâng cao năng lực quản lý nhà trườngnhư phân tích, dự báo được xu thế phát triển của nhà trường, lập kế hoạch vớitầm nhìn chiến lược, nâng cao khả năng quản lý hành chính, tài chính, tài sảnnhà trường để nâng cao trách nhiệm và lương tâm nghề nghiệp; hình thành,nâng cao ý thức, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu và cập nhật thông tin mớinhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới để nâng cao chất lượng giáo dục.

1.3.3 Nội dung bồi dưỡng

Bồi dưỡng HT là để cập nhật, bổ sung cho người hiệu trưởng những kiếnthức, kỹ năng, phương pháp quản lý mới nhằm giúp cho công tác đạt hiệu quảhơn Vì vậy việc tổ chức bồi dưỡng HT trường MN phải đảm bảo những nộidung sau:

- Nội dung nâng cao trình độ lý luận chính trị; chú trọng bồi dưỡng Chủnghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, chủ trương, đường lốicủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển GD&ĐT; chiếnlược phát triển kinh tế, xã hội, chiến lược phát triển giáo dục và những quanđiểm mới của Đảng về đổi mới giáo dục nói chung, kế hoạch phát triển cấphọc nói riêng

- Nội dung bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn: đào tạo trên chuẩn,bồi dưỡng định kỳ hàng năm để đội ngũ HT nắm bắt được nội dung chươngtrình mới, phục vụ cho việc quản lý các hoạt động trong nhà trường có hiệuquả

- Nội dung nâng cao nghiệp vụ quản lý: để đội ngũ HT luôn được cập nhất những tri thức mới về QLGD, quản lý nhà nước

- Nội dung về nâng cao năng lực quản lý nhà trường: cần chú trọng đến

kỹ năng quản lý nhân sự, quản lý tài chính của HT Tăng thêm nội dung yêucầu rèn luyện kỹ năng lãnh đạo, quản lý, trong đó có các kỹ năng lập kếhoạch, tổ chức thảo luận nhóm, giao lưu học hỏi kinh nghiệm quản lý điểnhình; giảm bớt nội dung lý thuyết hàn lâm, chưa thiết thực

- Nội dung nâng cao kỹ năng sử dụng tin học, ngoại ngữ

Trang 35

Do đặc điểm đối tượng bồi dưỡng là HT trường MN chủ yếu là nữ, vìvậy cần phải chọn các phương pháp bồi dưỡng thích hợp, linh hoạt, cần chú ýđến việc khai thác nhiều kênh thông tin, hướng người được bồi dưỡng thựchiện tự nghiên cứu, tự học nhiều hơn Thời gian tổ chức bồi dưỡng HT cũngphải được cân nhắc phù hợp với từng loại hình bồi dưỡng, từng đơn vị.

1.3.4 Hình thức bồi dưỡng

- Đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hoá và trên chuẩn: sau khi khảo sát, đánh giácán bộ thì cho đi đào tạo chuẩn hoá, trên chuẩn Đối với cán bộ trẻ thì nên đàotạo trên chuẩn hệ chính quy tập trung HT có tuổi trên 50 đối với nam, trên 45đối với nữ thì học tại chức Khi chọn cử CBQL đi học phải căn cứ quy hoạch

và xem xét nguyện vọng, hoàn cảnh cá nhân để có đào tạo hiệu quả cao nhất

- Bồi dưỡng thường xuyên: cung cấp cho CBQL hệ thống tài liệu chuyênmôn, giới thiệu tài liệu, đặt ra các yêu cầu nghiên cứu của từng chuyên đề, thựchiện thu hoạch theo định kỳ và cuối cùng là đánh giá kết quả, cấp chứng chỉ

- Bồi dưỡng theo chuyên đề: là việc bồi dưỡng thông qua các lớp họcchuyên đề, các buổi hội nghị, hội thảo Các chuyên đề này theo biên chế nămhọc và theo yêu cầu thực tế đề ra

- Tự học, tự bồi dưỡng: bằng cách tự học qua thông tin, đồng nghiệp, tựnghiên cứu khoa học, tổng kết kinh nghiệm Đây là việc làm có ý nghĩa lớn,

tự giác cao trong quản lý

Công tác đào tạo, bồi dưỡng với các hình thức phong phú trên đây khôngchỉ tập trung ở đội ngũ HT mà cần được tiến hành ngay từ khâu đào tạo nguồntheo quy hoạch đội ngũ cán bộ kế cận

1.3.5 Phương pháp bồi dưỡng

Việc thực hiện bồi dưỡng HT trường MN tuỳ theo nội dung, chươngtrình, tuỳ theo đơn vị tổ chức bồi dưỡng nên có nhiều phương pháp đa dạng,phong phú, trong đó có 3 loại phương pháp chủ yếu sau:

- Phương pháp hành chính - pháp luật: Là tổng thể các tác động trực tiếphoặc gián tiếp của chủ thể QLGD đến đối tượng bị quản lý dựa trên cơ sở

Trang 36

quan hệ tổ chức và quyền lực của Nhà nước Đặc trưng của phương pháp này

là mệnh lệnh của chủ thể quản lý Quan hệ ở đây là quan hệ giữa quyền lực vàphục tùng; giữa cấp trên và cấp dưới; giữa cá nhân và tập thể Có nhiều hìnhthức thực hiện phương pháp này: Luật Giáo dục; Luật Cán bộ, công chức,Luật viên chức; Điều lệ trường mầm non,…

- Phương pháp giáo dục - tâm lý: Là tổng thể những tác động đến trí tuệ,tình cảm, ý thức và nhân cách con người Mục đích của phương pháp này làthông qua những mối quan hệ tác động lên con người nhằm cung cấp, trang bịthêm hiểu biết, những quan điểm đúng đắn, nâng cao khả năng cũng như trình

độ thực hiện nhiệm vụ của đối tượng quản lý giáo dục, đồng thời chuẩn bị tưtưởng tình cảm, ý thức trách nhiệm, ý thức tự giác, tự chủ, lòng kiên trì, tinhthần tự chịu trách nhiệm, không khí đoàn kết lành mạnh Đặc trưng của

phương pháp này là tính thuyết phục làm cho con người hiểu rõ đúng - sai,phải - trái, tốt - xấu, thiện - ác, có lợi - có hại, nên làm - không nên làm… để

từ đó nâng cao tính tự giác làm việc và sự gắn bó với tổ chức

- Phương pháp khuyến khích: Là tổng thể những tác động đến con ngườithông qua lợi ích vật chất, tinh thần nhằm phát huy ở người học tiềm năng, trítuệ, tính cảm, ý chí, tinh thần trách nhiệm và quyết tâm hành động vì lợi íchchung của tổ chức Phương pháp này gồm: khuyến khích vật chất như lương,thưởng, phúc lợi, điều kiện, sinh hoạt, dạy học…; khuyến khích tinh thần nhưxét thi đua, xét các danh hiệu, cử đi học cao hơn, đưa vào diện quy hoạch lựclượng kế cận để đề bạt cán bộ chủ chốt, CBQL, phát triển Đảng viên…

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non theo Chuẩn hiệu trưởng

Bồi dưỡng được thực hiện bởi hoạt động đặc trưng là dạy học, Do vậy,quản lý hoạt động bồi dưỡng có bản chất là quá trình dạy học diễn ra trongchu trình, khó bồi dưỡng cụ thể Tiếp cận theo quản lý quá trình dạy học,những nội dung cơ bản của quản lý bồi dưỡng, gồm: Quản lý mục tiêu bồidưỡng; quản lý nội dung bồi dưỡng, quản lý hoạt động dạy trong quá trình bồi

Trang 37

dưỡng; quản lý hoạt động học của HT tham gia bồi dưỡng; quản lý các điềukiện phục vụ bồi dưỡng.

Tuy nhiên, vấn đề bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN theo chuẩn cầnđược xuất phát từ cơ sở đánh giá hiệu trưởng so với các tiêu chí và tiêu chuẩn

từ đó để định ra chương trình bồi dưỡng hướng đến mục tiêu đạt chuẩn hoặcđạt chuẩn ở mức cao hơn (tối đa là mức xuất sắc) so với mức thấp - mức hiệntại Nói cách khác, quá trình bồi dưỡng này gồm cả giai đoạn phân tích nhucầu bồi dưỡng và thiết kế chương trình bồi dưỡng chứ không phải hoàn toàndựa vào chương trình bồi dưỡng có sẵn Bởi vậy thích hợp với đặc trưng củaquá trình bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN theo chuẩn, các nội dung quản lýbồi dưỡng được trình bày theo 4 chức năng quản lý

1.4.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng

Việc lập kế hoạch là quyết định trước hết cần phải làm gì, làm như thế nào,làm khi nào và ai làm Lập kế hoạch còn là hoạt động suy tính, dự báo từ trướccho mọi công việc, đòi hỏi phải có sự bàn bạc, cân nhắc thảo luận thống nhất củanhiều người Việc lập kế hoạch sẽ thay thế cho sự hoạt động rời rạc, manh mún,tuỳ tiện và nó là cơ sở để đảm bảo cho quá trình quản lý đạt hiệu quả

Những nội dung cụ thể của lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ HT trường

MN đạt Chuẩn HT gồm:

- Trên cơ sở của kết quả đánh giá HT trường MN theo chuẩn, nhà quản lýthành lập tổ chuyên gia tiến hành phân tích nhu cầu đào tạo và thiết kếchương trình bồi dưỡng

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng bao gồm: mục tiêu bồi dưỡng; lực lượngtham gia bồi dưỡng và đối tượng được bồi dưỡng (theo các chuyên đề chung

và cụ thể); thời gian, địa điểm và các điều kiện để thực hiện bồi dưỡng;phương thức đánh giá kết quả bồi dưỡng

Do vậy có thể ví việc lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ HT trường MNtheo Chuẩn như việc thiết kế ngôi nhà trong xây dựng Thiết kế hợp lí, logic,khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế về các nguồn lực và các tác động

Trang 38

từ bên ngoài là cơ sở ban đầu rất quan trọng, mang tính định hướng cho việcxây dựng kế hoạch đạt kết quả mong muốn Vì vậy khi quản lý hoạt động bồidưỡng đội ngũ HT trường MN theo Chuẩn, nhiệm vụ khởi đầu mang tínhquyết định của chủ thể quản lý (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT) cần làm là lập

kế hoạch bồi dưỡng, nhằm giúp cho các lực lượng tham gia bồi dưỡng biếtđược cái đích cần đạt tới trong bồi dưỡng HT trường MN theo Chuẩn; nhìnthấy những điểm mạnh, điểm yếu của đội ngũ HT của từng huyện (thành phố)cũng như các cơ hội, những thách thức từ bên ngoài đối với nhiệm vụ bồidưỡng; biết được nguồn lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng HTcủa từng Phòng GD&ĐT Từ đó, đưa ra định hướng và xác định được các biệnpháp cần thiết để đạt được mục tiêu xác định

1.4.1.1 Thiết lập mục tiêu bồi dưỡng

Mục tiêu là cái đích phải đạt tới, là trạng thái mong muốn, khả thi và cầnthiết trong tương lai của bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng Chuẩn Trong quátrình bồi dưỡng, mục tiêu cuối cùng phải đạt được là các phẩm chất năng lựcchuyên môn, năng lực quản lý của người HT được phát triển

Trước hết cần xác định mục tiêu chung của bồi dưỡng HT trường MNđáp ứng Chuẩn Mục tiêu chung là điểm xuất phát, định hướng, chi phối vậnđộng của toàn bộ quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng HT; là cơ sở để xácđịnh mục tiêu cụ thể, các nhiệm vụ cụ thể, các nguồn lực và các biện pháp

tiến hành bồi dưỡng HT Có thể nói, xác định mục tiêu chung cho hoạt động bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng Chuẩn là tiền đề quan trọng nhất để tổ chức, quản lý hoạt động bồi dưỡng HT đạt hiệu quả.

- Mục tiêu bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT cần đảm bảo 7 nguyên tắc sau:

+ Mục tiêu phải cụ thể: mục tiêu là cái đích phải đạt tới nên cần phải rõràng, cụ thể giúp người thực hiện thấy rõ được kết quả cần đạt được sau sauquá trình bồi dưỡng HT;

Trang 39

+ Mục tiêu phải đo lường được: mục tiêu phải thể hiện rõ mức độ cần đạtqua bồi dưỡng HT để thuận lợi cho việc kiểm tra, đánh giá sau này;

+ Mục tiêu phải phù hợp: mục tiêu phải phù hợp với khả năng thực hiệntrong bối cảnh nhất định và đem lại hiệu quả hữu ích cho HT, nhà trường và

1.4.1.2 Xây dựng nội dung bồi dưỡng

Để đạt được mục tiêu bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng chuẩn nghềnghiệp, phải xây dựng được nôi dung bồi dưỡng theo Chuẩn; cần sử dụng Chuẩnlàm “hệ quy chiếu”, theo đó căn cứ hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn,cùng với yêu cầu đặc trưng lao động nghề nghiệp của người HT trường MN đểxác định phẩm chất, năng lực chuyên môn, năng lực quản lý cần tập trung trongthời gian bồi dưỡng Vì thế, xây dựng nội dung theo định hướng của Chuẩn cầnthực hiện đầy đủ khối kiến thức chung cơ sở và khối kiến bổ trợ theo quy địnhcủa Bộ GD&ĐT ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL vàgiáo viên cấp học MN Ngoài ra, cần lựa chọn các tiêu chuẩn, tiêu chí mà quakhảo sát thấy đội ngũ HT còn yếu để bồi dưỡng

1.4.1.3 Xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung bồi dưỡng

Tổ chức hoạt động bồi dưỡng HT trường MN theo phương thức khácnhau có kế hoạch thực hiện các nội dung bồi dưỡng khác nhau Tuy nhiên sựkhác nhau chủ yếu là các quy định về thời gian và các yêu cầu về nội dung

Trang 40

bồi dưỡng, về cơ bản để xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung bồi dưỡng cầnthực hiện một số yêu cầu cơ bản sau:

- Xác định những nhiệm vụ với kết quả cụ thể cần đạt được;

- Lập kế hoạch thực hiện cho từng nhiệm vụ với thời gian rõ ràng;

- Tính toán nguồn lực cần thiết cho từng nhiệm vụ;

- Phân công trách nhiệm cho từng bộ phận;

- Quy định cơ chế hỗ trợ, phối hợp giữa các tác nhân bồi dưỡng HT;

- Xác định các chuẩn đo đạc/tiêu chí đánh giá kết quả bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng Chuẩn;

-Quy định chế độ báo cáo kết quả thực hiện công việc của từng nhiệm vụ

1.4.2 Tổ chức bồi dưỡng

Tổ chức trong quản lý là thực hiện quá trình xây dựng, lựa chọn, phâncông, bố trí, sắp xếp các bộ phận và từng cá nhân một cách khoa học; đề ranhiệm vụ, quy định sự phối hợp cộng tác một cách chặt chẽ hợp lý; đó là sựchia sẻ quyền lực, tạo chủ động cho các bộ phận và người thừa hành nhưngphải bảo đảm thống nhất trong việc thực hiện mục tiêu Thực tế tình hìnhquản lý hiện nay cho thấy rằng không phải mọi CBQL đang giữ cương vị lãnhđạo đều là người giỏi; hơn nữa, người ta cũng thấy rằng ngay cả những người

có trình độ văn hoá hoặc chuyên môn cao cũng chưa chắc quản lý tốt một tậpthể Có thể do nhiều nguyên nhân và một trong những nguyên nhân quan

trọng là do họ thiếu năng lực tổ chức, như Lênin nói “Muốn quản lý được tốt thì ngoài cái tài biết thuyết phục, còn phải biết tổ chức trong thực tiễn Đó là một nhiệm vụ khó khăn nhất” [13]

Trên cơ sở kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức công tác bồi dưỡng cần thực hiệncác công việc sau:

- Tổ chức điều tra cơ bản học viên khi mới vào khoá bồi dưỡng để nắm được trình độ, năng lực và các đặc điểm tâm lý cá nhân của từng học viên, trên cơ sở đó phân loại học viên và có các quyết định tổ chức khoá bồi dưỡng phù hợp.

Ngày đăng: 22/05/2021, 16:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w